HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÕN THƯƠNG TÍN
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
Nội dung đề tài
1.1.1 Lý do chọn đề tài:
Ngân hàng đã trở thành một trong những phát minh kỳ diệu nhất của lịch sử nhân loại, góp phần quan trọng vào sự phát triển của xã hội Trong giai đoạn đầu, hoạt động của ngân hàng sơ khai chủ yếu tập trung vào việc nhận giữ vàng và các tài sản giá trị khác, phản ánh nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ ban đầu Trải qua hơn 10 năm đổi mới, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã nhanh chóng thích ứng và phát triển, nâng cao năng lực hoạch định chính sách, quản lý và điều hành kinh doanh, đồng thời ứng dụng công nghệ hiện đại nhằm bắt kịp tốc độ phát triển của nền kinh tế thị trường Hoạt động thanh toán qua ngân hàng, đặc biệt là thanh toán không dùng tiền mặt, giữ vai trò to lớn trong thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Trong cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt đa dạng, thuận tiện, an toàn và chính xác, mang lại hiệu quả cao Các hình thức thanh toán này không chỉ thúc đẩy tăng tốc độ chu chuyển vốn trong nền kinh tế quốc dân và đẩy mạnh phát triển lưu thông hàng hóa mà còn trực tiếp làm thay đổi khối lượng tiền mặt lưu thông, góp phần ổn định tiền tệ và kiểm soát lạm phát hiệu quả.
Hoạt động Thanh toán qua Ngân hàng và Tài khoản (TTC) tại các Ngân hàng thương mại hiện nay là nguồn thu ổn định, ít chứa đựng rủi ro so với các hình thức đầu tư và cho vay khác Tuy nhiên, đối với các ngân hàng Việt Nam, nguồn thu từ hoạt động này vẫn còn khá thấp, ảnh hưởng đến tổng doanh thu của ngân hàng.
Cần cải thiện hoạt động Tăng tốc khách hàng tiêu dùng (TTKDTM) để gia tăng nguồn thu cho ngân hàng Đây là mục tiêu quan trọng đối với hệ thống ngân hàng thương mại nói chung, đặc biệt là Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Việc nâng cao hiệu quả hoạt động TTKDTM góp phần thúc đẩy doanh thu và phát triển bền vững cho ngân hàng Do đó, việc đổi mới và hoàn thiện các chiến lược TTKDTM là cần thiết để đáp ứng nhu cầu thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) đóng vai trò quan trọng trong phát triển ngành Ngân hàng và góp phần thúc đẩy nền kinh tế Trong những năm qua, ngành Ngân hàng đã chú trọng nâng cao nghiệp vụ thanh toán và đạt được những thành tựu nhất định Tuy nhiên, các hình thức TTKDTM ngày càng đa dạng và phức tạp, trong khi việc ứng dụng công nghệ hiện đại vẫn còn hạn chế tại Việt Nam Vì vậy, hoạt động TTKDTM tại các ngân hàng thương mại Việt Nam vẫn gặp nhiều khó khăn và vướng mắc cần được giải quyết để thúc đẩy phát triển bền vững.
Dưới đây là các câu chính chứa ý nghĩa của đoạn văn, phù hợp với quy tắc tối ưu SEO:Tôi đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Sài Gòn – PGD Huỳnh Thúc Kháng” dựa trên những điều đã phân tích trước đó Đề tài tập trung nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán không tiền mặt trong ngân hàng Trong quá trình thực hiện, tôi đã cố gắng đạt các mục tiêu đề ra nhưng không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Tôi rất mong nhận được sự giúp đỡ và góp ý từ quý thầy cô để bài luận hoàn thiện hơn, đáp ứng các tiêu chuẩn về nghiên cứu và tối ưu hóa SEO nội dung.
1.1.2 Mục đích nghiên cứu: Đề tập trung đánh giá thực trạng TTKDTM tại Ngân hàng TMCP Sài G n Thương Tín – Chi nhánh Sài Gòn – PGD Huỳnh Thúc Kháng Cung cấp một cái nhìn tổng quan về thực trạng TTKDTM tại địa bàn mà Ngân hàng thương mại cổ phần Sài G n Thương Tín quản l n i riêng và tại địa bàn các NHTM n i chung đang quản l hiện nay Từ đ phân tích nguyên nhân đồng thời đề ra giải pháp phát triển dịch vụ này
1.1.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền m t tại Ngân hàng TMCP Sài G n Thương Tín – CN Sài Gòn – PGD Huỳnh Thúc Kháng
1.1.3.2 Phạm vi nghiên cứu: Đề tài thực hiện với số liệu tại Ngân hàng TMCP Sài G n Thương Tín – CN Sài Gòn – PGD Huỳnh Thúc Kháng Do thời gian nghiên cứu c hạn và phù hợp với quy định, đề tài chỉ s dụng số liệu các năm : 2013, 2014, 2015
Các báo cáo và số liệu tại Ngân hàng TMCP Sài G n Thương Tín - CN Sài Gòn – PGD Huỳnh Thúc Kháng, thông tín báo, mạng internet, sách tham khảo…
1.1.4.2 Phương pháp xử lý thông tin, số liệu:
- Phương pháp thống kê, tổng hợp thông tin, số liệu
- Phương pháp so sánh : tỷ tr ng, cơ cấu
- Phương pháp phân tích, đánh gia số liệu
Ngoài ra, đề tài cần tham khảo ý kiến của các cán bộ tín dụng và chuyên viên tư vấn tại Ngân hàng TMCP Thương Tín – Chi nhánh Sài Gòn – Phòng Giao dịch Huỳnh Thúc Kháng để đảm bảo tính chính xác và phù hợp với thực tiễn ngân hàng.
Bài viết tập trung nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Sài Gòn – PGD Huỳnh Thúc Kháng, nhằm thúc đẩy hoạt động thanh toán điện tử an toàn, tiện lợi và nhanh chóng Nội dung đề tài được chia thành 3 chương chính, trong đó tập trung phân tích thực trạng và các hạn chế trong hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, đồng thời đề xuất các giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả, mở rộng phạm vi ứng dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng Các giải pháp này nhằm thúc đẩy chuyển đổi số trong ngành ngân hàng, góp phần phát triển hệ thống thanh toán hiện đại, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và đảm bảo an toàn cho các giao dịch tài chính.
Chương 1: Cơ sở l luận về hoạt động thanh toán không dùng tiền m t trong nền kinh tế thị trường
Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền m t tại ngân hàng TMCP Sài G n Thương Tín – chi nhánh Sài Gòn – PGD Huỳnh Thúc Kháng giai đoạn 2013-2015
Chương 3 đưa ra những nhận xét chính về hiệu quả hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Sài Gòn – PGD Huỳnh Thúc Kháng Trong đó, bài viết phân tích các tồn tại và hạn chế, đồng thời đề xuất nhiều giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng Các giải pháp tập trung vào việc cải tiến công nghệ, mở rộng dịch vụ, nâng cao nhận thức khách hàng và tăng cường an ninh trong hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt Thông qua nhận xét và đề xuất này, ngân hàng có thể thúc đẩy thanh toán điện tử, nâng cao trải nghiệm khách hàng và tăng cường cạnh tranh trên thị trường.
Lý luận chung về thanh toán không dùng tiền m t trong nền kinh tế thị trường
1.2.1 Sự hình thành của thanh toán không dùng tiền mặt:
Tiền tệ ra đời và phát triển gắn liền với sự hình thành của nền kinh tế hàng hóa, đóng vai trò quan trọng trong quá trình lưu thông hàng hóa Nó đảm nhiệm các chức năng chính như phương tiện trao đổi tiện lợi, đơn vị đo lường giá trị, phương tiện dự trữ giá trị, phương tiện thanh toán, và là tiền tệ thế giới quốc tế Sự phát triển của tiền tệ đã giúp thúc đẩy hoạt động kinh tế, tạo thuận lợi cho các giao dịch trong và ngoài nước.
Tiền tệ đã trải qua nhiều hình thái khác nhau kể từ khi xuất hiện, bắt đầu từ các loại high như lông thú, vỏ quế Khi xã hội ngày càng phát triển và nhu cầu trao đổi hàng hoá ngày càng cao, hình thức tiền tệ truyền thống trở nên không còn phù hợp Với sự phân công lao động xã hội, tiền tệ dần chuyển sang dạng kim loại quý như vàng, bạc để đáp ứng lượng hàng hoá và dịch vụ ngày càng tăng Tuy nhiên, khi khối lượng trao đổi lớn, giá trị của kim loại cũng trở nên quá lớn để chia nhỏ, dẫn đến sự ra đời của tiền giấy Tiền giấy có nhiều ưu điểm như dễ mang theo, thuận tiện trong việc bảo tồn giá trị, có thể thể hiện bằng con số, và nhờ các quy định nghiêm ngặt của chính phủ, tiền giấy nhanh chóng trở nên phổ biến và tin cậy trong giao dịch.
Vấn đề nổi bật ở đây là khi công nghệ ngày càng phát triển, nạn in tiền giả cũng gia tăng, gây ảnh hưởng đến tính ổn định của hệ thống tài chính Đồng thời, chi phí in ấn, vận chuyển và bảo quản tiền tệ ngày càng cao Trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng mở rộng và hàng hóa được trao đổi không chỉ trong phạm vi quốc gia mà còn toàn cầu, các hình thái tiền tệ mới đã xuất hiện như tiền ghi sổ, tiền điện tử gắn liền với hệ thống thanh toán hiện đại qua ngân hàng, còn gọi là thanh toán điện tử hàng ngày (TTKDTM).
1.2.2 Cơ sở pháp lí của thanh toán không dùng tiền mặt:
Việc tổ chức Thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) hiện được coi là một trong những chức năng chủ yếu của Ngân hàng thương mại Chính phủ đã ban hành Nghị định 91/CP ngày 25/11/1993 để kiểm soát và thúc đẩy sự phát triển của hình thức thanh toán này, nhằm khuyến khích các ngân hàng mở rộng dịch vụ Trên cơ sở đó, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành quyết định số 22/QĐ-NH ngày 21/12/1994 về thể lệ TTKDTM, xây dựng nền tảng pháp lý vững chắc cho hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt của đất nước.
1.2.3 Đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt:
Hình thức Thanh toán Không dùng tiền mặt (TTKDTM) ra đời cùng với sự phát triển của đồng tiền ghi sổ và hệ thống ngân hàng, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động tài chính Sự lớn mạnh của hệ thống ngân hàng tạo điều kiện cho cá nhân và tổ chức mở tài khoản và thực hiện thanh toán qua chuyển khoản dễ dàng hơn TTKDTM không chỉ là phương thức vận động tiền tệ mà còn là công cụ vừa dùng để kế toán, vừa dùng để chuyển đổi giá trị hàng hóa và dịch vụ Hình thức này sở hữu các đặc điểm nổi bật như tính tiện lợi, an toàn và hiệu quả trong các giao dịch tài chính hàng ngày.
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
1.2.4 Vai trò và ý nghĩa của thanh toán không dùng tiền mặt:
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Sự đa dạng của các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng trong lĩnh vực thanh toán, đặc biệt là các loại thẻ ngân hàng, giúp khách hàng có nhiều lựa chọn phù hợp với nhu cầu của mình Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả sử dụng dịch vụ mà còn giúp tiết kiệm chi phí và giảm thiểu thời gian giao dịch Đối với doanh nghiệp, TTKDTM thúc đẩy nhanh chóng hoạt động thanh toán và chu chuyển vốn, giúp tối ưu quá trình tái suất và đảm bảo an toàn về vốn và tài sản Nhờ vậy, doanh nghiệp có thể hạn chế rủi ro tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Thanh toán không dùng tiền mặt là công cụ thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng, giúp việc thanh toán trở nên thuận tiện, nhanh chóng và dễ kiểm soát hơn TTKDTM đóng vai trò quan trọng trong việc huy động tích tụ các nguồn vốn tạm thời chưa sử dụng của khách hàng vào cơ quan tín dụng, tạo nguồn cho tài khoản để thực hiện các giao dịch thanh toán.
Loại tiền này là nguồn cung cấp vốn chủ chốt cho các hoạt động sinh lợi của ngân hàng thương mại, giúp ngân hàng duy trì khả năng giữ và thanh toán các khoản phải trả lãi một cách hiệu quả Việc giảm giá đầu vào của loại tiền này góp phần nâng cao lợi nhuận và ổn định hoạt động của ngân hàng.
“ đi vay để cho vay ‟‟
1.2.4.3 Đối với nền kinh tế thị trường:
TTKDTM giúp tiết kiệm khối lượng tiền mặt trong lưu thông và hạn chế lạm phát, ổn định giá trị đồng tiền Đồng thời, phương pháp này giúp giảm bớt các phí tồn đọng lớn của xã hội liên quan đến việc phát hành và lưu thông tiền tệ Cụ thể, nó giảm thiểu chi phí in tiền mới cũng như chi phí kiểm đếm, chuyên chở, bảo quản và hủy tiền cũ, rách.
Tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng khai thác tối đa chức năng trung gian thanh toán của nền kinh tế giúp thúc đẩy quá trình chu chuyển tiền tệ hiệu quả Việc này góp phần khai thác và sử dụng các nguồn vốn luân chuyển nhanh chóng, từ đó đẩy nhanh tốc độ sản xuất và luân chuyển hàng hóa Đây là yếu tố quan trọng để nâng cao năng lực tài chính của hệ thống ngân hàng và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.
Những quy định trong công tác thanh toán không dùng tiền m t
1.3.1 Quy định chung: Để đẩy mạnh công tác TTKDTM, nhiều văn bản pháp luật quy định về lĩnh vực thanh toán đã đƣợc Chính phủ ban hành nhƣ Nghị định số 64/2001/NĐ-CP ngày 20/09/2001 về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ban hành nhiều quyết định, thông tư, chỉ thị mới nhƣ Quyết định số 226/2002/QĐ-NHNN ngày 26/3/2002 thay thế cho Quyết định số 22/QĐ-NH1 ngày 21/02/1994 về ban hành thể lệ TTKDTM Các văn bản trên nhằm hoàn thiện dần chế độ TTKDTM cho phù hợp với yêu cầu đổi mới của nền kinh tế, tạo điều kiện cho các Ngân hàng, tổ chức tín dụng triển khai nhiều hình thức thanh toán tiên tiến, từng bước hoà nhập với hệ thống thanh toán theo thông lệ quốc tế
Theo quy định, các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, đoàn thể, đơn vị vũ trang, công dân Việt Nam và người nước ngoài hoạt động tại Việt Nam có quyền lựa chọn ngân hàng để mở tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán, chủ yếu bằng đồng Việt Nam Việc mở tài khoản và thanh toán qua ngân hàng phải tuân thủ quy chế quản lý ngoại hối của Chính phủ Việt Nam khi sử dụng ngoại tệ Để thực hiện thanh toán, khách hàng cần mở tài khoản tại ngân hàng và đảm bảo số dư đủ để chi trả, hoặc được ngân hàng cung cấp hạn mức thấu chi phù hợp Thanh toán qua ngân hàng phải thực hiện theo quy chế do Ngân hàng Nhà nước ban hành, và tất cả các bên liên quan đều phải thống nhất và tuân thủ quy chế này Để mở tài khoản tiền gửi thanh toán, doanh nghiệp và cá nhân cần cung cấp đầy đủ giấy tờ theo yêu cầu của ngân hàng nơi mở tài khoản.
1.3.1.1 Đối với khách hàng là cá nhân:
Giấy đăng k mở tài khoản do chủ tài khoản k tên, trong đ ghi rõ:
+ H và tên của chủ tài khoản
+ Địa chỉ giao dịch của chủ tài khoản + Số, ngày tháng năm và nơi cấp giấy CMND của chủ tài khoản
+ Tên Ngân hàng nơi mở tài khoản
Bản đăng ký mẫu chữ ký của chủ tài khoản là cần thiết để thực hiện giao dịch với ngân hàng nơi mở tài khoản Đối với tài khoản đứng tên cá nhân, không có việc ủy quyền cho người thứ ba thay mặt chủ tài khoản thực hiện các giao dịch Tất cả các giấy tờ liên quan đến thanh toán và giao dịch ngân hàng đều phải do chính chủ tài khoản ký tên.
1.3.1.2 Đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế:
Giấy đăng k mở tài khoản do chủ tài khoản k tên và đ ng dấu, ghi rõ:
+ Tên đơn vị + H và tên chủ tài khoản + Địa chỉ giao dịch của đơn vị + Số, ngày tháng năm, nơi cấp giấy CMT nhân dân của chủ tài khoản
+ Tên Ngân hàng nơi mở tài khoản
Bản đăng k mẫu dấu và chữ k để giao dịch với Ngân hàng nơi mở tài khoản gồm:
Chữ ký của chủ tài khoản và những người được ủy quyền không thay đổi chủ tài khoản trên các giấy tờ thanh toán giao dịch với ngân hàng (chữ ký thứ nhất).
+ Chữ k của kế toán trưởng và của những người được uỷ quyền k thay kế toán trưởng (chữ k thứ hai)
+ Mẫu dấu của đơn vị
Các văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của đơn vị bao gồm quyết định thành lập, giấy phép thành lập doanh nghiệp và quyết định bổ nhiệm thủ trưởng đơn vị Nếu các tài liệu này là bản sao, cần có xác nhận chứng nhận của công chứng Nhà nước để đảm bảo tính hợp pháp và chính xác.
1.3.2 Quy định về trách nhiệm thanh toán:
1.3.2.1 Đối với người mua ( người chi trả):
Bạn cần mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ thanh toán để thực hiện các giao dịch tài chính Khi thanh toán, việc thực hiện qua tài khoản đã mở là bắt buộc và phải tuân thủ đúng các quy định về chế độ thanh toán Ngoài ra, bạn cũng cần phải trả phí thanh toán theo quy định của ngân hàng hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ thanh toán để đảm bảo tính hợp pháp và an toàn của giao dịch.
1.3.2.2 Đối với người bán (người thụ hưởng):
Cần có trách nhiệm giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ đúng hẹn, đảm bảo đúng lượng giá trị mà khách hàng đã thanh toán Đồng thời, doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ lưỡng các chứng từ phát sinh trong quá trình thanh toán để đảm bảo tính chính xác và minh bạch.
Các công cụ thanh toán không dùng tiền m t phổ biến
Theo quyết định số 226/2002/QĐ-NHNN ngày 26/3/2002 và quyết định số 235/2002/QĐ-NHNN ngày 27/3/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các đơn vị và cá nhân được phép áp dụng các hình thức Thanh toán Không dùng tiền mặt (TTKDTM) để thực hiện các giao dịch tài chính một cách an toàn, thuận tiện và hiệu quả.
+ Thanh toán bằng Ủy nhiệm chi + Thanh toán bằng Ủy nhiệm thu + Thanh toán bằng thẻ Ngân hàng + Thanh toán bằng Thƣ tín dụng
1.4.1.1 Khái niệm và phân loại Séc:
Séc là lệnh chi không điều kiện do chủ tài khoản phát yêu cầu ngân hàng tự trích tiền từ tài khoản để thanh toán cho người cầm séc hoặc người có tên trên séc Đây là hình thức thanh toán không cần thiết phải có yêu cầu đặc biệt từ phía người phát hành, giúp đảm bảo quá trình giao dịch diễn ra nhanh chóng và thuận tiện Séc đóng vai trò quan trọng trong các giao dịch tài chính, cung cấp sự an toàn và minh bạch cho người nhận tiền Việc sử dụng séc còn thể hiện tính chuyên nghiệp và đáng tin cậy trong môi trường kinh doanh và tài chính.
Séc được áp dụng chung cho cả thể nhân và pháp nhân, với tất cả các tờ Séc đều do Ngân hàng Nhà nước thiết kế theo mẫu thống nhất và ghi bằng tiếng Việt Nam Ngân hàng và Kho bạc Nhà nước có quyền thiết kế riêng mẫu Séc phù hợp với tổ chức của mình, đồng thời phải đăng ký mẫu Séc với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chỉ những nhà in do ngân hàng ủy quyền mới được xuất bản và in ấn Séc để đảm bảo tính hợp pháp và an toàn trong giao dịch tài chính.
Ngân hàng chỉ bán Séc cho khách hàng sử dụng theo đúng mẫu đã đăng ký tại Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và đã được NHNN phê duyệt Việc bán Séc chỉ áp dụng cho khách hàng mở tài khoản thanh toán hợp lệ và không thuộc diện bị cấm phát hành Séc Các ngân hàng cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về mẫu Séc đã đăng tải để đảm bảo tính hợp lệ và hạn chế rủi ro pháp lý Điều này giúp đảm bảo hoạt động thanh toán an toàn, minh bạch và đúng quy định của pháp luật.
Thời hạn hiệu lực thanh toán của tờ Séc là 30 ngày kể từ ngày phát hành, bao gồm cả ngày chủ nhật và ngày nghỉ lễ Nếu ngày cuối cùng của hạn thanh toán rơi vào ngày chủ nhật hoặc ngày lễ, thì thời hạn sẽ được lùi sang ngày làm việc tiếp theo sau ngày đó.
C nhiều cách thức để phân loại Séc :
+ Căn cứ vào tính lưu chuyển của Séc
Séc đích danh: được ghi rõ tên người hưởng thụ trên Séc
Séc vô danh không ghi rõ tên người hưởng thụ trên tờ Séc, vì vậy bất kỳ ai cầm tờ Séc đều có thể nhận đủ số tiền ghi trên đó tại ngân hàng Điều này giúp tiện lợi trong quá trình thanh toán và chuyển khoản, đồng thời giảm thiểu rủi ro liên quan đến việc xác định người nhận tiền Séc vô danh là phương tiện thanh toán linh hoạt, phù hợp cho các giao dịch không cần thiết lập danh tính rõ ràng của người nhận.
Séc theo lệnh : ghi rõ trả tiền theo lệnh của người thụ hưởng, Séc này được chuyển theo thủ tục k hậu
+ Căn cứ vào cách thanh toán Séc
Séc chuyển khoản là loại séc trong đó người phát séc ra lệnh cho ngân hàng trích tiền từ tài khoản của mình để chuyển sang tài khoản của người thụ hưởng trong hoặc ngân hàng khác Loại séc này không thể chuyển nhượng được và không thể trực tiếp lĩnh tiền mặt như các loại séc khác Séc chuyển khoản đảm bảo việc chuyển tiền chính xác và an toàn qua hệ thống ngân hàng, phù hợp cho các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt.
Séc tiền mặt là loại séc ngân hàng thanh toán sẽ trả tiền mặt cho người phát hành séc, trong đó người phát hành séc phải chịu rủi ro nếu séc bị mất hoặc bị đánh cắp Người cầm séc có thể lĩnh tiền mà không cần sự ủy quyền trước, giúp quá trình thanh toán linh hoạt và tiện lợi hơn.
+ Căn cứ vào người phát hành séc
Séc cá nhân: đƣợc s dụng để nhận tiền tại ngân hàng của nhà nhập khẩu
Người nhập khẩu được hưởng lợi từ séc thanh toán cho đến khi trình séc tại ngân hàng của họ, mang lại thuận lợi trong quá trình mua bán quốc tế Tuy nhiên, họ phải đối mặt với rủi ro về tỷ giá ngoại tệ khi giá trị ngoại tệ biến động không thuận lợi Ngoài ra, loại séc này không đảm bảo an toàn tuyệt đối trong thanh toán quốc tế, do đó cần cân nhắc kỹ lưỡng khi sử dụng.
Séc ngân hàng là loại séc do ngân hàng phát hành, có lệnh yêu cầu ngân hàng giữ tài khoản của khách hàng để trích một số tiền nhất định và thanh toán cho người thụ hưởng đã ghi trên séc Loại séc này thường được ngân hàng phát hành theo yêu cầu của các đối tượng như người nhập khẩu hoặc chủ đầu tư, giúp đảm bảo quá trình thanh toán diễn ra an toàn, chính xác và thuận tiện trong các giao dịch thương mại quốc tế.
+ Ngoài ra, còn có các loại Séc đặc biệt nhƣ :
Séc bảo chi của ngân hàng hay séc xác nhận: Loại séc này bảo đảm an toàn hơn trong thanh toán quốc tế và s dụng thuận lợi hơn
Séc du lịch là loại séc do ngân hàng phát hành và có thể đổi tại bất kỳ chi nhánh hoặc đại lý nào của ngân hàng đó, mang lại sự tiện lợi cho người dùng khi du lịch Ngân hàng phát hành séc du lịch cũng là đơn vị chịu trách nhiệm thanh toán, đảm bảo an toàn và đáng tin cậy cho khách hàng trong quá trình sử dụng.
1.4.1.2 Phạm vi thanh toán Séc:
Phạm vi thanh toán của Séc bao gồm các giao dịch giữa khách hàng mở tài khoản tiền gửi tại cùng một ngân hàng, giữa các ngân hàng cùng hệ thống hoặc ở các ngân hàng khác nhau nhưng trong cùng địa bàn tỉnh, thành phố để thực hiện thanh toán bù trừ Séc được sử dụng để thanh toán trực tiếp tiền hàng hóa, dịch vụ giữa người mua (người chi trả) và người bán (người thụ hưởng), cũng như để nộp thuế hoặc trả nợ, hoặc để rút tiền mặt tại các chi nhánh ngân hàng Trong hình thức thanh toán bằng Séc, việc trả tiền do người chi trả khởi xướng và hoàn tất bằng việc ghi sổ tiền trên tờ Séc để chuyển khoản vào tài khoản của người nhận tiền, đảm bảo quy trình thanh toán được thực hiện an toàn và chính xác.
1.4.1.3 Hình thức và điều kiện thanh toán Séc:
Hình thức Séc phải đƣợc thiết kế theo mẫu thống nhất do NHNN quy định
Một tờ Séc hợp lệ phải đảm bảo đầy đủ các yếu tố theo quy định, không bị tẩy xóa hay sửa chữa để giữ tính hợp lệ Số tiền ghi bằng chữ và bằng số phải khớp chính xác, tránh những sai sót gây tranh cãi Ngoài ra, việc ghi thêm các điều khoản về lãi suất hoặc điều kiện thanh toán trên tờ Séc là không hợp lệ và có thể khiến tờ Séc bị coi là không hợp lệ theo pháp luật.
Chữ ký trong séc phải được viết bằng một màu mực không tẩy, không xóa và không sử dụng bút chì hoặc bút bi Người phát hành séc, gồm chủ tài khoản hoặc người được ủy quyền, cần ghi rõ số tiền bằng chữ và số khớp chính xác để đảm bảo tính hợp lệ của giấy tờ.
Trong trường hợp số tiền bằng chữ không khớp với số tiền ghi bằng số, thì số tiền bằng chữ sẽ là căn cứ để Ngân hàng và Kho bạc Nhà nước, nơi người phát hành mở tài khoản thanh toán cho người thụ hưởng xác định Khi ghi số tiền bằng chữ, chữ cái đầu tiên phải viết hoa và không được chừa khoảng trống trước chữ "n".
1.4.1.4 Quy trình thanh toán Séc:
(1) Đơn vị chuyển tiền lập UNC nộp vào Ngân hàng phục vụ mình
(2) Ngân hàng chuyển tiền phát hành séc chuyển tiền và giao séc cho người đại diện đơn vị chuyển tiền
(3) Người đại diện (người cầm séc ) trực tiếp cầm séc nộp Ngân hàng trả tiền
(4a) Ngân hàng trả tiền lập giấy báo Nợ liên hàng g i Ngân hàng chuyển tiền
(4b) Ngân hàng trả tiền cho người đại diện đơn vị chuyển tiền
Một số tờ séc đủ điều kiện thanh toán là tờ séc đảm bảo các yếu tố sau đây :
+ Tờ Séc phải c đủ các yếu tố và nội dung quy định, không bị tẩy x a, s a chữa, số tiền bằng chữ và bằng số phải khớp nhau
+ Đƣợc nộp trong thời hạn hiệu lực thanh toán
+ Không c lệnh đình chỉ thanh toán của chủ tài khoản
+ Chữ k và dấu ( nếu c ) của người phát hành Séc phải khớp đúng với mẫu đã đăng k tại Ngân hàng
+ Không k phát hành Séc vƣợt quá thẩm quyền quy định tại văn bản ủy quyền
+ Tài khoản tiền g i của chủ tài khoản đủ số dƣ để thanh toán
+ Các chữ k chuyển nhƣợng ( đối với Séc k danh ) phải liên tục
1.4.2 Thanh toán bằng Ủy nhiệm chi (UNC):
Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh toán không dùng tiền m t
1.5.1 Môi trường kinh tế vĩ mô:
Ngân hàng hoạt động trong nền kinh tế và rất nhạy cảm với các yếu tố từ môi trường kinh tế Những biến động lớn của nền kinh tế có thể dẫn đến sự sụp đổ của nhiều ngân hàng và ảnh hưởng mang tính hệ thống Khi môi trường kinh tế vĩ mô không ổn định, một tác động trực tiếp tới TTKDTM, trong khi tác động khác ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh chung của ngân hàng, từ đó gián tiếp tác động tới TTKDTM.
Khi nền kinh tế phát triển mạnh, hàng hóa được sản xuất và tiêu thụ với quy mô lớn, người tiêu dùng có xu hướng sử dụng ngân hàng như là trung gian thanh toán để tiết kiệm chi phí vận chuyển, bảo quản và kiểm đếm tiền mặt Ngân hàng cung cấp các tiện ích giúp khách hàng tham gia thanh toán dễ dàng hơn, đồng thời làm cho quá trình thanh toán trở nên nhanh chóng, chính xác và an toàn hơn.
Ngân hàng là tổ chức kinh doanh trọng yếu trong lĩnh vực tiền tệ và có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, chịu ảnh hưởng trực tiếp từ pháp luật nhờ sự hướng dẫn chặt chẽ của Chính phủ Hiện nay, ngành ngân hàng được điều chỉnh bởi các luật riêng như Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật Tổ chức tín dụng, tạo ra khung pháp lý vững chắc thúc đẩy hoạt động và phát triển của hệ thống ngân hàng.
Việc hoàn thiện và bổ sung hệ thống văn bản pháp quy về công tác TTKDTM ngày càng phù hợp với thực tế hoạt động ngân hàng trong điều kiện kinh tế thị trường, nhằm đảm bảo quyền lợi của khách hàng Các quy định về thủ tục thanh toán đã được simpl hóa, dễ hiểu và dễ sử dụng theo thông lệ quốc tế, từ đó đẩy nhanh tốc độ thanh toán và tăng cường khả năng thu hút khách hàng.
1.5.3 Sự phát triển của khoa học – kỹ thuật công nghệ thanh toán và tổ chức mạng lưới thanh toán:
Công nghệ ngân hàng đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh chung và TTKDTM của các ngân hàng ngày nay Việc ứng dụng các thành tựu công nghệ thông tin và tự động hóa trong thanh toán giúp đáp ứng yêu cầu về tốc độ, độ chính xác, an toàn và hiệu quả chi phí Công nghệ ngân hàng được xem là vũ khí cạnh tranh mạnh mẽ trong ngành ngân hàng hiện nay, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ và tối ưu hóa quy trình thanh toán.
Trong những năm gần đây, sự phát triển của công nghệ thông tin đã tạo ra bước đột phá trong nền kinh tế - xã hội, đặc biệt trong lĩnh vực thanh toán qua ngân hàng Hầu hết các ngân hàng thương mại ngày nay đều có khả năng đáp ứng nhanh chóng và chính xác nhu cầu thanh toán của khách hàng thông qua mạng internet toàn cầu.
Kỹ thuật công nghệ là sức mạnh quan trọng của hoạt động ngân hàng, mang lại nhiều ứng dụng đột phá như chuyển tiền nhanh, máy trích tiền tự động ATM, thanh toán tự động, thẻ điện tử, ngân hàng tự động và ngân hàng Internet Việc chuyển đổi từ chứng từ giấy sang chứng từ điện tử đã cải thiện rõ rệt về thời gian, khối lượng và chất lượng thanh toán Quá trình thanh toán trở nên an toàn, chính xác và nhanh chóng, giúp người dân và doanh nghiệp tích cực tham gia hoạt động thanh toán qua ngân hàng.
Khách hàng sẽ được tiếp cận nhiều sản phẩm và dịch vụ tiện ích, từ đó tích cực tham gia sử dụng TTKDTM Việc mở rộng kinh doanh các dịch vụ mới qua mạng lưới rộng khắp sẽ giúp các ngân hàng tăng thu nhập từ phí dịch vụ Đồng thời, ngân hàng có thể giảm phí dịch vụ thanh toán, tạo điều kiện cạnh tranh và thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của TTKDTM.
THỰC TRẠNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH SÀI GÒN - PGD HUỲNH THÚC KHÁNG GIAI ĐOẠN 2013 – 2015
Những kết quả đạt đƣợc trong hoạt động thanh toán không dùng tiền m t ở
ở Sacombank chi nhánh Sài Gòn - PGD Huỳnh Thúc Kháng.
Cùng với sự hội nhập kinh tế quốc tế, sự nghiệp công nghiệp h a, hiện đại
Người s dụng thẻ Cơ sở tiếp nhận thẻ
Ngân hàng Sacombank đã góp phần quan trọng vào sự phát triển của ngành ngân hàng đất nước Hoạt động thanh toán tại Chi nhánh Sacombank PGD Huỳnh Thúc Kháng ngày càng mở rộng, đặc biệt là dịch vụ Thanh toán kỹ thuật số (TTKDTM) Trong những năm gần đây, doanh số TTKDTM tại chi nhánh Sài Gòn - PGD Huỳnh Thúc Kháng đã tăng trưởng vượt bậc, chiếm ưu thế so với phương thức thanh toán truyền thống bằng tiền mặt.
Bảng 2.2 Tình hình thanh toán tại Sacombank PGD Huỳnh Thúc Kháng
Các chỉ tiêu 2013 2014 2015 Số tiền Tỷ tr ng Số tiền Tỷ tr ng
( Nguồn: “ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank chi nhánh Sài
Gòn - PGD Huỳnh Thúc Kháng” các năm 2012, 2013, 2014, 2015, 2016 )
Hình 2.10 Biểu đồ số lƣợng tiền TTKDTM tại Sacombank chi nhánh Sài Gòn – PGD Huỳnh Thúc Kháng
( Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank chi nhánh
Sài Gòn – PGD Huỳnh Thúc Kháng” các năm 2013,2014,2015)
Dưới năm 2010, nền kinh tế Việt Nam ghi nhận những bước tăng trưởng khả quan so với các năm trước, nổi bật là sự hồi phục ấn tượng của ngành công nghiệp chế tạo, với mức tăng trưởng gần 14% Tuy nhiên, chất lượng tăng trưởng vẫn còn ở mức thấp do ảnh hưởng của thiên tai, sự tăng giá của hàng hóa thế giới, đồng tiền mất giá và cung tiền tăng mạnh.
Sacombank không tránh khỏi tác động của nền kinh tế, nhưng nhờ sự hỗ trợ từ chính phủ và Bộ Tài Chính như giảm lãi suất, giảm thuế và hoãn nộp thuế, đã giúp tổng thanh toán tại Sacombank PGD Huỳnh Thúc Kháng năm 2013 đạt 3.059,6 tỷ đồng, tăng 8% so với năm 2012 Năm 2014 là một năm đầy biến động với lạm phát tăng cao, thị trường bất động sản đóng băng, giá vàng liên tục leo thang, tín dụng đen gia tăng, hơn 50.000 doanh nghiệp Việt Nam phá sản và nhiều ngân hàng phải tái cấu trúc.
Năm 2014, Sacombank đã đạt được những cột mốc đáng tự hào khi khai trương trung tâm Quản lý Tài sản Sacombank Imperial, nhằm cung cấp giải pháp tài chính tối ưu cho khách hàng cá nhân có nguồn tiền nhàn rỗi và tài sản lớn Trung tâm này giúp khách hàng quản lý và phát triển tài sản hiệu quả nhất, đồng thời thể hiện sự nỗ lực và tiền phong của ngân hàng trong lĩnh vực tài chính đắc lực.
Hàng 100% vốn nước ngoài tại Campuchia, đạt trị giá 2.632,7 triệu USD, đánh dấu bước chuyển tiếp quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của quốc gia Mặc dù đối mặt với những bất ổn kinh tế toàn cầu, tổng thanh toán qua hệ thống tài chính của Campuchia vẫn duy trì ổn định nhờ vào sự thu hút đầu tư nước ngoài Các doanh nghiệp FDI đóng vai trò then chốt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững và tạo nhiều cơ hội việc làm cho người dân địa phương Chiến lược phát triển này nhằm thúc đẩy sự hội nhập quốc tế, nâng cao vị thế của Campuchia trên bản đồ kinh tế khu vực và thế giới.
Trong năm 2014, hoạt động của Sacombank tại PGD Huỳnh Thúc Kháng vẫn ghi nhận mức tăng trưởng nhưng không đáng kể Cụ thể, tổng thanh toán tại PGD này đạt 3.181,9 tỷ đồng, tăng 4% so với năm 2013 Trong đó, TTKDTM (Thanh toán qua ngân hàng thương mại) đạt 1.384,8 tỷ đồng, tăng 357,7 tỷ đồng (82%) so với năm trước Tuy nhiên, thanh toán bằng tiền mặt giảm 235,4 tỷ đồng (11%) còn 1.797,1 tỷ đồng so với năm 2013, phản ánh xu hướng giảm trong giao dịch tiền mặt của khách hàng.
Bảng 2.3 So sánh các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại Sacombank chi nhánh Sài Gòn - PGD Huỳnh Thúc Kháng các năm 2013,2014,
2015 Đơn vị tính : tỷ đồng
Số tiền Tỷ tr ng Số tiền Tỷ tr ng Số tiền Tỷ tr ng
Séc 309, 16 23.39% 373,9 27% 615,79 23.39% Ủy nhiệm chi 473,6 46.11% 653,63 47,2% 1.304,34 49.43% Ủy nhiệm thu 152,94 14.89% 209,1 15,1% 402,54 15,29%
( Nguồn: “ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank PGD Huỳnh Thúc Kháng” các năm 2012, 2013, 2014, 2015, 2016)
Dựa theo Bảng 2.3, ta nhận thấy rằng hình thức thanh toán bằng UNC chiếm tỷ trọng cao nhất trong các phương thức TTKDTM, đồng thời có xu hướng tăng nhanh qua các năm Năm 2013, số tiền thanh toán bằng UNC đạt mức cao nhất, thể hiện rõ sự phổ biến và sự mở rộng của hình thức thanh toán này trong hoạt động thương mại quốc tế.
Trong tổng TTKDTM, hình thức thanh toán này chiếm tỷ trọng cao nhất, đạt 46,11% với 473,6 tỷ đồng Đến năm 2014, giá trị tăng lên 653,63 tỷ đồng, chiếm 47,2%, và năm 2015 là 1.304,34 tỷ đồng, tương đương 49,43% Nguyên nhân chính là do hình thức này có quy trình thanh toán đơn giản, dễ sử dụng và được áp dụng rộng rãi trong các nghiệp vụ như thanh toán nội bộ, bù trừ, liên hàng, với phạm vi thanh toán toàn quốc bao gồm thanh toán cùng hệ thống, khác hệ thống, và ngoài tỉnh.
Trong chỉ một ngày làm việc, ngân hàng đã hoàn tất lệnh chuyển tiền và chuyển khoản cho ngân hàng của bên bán, giúp quy trình thanh toán nhanh chóng và thuận tiện Ưu điểm nổi bật của hình thức thanh toán UNC là thủ tục đơn giản, tốc độ thanh toán nhanh, và phạm vi áp dụng rộng rãi, vượt trội so với các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khác.
Trong năm 2013, hình thức thanh toán bằng Séc đạt giá trị 309,16 tỷ đồng, chiếm khoảng 30,1% tổng Thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM), nhưng tỷ lệ này đã giảm dần qua các năm Đến năm 2014, tỷ lệ thanh toán bằng Séc chỉ còn khoảng 27%, giảm so với 23,39% của năm 2013, phản ánh xu hướng khách hàng nhận thức rõ về chi phí cao và rủi ro liên quan đến phương thức này Hiện nay, tại các ngân hàng, hình thức thanh toán Séc chủ yếu chỉ còn được sử dụng để lĩnh tiền mặt, thể hiện sự giảm sút trong ứng dụng của phương thức này trong hoạt động thanh toán hiện đại.
Thanh toán bằng Ủy nhiệm thu là hình thức thanh toán đứng thứ ba về độ phổ biến Mặc dù hình thức này đã có sự tăng trưởng qua các năm, nhưng tốc độ tăng vẫn khá chậm Cụ thể, vào năm
Trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015, số tiền thanh toán bằng hình thức UNT đã tăng từ 152,94 tỷ đồng, chiếm 14,89% tổng thanh toán, lên 209,1 tỷ đồng (15,1%) vào năm 2014 và đạt 402,54 tỷ đồng (15,29%) vào năm 2015 Mặc dù phạm vi thanh toán của hình thức này rất rộng, bao gồm thanh toán giữa các khách hàng mở tài khoản cùng chi nhánh, khác chi nhánh, trong cùng hệ thống, khác hệ thống, trong tỉnh và ngoài tỉnh, thực tế UNT chỉ được sử dụng phổ biến để thanh toán liên hàng trong hệ thống ngân hàng.
Cuối cùng là hình thức thanh toán bằng thẻ thanh toán Năm 2013, thanh toán qua thẻ chiếm 8,9% trong tổng TTKDTM tương đương 91,4 tỷ đồng, đến năm
2014 tăng lên 10,7% đạt 148,17 tỷ đồng và năm 2015 là 313,03 tỷ đồng chiếm
Sacombank chiếm 11,89% trong tổng TTKDTM và đã đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ hiện đại, mở rộng hệ thống gồm 781 máy ATM và 3.155 máy POS trên toàn quốc Ngân hàng tập trung nghiên cứu và ra mắt nhiều sản phẩm thẻ đa dạng nhằm phục vụ nhu cầu giao dịch và thanh toán không dùng tiền mặt của người dân, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực thanh toán điện tử.
Sacombank hợp tác với các tổ chức thẻ uy tín trên thế giới để phát hành hơn 20 loại thẻ nội địa và quốc tế, bao gồm thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ và thẻ trả trước, phục vụ đa dạng nhu cầu khách hàng Đến nay, ngân hàng đã phát hành gần 1,5 triệu thẻ, thể hiện sự phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực thanh toán Sacombank cần tiếp tục phát huy thành công trong công tác thanh toán điện tử, đề ra các giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy khách hàng quan tâm hơn đến hình thức thanh toán kỹ thuật số, từ đó nâng cao sức cạnh tranh trong thị trường ngân hàng ngày càng cạnh tranh khốc liệt.
NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI
Những thành tựu đổi mới, phát triển trong thanh toán không dùng tiền
Trong giai đoạn 2001-2010, hoạt động thanh toán ngân hàng đã trải qua những chuyển biến mạnh mẽ với sự ra đời của nhiều phương tiện và dịch vụ thanh toán mới, hiện đại và tiện ích Những cải tiến này đã giúp đáp ứng đa dạng nhu cầu của người sử dụng dịch vụ thanh toán, góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành ngân hàng.
Tỷ trọng tiền mặt so với tổng phương tiện thanh toán có xu hướng giảm dần qua các năm Cụ thể, vào năm 1997 tỷ lệ này là 32,2%, giảm xuống còn 23,7% vào năm 2001 Đến năm 2004, tỷ lệ còn 20,3%, và giảm tiếp xuống còn 19% vào năm 2005 Đến tháng 3 năm 2006, tỷ lệ này là 18,5% Năm 2007, tỷ lệ còn 14,6% và duy trì mức này vào năm 2009, thể hiện xu hướng giảm đều trong thời gian dài.
Dịch vụ tài khoản cá nhân của hệ thống NHTM phát triển khá nhanh Năm
Từ năm 2000, số lượng tài khoản ngân hàng tăng từ dưới 100.000 lên 39 triệu tài khoản nhờ vào nhiều yếu tố như môi trường pháp lý ngày càng hoàn thiện trong lĩnh vực thanh toán ngân hàng, mạng lưới điểm giao dịch phục vụ khách hàng được mở rộng hiệu quả, và hoạt động thanh toán liên ngân hàng được triển khai thuận lợi Đặc biệt, việc ứng dụng công nghệ và đầu tư trang thiết bị hạ tầng cơ sở đã thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của các dịch vụ thanh toán ngân hàng kể từ năm 2002.
Từ năm 2014, ngân hàng đã trang bị gần 14.030 máy ATM và hơn 94.500 POS, tăng lần lượt 550% và 570% so với cuối năm 2006, thể hiện sự mở rộng mạnh mẽ của hệ thống thanh toán điện tử Xu hướng liên doanh liên kết giữa các ngân hàng đã hình thành, giúp các ngân hàng thương mại vượt qua hạn chế về vốn đầu tư vào công nghệ và trang thiết bị Việc hợp tác trong lĩnh vực phát hành và thanh toán thẻ góp phần quan trọng vào sự tăng trưởng của lượng thẻ phát hành ra lưu thông gần đây, thúc đẩy hệ sinh thái thanh toán ngày càng phát triển.
3.1.2 Những hạn chế trong thanh toán không dùng tiền mặt và các nguyên nhân:
Danh mục thanh toán của PGD còn hạn chế về mặt đa dạng, chủ yếu tập trung vào hình thức Ủy nhiệm chi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng các phương thức thanh toán thương mại điện tử Các hình thức khác như Séc, UNT hay một số công cụ thanh toán truyền thống vẫn chưa được khai thác tối đa, do tính phức tạp trong ghi sổ và sử dụng khiến chúng ít phổ biến hơn Đây là một hạn chế chung không chỉ tại Sacombank PGD Huỳnh Thúc Kháng mà còn ảnh hưởng đến nhiều ngân hàng thương mại hiện nay, hạn chế khả năng phát triển và tối ưu hóa dịch vụ thanh toán.
Chi nhánh không thực hiện thanh toán bù trừ trực tiếp với các ngân hàng khác mà phải thông qua hội sở Điều này xuất phát từ các hạn chế về quản lý và kỹ thuật, chưa cho phép giao dịch trực tiếp giữa các chi nhánh và ngân hàng liên kết Việc này giúp đảm bảo quy trình kiểm soát chặt chẽ và an toàn trong hoạt động thanh toán bù trừ của ngân hàng.
(3) Phạm vi tham gia thanh toán không dùng tiền m t c n b hẹp ở một số đối tƣợng nhất định:
Cán bộ, công nhân viên chức sử dụng hình thức chuyển tiền lương qua tài khoản cá nhân chỉ trong vài ngày đã rút hết tiền, khiến nội dung kinh tế trong tài khoản chưa được thể hiện rõ ràng Điều này phản ánh rằng, thu nhập của họ còn thấp và việc tiêu dùng ngoài xã hội vẫn chưa thể tách biệt hoàn toàn khỏi tiền lước, làm giảm hiệu quả của hình thức chuyển tiền qua tài khoản.
Một số đối tượng tham gia buôn bán lớn có thu nhập cao nhưng lại chưa tham gia vào các hoạt động tài chính chính thức do lo ngại về việc giữ bí mật trong quản lý tài chính và kinh doanh, cũng như sợ bị đánh thuế và thuế thu nhập Chính vì lý do này, họ vẫn nằm ngoài tầm kiểm soát của Ngân hàng và hệ thống tài chính chính thống.
(4) Tốc độ thanh toán chƣa nhanh, vẫn c n nhiều thiếu s t
Việc tổ chức hạch toán kế toán còn gặp nhiều sai sót và chưa đạt hiệu quả cao Quy trình làm việc đôi khi chưa được tối ưu hóa, gây ảnh hưởng đến hiệu quả công việc Các yếu tố trên chứng từ còn chưa đầy đủ, rõ ràng, dẫn đến chất lượng thanh toán không đảm bảo và tiêu tốn nhiều thời gian hơn.
Thanh toán bằng tiền mặt vẫn là phương tiện thanh toán phổ biến nhất trong nền kinh tế, chiếm tỷ lệ lớn trong khu vực doanh nghiệp và các giao dịch của người dân Tiền mặt đóng vai trò quan trọng trong lưu thông tiền tệ, thể hiện sự ưu tiên của phương thức thanh toán truyền thống trong đời sống hàng ngày.
Chất lượng, tiện ích và sự đa dạng của các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt vẫn chưa phong phú, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu của nhiều đối tượng sử dụng Các phương tiện thanh toán điện tử còn hạn chế về khả năng tiện ích và phạm vi sử dụng, chưa thể thay thế hoàn toàn tiền mặt Để tiếp cận dịch vụ ngân hàng, khách hàng thường phải đến trực tiếp các điểm giao dịch của ngân hàng, trong khi phương thức giao dịch từ xa qua internet, mobile banking, hay homebanking vẫn chưa phát triển mạnh mẽ hoặc mới chỉ dừng lại ở quy mô nhỏ.
Hệ thống thanh toán cốt lõi của NHNN đã được cải thiện đáng kể sau khi hoàn thành giai đoạn I của dự án hiện đại hóa hệ thống thanh toán, giúp nâng cao hiệu quả và khả năng vận hành Tuy nhiên, hệ thống này vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu gia tăng hoạt động thanh toán giữa các ngân hàng do sự phát triển mạnh mẽ của thị trường tài chính Việc nâng cấp hệ thống thanh toán liên ngân hàng là cần thiết để đảm bảo hoạt động lưu thông tiền tệ diễn ra thuận lợi, an toàn và hiệu quả hơn trong tương lai.
Nguyên nhân gây nên hạn chế :
Sau đổi mới ngành Ngân hàng, toàn bộ các yêu cầu liên quan đến quản lý tiền mặt đã được loại bỏ, biến tiền mặt trở thành công cụ thanh toán không hạn chế về đối tượng và phạm vi sử dụng Các chi phí xã hội như in ấn, phát hành, thu hủy, vận chuyển, bảo quản và an ninh đều do Nhà nước chịu trách nhiệm, trong khi người thanh toán chỉ phải bỏ ra chi phí nhỏ như kiểm đếm và vận chuyển Tiền mặt mang lại lợi ích lớn nhờ tính thanh toán tức thời, vô danh và thủ tục đơn giản, góp phần thúc đẩy sự phát triển của hoạt động thanh toán trong nền kinh tế.
Tiền mặt đã trở thành một công cụ thanh toán phổ biến và quen thuộc đối với người tiêu dùng cũng như doanh nghiệp Tuy nhiên, thói quen sử dụng tiền mặt hiện nay đang trở thành một rào cản lớn trong quá trình phát triển của thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) Việc duy trì thói quen thanh toán bằng tiền mặt làm giảm khả năng thúc đẩy các hình thức thanh toán hiện đại, an toàn và tiện lợi hơn Do đó, việc thay đổi thói quen sử dụng tiền mặt là cần thiết để thúc đẩy sự phát triển bền vững của TTKDTM.
Thiếu động cơ kinh tế đủ mạnh để khuyến khích thương mại điện tử (TTKDTM) đối với nhiều đối tượng giao dịch khiến các công cụ và dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt không mang lại lợi ích rõ ràng Ngược lại, TTKDTM còn gặp phải những chi phí như phí ngân hàng và có thể bị tính giá cao hơn cho một số đơn vị chấp nhận thẻ, đồng thời không được ưu đãi tại các quầy thanh toán, làm giảm sức hấp dẫn của hình thức thanh toán không dùng tiền mặt.
Định hướng phát triển hoạt động thanh toán không dung tiền m t của Ngân hàng Sài G n Thương Tín chi nhánh Sài G n – PGD Huỳnh Thúc Kháng
Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Sài Gòn – PGD Huỳnh Thúc Kháng:
3.2.1 Định hướng phát triển chung:
Mở rộng phạm vi và tăng cường khối lượng thanh toán không dùng tiền mặt nhằm thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế số hóa Theo đó, cần thay đổi kết cấu khối lượng tiền trong lưu thông với định hướng gia tăng tiền gửi tại ngân hàng để nâng cao khả năng thanh toán hiện đại Đồng thời, giảm khối lượng tiền mặt trong thanh toán góp phần nhanh chóng hòa nhập vào cơ cấu chung của nền kinh tế, thúc đẩy chuyển đổi sang các phương thức thanh toán tiên tiến, an toàn và tiện lợi hơn.
Phát triển và hoàn thiện các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và nhanh chóng hội nhập vào cơ cấu chung của nền kinh tế Đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ cao, hiểu biết sâu về chuyên môn nghiệp vụ ngân hàng, cũng như các chuyên gia trong lĩnh vực thanh toán và công nghệ thông tin, để đáp ứng các công nghệ mới nhất và tiên tiến nhất, từ đó thúc đẩy hoạt động kinh doanh của ngân hàng đạt hiệu quả tối ưu.
3.2.2 Định hướng phát triển cụ thể:
Hướng tới lợi ích khách hàng
Khách hàng đóng vai trò ngày càng quan trọng trong sự phát triển của các ngân hàng, là yếu tố quyết định sự tồn tại và tăng trưởng của ngân hàng Để thúc đẩy hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, ngân hàng cần luôn hướng tới lợi ích khách hàng bằng cách giảm chi phí thanh toán, cân bằng giữa rủi ro, chi phí và lợi ích, đồng thời nâng cao tính tiện lợi Bên cạnh việc mở rộng mạng lưới thanh toán theo phương pháp truyền thống, ngân hàng cần phát triển các trạm giao dịch tự động đa dạng, phù hợp với đời sống của người dân, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng tự phục vụ và tiếp cận các sản phẩm thanh toán không dùng tiền mặt.
Hiện nay, thanh toán không dùng tiền mặt vẫn còn ít người biết đến, do đó cần thiết phải đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, quảng cáo và khuyến khích việc sử dụng dịch vụ này Trong thời gian tới, Sacombank dự kiến sẽ triển khai nhiều chiến dịch marketing, bao gồm xây dựng các chương trình quảng cáo trên các phương tiện truyền thông đại chúng để nâng cao nhận thức của khách hàng Đồng thời, ngân hàng sẽ tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên trách marketing nhằm mở rộng danh sách khách hàng và đa dạng hóa đối tượng khách hàng tiềm năng.
Hiện đại hoá công nghệ thanh toán
Để phát triển thanh toán không dùng tiền mặt và đa dạng hóa khách hàng, các ngân hàng đều phải hiện đại hóa công nghệ thanh toán Trong bối cảnh CNTT của các ngân hàng khu vực và thế giới đang phát triển mạnh mẽ, điều này không chỉ đòi hỏi nâng cao chất lượng nguồn nhân lực mà còn cần tập trung vào hiện đại hóa công nghệ thanh toán Trong thời gian tới, các chi nhánh sẽ hoàn thiện chiến lược và trang bị thêm các thiết bị công nghệ hiện đại nhằm đảm bảo cả yếu tố con người và công nghệ đều được tối ưu hóa trong quy trình thanh toán.
Một số giải pháp phát triển hoạt động thanh toán không dung tiền m t
Hoàn thiện khung khổ pháp lý cho hoạt động thanh toán
Ngân hàng Nhà nước cần hoàn thiện cơ sở pháp lý liên quan đến hoạt động thanh toán bằng việc sửa đổi, bổ sung luật Ngân hàng Nhà nước và luật các tổ chức tín dụng để củng cố vai trò pháp lý của Ngân hàng Nhà nước trong việc kiểm soát hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt Đồng thời, cần hoàn thiện các văn bản dưới luật liên quan đến các phương tiện và hình thức thanh toán hiện đại nhằm đảm bảo tính ổn định, an toàn và hiệu quả của hệ thống thanh toán Một khung pháp lý rõ ràng, minh bạch cùng với sự giám sát hợp lý của Ngân hàng Nhà nước sẽ nâng cao lòng tin của người sử dụng và doanh nghiệp vào hệ thống thanh toán quốc gia.
Phát triển TTKDTM trong khu vực Công
Thúc đẩy phát triển thanh toán trong khu vực công nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thu chi ngân sách Đồng thời, đẩy mạnh thanh toán trong khu vực doanh nghiệp để tăng hiệu quả sử dụng vốn, hỗ trợ phát triển thương mại điện tử và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong quá trình hội nhập Bên cạnh đó, khuyến khích mở rộng thanh toán trong khu vực dân cư bằng các phương tiện phù hợp, góp phần giảm dần việc giao dịch bằng tiền mặt trong lưu thông.
Phát triển các hệ thống thanh toán
Hoàn thiện và phát triển hệ thống thanh toán liên Ngân hàng ( Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện )
3.3.2 Đối với Ngân hàng Sacombank PGD Huỳnh Thúc Kháng nói riêng và toàn hệ thống Ngân hàng Sacombank nói chung:
Đẩy mạnh hiện đại hóa công nghệ ngân hàng và đổi mới kỹ thuật cùng công nghệ thanh toán để phát triển nghiệp vụ giao dịch và thanh toán hiện đại Ngân hàng cần xây dựng hệ thống cơ sở vật chất hoàn chỉnh và có đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, kiến thức khoa học đầy đủ, có thái độ tận tình, cởi mở và phục vụ khách hàng chu đáo Đồng thời, cần tăng cường tiếp cận các thành tựu khoa học công nghệ hiện đại, đặc biệt là công nghệ thông tin, để nâng cao chất lượng dịch vụ Hiện nay, Sacombank đang sử dụng hệ thống ngân hàng lõi (Core Banking) nhằm tối ưu hóa hoạt động ngân hàng.
Chương trình do Temenos (Thụy Sỹ) cung cấp đang được nhiều ngân hàng tại Việt Nam áp dụng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của khách hàng Hiện tại, việc triển khai đang trong giai đoạn đầu, tập trung vào xây dựng hệ thống dự phòng dữ liệu và hoàn thiện hệ thống an ninh mạng Ngân hàng cũng hướng tới việc từng bước áp dụng các chuẩn mực quốc tế trong hoạt động của mình để nâng cao hiệu quả và bảo mật.
Tăng cường các hoạt động Marketing
Dịch vụ ngân hàng dự báo sẽ trở thành lĩnh vực cạnh tranh khốc liệt do sự cạn kiệt của việc bảo hộ ngân hàng thương mại trong nước Với sự phát triển mạnh mẽ của thị trường tài chính, sự gia nhập của các ngân hàng nước ngoài ngày càng sâu và rộng vào nền kinh tế Việt Nam khiến cạnh tranh ngày càng gay gắt Để duy trì và nâng cao vị thế cạnh tranh, ngân hàng cần lựa chọn lại cấu trúc và điều chỉnh phương thức hoạt động phù hợp Việc thực hiện các chiến lược marketing năng động, đúng hướng là yếu tố quyết định thành công trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt này.
Hiện nay, hoạt động quảng cáo của ngân hàng chủ yếu tập trung vào các dịch vụ ngân hàng truyền thống, trong khi quảng cáo về phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt còn ít hơn Để thúc đẩy hình thức thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng phổ biến hơn, cần tăng cường truyền thông, quảng cáo nhằm nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về lợi ích và tính tiện lợi của các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt.
Ngân hàng cần tuyên truyền và quảng cáo liên tục về hoạt động ngân hàng và lợi ích của việc mở tài khoản thanh toán qua các hình thức đa dạng Việc này nên được thực hiện thường xuyên thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như báo chí, đài phát thanh, truyền hình để nâng cao nhận thức của khách hàng Các hoạt động tuyên truyền này không được thực hiện mang tính hình thức hoặc theo kiểu đợt, mà phải tích cực và liên tục nhằm thúc đẩy dịch vụ ngân hàng phổ biến rộng rãi hơn.
Ngân hàng cần xây dựng chiến lược khách hàng phù hợp và thành lập bộ phận Marketing chuyên trách để tiếp cận thị trường hiệu quả Quá trình này bao gồm việc thu thập và phân tích đầy đủ thông tin thị trường nhằm phân loại đối tượng khách hàng và hiểu rõ nhu cầu của họ Điều này giúp ngân hàng tạo ra các sản phẩm và dịch vụ phù hợp, đáp ứng tối đa yêu cầu của khách hàng và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
+ C mức lãi suất linh hoạt để kích thích người s dụng các hình thức thanh toán không dùng tiền m t và s dụng các tài khoản cá nhân
Để nâng cao khả năng cạnh tranh và thu hút khách hàng, các PGD ngân hàng nên mở rộng các loại hình dịch vụ như phát hành thẻ thanh toán, dịch vụ ngân hàng tại nhà (Home Banking), và tham gia các hoạt động bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán, trung gian môi giới, cũng như đầu tư trực tiếp vào thị trường chứng khoán Đồng thời, mở rộng dịch vụ tư vấn tài chính, tư vấn đầu tư, và quản lý tài sản sẽ giúp khách hàng hài lòng hơn Phát triển các dịch vụ này không chỉ tăng doanh thu cho ngân hàng mà còn thúc đẩy quá trình thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) qua ngân hàng ngày càng hiệu quả hơn.
Nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn của Cán bộ công nhân viên
Công tác đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán là yếu tố cấp thiết nhằm nâng cao khả năng lập chiến lược và phát triển các nghiệp vụ chuyên môn cùng công nghệ thanh toán hiện đại Việc này giúp các ngân hàng thích nghi với môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, trong đó con người luôn được đặt vào vị trí trung tâm để đảm bảo sự phát triển bền vững Đào tạo liên tục không chỉ nâng cao năng lực nghiệp vụ mà còn giúp cán bộ kế toán cập nhật kịp thời các xu hướng công nghệ mới, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng trong thời kỳ chuyển đổi số.
Trong bối cảnh cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, ngân hàng cần xây dựng đội ngũ cán bộ tin học thành thạo trong xử lý thông tin và thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước để thúc đẩy sự phát triển bền vững Để đạt được mục tiêu này, việc đào tạo lực lượng cán bộ kế toán có trình độ năng lực cao, có khả năng tiếp cận các công cụ, quy trình công nghệ thanh toán hiện đại là vô cùng cần thiết Nhờ đó, ngân hàng có thể thực hiện tốt nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.