o Chọn biên độ dao động tại một số điểm rời rạc: phương pháp dồn khối lượng và phương pháp phần tử hữu hạn FEM.. Nhận xét: o Bài toán động lực học ứng với ma trận khối lượng thu gọn đơ
Trang 1o Vô hướng (scalar) kí hiệu chữ thường in nghiêng: a, b, c
o Vec tơ: kí hiệu chữ thường or nghiêng, in đậm: a, b, c
o Ma trận: kí hiệu chữ hoa in đậm: A, B, C
19-Oct-21 GV Trịnh Bá Thắng 121
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
Trang 2 Lựa chọn bậc tự do
o Thực tế kết cấu thường là hệ phân bố, có vô hạn bậc tự do
o Đưa về sơ đồ một bậc tự do chỉ thích hợp trong một số trường hợp đặc biệt, khi hệ hầu như chỉ dao động với một dạng nhất định
o Để thu được kết quả chính xác hơn, ta phải đưa hệ kết cấu về hệ nhiều bậc tự do Số bậc tự do được chọn dựa vào bài toán cụ thể
Trang 3o Chọn biên độ dao động tại một số điểm rời rạc: phương pháp dồn khối lượng và phương pháp phần tử hữu hạn (FEM)
o Cách chọn tọa độ suy rộng: là biên độ của một số kiểu (pattern) biến dạng của hệ
19-Oct-21 GV Trịnh Bá Thắng 123
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
Trang 4 Phương trình cân bằng
o Xét hệ với các bậc tự do là chuyển vị tại các điểm 1, 2, 3, , N
o Tại mỗi điểm có các lực tác dụng: tải trọng pi(t), lực quán tính fIi, lực cản fDi và lực đàn hồi fSi
o Phương trình cân bằng nút thứ i:
fIi + fDi + fSi = pi(t) (i = 1, 2, 3, , N)
19-Oct-21 GV Trịnh Bá Thắng 124
Trang 5o Khai triển ra cho một số khối lượng
Trang 6 Phương trình cân bằng
o Dạng ma trận:
{fI} + {fD} + {fS} = {p(t)} (3.1) (Có dạng tương tự như hệ một bậc tự do)
Trang 7o Lực đàn hồi phát sinh tại m1 phụ thuộc vào chuyển vị của tất cả điểm trên kết cấu:
fS1 = k11v1 + k12v2 + + k1NvN
o Trường hợp tổng quát, ta có:
fSi = ki1v1 + ki2v2 + + kiNvN (với i = 1, N) với kij (stiffness influence coefficcient: hệ số ảnh hưởng đàn hồi) là
lực tại nút i do chuyển vị v j = 1 gây ra
o Lực đàn hồi cân bằng với lực nút nhằm duy trì đường đàn hồi (ngược chiều với lực nút)
19-Oct-21 GV Trịnh Bá Thắng 127
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
Trang 9o Dạng ma trận: tương tự lực đàn hồi (3.4)
Hay {fD} = [C].{𝑣 + (3.5)
o cij (damping influence coefficcient: hệ số ảnh hưởng cản) là lực tại nút i do 𝑣 𝑗 = 1 gây ra
o [C] là ma trận cản (Damping Matrix) 19-Oct-21 GV Trịnh Bá Thắng 129
Trang 161 Tính chất đàn hồi
o Thường ma trận độ cứng [K] được suy ra từ ma trận độ mềm [F]
hoặc dùng phương pháp phần tử hữu hạn
Trang 182 Tính chất khối lƣợng
Ma trận khối lƣợng thu gọn:
o Mô tả phương pháp khối lượng thu gọn:
Trang 19 Ma trận khối lƣợng thu gọn:
o Ma trận khối lượng thu gọn là ma trận đường chéo:
o Trong đó: mij = 0 với i j, vì gia tốc tại khối lượng nào chỉ gây ra lực quán tính tại khối lượng đó
Trang 21 Nhận xét:
o Bài toán động lực học ứng với ma trận khối lượng thu gọn đơn giản hơn vì:
[M] thu gọn dạng đường chéo, trong khi [M] tương thích có nhiều
hệ số khác 0 ở ngoài đường chéo
Các hệ số của [M] thu gọn ứng với các chuyển vị xoay cũng bằng
0, càng làm cho bài toán đơn giản hơn
Dùng [M] thu gọn có thể loại bỏ các chuyển vị xoay, nhưng dùng
M tương thích thì không thể loại bỏ được
19-Oct-21 GV Trịnh Bá Thắng 141
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
Trang 22o Tuy nhiên, để xác định hàm c(x) trong thực tế thì không làm được
o Thường tính cản của kết cấu xác định bởi thực nghiệm bằng tỉ số cản x
Trang 23o Nếu tải trọng tác dụng trên phần tử thì phải thay thế bằng tải trọng nút tương đương, dùng khái niệm lực suy rộng Có 2 phương pháp:
Tải trọng nút tương đương tĩnh học
Tải trọng nút tương thích
19-Oct-21 GV Trịnh Bá Thắng 143
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
Trang 244 Tải trọng:
Xem như tải trọng đặt trên dầm phụ có mắt truyền lực đặt tại nút Lực truyền vào nút sẽ thay thế cho tải trọng đặt trên phần tử
Như vậy không truyền mô men tập trung vào nút
Trang 265 Lựa chọn cách thiết lập ma trận tính
o Có 2 cách tính gần đúng các ma trận khối lượng, độ cứng hình học, tải trọng:
Phương pháp sơ cấp chỉ xét đến chuyển vị thẳng
Phương pháp tương thích xét cả chuyển vị thẳng chuyển vị xoay
o Về nguyên tắc, phương pháp tương thích cho độ chính xác cao hơn,
vì xét đầy đủ và hệ thống hơn các phần năng lượng liên quan đến sự làm việc động của kết cấu
o Tuy nhiên, trong thực tế thì độ chính xác của phương pháp tương thích không trội bao nhiêu so với phương pháp sơ cấp
Trang 27o Phương pháp tương thích khối lượng tính toán thì lớn hơn nhiều mặc
dù bậc tự do xoay đóng vai trò kém quan trọng so với chuyển vị thẳng
o Phương pháp sơ cấp dễ dàng hơn: vì các ma trận xuất phát dễ tính hơn và số bậc tự do phải xét cũng ít hơn
19-Oct-21 GV Trịnh Bá Thắng 147
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
Trang 28o Do tính chất tuần hoàn nên chọn nghiệm có dạng:
:Thể hiện dạng dao động (chỉ là biên độ dao động)
Trang 29o Để hệ không có nghiệm tầm thường:
o Đây là phương trình đại số bậc n, do đó có n nghiệm w1 2 , w2 2 , , wn 2
o Vectơ tần số riêng như sau
o Từ wi ta sẽ tìm được chu kì hay tần số dao động tự nhiên của công
Trang 30 Ví dụ 3.1: Xác định tần số dao động riêng khung 3 tầng như hvẽ
Trang 31
19-Oct-21 GV Trịnh Bá Thắng 151
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
Trang 370 𝑚2 0 4
o Xác định ma trận độ cứng:
[K]= 𝑘11 𝑘12
𝑘21 𝑘22 = 24−24 −2472
19-Oct-21 GV Trịnh Bá Thắng 157
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
Trang 40[F]= f11 f12
f21 f22
f11 = f22 = EI1 M1 M1 = 3EIa3 1.23. 23 + 3EIa3 2.23.23 = 𝟗EI4a3
f12 = f21 = EI1 M1 M2 = 3EIa3 1.13.23 2 + 6EIa3 2.23.13 2 + 23.23 + 13.13 = 18EI7a3
Trang 41[A] = (1 − 8u) −14u
−7u (1 − 16u) với u = ω
Trang 42det A = 0 (1 – 8u)(1 – 16u) – 7u.14u = 0
Trang 43o Từ phương trình: , ứng với mỗi tần số wn ta có một vectơ riêng
o Nhưng vì ta đã sử dụng điều kiện định thức triệt tiêu để tính tần số riêng, do đó hạng của ma trận chỉ còn n-1
o Giá trị biên độ̣ của dao động là không thể xác định được
o Tuy nhiên hình dạng của dao động có thể xác định được bằng cách tính toán các chuyển vị theo bất kỳ một tọa độ̣ nào đó
o Thường chọn thành phần đầu tiên , khi đó vectơ chuyển vị trở thành:
19-Oct-21 GV Trịnh Bá Thắng 163
2 ˆ [K w M v] 0
Trang 443 Phân tích hình dạng mode của dao động:
o Khi đó vectơ chuyển vị trở thành
o Dạng dao động (mode shape) thứ n được định nghĩa bởi vectơ
1 ˆ
Trang 45ˆ
12
) ( )
( 2
)
( 1
)
( 2
)
( 22
)
( 21
)
( 1
)
( 22
)
( 11
n N
n N
n N
n n
n N
n n
v
v
e e
e
e e
e
e e
e
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
Trang 463 Phân tích hình dạng mode của dao động:
o Ta chia thành các ma trận con như sau
ˆ
ˆ
12
) ( )
( 2
)
( 1
)
( 2
)
( 22
)
( 21
)
( 1
)
( 22
)
( 11
n N
n N
n N
n n
n N
n n
v
v
e e
e
e e
e
e e
e
𝑬01𝑛
Trang 47o Viết lại phương trình (3.10) dạng kí hiệu dùng ma trận con:
o Tương đương với 2 phương trình:
0
01 00
1 0 ˆ
Trang 483 Phân tích hình dạng mode của dao động:
o Dạng dao động (mode shape) thứ n được định nghĩa bởi vectơ
(không thứ nguyên)
1 ˆ
Trang 49o Ma trận dạng dao động (Mode shape matrix) là tập hợp của N vectơ dạng dao động:
N
N N
2 22
21
1 12
11
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
Trang 503 Phân tích hình dạng mode của dao động:
Ví dụ 3.4: Cho kết cấu như trên hình vẽ Biết: m1=1 (kN.s2/m) , m2= 4 (kN.s2/m), a = 2 (m), EI= 2000 (kN.m2) Yêu cầu:
Xác định tần số riêng
Vẽ dạng (mode) dao động riêng
Trang 51f21 f22
f11 = EI1 M1 M1 = 𝟑EI𝟖a3 ; f22 = EI1 M2 M2 = 𝟑EIa3
Trang 52[A] = (1 − 16u) −20u
−5u (1 − 8u) với u = ω
2 Ma 3
𝟔EI
Trang 53Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
Trang 563 Phân tích hình dạng mode của dao động:
Ví dụ 3.5: Cho kết cấu như trên hình vẽ Biết: m1=1 (kN.s2/m) , m2= 2 (kN.s2/m), a=1 (m), EI= 3000 (kN.m2) Yêu cầu:
Xác định tần số riêng
Vẽ dạng dao động riêng
Kiểm tra điều kiện trực giao ( theo M)
Trang 57 Các điều kiện cơ bản
o Phương trình dao động (3.9) viết lại cho tần số wn và wm (giả thiết
v
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
Trang 584 Điều kiện trực giao
Các điều kiện cơ bản
o Chuyển trí hai vế (3.13), chú ý vì chúng đối xứng:
Trang 59 Các điều kiện cơ bản
Trang 604 Điều kiện trực giao
Các điều kiện cơ bản
o Điều kiện trực giao thông qua mode
o Vector biên độ được chuẩn hóa theo ma trận khối lượng thành thỏa mãn điều kiện:
o Gọi = scalar Thì vector chuẩn hóa sẽ là:
00
Trang 61 Chuẩn hóa theo ma trận khối lƣợng
o Khi đó ma trận vuông gồm N vector sẽ thỏa mãn
Trang 623 Phân tích hình dạng mode của dao động:
Ví dụ 3.6 :Cho kết cấu như trên hình vẽ Biết: m1=1 (kN.s2/m), m2= 2 (kN.s2/m), L=3m, h=4 (m), EI= 3000 (kN.m2)
o Xác định tần số dao động riêng
o Vẽ dạng dao động riêng
o Kiểm tra điều kiện trực giao
Trang 63 Ví dụ 3.7: Cho kết cấu như trên hình vẽ Biết: m1=1 (kN.s2/m), m2= 3 (kN.s2/m), L=3m, h=4 (m), EI= 3000 (kN.m2)
o Xác định tần số dao động riêng
o Vẽ dạng dao động riêng
o Kiểm tra điều kiện trực giao
o Chuẩn hóa theo ma trận khối lượng
19-Oct-21 GV Trịnh Bá Thắng 183
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
Trang 64o Phương pháp dùng để phân tích phản ứng động của công trình được dùng là phương pháp chồng chất mode
o Nội dung chính của phương pháp: biến hệ dao động có n phương
trình vi phân, thành dạng hệ dao động có n phương trình vi phân
tách rời
o Để dùng phương pháp trên ta phải tìm hiểu tọa độ chuẩn Từ đó
có thể thiết lập phương trình chuyển động tách rời của hệ
Trang 65o Vectơ chuyển vị {v}của hệ N bậc tự do có thể tạo ra bằng cách tổ hợp tuyến tính của N vectơ cơ sở đã biết nào đó
o Tuy nhiên, nếu chọn các vectơ cơ sở là các dạng chính (Mode
của chúng
o Các dạng chính đóng vai trò tương tự như các hàm lượng giác của
số hạng của chuỗi
19-Oct-21 GV Trịnh Bá Thắng 185
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
Trang 661. Tọa độ chuẩn (Normal Coordinates)
Trang 67o Xét dầm console như hình vẽ Vectơ chuyển vị ứng với hàm dạng n
là v n xác định bởi công thức:
vn = n Y n (3.78)
Trong đó: Y n là biên độ (tọa độ suy rộng) ứng với hàm dạng n
o Chuyển vị toàn phần v được phân tích thành tổng các dạng chính như sau:
v= 1 Y 1 + 2 Y 2 + + n Y n = (3.79)
o Dạng ma trận: v = Y : ma trận vuông của các dạng chính
Trang 681. Tọa độ chuẩn (Normal Coordinates)
o Các thành phần Yn của vectơ Y có thể tìm dễ dàng nhờ tính trực giao của các hàm dạng như sau: nhân 2 vế của (3.79) với nT M:
nT M v = nT M Y (3.80)
o Áp dụng tính trực giao iTMj = 0 với i j, vế phải (3.80) được triển khai:
nT M v = nTM1 Y 1 + nTM2 Y 2 + + nTMn Y n = nTMn Y n
Trang 701. Tọa độ chuẩn (Normal Coordinates)
o Vec tơ phụ̣ thuộc vào thời gian, nên Yn cũng phụ̣ thuộc thời gian Đạo hàm 2 vế (3.82) ta có:
Trang 71o Phương trình chuyển động không cản:
Trang 722 Phương trình chuyển động tách rời của hệ không cản
Trang 73o Từ phương trình điều kiện trực giao (3.11):
Trang 742 Phương trình chuyển động tách rời của hệ không cản
Ví dụ 3.8: Tìm phương trình chuyển động tự do của hệ
1 (cm)
v 0 =
01
0 (
m
s )
Trang 76t1 =3,54 ; t2 = 1,60 và t3 = 0,35 với t = w2/600
o Tần số dao động riêng: 𝜔 = 𝜔𝜔12
𝜔3 =
46,0730,9814,49 (1/s)
Trang 79 M1 = *𝜑1+𝑇.[M].{𝜑1+ = [1 -2,54 2,44] 0 1,5 0
0 0 2 −2,542,44
=[1 3,81 4,88] 1
−2,542,44 = 22,585
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
Trang 82 M1 𝑌 1(0)= *𝜑1+𝑇.[M].{𝑣 (0)+= [1 3,81 4,88] 0
10
= 3,81
Trang 842 Phương trình chuyển động tách rời của hệ không cản
o Xác định chuyển vị hình học:
v(t) = 1Y1(t) + 2Y2(t) + + nYn(t)
o Dạng ma trận
{v} = [].{Y}
Trang 85 Ví dụ 3.9: Xác định phương trình chuyển động của hệ VD 3.5
Trang 862 Phương trình chuyển động tách rời của hệ không cản
o Như vậy, việc dùng tọa độ chuẩn đã biến hệ N phương trình vi
phân dao động của hệ N bậc tự do, về dạng gồm N phương trình vi
o Phản ứng động của hệ được xác định bằng cách chồng chất các
phản ứng của các dạng chính (mode)
o Phương pháp được gọi là phương pháp chồng chất mode (Mode
Superposition Method)
Trang 87 Bước 1: Phương trình vi phân chuyển động của hệ:
đối với dạng chính và tần số, ta có phương trình trị riêng
Trang 883 Tóm tắt phương pháp chồng chất dạng
Trang 89 Bước 5: Phản ứng của dạng chính với tải trọng
o Phương trình chuyển động tách rời là phương trình chuyển động của
hệ một bậc tự do có cản Có thể tìm nghiệm bằng tích phân Duhamel:
o Phương trình trên áp dụng cho trường hợp điều kiện ban đầu t = 0 thì
Yn(0) = (0) = 0
o Có thể giải phương trình trên bằng phương pháp số
19-Oct-21 GV Trịnh Bá Thắng 209
( ) 0
Trang 903 Phương trình chuyển động tách rời của hệ có cản
Trang 91 Bước 7: Chuyển vị trong tọa độ hình học
Trang 95o Xác định tần số dao động riêng
o Xác định các dạng dao động riêng
o Xác định chuyển vị đứng của hệ Biết M2 = 2.M1 =4 kN.s2/m, h =3m; E = 2.107kN/m2
, I = 2.105cm4
19-Oct-21 GV Trịnh Bá Thắng 215
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)