5.1.1 Khái niệm kế hoạch marketingKế hoạch marketing được hiểu là một kế hoạch được thể hiện bằng văn bản dùng để hướng dẫn các hoạt động Marketing của doanh nghiệp trong khoảng thời gia
Trang 1CHƯƠNG 5: KẾ HOẠCH MARKETING
5.1 Khái niệm, yêu cầu của kế hoạch marketing
5.2 Nội dung của kế hoạch marketing
5.3 Lập ngân sách marketing
Trang 25.1.1 Khái niệm kế hoạch marketing
Kế hoạch marketing được hiểu là một kế hoạch được thể hiện bằng văn bản dùng để hướng dẫn các hoạt động Marketing của doanh nghiệp trong khoảng thời gian một năm hoặc ngắn hơn.
Kế hoạch được nêu chi tiết và cụ thể nhằm giúp doanh nghiệp điều phối được các bước và nhân viên tham gia vào công việc marketing
Trang 35.1.2 Yêu cầu của kế hoạch marketing
Kế hoạch phải được xây dựng trên cơ sở các nghiên cứu và phân tích trước đó.
Kế hoạch phải cụ thể và chi tiết tối đa, phải nêu rõ các bộ
phận và người chịu trách nhiệm từng công việc cụ thể
Các hoạt động được sẵp xếp ăn khớp nhau, có thời gian biểu chi tiết cho từng giai đoạn
Các kế hoạch phải được dự toán cẩn thận và lựa chọn được phương án tối ưu.
Trang 45.1.2 Yêu cầu của kế hoạch marketing
Kế hoạch phải có tính uyển chuyển và có kế hoạch đối phó với các bất ngờ, rủi ro có thể xảy ra
Kế hoạch phải có những mục tiêu định lượng nhất định
Kế hoạch phải nhất quán vì các phần của nó có liên đới với nhau
Lập kế hoạch cần đi sâu tìm hiểu ở các bộ phận khác nhau của doanh nghiệp
Trang 5CHƯƠNG 5: KẾ HOẠCH MARKETING
5.1 Khái niệm, yêu cầu của kế hoạch marketing
5.2 Nội dung của kế hoạch marketing
5.3 Lập ngân sách marketing
Trang 65.2 Nội dung của kế hoạch marketing
Phần tóm lược kế hoạch nêu lên những điểm mấu chốt nhất của kế hoạch
Phần cơ sở lý luận giải thích tất cả các kết quả phân tích, giả thiết làm nền tảng cho cho kế hoạch Marketing.
Kế hoạch triển khai nêu chi tiết ngân sách Marketing, trách nhiệm của những nhân viên, các hoạt động, thời gian biểu và các phương pháp kiểm soát đánh giá các hoạt động đó.
Trang 7CHƯƠNG 5: KẾ HOẠCH MARKETING
5.1 Khái niệm, yêu cầu của kế hoạch marketing
5.2 Nội dung của kế hoạch marketing
5.3 Lập ngân sách marketing
Trang 85.3 Lập ngân sách marketing
5.3.1 Các yêu cầu khi lập ngân sách marketing
5.3.2 Các phương pháp lập ngân sách marketing
Trang 95.3.1 Các yêu cầu khi lập ngân sách marketing
Mọi nội dung của hoạt động marketing đều phải được ghi nhận và
ấn định cho nó những khoản chi phí nhất định
Việc hoạch định ngân sách cho từng hoạt động cần phải được cân nhắc, xem xét cẩn thận để tránh sự trùng lắp và tăng cường tối đa
sự phối hợp giữa các hạng mục trong phân bổ ngân sách
Khi xây dựng ngân sách cần chỉ rõ nguồn nhân lực, tài chính cho hoạt động marketing Đồng thời ngân sách marketing không thể tách rời với các hoạt động khác của doanh nghiệp
Trang 105.3.2 Các phương pháp lập ngân sách marketing
Lập ngân sách theo tỷ lệ % của doanh số bán.
Lập ngân sách dựa trên chi phí của các đối thủ cạnh tranh
Lập ngân sách theo kiểu cộng thêm vào
Lập ngân sách theo nhiệm vụ và mục tiêu (Còn gọi là ngân
sách cho hoạt động marketing khởi điểm zero)
Các cách lập ngân sách khác: Lập ngân quỹ trên cơ sở dành tối đa cho hoạt động marketing; Lập ngân sách để đạt được
lợi nhuận mong muốn
Trang 116.1 KHÁI QUÁT VỀ SẢN PHẨM
VÀ CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM
6.1.1 Các khái niệm về sản phẩm 6.1.2 Khái niệm và vai trò về chính sách sản phẩm
Trang 12• Khái niệm về sản phẩm
Theo Philip Kotler:
Sản phẩm là mọi thứ có thể chào bán trên thị trường để chú ý mua, sử dụng hay tiêu dùng, có thể thoả mãn được một mong muốn hay nhu cầu.
Trang 14• Khái niệm sản phẩm tổng thể:
Dưới góc độ khách hàng (lợi ích) :
Sản phẩm tổng thể là cụ thể hoá các mức độ lợi ích mà sản phẩm dịch vụ sẽ mang lại cho khách hàng.
Trang 15Các mức lợi ích của sản phẩm tổng thể
SP tiềm năng
SP tăng thêm
SP mong muốn
SP lõi
Trang 16của chính sách sản phẩm
• Khái niệm chính sách sản phẩm:
Chính sách sản phẩm được hiểu là tổng thể những quy tắc chỉ huy việc tạo ra và tung sản phẩm vào thị trường để thoả mãn nhu cầu của thị trường và thị hiếu khách hàng trong từng thời kỳ kinh doanh của doanh nghiệp đảm bảo việc kinh
Trang 176.1.2 Khái niệm và vai trò của chính sách sản phẩm
Vai trò: Đóng vai trò quan trọng trong hệ thống CS CL
Marketing và CL kinh doanh tổng thể.
Xương sống của CL kinh doanh
Gắn bó chặt chẽ giữa các khâu của quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp
Trang 186.2.1 Khái niệm danh mục sản phẩm 6.2.2 Nội dung xác định danh mục
sản phẩm
Trang 196.2.1 Khái niệm danh mục sản phẩm
• Khái niệm danh mục sản phẩm
Danh mục sản phẩm là tổng thể những chủng loại sản phẩm hoặc các loại sản phẩm cụ thể mà người bán đem chào bán cho người mua.
Trang 20• Khái niệm chủng loại sản phẩm
Chủng loại sản phẩm là các sản phẩm mà giống nhau về mặt chức năng hoặc cùng thoả mãn một nhu cầu nào đó của khách hàng, được sử dụng cùng nhau, được bán tới cùng một nhóm khách, sử dụng cùng lọai trung gian
Trang 216.2.2 Nội dung xác định danh mục sản phẩm
Chiều rộng Chiều sâu
Chiều dài Mức độ hài hoà
4 thông số đặc trưng
Trang 22DMSP có chiều dài tối ưu là khi nếu thêm các
SP hoặc bỏ bớt đi SP nào đó trong danh mục
mà không làm cho lợi nhuận tăng thêm.
- Điều chỉnh danh mục sản phẩm
+ Quyết đinh kéo dài danh mục sản phẩm + Quyết định bổ sung thêm sản phẩm
Trang 236.2.2 Nội dung xác định danh mục sản phẩm
Trang 246.3.1 Khái niệm chu kỳ sống của
sản phẩm
6.3.2 Các giai đoạn trong chu kỳ
sống của sản phẩm
Trang 256.3.1 Khái niệm chu kỳ sống của sản phẩm
• Khái niệm chu kỳ sống của sản phẩm
Khoảng thời gian từ khi sản phẩm được tung ra thị trường
đến khi nó không bán đựơc nữa phải rút lui khỏi thị trường
Trang 26chu kỳ sống của sản phẩm
Giai đoạn
triển khai Giai đoạn phát triển Giai đoạn bão hoà Giai đoạn suy thoái
Trang 28• Khái niệm sản phẩm mới
Sản phẩm mới có thể chỉ mới về nguyên tắc, nó có thể cải tiến từ sản phẩm hiện có hoặc thay đổi nhãn hiệu Dấu hiệu để đánh giá sản phẩm mới hay không chính là sự thừa nhận của khách hàng.
Trang 296.4.1 Lý do phải phát triển sản phẩm mới
Do nhu cầu của thị trường Cạnh tranh trên thị trường
Sự tiến bộ của KHCN
Đặc trưng của ngành KD DVDL Chu kỳ sống của sản phẩm
Trang 30Phễu phát triển sản phẩm mới
Trang 316.5 CÁC QUYẾT ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN
Trang 32• Các quyết định DV cơ bản và bao quanh là các quyết định cụ thể liên quan đến sự thoả mãn nhu cầu, mong
Trang 33Khối lượng tiêu thụ dự kiến
Dự kiến mức doanh thu, lợi nhuận
Quyết định về dịch vụ cơ bản
Trang 34-DV cơ bản có chất lượng càng cao thì
DV bao quanh càng nhiều và ngược lại.
-Nguyên tắc quyết định DV bao quanh thay đổi theo từng giai đoạn phù hợp với tình hình cạnh tranh trên thị trường -Trong DV bao quanh có các DV bao
Trang 356.5.2 Quyết định đa dạng hoá sản phẩm
về số lượng hệ thống dịch vụ sẽ cung cấp khác nhau nhằm thoả mãn các đoạn thị trường khác nhau
Trang 36Quyết định hướng tăng trưởng bao gồm phương hướng phát triển cả sản phẩm và thị trường cho doanh nghiệp.