1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ HAY đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu két sắt sang thị trường myanmar của công ty tnhh thương mại và dịch vụ thiện chí​

78 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu két sắt sang thị trường Myanmar của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Thiện Chí
Tác giả Bùi Thị Quỳnh Như
Người hướng dẫn GS.TS Võ Thanh Thu
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh - HUTECH
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (11)
  • 2. Tình hình nghiên cứu (12)
  • 3. Mục đích nghiên cứu (13)
  • 4. Nhiệm vụ nghiên cứu (13)
  • 5. Phương pháp nghiên cứu (13)
  • 6. Dự kiến kết quả nghiên cứu (14)
  • 7. Kết cấu của ĐA/KLTN (14)
  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN (15)
    • 1.1 Hoạt động xuất khẩu của 1 công ty (15)
      • 1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu (15)
      • 1.1.2 Vai trò xuất khẩu đối với công ty (15)
      • 1.1.3 Các hình thức xuất khẩu (16)
    • 1.2 Nội dung phân tích hoạt động xuất khẩu (25)
      • 1.2.1 Phân tích tình hình xuất khẩu theo kim ngạch (25)
      • 1.2.2 Phân tích tình hình xuất khẩu theo tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu (26)
      • 1.2.3 Phân tích tình hình xuất khẩu theo cơ cấu ngành hàng (26)
      • 1.2.4 Phân tích tình hình xuất khẩu theo thị trường xuất khẩu (27)
      • 1.2.5 Phân tích tình hình xuất khẩu theo phương thức kinh doanh xuất khẩu . 18 (28)
      • 1.2.6 Phân tích tình hình xuất khẩu theo phương thức thanh toán sử dụng (28)
      • 1.2.7 Phân tích tình hình xuất khẩu theo điều kiện thương mại Incoterms (29)
      • 1.2.8 Phân tích hiệu quả của hoạt động xuất khẩu (30)
    • 1.3 Các nhân tố tác động đến hoạt động xuất khẩu (33)
      • 1.3.1 Nhân tố khách quan (34)
      • 1.3.2 Nhân tố chủ quan (38)
    • 1.4 Mối quan hệ thương mại Việt Nam-Myanmar và một số hiệp định hợp tác thương mại quan trọng giữa hai nước (39)
      • 1.4.1 Tổng quan thị trường Myanmar (39)
      • 1.4.2 Quan hệ thương mại Việt Nam-Myanmar (42)
      • 1.4.3 Các Hiệp định, thỏa thuận về kinh tế đã ký kết: ...................................... 33 1.5 Cộng đồng kinh tế Asean và cơ hội gia tăng kim ngạch xuất khẩu của công ty34 (43)
    • 2.1 Giới thiệu về Thiện Chí (49)
      • 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển (49)
      • 2.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động (50)
      • 2.1.3 Tình hình chung về hoạt động kinh doanh của công ty (50)
      • 2.1.4 Tình hình hoạt động xuất khẩu của công ty trong những năm gần đây (52)
    • 2.2 Thực trạng xuất khẩu két sắt sang thị trường Myanmar của công ty (54)
      • 2.2.1 Phân tích tình hình xuất khẩu theo kim ngạch XK (54)
      • 2.2.2 Phân tích tình hình xuất khẩu theo tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng (56)
      • 2.2.3 Phân tích tình hình xuất khẩu theo thị trường xuất khẩu (56)
      • 2.2.4 Phân tích tình hình xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng XK (58)
      • 2.2.5 Phân tích tình hình xuất khẩu theo phương thức kinh doanh xuất khẩu: 50 (60)
      • 2.2.6 Phân tích tình hình xuất khẩu theo phương thức thanh toán (60)
      • 2.2.7 Phân tích tình hình xuất khẩu theo điều kiện thương mại Incoterms (61)
    • 2.3 Đánh giá chung về hoạt động XK két sắt của Thiện Chí sang thị trường (62)
      • 2.3.1 Những kết quả đạt đƣợc trong hoạt động xuất khẩu két sắt sang (0)
      • 2.3.2 Những nguyên nhân và tồn tại trong hoạt động xuất khẩu két sắt sang (63)
  • CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU KÉT SẮT SANG THỊ TRƯỜNG MYANMAR (67)
    • 3.1 Định hướng XK của công ty trong thời gian tới (67)
    • 3.2 Mục tiêu của các giải pháp (67)
    • 3.3 Giải pháp (68)
      • 3.3.1 Nâng cao trình độ nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu cho đội ngũ nhân viên (68)
      • 3.3.2 Xây dựng hệ thống phân phối sản phẩm (69)
      • 3.3.3 Đẩy mạnh hoạt động quảng bá, tiếp thị sản phẩm ở thị trường nước ngoài (72)
    • 3.4 Kiến nghị (74)
      • 3.4.1 Đối với nhà nước (74)
      • 3.4.2 Đối với công ty TNHH TM & DV Thiện Chí (74)
  • KẾT LUẬN (76)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (77)

Nội dung

- Hạn chế: + Tính bị động cao: vì toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp nhận gia công phụ thuộc vào đối tác nước ngoài bên đặt gia công, phụ thuộc về thị trường giá bán sản phẩm, giá đặt g

Tính cấp thiết của đề tài

Vị thế của một quốc gia được xác định bởi sức mạnh kinh tế, với nền kinh tế phát triển là đòn bẩy thúc đẩy tiến bộ về chính trị và xã hội Không quốc gia nào có thể duy trì sự phát triển bền vững nếu không mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại và đa dạng hóa các đối tác thương mại, đồng thời tích cực tìm kiếm thị trường mới Bí quyết thành công trong chiến lược phát triển kinh tế của một quốc gia là nhận thức rõ mối liên hệ giữa phát triển kinh tế nội địa và mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế.

Myanmar là một đối tác thân thiết của Việt Nam từ những năm đầu lập nước, với việc cử cơ quan thường trú tại Yangon từ năm 1947, thể hiện sự quan tâm và hỗ trợ tích cực của chính quyền cùng các đoàn thể Myanmar đối với cuộc đấu tranh giành độc lập của Việt Nam Trong giai đoạn chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược, nhân dân Myanmar luôn ủng hộ và giúp đỡ Việt Nam, đồng thời hỗ trợ công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc sau thắng lợi giải phóng miền Nam và thống nhất đất nước Sau ngày đất nước thống nhất, hai nước nâng cấp quan hệ ngoại giao lên cấp Đại sứ vào ngày 28/5/1975, thể hiện mối quan hệ song phương chân thành và kiên trì qua thời gian.

Theo số liệu của Hải quan Việt Nam, trong quý I năm 2015, Việt Nam đã xuất khẩu sang Myanmar trên 85 triệu USD và nhập khẩu từ Myanmar hơn 17,1 triệu USD Dự kiến, trong năm 2015, kim ngạch thương mại giữa hai nước sẽ vượt mức đạt được trong quý đầu tiên, thúc đẩy mối quan hệ hợp tác kinh tế Việt Nam – Myanmar phát triển mạnh mẽ hơn nữa.

500 triệu USD và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của DN Việt Nam sang Myanmar đạt 1 tỷ USD

Myanmar vẫn là thị trường tiềm năng đối với các doanh nghiệp Việt Nam, mặc dù tăng trưởng xuất khẩu chưa cao Với sự hình thành của Cộng đồng Kinh tế ASEAN dự kiến vào cuối năm 2015, thị trường này mang đến nhiều lợi ích về thương mại và đầu tư trong khối ASEAN Mặc dù phải cạnh tranh với hàng từ nhiều nước trong khu vực châu Á, hàng Việt Nam vẫn nhận được sự đón nhận tích cực từ người tiêu dùng Myanmar Chính vì vậy, nhiều doanh nghiệp Việt Nam quan tâm tìm hiểu để mở rộng hoạt động thâm nhập thị trường Myanmar trong tương lai.

Công ty TNHH TM & DV Thiện Chí đã mạnh dạn đầu tư xuất khẩu mặt hàng chủ lực là két sắt đạt chất lượng và mẫu mã đa dạng đến thị trường Myanmar Tuy nhiên, hoạt động xuất khẩu của công ty sang thị trường này vẫn còn nhiều hạn chế và chưa tận dụng tối đa tiềm năng Để nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế, công ty cần xây dựng các định hướng chiến lược phù hợp và áp dụng các giải pháp cấp thiết nhằm hoàn thiện quá trình xuất khẩu và khai thác thị trường Myanmar hiệu quả hơn.

Và đó lý do mà tôi chọn đề tài:

“Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu két sắt sang thị trường tiềm năng Myanmar của công ty TNHH TM & DV Thiện Chí”.

Tình hình nghiên cứu

Để thực hiện dự án này, tôi đã tiếp cận và nghiên cứu các tài liệu liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài luận văn về hoạt động xuất khẩu két sắt Nội dung chính tập trung vào việc đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu két sắt sang thị trường tiềm năng Myanmar, nhằm mở rộng thị trường và nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH TM & DV Thiện Chí Việc phân tích thị trường Myanmar, xác định đối tượng khách hàng tiềm năng và các chiến lược xuất khẩu phù hợp là những yếu tố then chốt giúp đảm bảo thành công của hoạt động xuất khẩu này.

 Đinh Ngọc Tuấn (2004) “Rủi ro và các giải pháp hạn chế rủi ro trong kinh doanh xuất nhập khẩu ở Việt Nam”

Nghiên cứu trình bày các khái niệm về rủi ro trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và phân loại các loại rủi ro nhằm giúp các doanh nghiệp hiểu rõ các yếu tố nguy cơ tiềm ẩn Thực trạng rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu tại Việt Nam bao gồm rủi ro ký kết và thực hiện hợp đồng, rủi ro trong lựa chọn phương pháp thanh toán, rủi ro trong vận chuyển hàng hóa và rủi ro về bảo hiểm Các giải pháp nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu cũng được đề cập, gồm việc lựa chọn đối tác tin cậy, đa dạng hóa phương thức thanh toán và cải thiện quá trình quản lý vận chuyển hàng hóa Những chiến lược này giúp các doanh nghiệp giảm thiểu thiệt hại và nâng cao hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu.

 Nguyễn Thị Hà Trang (2010) “Những yếu tố tác động đến kim ngạch xuất khẩu các nhóm hàng của Việt Nam”

Nghiên cứu tập trung vào identifying các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu các nhóm hàng hóa của Việt Nam với các đối tác chính Mục tiêu là đề xuất các biện pháp thúc đẩy tác động tích cực và hạn chế các tác động tiêu cực của những yếu tố này Nhằm tăng cường hoạt động xuất khẩu, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế của Việt Nam theo mô hình đã chọn.

 Aparna Bharadwaj, Doyglas Jackson, Vaishali Rastogi, và Tuomas

Rinne (12/2013) “Việt Nam và Myanmar Thị trường tăng trưởng mới tại Đông

Nghiên cứu này phân tích thị trường rộng lớn của Việt Nam và Myanmar, đồng thời mô tả rõ đặc điểm của các khách hàng tiềm năng tại hai quốc gia Thông qua việc sử dụng số liệu và biểu đồ minh họa, nghiên cứu đã tổng hợp các nhận xét quan trọng, giúp các nhà quản trị hiểu rõ xu hướng tiêu dùng và hành vi khách hàng mục tiêu Các phương hướng tiếp cận khách hàng đề xuất dựa trên những phân tích này giúp xây dựng chiến lược thâm nhập thị trường hiệu quả, tối ưu hóa cơ hội phát triển kinh doanh tại Việt Nam và Myanmar.

Mục đích nghiên cứu

-Thứ nhất là để nắm bắt được hoạt động xuất khẩu sang thị trường Myanmar tại Công ty TNHH TM & DV Thiện Chí

-Thứ hai, nghiên cứu các nhân tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến thực hiện hoạt động xuất khẩu

Thứ ba, công ty cần tập trung tìm kiếm các giải pháp nhằm cải tiến, hoàn thiện và nâng cao hoạt động xuất khẩu trong thời gian tới Việc này giúp tăng hiệu quả kinh doanh, mở rộng thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trên thị trường quốc tế Đẩy mạnh các hoạt động xuất khẩu sẽ góp phần thúc đẩy doanh thu, từ đó đảm bảo sự phát triển bền vững và tăng trưởng lâu dài của doanh nghiệp.

Nhiệm vụ nghiên cứu

-Thu thập tài liệu lý thuyết về hoạt động xuất khẩu của 1 công ty

- Thu thập số liệu về hoạt động xuất khẩu két sắt sang Myanmar của Công ty TNHH TM & DV Thiện Chí

Cần đánh giá và nhận diện những thành công nổi bật của Công ty TNHH TM & DV Thiện Chí để phát huy tối đa các yếu tố đã mang lại thành công Đồng thời, phân tích những tồn tại và hạn chế đang ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của công ty nhằm khắc phục kịp thời Việc tìm hiểu nguyên nhân và các nhân tố tác động giúp định hướng chiến lược phát triển bền vững, nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu trong thời gian tới.

- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện và đẩy mạnh hoạt dộng xuất khẩu sang Myanmar của Công ty TNHH TM & DV Thiện Chí.

Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp thu thập thông tin:

Nghiên cứu tại bàn là phương pháp nghiên cứu lý thuyết tập trung vào việc tổng hợp các lý thuyết và số liệu để phục vụ cho quá trình phân tích, so sánh và thống kê Phương pháp này giúp hiểu rõ các khái niệm, định nghĩa và mối liên hệ giữa các yếu tố nghiên cứu một cách chính xác và toàn diện.

Phương pháp chuyên gia: đây là phương pháp hỏi ý kiến thực tế các quản lý trực tiếp từ đó xin ý kiến xây dựng mang tính đổi mới

 Phương pháp xử lý thông tin:

Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả tình hình kinh doanh xuất khẩu két sắt sang Myanmar tại công ty trong thời gian nghiên cứu

Phương pháp so sánh dùng để so sánh kết quả đạt được nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động

Dự kiến kết quả nghiên cứu

Bài luận này hy vọng đóng góp vào việc giúp Công ty TNHH TM & DV Thiện Chí nhận diện tiềm năng của thị trường Myanmar và đánh giá khả năng xuất khẩu của công ty Điều này sẽ hỗ trợ công ty xây dựng các phương án chiến lược kinh doanh phù hợp để thúc đẩy hoạt động xuất khẩu tại thị trường này, từ đó mở rộng thị phần và tăng trưởng doanh số.

Dự kiến bài luận văn này sẽ đƣợc hội đồng đánh giá đạt kết quả từ loại khá trở lên.

Kết cấu của ĐA/KLTN

Chương 1 trình bày các cơ sở lý luận về xuất khẩu, bao gồm các lý thuyết và khái niệm chính liên quan đến hoạt động xuất khẩu Trong đó, các nhân tố tác động và ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu được phân tích rõ ràng Bài viết cũng tổng quát về mối quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và Myanmar, đồng thời nêu bật các cơ hội phát triển xuất khẩu khi Cộng đồng Kinh tế ASEAN hình thành.

Chương 2 trình bày rõ về thực trạng hoạt động xuất khẩu két sắt của công ty Thiện Chí sang thị trường Myanmar, bao gồm giới thiệu tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của công ty Bài viết nêu bật các thuận lợi và khó khăn gặp phải trong hoạt động xuất khẩu hàng hóa qua Myanmar, đồng thời đánh giá các tồn tại và thành tựu mà công ty đã đạt được Qua đó, bài viết cung cấp cái nhìn toàn diện về tình hình kinh doanh của công ty trong lĩnh vực xuất khẩu két sắt.

-Chương 3: Định hướng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường

Trong chương 3 của bài viết, chúng tôi tập trung đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế đã được nêu ra ở phần trước, đồng thời xác định các định hướng phát triển chiến lược cho công ty trong thời gian tới Các đề xuất này nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, tối ưu hóa nguồn lực và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Hoạt động xuất khẩu của 1 công ty

1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu

Xuất khẩu là hoạt động bán hàng hóa và dịch vụ vượt qua biên giới quốc gia dựa trên phương thức thanh toán bằng tiền tệ, có thể là ngoại tệ hoặc tiền tệ của chính quốc gia Đây là hoạt động nền tảng của kinh tế đối ngoại, đã tồn tại từ lâu và ngày càng phát triển mạnh mẽ.

Hoạt động xuất khẩu nhằm khai thác lợi thế của các quốc gia trong phân công lao động quốc tế và tạo nguồn thu ngoại tệ cho đất nước Nó diễn ra trên mọi lĩnh vực và điều kiện với đa dạng các loại hàng hóa, phạm vi hoạt động rộng lớn cả về không gian và thời gian, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế quốc gia.

1.1.2 Vai trò xuất khẩu đối với công ty

Với sự bùng nổ của kinh tế toàn cầu, xu hướng vươn ra thị trường quốc tế ngày càng trở nên phổ biến đối với các quốc gia và doanh nghiệp Xuất khẩu là chiến lược chủ đạo giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường, thúc đẩy kế hoạch phát triển và bành trướng doanh số hiệu quả trên thị trường quốc tế.

Xuất khẩu là duy trì cơ hội mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cho các doanh nghiệp Nhờ hoạt động xuất khẩu, doanh nghiệp không chỉ nâng cao nhận diện thương hiệu trong nước mà còn phát triển thị trường quốc tế Việc mở rộng xuất khẩu giúp các doanh nghiệp nâng cao doanh thu, tăng cường khả năng cạnh tranh và khẳng định vị thế trên thị trường toàn cầu.

Xuất khẩu góp phần tạo nguồn ngoại tệ quan trọng cho các doanh nghiệp, từ đó giúp tăng dự trữ ngoại tệ quốc gia Điều này nâng cao khả năng nhập khẩu thiết bị, nguyên vật liệu và thay thế, nâng cấp máy móc, phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế Việc duy trì xuất khẩu hiệu quả còn thúc đẩy sự mở rộng thị trường và thu hút đầu tư, tạo đà phát triển bền vững cho quốc gia.

Xuất khẩu đã phát huy tối đa khả năng sáng tạo và tính năng động của cán bộ XNK cũng như các đơn vị liên quan, bằng cách tích cực tìm tòi và phát triển các mặt hàng phù hợp với năng lực của doanh nghiệp Hoạt động xuất khẩu mở rộng thị trường, đặc biệt nhấn mạnh việc thâm nhập các thị trường tiềm năng, giúp nâng cao hiệu quả và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của doanh nghiệp Đẩy mạnh các chiến lược xuất khẩu sẽ góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh và mở rộng thị phần quốc tế.

Xuất khẩu thúc đẩy các doanh nghiệp không ngừng đổi mới và hoàn thiện công tác quản trị kinh doanh, nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế Đồng thời, hoạt động xuất khẩu giúp doanh nghiệp kéo dài tuổi thọ của chu kỳ sống sản phẩm, tạo điều kiện phát triển bền vững và mở rộng thị trường tiêu thụ.

Xuất khẩu ngày càng trở nên tất yếu, dẫn đến cuộc cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước Điều này thúc đẩy các doanh nghiệp nâng cao chất lượng hàng hóa xuất khẩu để duy trì sức cạnh tranh, đồng thời chú trọng giảm giá thành sản phẩm, giúp tiết kiệm các yếu tố đầu vào và tối ưu nguồn lực.

Sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút nhiều lao động, tạo việc làm ổn định cho công nhân viên Điều này góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho cán bộ và công nhân viên Ngoài ra, hoạt động xuất khẩu còn tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp, thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong nền kinh tế.

1.1.3 Các hình thức xuất khẩu a) Xuất khẩu tại chỗ:

Hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng thương mại quốc tế là hình thức sản phẩm được sản xuất tại Việt Nam bán cho thương nhân nước ngoài Tuy nhiên, việc giao hàng lại cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài, nhằm đảm bảo quy trình xuất khẩu phù hợp với yêu cầu của đối tác quốc tế.

+ Hợp đồng ký kết phải là hợp đồng ngoại thương

+ Nơi giao, nhận: Trong hợp đồng phải có điều khoản giao, nhận hàng tại Việt Nam và ghi rõ tên, địa chỉ của doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ

+ Phương thức thanh toán: Trong hợp đồng phải có điều khoản quy định thanh toán bằng ngoại tệ tự do chuyển dổi qua ngân hàng

+ Đối tượng: Là hàng hóa bán cho thương nhân nước ngoài, nhưng theo chỉ định của thương nhân nước ngoài giao cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam

+ Các doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các thủ tục hải quan về xuất khẩu tại chỗ

Doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ phải thực hiện báo cáo định kỳ hàng quý cho cơ quan Thuế và cơ quan Hải quan của địa phương về tình hình cũng như số liệu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ, nhằm đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và duy trì hoạt động xuất nhập khẩu hiệu quả.

+ Về thuế GTGT: hàng hóa xuất khẩu tại chỗ có thuế GTGT là 0%

+ Về thuế xuất khẩu: nộp theo quy định của Luật thuế xuất khẩu và biểu thuế xuất khẩu hiện hành

+ Giúp tiết kiệm được một phần chi phí như cước vận chuyển, bảo hiểm hàng hóa khi đi đường xa

+ Tăng kim ngạch xuất khẩu

+ Giảm rủi ro kinh doanh xuất nhập khẩu

- Hạn chế: Thủ tục khá phức tạp

+ Phù hợp với các doanh nghiệp chưa có nhiều kinh nghiệm về thị trường

+ Áp dụng khi có yêu cầu của khách hàng nước ngoài

+ Nên áp dụng nếu muốn giảm rủi ro kinh doanh b) Gia công hàng xuất khẩu

Gia công xuất khẩu là phương thức sản xuất hàng xuất khẩu, trong đó người đặt gia công ở nước ngoài cung cấp máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu hoặc bán thành phẩm theo mẫu và định mức đã xác định Người nhận gia công tại Việt Nam tổ chức quá trình sản xuất dựa trên yêu cầu của khách hàng, và toàn bộ sản phẩm cuối cùng sẽ được giao lại cho người đặt gia công để nhận thanh toán Phương thức này giúp thúc đẩy hợp tác quốc tế trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu hàng hóa.

Khi gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài, những mặt hàng thuộc diện cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu có thể được gia công nếu có sự chấp thuận từ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Việc này đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về xuất khẩu, nhập khẩu và hạn chế thương mại nhằm duy trì an ninh quốc gia và trật tự thương mại Do đó, các doanh nghiệp cần đăng ký và xin phép trước khi tiến hành gia công các mặt hàng bị kiểm soát để tránh các vi phạm pháp luật và đảm bảo hoạt động kinh doanh hợp pháp.

Có 3 hình thức gia công:

Việc nhận nguyên liệu giao thành phẩm thể hiện hình thức gia công theo hợp đồng, trong đó bên đặt gia công cung cấp nguyên liệu hoặc bán thành phẩm không chịu thuế quan cho bên nhận gia công để chế biến sản phẩm Sau quá trình sản xuất, thành phẩm sẽ được thu hồi và thanh toán phí gia công, đồng nghĩa với việc bên đặt gia công vẫn giữ quyền sở hữu nguyên liệu ban đầu Đây là hình thức gia công dựa trên thuê gia công, phù hợp với thực trạng công nghiệp sản xuất nguyên phụ liệu của Việt Nam vẫn còn hạn chế về quy mô và chất lượng.

Mua đứt, bán đoạn dựa trên hợp đồng mua bán dài hạn với nước ngoài là hình thức bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận gia công, sau đó mua lại thành phẩm sau sản xuất Trong quá trình này, quyền sở hữu nguyên liệu chuyển từ bên đặt gia công sang bên nhận gia công, dẫn đến phải chịu thuế quan, làm tăng giá trị thực tế sau khi nhập khẩu trở lại Đây thực chất là hình thức bên đặt gia công cung cấp nguyên liệu và hỗ trợ kỹ thuật cho bên nhận gia công, đồng thời bao tiêu toàn bộ sản phẩm cuối cùng.

+ Kết hợp cả 2 hình thức trên: Bên đặt gia công chỉ giao những nguyên vật liệu chính, còn bên nhận gia công cung cấp những nguyên vật liệu phụ

Nội dung phân tích hoạt động xuất khẩu

Để đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu của một công ty, cần phân tích 8 nội dung cơ bản nhằm xác định điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp Việc này giúp đề xuất các chiến lược phù hợp nhằm gia tăng kim ngạch xuất khẩu hiệu quả Phân tích chi tiết các yếu tố này cũng hỗ trợ doanh nghiệp đưa ra các giải pháp tối ưu để mở rộng thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

1.2.1 Phân tích tình hình xuất khẩu theo kim ngạch

Kim ngạch là chỉ tiêu thể hiện giá trị hàng hóa xuất nhập khẩu của một quốc gia hoặc khu vực trong một khoảng thời gian nhất định, được đo bằng đơn vị tiền tệ Đây là một trong những chỉ số quan trọng để đánh giá hoạt động thương mại quốc tế và mức độ phát triển kinh tế của đất nước Việc phân tích kim ngạch giúp xác định xu hướng xuất khẩu, nhập khẩu và cân đối cán cân thương mại của quốc gia đó.

Kim ngạch đƣợc chia ra làm nhiều loại khác nhau nhƣ:

Kim ngạch xuất khẩu thể hiện tổng giá trị tiền đạt được từ hoạt động xuất khẩu, thường được thống kê theo từng quý hoặc từng năm Ví dụ, người ta thường nói rằng kim ngạch xuất khẩu cuối năm tăng 3-4% so với năm trước hoặc quý 1 cao hơn quý 2 khoảng 15% Kim ngạch xuất khẩu càng cao thể hiện nền kinh tế phát triển bền vững, ngược lại, thấp hơn so với nhập khẩu cho thấy sự điều chỉnh trong cân đối thương mại quốc gia.

Kim ngạch nhập khẩu là tổng giá trị của tất cả các hàng hóa nhập khẩu vào quốc gia hoặc doanh nghiệp trong một kỳ nhất định, được quy đổi ra một loại đơn vị tiền tệ nhất định để thống nhất và dễ dàng đánh giá.

+ Kim ngạch xuất nhập khẩu: là tổng kim ngạch nhập khẩu cộng tổng kim ngạch xuất khẩu a Ý nghĩa:

Quy mô xuất khẩu lớn hay nhỏ, cũng như tốc độ gia tăng nhanh hay chậm, đều ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng kinh doanh và mức độ chiếm lĩnh thị trường xuất khẩu của công ty Mục tiêu của việc mở rộng quy mô xuất khẩu là nâng cao vị thế cạnh tranh, mở rộng thị phần và tăng doanh thu cho doanh nghiệp.

Xây dựng các chỉ tiêu kinh tế để đánh giá sự tăng giảm tuyệt đối và tương đối về kim ngạch xuất khẩu theo các năm giúp doanh nghiệp hiểu rõ hiệu quả hoạt động xuất khẩu của mình Phân tích quy mô xuất khẩu, tốc độ tăng giảm qua các năm và nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng xuất khẩu là các bước quan trọng để đưa ra nhận xét chính xác về xu hướng xuất khẩu Đề xuất các giải pháp nhằm tăng quy mô và tốc độ xuất khẩu sẽ hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị trường xuất khẩu một cách bền vững.

1.2.2 Phân tích tình hình xuất khẩu theo tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu a Mục tiêu:

Các nhà phân tích cần thu thập dữ liệu về tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu qua các năm để đánh giá ưu điểm và hạn chế của doanh nghiệp trong quá trình này Việc phân tích các yếu tố khách quan như chính sách xuất khẩu của Việt Nam, điều kiện mùa vụ và nguồn cung ứng từ các quốc gia khác giúp xác định những tác nhân ảnh hưởng đến khả năng ký kết hợp đồng Ngoài ra, khả năng tổ chức, năng lực đàm phán, chất lượng mẫu mã, giá cả và kinh nghiệm thực hiện các hợp đồng trước đây là các nhân tố chủ quan quan trọng tác động đến hiệu quả ký kết hợp đồng xuất khẩu Việc thực hiện các hợp đồng đã ký còn phụ thuộc vào năng lực tài chính, nguồn nguyên liệu, khả năng sản xuất hoặc thu mua, cũng như khả năng tổ chức thực hiện các quy trình như xin giấy phép và vận chuyển hàng hóa, nhằm đảm bảo thực hiện đúng tiến độ và chất lượng hợp đồng.

1.2.3 Phân tích tình hình xuất khẩu theo cơ cấu ngành hàng

Mặt hàng xuất khẩu của mỗi quốc gia rất đa dạng, phong phú nên có thể phân loại cơ cấu hàng xuất khẩu theo nhiều tiêu thức khác nhau:

Khi phân loại theo công dụng, sản phẩm xuất khẩu được xem là nguyên liệu trong quy trình sản xuất hoặc là hàng tiêu dùng Trong lĩnh vực nguyên liệu sản xuất, sản phẩm có thể được chia thành nguyên liệu đầu vào, máy móc thiết bị hoặc thiết bị toàn bộ Việc xác định chính xác từng loại giúp tối ưu hóa quản lý và vận hành trong chuỗi cung ứng, đồng thời nâng cao hiệu quả xuất khẩu và cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

- Căn cứ vào tính chất chuyên môn hoá sản xuất theo ngành: phân chia thành:

Trong cơ cấu ngành công nghiệp của Việt Nam, các sản phẩm được phân thành ba nhóm chính dựa trên tiêu thức thống kê, đó là: (i) sản phẩm công nghiệp nặng và khoáng sản, (ii) công nghiệp nhẹ và thủ công nghiệp, (iii) sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp Đây là các nhóm ngành chủ lực phản ánh đặc thù và cơ cấu kinh tế của đất nước, giúp định hướng phát triển và thu hút đầu tư vào các lĩnh vực phù hợp.

- Căn cứ vào trình độ kỹ thuật của sản phẩm: phân chia thành sản phẩm thô, sơ chế hoặc chế biến

Giá trị của sản phẩm được xác định dựa trên hàm lượng các yếu tố sản xuất, trong đó sản phẩm có hàm lượng lao động cao thể hiện sự đóng góp lớn của nhân công, còn sản phẩm có hàm lượng vốn cao hoặc ứng dụng công nghệ cao phản ánh mức độ đầu tư và công nghệ tiên tiến đã sử dụng trong quá trình sản xuất.

Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu phản ánh nhiều khía cạnh khác nhau của nền kinh tế quốc gia, tùy vào góc độ phân tích Nó cho thấy sự dư thừa hoặc khan hiếm nguồn lực, cùng với trình độ công nghệ và mức độ chuyên môn hóa trong sản xuất Đánh giá cơ cấu này giúp nhận diện các vấn đề quan trọng như khả năng cạnh tranh và tiềm năng phát triển dài hạn của nền kinh tế.

Mục tiêu của phân tích tình hình xuất khẩu theo cơ cấu ngành hàng là thu thập thông tin chính xác về tình hình xuất khẩu từng mặt hàng chủ lực, từ đó lập các biểu bảng và chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho việc đánh giá Quá trình này giúp xác định thành công, khó khăn và tồn tại của từng mặt hàng kinh doanh Dựa trên phân tích, đề xuất các giải pháp tăng cường xuất khẩu cho từng mặt hàng nhằm gia tăng kim ngạch xuất khẩu một cách hiệu quả.

1.2.4 Phân tích tình hình xuất khẩu theo thị trường xuất khẩu

Mục tiêu phân tích nội dung thị trường xuất khẩu là để đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động xuất khẩu tại từng thị trường mà doanh nghiệp đang hướng tới Nghiên cứu các yếu tố tác động hiện tại và dự kiến trong tương lai sẽ giúp đánh giá khả năng mở rộng và phát triển thị trường của công ty Đồng thời, việc đề xuất các giải pháp duy trì và phát triển thị trường sẽ hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động xuất khẩu, nâng cao hiệu quả kinh doanh và cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

1.2.5 Phân tích tình hình xuất khẩu theo phương thức kinh doanh xuất khẩu

Tùy thuộc vào đặc điểm tình hình của từng doanh nghiệp xuất khẩu, lựa chọn hình thức kinh doanh phù hợp để tối ưu hóa hiệu quả xuất khẩu Để nâng cao kim ngạch xuất khẩu, các doanh nghiệp thường áp dụng đa dạng các phương thức kinh doanh xuất khẩu khác nhau nhằm mở rộng thị trường và tăng doanh thu.

Mục tiêu phân tích tình hình xuất khẩu theo phương thức kinh doanh nhằm đánh giá những thành tựu và hạn chế của doanh nghiệp trong việc sử dụng các phương thức xuất khẩu khác nhau Nghiên cứu còn xem xét các yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến quyết định vận dụng các phương thức kinh doanh xuất khẩu Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các phương thức này, giúp tăng doanh thu xuất khẩu, giảm chi phí kinh doanh, đồng thời giảm thiểu rủi ro trong hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp.

Các nhân tố tác động đến hoạt động xuất khẩu

Trong hoạt động xuất khẩu, mỗi doanh nghiệp và ngành nghề đều đối mặt với môi trường cạnh tranh riêng biệt và không ngừng biến đổi khi chuyển từ thị trường trong nước sang thị trường quốc tế Nhờ khả năng nắm bắt nhanh các cơ hội, một số doanh nghiệp có thể biến thuận lợi thành thành công rực rỡ, trong khi đó, nhiều doanh nghiệp khác gặp phải những thử thách, rủi ro cao do phải cạnh tranh với các công ty quốc tế có lợi thế và tiềm năng vượt trội.

Thị trường xuất khẩu là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ nhằm đáp ứng nhu cầu của hai bên cung cầu theo các quy định hiện hành Nhu cầu của thị trường là tổng hợp các yêu cầu cụ thể từ khách hàng tiềm năng chưa được đáp ứng, có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu đó Thị trường xác định rõ về số lượng và giá cả cần thiết của sản phẩm, giúp doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược phù hợp để mở rộng xuất khẩu Tìm hiểu kỹ thị trường xuất khẩu giúp nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững trên thị trường quốc tế.

Trong hoạt động xuất khẩu nói riêng và hoạt động kinh doanh nói chung, việc nghiên cứu thị trường là bước chuẩn bị bắt buộc để hiểu rõ các thông tin về thị trường Nghiên cứu thị trường xuất khẩu giúp nhà kinh doanh nhận biết quy luật vận động của từng loại hàng hóa qua biến đổi cung cầu và giá cả, từ đó giải quyết các vấn đề thực tiễn như yêu cầu của thị trường, khả năng tiêu thụ và cạnh tranh của sản phẩm Một công tác nghiên cứu thị trường kỹ lưỡng sẽ tạo điều kiện để lựa chọn thị trường xuất khẩu phù hợp nhất, tối ưu hóa khả năng thành công của doanh nghiệp.

Giá cả và chất lượng hàng hóa đóng vai trò quan trọng trong thương mại, trong đó giá trị hàng hóa được xác định bởi tổng hợp các yếu tố như giá vốn, bao bì, chi phí vận chuyển, bảo hiểm và các chi phí khác theo thỏa thuận giữa các bên Để dự đoán chính xác hơn về xu hướng giá cả trên thị trường thế giới, cần phải đánh giá rõ các nhân tố ảnh hưởng và biến động của giá cả hàng hóa Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp các doanh nghiệp dự phòng và đưa ra các quyết định phù hợp trong hoạt động thương mại quốc tế.

Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng tới giá cả của hàng hoá trên thị trường quốc tế

Các nhân tố ảnh hưởng đến giá cả có thể được phân loại theo nhiều chiều khác nhau tùy vào mục đích và nhu cầu Thông thường, các nhà hoạch định chiến lược thường chia các yếu tố này thành các nhóm chính để phân tích và quản lý hiệu quả Những yếu tố này đóng vai trò cốt lõi trong việc xác định giá cả thị trường và ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định kinh doanh Hiểu rõ các yếu tố này giúp doanh nghiệp đưa ra chiến lược giá phù hợp và tối ưu hóa lợi nhuận trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.

Nhân tố chu kỳ thể hiện sự vận động có tính quy luật của nền kinh tế, đặc biệt là những biến động thăng trầm trong hoạt động kinh tế của các quốc gia Các chu kỳ kinh tế phản ánh sự thay đổi liên tục của nền kinh tế qua các giai đoạn tăng trưởng và suy thoái Hiểu rõ nhân tố chu kỳ giúp phân tích và dự báo các xu hướng kinh tế trong tương lai một cách chính xác hơn.

Nhân tố lũng đoạn của các công ty xuyên quốc gia (MNC) là một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn đến sự hình thành và biến động của giá cả hàng hóa trên thị trường quốc tế Lũng đoạn thị trường gây ra sự xuất hiện của nhiều mức giá khác nhau cho cùng một loại hàng hóa, tạo ra sự không ổn định và cạnh tranh không công bằng Cạnh tranh lũng đoạn bao gồm sự cạnh tranh giữa các nhà bán hàng và giữa các người mua, trong đó cạnh tranh thường giúp làm giảm giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm.

Nhân tố cung cầu là yếu tố then chốt ảnh hưởng trực tiếp đến lượng cung cấp và tiêu thụ hàng hóa trên thị trường Chính nhờ nhân tố này mà giá cả hàng hóa dễ biến động, phản ánh chính xác tình hình cung cầu thực tế Hiểu rõ về yếu tố cung cầu giúp dự đoán xu hướng giá cả và đưa ra quyết định kinh doanh phù hợp.

Lạm phát là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa vì nó khiến đồng tiền mất giá, từ đó làm tăng giá trị của hàng hóa trong trao đổi thương mại quốc tế Giá cả hàng hóa không chỉ phụ thuộc vào giá trị thực của chúng mà còn chịu tác động của giá trị của tiền tệ, đặc biệt khi lạm phát xuất hiện Sự gia tăng lạm phát làm giảm sức mua của đồng tiền, gây áp lực tăng giá cả hàng hóa trong nền kinh tế và ảnh hưởng đến cạnh tranh quốc tế của một quốc gia.

+ Nhân tố thời vụ: là nhân tố tác động đến giá cả theo tính chất thời vụ của sản xuất và lưu thông

Các chính sách của Chính phủ, tình hình an ninh và chính trị của các quốc gia đều ảnh hưởng đáng kể đến giá cả trong hoạt động xuất khẩu Do đó, nghiên cứu và tính toán chính xác giá hợp đồng kinh doanh xuất khẩu là một công việc phức tạp, đòi hỏi xem xét nhiều yếu tố khác nhau Tuy nhiên, việc phân tích kỹ lưỡng các yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc đưa ra quyết định hiệu quả cho các hoạt động thương mại quốc tế.

Hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu cần tuân thủ các chính sách, quy định của nhà nước về thương mại trong nước và quốc tế Các chủ thể tham gia vào kinh doanh xuất nhập khẩu phải tuân thủ luật thương mại trong nước và quốc tế để đảm bảo hoạt động thương mại diễn ra thuận lợi và hợp pháp Việc thực hiện đúng các chính sách về xuất khẩu giúp nâng cao uy tín doanh nghiệp và mở rộng thị trường quốc tế Trong quá trình thương mại quốc tế, các doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định pháp luật và thông lệ thị trường khác nhau tại các môi trường chính trị – pháp luật khác nhau để đảm bảo hoạt động xuất khẩu diễn ra suôn sẻ.

-Các quy định về khuyến khích , hạn chế hay cấm xuất khẩu một số mặt hàng

Các quy định về thuế quan xuất khẩu

-Các quy định về quyền lợi và nghĩa vụ của doanh nghiệp khi tham gia và hoạt động xuất khẩu

-Phải tuân thủ pháp luật của nhà nước đề ra Các hoạt động kinh doanh không được đi trái với đường lối phát triển của đất nước

Tỷ giá hối đoái thể hiện giá trị của một đơn vị tiền tệ bằng các đơn vị tiền tệ của quốc gia khác, đóng vai trò quan trọng trong quyết định hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và xuất khẩu của doanh nghiệp Chính sách tỷ giá hối đoái ảnh hưởng trực tiếp đến sự cạnh tranh và lợi nhuận trong các hoạt động thương mại quốc tế Để hiểu rõ tác động của tỷ giá đối với nền kinh tế, các nhà kinh tế phân biệt giữa tỷ giá hối đoái danh nghĩa (TGDN) và tỷ giá hối đoái thực tế (TGTT), nhằm phân tích chính xác hơn các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu và các hoạt động kinh tế khác.

Tỷ giá hối đoái danh nghĩa, còn gọi là tỷ giá chính thức, là tỷ giá được công bố hàng ngày trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo chí, đài phát thanh và truyền hình do ngân hàng Nhà nước công bố Đây là tỷ giá chủ yếu dùng để thực hiện các giao dịch ngoại tệ chính thức và theo dõi biến động của thị trường ngoại hối Việc cập nhật tỷ giá chính thức giúp doanh nghiệp và nhà đầu tư nắm bắt chính xác xu hướng thị trường ngoại tệ và đảm bảo hoạt động giao dịch diễn ra thuận lợi, an toàn.

Tuy nhiên, tỷ giá hối đoái chính thức không phải là yếu tố duy nhất ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của các nhà sản xuất trong nước Các yếu tố khác cũng đóng vai trò quan trọng như chi phí sản xuất, năng lực công nghệ, chất lượng sản phẩm và sức mua của thị trường trong nước Do đó, để duy trì và nâng cao sức cạnh tranh, các doanh nghiệp cần kết hợp nhiều chiến lược phù hợp ngoài việc theo dõi biến động tỷ giá Nhận thức rõ tác động của các yếu tố này giúp các nhà sản xuất điều chỉnh kịp thời các hoạt động kinh doanh phù hợp với thực tế kinh tế hiện nay.

Các nhà xuất khẩu và doanh nghiệp cạnh tranh với nhà nhập khẩu đối mặt với vấn đề về việc có hay không một tỷ giá chính thức được điều chỉnh phù hợp với lạm phát trong nước cũng như lạm phát tại các nền kinh tế của đối tác Tỷ giá hối đoái chính thức được điều chỉnh theo các yếu tố liên quan đến lạm phát gọi là tỷ giá hối đoái thực tế, giúp phản ánh chính xác giá trị của đồng tiền trong bối cảnh biến động kinh tế.

Mối quan hệ thương mại Việt Nam-Myanmar và một số hiệp định hợp tác thương mại quan trọng giữa hai nước

1.4.1 Tổng quan thị trường Myanmar

Kinh tế vĩ mô của Myanmar duy trì mức tăng trưởng ổn định và cao, với dự báo từ Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) về tăng trưởng GDP năm 2014-2015 được nâng lên 8,5%, thể hiện sự lạc quan về triển vọng phát triển kinh tế của quốc gia này So với mức 6,75% của năm tài chính 2013-2014, mức dự báo mới cho năm 2014-2015 cho thấy nền kinh tế Myanmar có tiềm năng bứt phá nếu các rủi ro chính trị, đặc biệt trong năm bầu cử 2015, không xảy ra Năm 2014 được xem là năm then chốt, đặc biệt với các cải cách về chính trị, thể chế và luật pháp tạo đà thúc đẩy các tiến bộ kinh tế Mặc dù tỷ lệ lạm phát năm 2014 tăng nhẹ lên 6,6% so với 5,7% của năm 2013, nhưng vẫn trong phạm vi kiểm soát, đảm bảo môi trường kinh tế ổn định để phát triển bền vững.

Cán cân thương mại thâm hụt lớn (năm 2013 thâm hụt hơn 2,5 tỷ USD, ba quí đầu năm 2014 đã thâm hụt hơn 3,5 tỷ USD)

Vào ngày 26/3/2014, tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội Myanmar đã thông qua kế hoạch tài khóa 2014-2015 và dự thảo ngân sách liên bang, đặt mục tiêu tăng trưởng GDP 8% trong năm tài chính này Trong đó, ngành nông nghiệp dự kiến tăng 3,9%, công nghiệp 10,4% và dịch vụ 12,4%, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế của đất nước Các khu vực trọng điểm như Yangon đề ra mục tiêu tăng trưởng 9,3%, Mandalay đạt 12,4%, và thủ đô Nay Pyi Taw hướng tới 28,2% để thúc đẩy các hoạt động kinh tế địa phương Để đạt được các mục tiêu này, Myanmar đã tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài, tập trung phát triển công nghệ và nguồn nhân lực trong các ngành trọng điểm như công nghiệp, nông nghiệp, cơ sở hạ tầng, năng lượng, khai mỏ, du lịch, tài chính và truyền thông, góp phần thúc đẩy sự bền vững của nền kinh tế quốc gia.

Trong năm 2014, Myanmar đã dành 1.142 tỷ kyats (khoảng 1,18 tỷ USD) cho phát triển giáo dục và 652 tỷ kyats (chiếm 3,4% ngân sách) cho lĩnh vực y tế, thể hiện sự ưu tiên trong nâng cao chất lượng dịch vụ xã hội Chính phủ Myanmar đã thực hiện tăng lương cho hơn 1,4 triệu công chức, bao gồm cả quân đội, cùng với các khoản lương hưu và trợ cấp xã hội, nhằm cải thiện đời sống người dân Những thành tựu và sự kiện kinh tế trong năm 2014 cho thấy Chính phủ của Tổng thống Thein Sein tiếp tục đẩy mạnh các chương trình cải cách mạnh mẽ và nhanh chóng, chuẩn bị cho việc gia nhập Cộng đồng kinh tế ASEAN năm 2015 và tiến tới cuộc bầu cử chính trị quan trọng cùng năm.

Tình hình kinh tế Myanmar hiện nay có triển vọng tích cực, tuy nhiên vẫn còn những hạn chế như hoạch định chính sách nghèo nàn, quy định pháp luật tối thiểu hóa, cơ sở hạ tầng yếu kém và hệ thống giáo dục trì trệ, gây cản trở sự tăng trưởng Những nguồn tài nguyên phong phú của đất nước đã giúp duy trì hoạt động sản xuất trong các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, lâm nghiệp và khai khoáng, dù mức tăng trưởng chưa hoàn toàn phản ánh tiềm năng thực sự của Myanmar.

Myanmar là một nước giàu tài nguyên, đất đai phì nhiêu với tổng diện tích trồng trọt khoảng 23 triệu héc ta Nông nghiệp chiếm 40% tổng giá trị xuất khẩu

Nền công nghiệp Myanmar còn yếu kém, chỉ đạt khoảng 9% Từ năm 1988, Myanmar bắt đầu cải cách kinh tế chuyển từ mô hình hành chính bao cấp sang nền kinh tế thị trường, với việc ban hành luật đầu tư nước ngoài và cho phép thành lập các doanh nghiệp tư nhân Các nỗ lực cải cách này đã mang lại những kết quả tích cực, góp phần vào sự tăng trưởng của GDP từ năm 1989 đến nay.

Kể từ khi Myanmar gia nhập ASEAN vào tháng 7/1997, mối quan hệ giữa Myanmar và các nước ASEAN đã ngày càng được củng cố và phát triển Myanmar tích cực tham gia các hoạt động của ASEAN và giữ vững nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước thành viên, đồng thời duy trì sự đồng thuận để bảo vệ lợi ích quốc gia Hiện nay, Hoa Kỳ và EU điều chỉnh chính sách đối với Myanmar theo hướng mềm mỏng hơn, kết hợp cả biện pháp trừng phạt và tiếp cận nhằm thúc đẩy tiến trình giải quyết vấn đề và ổn định tại Myanmar.

Hoa Kỳ sẽ từng bước dỡ bỏ cấm vận và cải thiện quan hệ nếu Myanmar đáp ứng yêu cầu của nước này

Dù gặp áp lực lớn từ chính quyền Hoa Kỳ và các nước phương Tây, mối quan hệ giữa Myanmar và các tổ chức phi chính phủ cũng như các tổ chức nhân đạo dari các quốc gia này vẫn duy trì Các tổ chức phi chính phủ tiếp tục hỗ trợ Myanmar với các dự án xây dựng trường học, đào tạo nhân lực y tế và phát triển cộng đồng, thể hiện cam kết chung về phát triển bền vững và nhân đạo.

Kinh tế Myanmar chủ yếu dựa vào ngành nông nghiệp, chiếm đến 60% GDP, gồm có nông nghiệp, chăn nuôi gia súc, thủy sản và lâm sản Các mặt hàng xuất khẩu hàng đầu của Myanmar gồm hạt và đậu, gạo, gỗ, bắp và sản phẩm thủy sản, đảm bảo lợi thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế Ngành công nghiệp năng lượng và khoáng sản cũng đóng vai trò quan trọng trong xuất khẩu của đất nước Tuy nhiên, ngành dịch vụ và sản xuất vẫn còn đang phát triển chậm, góp phần vào bức tranh kinh tế còn nhiều khó khăn Nền kinh tế phi chính thức chiếm tỷ trọng lớn hơn cả nền kinh tế chính thức, bao gồm các hoạt động như buôn bán ngoại tệ, giáo dục và thương mại hàng hóa, phản ánh bức tranh kinh tế đa dạng và phức tạp của Myanmar.

Thương mại biên giới Myanmar hoạt động thường xuyên với lưu lượng hàng hóa nhập lậu đáng kể, đặc biệt là đá quý, ngọc, gỗ và động vật sống Mặc dù chính phủ Myanmar năm 2005 đã ban hành quy định hạn chế thương mại qua biên giới, nhưng khối lượng buôn lậu vẫn chiếm khoảng 25% tổng thương mại chính thức Các mặt hàng nhập lậu phổ biến gồm hàng tiêu dùng, thuốc men, xe cộ, phụ tùng xe, điện tử, phân bón và nhiên liệu diesel Các đối tác thương mại lớn của Myanmar là Thái Lan, Trung Quốc, Hong Kong, Singapore, Ấn Độ, Nhật Bản, Malaysia, Hàn Quốc và Bangladesh Tuy nhiên, tình hình chính trị bất ổn và các lệnh cấm vận của phương Tây từ năm 2020 đã ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động thương mại của đất nước.

1990 nên nền kinh tế Myanmar vẫn còn rất khó khăn Tăng trưởng kinh tế năm 2004-2005 chỉ đạt 4%/năm nhƣng sang giai đoạn 2006-2011, con số này đã tăng lên 7,2%/năm

1.4.2 Quan hệ thương mại Việt Nam-Myanmar

Myanmar và Việt Nam chia sẻ nhiều điểm tương đồng về lịch sử và văn hóa, tạo nền tảng cho mối quan hệ hữu nghị bền vững giữa hai quốc gia Trong những năm gần đây, quan hệ giữa Việt Nam và Myanmar đã phát triển toàn diện trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế và văn hóa xã hội, thúc đẩy hợp tác đa dạng và mang lại lợi ích chung Mối quan hệ này dựa trên sự hiểu biết lẫn nhau và truyền thống đoàn kết, góp phần thúc đẩy sự ổn định và phát triển của khu vực Đông Nam Á.

Trong những năm qua, Myanmar và Việt Nam đã thường xuyên trao đổi đoàn các cấp, các chuyến thăm của lãnh đạo hai nước giúp tăng cường sự tin cậy và hiểu biết lẫn nhau, thúc đẩy quan hệ hữu nghị song phương Các chuyến thăm này đã ký kết nhiều hiệp định quan trọng như Hiệp định về thiết lập Ủy ban hợp tác song phương, thương mại và du lịch, tránh đánh thuế hai lần, thúc đẩy và bảo hộ đầu tư, hợp tác văn hóa, cũng như phòng chống tội phạm Ủy ban hợp tác Việt Nam - Myanmar thành lập từ năm 1994 đã thúc đẩy hợp tác đa lĩnh vực, bao gồm thương mại, đầu tư, giao thông vận tải, công nghiệp, công nghệ thông tin, y tế, thể thao và du lịch Chính phủ Việt Nam đã quyết định thành lập Hiệp hội doanh nghiệp Việt Nam tại Myanmar để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư và kinh doanh tại Myanmar.

Kim ngạch thương mại song phương giữa Việt Nam và Myanmar đã tăng trưởng ổn định, từ mức 10 triệu USD năm 2011 lên 480,6 triệu USD năm 2014, tăng 36,8% so với năm 2013, đưa Việt Nam trở thành nhà đầu tư thứ 8 tại Myanmar với 33 dự án trị giá 580,4 triệu USD Dự kiến trong năm 2015, kim ngạch thương mại sẽ đạt 500 triệu USD và tổng vốn đầu tư sẽ vượt 1 tỷ USD Các doanh nghiệp Việt Nam tích cực thúc đẩy hoạt động kinh doanh và đầu tư tại Myanmar, nổi bật là dự án Khu phức hợp Hoàng Anh Gia Lai tại Yangon trị giá 440 triệu USD, được xem là một trong những dự án FDI lớn nhất lĩnh vực bất động sản Myanmar và biểu tượng hợp tác Việt – Myanmar Chính phủ Việt Nam cũng đang xem xét sớm cấp phép cho Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) mở chi nhánh tại Myanmar, thể hiện sự cam kết thúc đẩy mối quan hệ hợp tác kinh tế giữa hai nước.

Myanmar và Việt Nam đã ký kết nhiều thỏa thuận quan trọng nhằm thúc đẩy hợp tác song phương, trong đó bao gồm thỏa thuận giữa Công ty Bưu điện và Viễn thông Myanmar với Viettel về cung cấp dịch vụ kết nối roaming quốc tế và dịch vụ viễn thông quốc tế, giúp nâng cao khả năng liên lạc quốc tế giữa hai nước Ngoài ra, hai bên đã ký bản ghi nhớ hợp tác giữa Công ty khai thác mỏ Myanmar và Công ty SIMCO Sông Đà, mở ra cơ hội hợp tác trong lĩnh vực khai thác khoáng sản Chính phủ hai quốc gia còn thúc đẩy lưu thông, du lịch qua việc miễn thị thực cho công dân có thời hạn lưu trú nhất định và công nhận lẫn nhau về chất lượng chứng nhận sản phẩm, đồng thời ký thỏa thuận ưu đãi thuế suất nhập khẩu để thúc đẩy thương mại Đồng thời, chính thức cấp phép mở đường bay trực tiếp Hà Nội – Yangon, khai thác bởi Vietnam Airlines với tần suất 5 chuyến/tuần từ Hà Nội và 3 chuyến/tuần từ TP Hồ Chí Minh, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động đi lại và du lịch giữa hai quốc gia.

Việt Nam và Myanmar duy trì các cơ chế hợp tác, như Ủy ban hợp tác thương mại, hội chợ thương mại hàng năm và các cuộc họp chính trị định kỳ giữa bộ ngoại giao hai nước, góp phần thúc đẩy quan hệ song phương Hai nước cũng hợp tác hiệu quả tại các diễn đàn quốc tế và khu vực như Hội nghị ASEAN, Tiểu vùng Mekong (GMS) và chiến lược phát triển kinh tế ba dòng sông (ACMECS) Ngoài ra, hợp tác trong các lĩnh vực nông nghiệp, viễn thông, dầu khí và các lĩnh vực khác đã mang lại kết quả tích cực, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và đối ngoại của hai quốc gia.

1.4.3 Các Hiệp định, thỏa thuận về kinh tế đ ký kết

- Hiệp định Thành lập UBHH về Hợp tác song phương giữa hai nước (5/1994)

- Hiệp định Hợp tác Du lịch (5/1994)

- Hiệp định Tránh đánh thuế hai lần (5/2000)

- Hiệp định Khuyến khích và Bảo hộ đầu tƣ (5/2000)

- Hiệp định hợp tác Văn hóa (5/2000)

- MOU về Chương trình Hợp tác 6 năm (1994-2000) giữa hai Bộ Nông nghiệp (8/1994)

-MOU về Hợp tác Phòng chống ma túy (3/1995)

- MOU về Hợp tác trong lĩnh vực Lâm nghiệp (3/1995)

- MOU về Hợp tác giữa UBDT và Miền núi Việt Nam và Bộ Biên giới, Dân tộc và Phát triển Myanmar (7/2000)

- MOU thành lập Ủy ban Hợp tác chung về Thương mại (5/2002)

- MOU về Hợp tác giữa hai Phòng Thương mại và Công nghiệp (5/2002)

1.5 Cộng đồng kinh tế Asean và cơ hội gia tăng kim ngạch xuất khẩu của công ty

 Lịch sử hình thành -Tại Tuyên bố Tầm nhìn ASEAN 2020 thông qua tháng 12/1997, các nhà lãnh đạo ASEAN đã định hướng phát triển ASEAN thành một Cộng đồng ASEAN

Ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN được khẳng định mạnh mẽ tại Hội nghị cấp cao ASEAN ngày 10/2003, qua Tuyên bố Hoà hợp ASEAN II Trong tuyên bố này, ASEAN thống nhất hướng tới mục tiêu hình thành một cộng đồng ASEAN vào năm 2020, gồm ba trụ cột chính: hợp tác chính trị - an ninh (Cộng đồng an ninh ASEAN – ASC), hợp tác kinh tế (Cộng đồng Kinh tế ASEAN – AEC) và hợp tác văn hoá xã hội (Cộng đồng Văn hoá Xã hội ASEAN – ASCC) Điều này thể hiện cam kết của các quốc gia thành viên trong việc thúc đẩy hợp tác toàn diện, hướng tới sự phát triển bền vững và hòa bình trong khu vực.

-Tại Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 12 tháng 1/2007 các nước ASEAN đã quyết định rút ngắn thời hạn hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN từ 2020 xuống

 Mục tiêu Bốn mục tiêu cũng là bốn yếu tố cấu thành AEC:

-Một thị trường đơn nhất và cơ sở sản xuất chung, được xây dựng thông qua:

Tự do lưu chuyển hàng hoá; Tự do lưu chuyển dịch vụ; Tự do lưu chuyển đầu tư;

Tự do lưu chuyển vốn và Tự do lưu chuyển lao động có tay nghề

Giới thiệu về Thiện Chí

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ THIỆN CHÍ được đăng ký thành lập ngày 05 tháng 05 năm 1999

Tên giao dịch là GOODWILL TRADING & SERVICE COMPANY LIMITED

Tên viết tắt GOOWILL T&S CO.,LTD Vốn điều lệ : 10,000,000,000 đồng Tiền thân là công ty TNHH THIỆN CHÍ chỉ cung cấp sản phẩm chống thấm

Ngày 2 tháng 08 năm 2002 là nhà phân phối độc quyền khóa cửa vân tay,khóa cửa từ nhãn hiệu “KABA”,Safelock” tại VIỆT NAM

Ngày 22 tháng 03 năm 2006 xây dựng nhà máy đầu tiên sản xuất két sắt chống cháy năng xuất 6000 sản phẩm / năm tại E111 tỉnh lộ 50, BÌNH CHÁNH

Ngày 24 tháng 07 năm 2008 xây dựng nhà máy thứ hai sản xuất két sắt an toàn năng xuất 8000 sản phẩm / năm tại A1/50 Hoàng Phan Thái, BÌNH CHÁNH

GOOWILL T&S CO.,LTD là nhà sản xuất két sắt hàng đầu Việt Nam, nổi bật với doanh số và sản lượng vượt trội Danh mục sản phẩm của công ty gồm các loại két sắt chống cháy và an toàn, cũng như các giải pháp chống cháy và chống thấm hiệu quả Ngoài ra, GOOWILL còn cung cấp các sản phẩm có giá trị cộng thêm như khóa cửa vân tay và khóa từ, đáp ứng đa dạng nhu cầu bảo mật của khách hàng.

Công ty sở hữu một mạng lưới phân phối rộng lớn trên toàn quốc, tạo điều kiện thuận lợi để đưa sản phẩm đến đông đảo người tiêu dùng Mạng lưới phân phối mạnh mẽ giúp mở rộng thị trường và tăng khả năng tiếp cận khách hàng của công ty Nhờ hệ thống phân phối hiệu quả, chúng tôi có thể đưa sản phẩm tới tay người tiêu dùng nhanh chóng và tiện lợi Điều này góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh và thúc đẩy sự nhận diện thương hiệu trên thị trường.

Phần lớn sản phẩm của Công ty cung cấp cho thị trường dưới thương hiệu

Sản phẩm của Công ty chủ yếu được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam, đồng thời còn xuất khẩu sang các thị trường quốc tế như Trung Quốc, Campuchia, Myanmar và Thái Lan.

Sơ đồ 2 : Cơ cấu tổ chức của công ty

2.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động

Là một doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm thiết bị an ninh

Làm nhà phân phối chính cho các sản phẩm an ninh khách sạn của tập đoàn Kaba, Be-tech

Chúng tôi là tổ chức hàng đầu trong ngành đầu tư phát triển nhà máy sản xuất két sắt với hệ thống dây chuyền sản xuất đồng bộ, tiên tiến và hiện đại, đảm bảo mang đến những sản phẩm đa dạng, hiệu suất cao và chất lượng tốt nhất Với vai trò là đại lý bán hàng chính thức cho minibar Homesun và két sắt Eiko, chúng tôi tự hào cung cấp các sản phẩm an toàn và tin cậy cho khách hàng Ngoài ra, công ty còn độc quyền sản xuất két sắt thương hiệu GoodWill, khẳng định vị thế uy tín và chất lượng trong ngành.

 Lĩnh vực hoạt động Mua bán két sắt các loại

Mua bán hóa chất, hóa chất chống thấm,tẩy rửa các loại

Mua bán hàng trang trí nội thất

Mua bán thiết bị an ninh khách sạn

2.1.3 Tình hình chung về hoạt động kinh doanh của công ty

Công ty TNHH Thương Mại & Dịch vụ Thiện Chí là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, với sự chú trọng đặc biệt vào phát triển thị trường nội địa Công ty tập trung mở rộng hoạt động kinh doanh nội địa nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng trong nước và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Với chiến lược phát triển toàn diện, Thiện Chí luôn đặt lợi ích khách hàng và nâng cao chất lượng dịch vụ làm trọng tâm để nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường trong nước.

Trong những năm gần đây, Công ty đã mở rộng hoạt động kinh doanh với các ngành nghề mới như mua bán thiết bị an ninh khách sạn và kinh doanh các chất chống tẩy rửa, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường Công ty cũng đã xây dựng mạng lưới chi nhánh rộng khắp, bao gồm các thành phố lớn như Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, để mở rộng phạm vi phục vụ khách hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Trong năm 2014, công ty đã đạt được một số doanh thu và chi tiêu đáng kể từ hoạt động kinh doanh tại các chi nhánh Hồ Chí Minh, miền Trung và miền Tây Những số liệu này được thể hiện rõ ràng trong bảng minh họa, giúp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của từng khu vực Các kết quả này phản ánh sự phát triển và mở rộng của công ty trên thị trường, góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh Thông qua đó, công ty có thể đưa ra các chiến lược phù hợp để tối ưu hóa doanh thu và kiểm soát chi phí hiệu quả hơn trong các năm tiếp theo.

Bảng 1: Báo cáo kêt quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2014

(Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam)

Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 21,991,692,536 21,394,491,709

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 6,936,423,648 5,990,558,492

Doanh thu hoạt động tài chính 61,564,292 44,285,138

Chi phí quản lý doanh nghiệp 2,965,885,022 3,092,251,390

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 1,137,684,059 176,084,572

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 1,132,263,161 176,884,540 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 853,632,402 137,969,941

(Nguồn: Công ty TNHH TM & DV Thiện Chí)

Bảng số liệu trên cho thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm

Năm 2014, doanh thu của công ty giảm xuống còn 21,404,991,709 VNĐ so với 22,014,448,900 VNĐ của năm 2013 Tuy nhiên, các khoản chi phí cũng giảm, bao gồm chi phí tài chính giảm 402,440,714 VNĐ Mặc dù vậy, các chi phí khác như chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp lại tăng đáng kể do công ty mở rộng thị trường sang khu vực miền Bắc, dẫn đến lợi nhuận giảm so với năm trước.

Trong hai năm qua, hoạt động kinh doanh của công ty đã mang lại lợi nhuận ổn định, cho thấy kết quả tích cực Tuy nhiên, theo phân tích, năm 2014 cần tập trung cải thiện về doanh thu và lợi nhuận để nâng cao hiệu quả hoạt động Công ty đã và đang thực hiện các bước đi phù hợp nhằm tối đa hóa lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh của mình, hướng tới sự phát triển bền vững trong tương lai.

2.1.4 Tình hình hoạt động xuất khẩu của công ty trong những năm gần đây

Trong 2 năm 2012 và 2013, cán cân thương mại Việt Nam đã đạt được trạng thái thặng dƣ, cho dù nền kinh tế thế giới chƣa thoát khỏi tình trạng khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu diễn ra từ năm 2008

Năm 2014, kinh tế-xã hội Việt Nam diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế giới phục hồi chậm sau suy thoái toàn cầu, gây áp lực lớn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước Những khó khăn kinh tế và chính trị từ thị trường thế giới cùng các tồn đọng từ năm trước như khả năng hấp thụ vốn thấp, nợ xấu nặng nề, tiêu thụ hàng hóa chậm và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp còn hạn chế đã tác động tiêu cực đến nền kinh tế Tuy nhiên, Việt Nam vẫn đạt được nhiều thành quả toàn diện trên nhiều lĩnh vực, bao gồm phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, giữ vững ổn định chính trị, an ninh quốc phòng, mở rộng hợp tác quốc tế và cải thiện môi trường kinh doanh.

Năm nay, lạm phát được kiểm soát ở mức khoảng 3%, trong khi tốc độ tăng trưởng xuất khẩu đạt tới 13%, với tổng kim ngạch lần đầu tiên vượt mốc 150 tỷ USD, gấp 3 lần so với khi Việt Nam gia nhập WTO Qua đó, Việt Nam đạt trạng thái xuất siêu liên tiếp 3 năm, với mức xuất siêu 2 tỷ USD năm 2014 - cao nhất kể từ 2012, góp phần duy trì ổn định tỷ giá và cân đối cung cầu ngoại tệ Những thành tựu này phản ánh nỗ lực không ngừng của hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân trong mở rộng thị trường quốc tế Công ty Thiện Chí đã đạt nhiều bước phát triển vượt bậc trong hoạt động xuất khẩu, góp phần thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam qua các số liệu đáng kể, được thể hiện rõ qua biểu đồ kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2012-2014.

Giá trị xuất khẩu (USD)

Biểu đồ 1: Kim ngạch xuất khẩu của công ty 2012 – 2014

Trong các năm qua, kim ngạch xuất khẩu của công ty Thiện Chí liên tục tăng trưởng, đạt mức 148.246,63 USD vào năm 2012 và tăng lên 60.223,77 USD trong các năm tiếp theo, thể hiện sự phát triển bền vững và mở rộng thị trường xuất khẩu.

Năm 2013, doanh thu đạt 208.470,4 USD, sau đó tăng vọt lên 557.472,06 USD vào năm 2014, đưa nước ta cán đích xuất khẩu siêu với con số 2 tỷ USD, khẳng định nỗ lực của toàn thể cán bộ và công nhân viên trong công ty Sang năm 2015, mặc dù nền kinh tế thế giới có dấu hiệu phục hồi nhưng vẫn còn nhiều biến động, đòi hỏi công ty phải xác định các hướng đi chiến lược cụ thể để duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh trong cả thị trường nội địa lẫn quốc tế.

Bảng 2: Kim ngạch xuất khẩu sang các thị trường của công ty 2012 -2014

Giá trị (USD) Giá trị (USD) Giá trị (USD)

(Nguồn: Công ty TNHH TM & DV Thiện Chí)

Thị trường Trung Đông là một thị trường mới được khai thác nhưng mang lại nhiều tiềm năng lớn cho công ty Đây là cơ hội mở rộng xuất khẩu đáng kể, giúp tăng doanh số và đa dạng hóa thị trường Việc khai thác thị trường này có thể mở ra những cơ hội hợp tác mới và đem lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp.

Thực trạng xuất khẩu két sắt sang thị trường Myanmar của công ty

2.2.1 Phân tích tình hình xuất khẩu theo kim ngạch XK

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Bảng 3: Tình hình xuất khẩu két sắt của Thiện Chí sang Myanmar từ

(Nguồn: Công ty TNHH TM & DV Thiện Chí)

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Biểu đồ 2: Kim ngạch xuất khẩu két sắt sang thị trường Myanmar năm

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

2.2.2 Phân tích tình hình xuất khẩu theo tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng

Bảng 4: Tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu két sắt sang

Ký kết Thực hiện HĐ So sánh thực hiện với ký kết

Trị giá HĐ thực hiện (%)

(Nguồn: Công ty TNHH TM & DV Thiện Chí)

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

2014 công ty ký 3 hợp đồng với giá trị lần lƣợt là 180,252.60 USD và 197,297.00 USD

Từ năm 2012 đến 2014, công ty đã hoàn thành 100% các hợp đồng ký kết, thể hiện rõ năng lực sản xuất vượt trội trong việc đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu Công ty đã tổ chức tốt quy trình thực hiện hợp đồng, như lập kế hoạch sản xuất hợp lý và dự trữ nguyên vật liệu phù hợp, giúp đảm bảo luôn hoàn thành các hợp đồng ngoại thương đúng hạn và đạt chất lượng cao.

2.2.3 Phân tích tình hình xuất khẩu theo thị trường xuất khẩu

Công ty Thiện Chí có quy mô xuất khẩu khá nhỏ, chủ yếu tập trung vào thị trường châu Á Trong giai đoạn 2012-2013, công ty chủ yếu xuất khẩu sang Myanmar và Trung Quốc, đồng thời mở rộng sang các thị trường Trung Đông để nâng cao quy mô và mở rộng thị trường tiêu thụ.

Bảng 5: Tình hình xuất khẩu két sắt theo thị trường của Thiện Chí năm

(Nguồn: Công ty TNHH TM & DV Thiện Chí)

2012 2013 2014 Áo Trung Đông Philippin Mỹ Trung Quốc Myanmar

Biểu đồ 3: Tỷ trọng xuất khẩu theo thị trường của Thiện Chí từ 2012-2014

Năm 2012, xuất khẩu sang thị trường Myanmar chiếm 80,9% tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty Đến năm 2013, kim ngạch xuất khẩu sang Myanmar đạt 180.252,6 USD, tăng 50,29% so với năm trước, chiếm 86,5% tổng kim ngạch xuất khẩu Thị trường Myanmar tiếp tục là thị trường chủ lực của công ty trong giai đoạn này.

Trong năm 2014, thị trường Myanmar giảm vị trí so với hai năm trước để nhường chỗ cho thị trường Trung Đông và sự trở lại của Trung Quốc, hai thị trường mới tiềm năng Dù kim ngạch xuất khẩu tới Myanmar chỉ đạt 197.297 USD, chiếm 35,4% tổng kim ngạch xuất khẩu, giá trị này vẫn tăng nhẹ 9,46% so với năm 2013 Myanmar vẫn giữ vai trò là thị trường xuất khẩu chủ lực của công ty trong giai đoạn này, góp phần duy trì sự phát triển ổn định của doanh nghiệp.

2.2.4 Phân tích tình hình xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng XK

Công ty chủ yếu xuất khẩu các mặt hàng như két sắt chống cháy, két sắt khóa số cơ, két sắt điện tử và một số loại két gia dụng khác, đáp ứng nhu cầu bảo mật và an toàn của khách hàng quốc tế.

Kim ngạch và tỷ trọng xuất khẩu theo mặt hàng của công ty sang thị trường Myanmar đƣợc thể hiện qua bảng số liệu sau:

Bảng 6: Tình hình xuất khẩu két sắt sang Myanmar theo cơ cấu mặt hàng

Trị giá Tỷ trọng Trị giá Tỷ trọng Trị giá Tỷ trọng Két sắt chống cháy

Két sắt khóa số cơ

(Nguồn: Công ty TNHH TM & DV Thiện Chí)

Biểu đồ 4: Tỷ trọng mặt hàng két sắt xuất khẩu sang Myanmar 2012- 2014

Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng két sắt của Thiện Chí có sự biến động qua các năm nhưng vẫn ghi nhận xu hướng tăng trưởng liên tục từ 2012 đến 2014 Mặt hàng két sắt chống cháy, là mặt hàng chủ lực, luôn chiếm hơn 50% tổng kim ngạch xuất khẩu, đạt 71,961.60 USD vào năm 2012 và tăng mạnh lên 134,161.96 USD vào năm 2014 Dù số lượng sản phẩm xuất khẩu năm 2014 giảm so với năm 2013 từ 1.353 xuống còn 1.020 chiếc, giá trị xuất khẩu lại tăng 17,044.4 USD nhờ công ty mở rộng quy mô sản xuất và đầu tư nâng cấp thiết bị, giúp năng suất và chất lượng sản phẩm được cải thiện rõ rệt Các chính sách hỗ trợ từ nhà nước, như đơn giản hóa thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, và ưu đãi thuế, đã tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, thúc đẩy đổi mới công nghệ và tăng khả năng cạnh tranh Những yếu tố này không chỉ giúp công ty gia tăng giá trị sản phẩm trên thị trường mà còn góp phần tích cực vào nguồn dự trữ ngoại hối của quốc gia, mang lại lợi ích kinh tế lớn cho cả công ty và nền kinh tế chung.

Két sắt khóa số cơ là mặt hàng xuất khẩu chủ lực thứ hai của công ty, duy trì tỷ trọng ổn định trên 20% tổng kim ngạch xuất khẩu Năm 2014, mặt hàng này đạt giá trị xuất khẩu là 49,324.25 USD, tăng 7,866.15 USD so với năm 2013 và vượt qua mức 20,539.61 USD của năm 2012 Dù nền kinh tế trong nước và toàn cầu vẫn chịu ảnh hưởng của các cuộc khủng hoảng kinh tế, các dấu hiệu phục hồi tích cực đã tạo động lực cho doanh nghiệp thúc đẩy hoạt động sản xuất, xuất nhập khẩu Những thành tích này phản ánh rõ nỗ lực và sự cố gắng của ban lãnh đạo cùng toàn thể nhân viên của Thiện Chí trong bối cảnh kinh tế còn nhiều thử thách.

Ngoài ra, các mặt hàng két sắt khác dù chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng vẫn đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao kim ngạch xuất khẩu của công ty Do đó, công ty cần duy trì và tận dụng tối đa các lợi thế hiện có để thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu trong thời gian tới.

2.2.5 Phân tích tình hình xuất khẩu theo phương thức kinh doanh xuất khẩu:

Đến nay, phương thức xuất khẩu tự doanh vẫn là chiến lược chính của Công ty Thiện Chí, khi công ty tự tổ chức sản xuất và tìm kiếm khách hàng để xuất khẩu dựa trên điều kiện về cơ sở vật chất và vốn hiện có Tuy nhiên, việc mở rộng thị trường và gia tăng kim ngạch xuất khẩu còn hạn chế do quy mô của công ty chưa lớn và chưa xây dựng được thương hiệu, mẫu mã hoặc kiểu dáng sản phẩm riêng biệt Thị trường xuất khẩu của công ty chủ yếu tập trung tại khu vực Châu Á, phản ánh quy mô không quá rộng lớn Vì vậy, công ty cần xây dựng đội ngũ kinh doanh giỏi, đa dạng hóa các phương thức xuất khẩu phù hợp với quy mô và điều kiện thực tế để tăng trưởng xuất khẩu, mở rộng thị trường và nâng cao mặt hàng xuất khẩu.

2.2.6 Phân tích tình hình xuất khẩu theo phương thức thanh toán

Thanh toán xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chuyển dịch hàng hoá đúng quy trình và thời gian Việc thực hiện đúng quy trình thanh toán là điều kiện cần thiết để hàng hoá được giao nhận thành công, đồng thời tạo cầu nối giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu dựa trên quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đã thỏa thuận trong hợp đồng thương mại Bảng số liệu về phương thức thanh toán quốc tế tại Công ty Thiện Chí sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về xu hướng và thực trạng sử dụng các phương thức thanh toán trong hoạt động xuất nhập khẩu của công ty.

Bảng 7: Tình hình xuất khẩu két sắt sang Myanmar theo phương thức thanh toán quốc tế 2012-2014 Các phương thức thanh toán quốc tế

(Nguồn: Công ty TNHH TM & DV Thiện Chí)

Trong các quan hệ kinh doanh với đối tác, công ty chủ yếu sử dụng phương thức thanh toán T/T và L/C để đảm bảo an toàn và thuận tiện Tuy nhiên, đối với khách hàng Myanmar, công ty chỉ áp dụng các hình thức thanh toán T/T trả ngay và T/T trả chậm do hai bên đã xây dựng mối quan hệ lâu dài và dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau.

Đánh giá chung về hoạt động XK két sắt của Thiện Chí sang thị trường

Trong những năm gần đây, thị trường xuất khẩu ngày càng biến động mạnh, dẫn đến sự gia tăng cạnh tranh gay gắt trên thị trường quốc tế Số lượng các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước tham gia hoạt động xuất nhập khẩu đang tăng lên đáng kể, góp phần làm cho môi trường kinh doanh quốc tế ngày càng sôi động và cạnh tranh khốc liệt.

Do điều kiện kinh tế kỹ thuật của Việt Nam vẫn còn đang phát triển chưa hoàn thiện, hoạt động xuất nhập khẩu đối mặt với nhiều rủi ro phức tạp do liên quan đến nhiều lĩnh vực và ngành nghề Tuy nhiên, trong những năm gần đây, các công ty đã đạt được những kết quả khá khả quan trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu.

2.3.1 Những kết quả đạt được trong hoạt động xuất khẩu két sắt sang Myanmar

 Về cơ cấu sản phẩm xuất khẩu:

Kể từ khi bắt đầu hoạt động xuất khẩu, công ty liên tục hoàn thiện chất lượng sản phẩm chủ lực và đổi mới mẫu mã, bao bì để đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng, từ đó thu hút khách hàng và nâng cao hình ảnh thương hiệu Trong thị trường chính tại Myanmar, công ty duy trì thị phần ổn định cho các mặt hàng chủ lực như két sắt chống cháy, két sắt khóa số cơ và két sắt điện tử, sau nhiều năm hợp tác bền vững Đồng thời, công ty đã mở rộng cơ cấu sản phẩm sang các dòng mới như két sắt văn phòng, két sắt gia đình, dù chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng cơ cấu, nhưng vẫn thể hiện sự nỗ lực và phát triển không ngừng của toàn bộ công ty.

 Về kim ngạch xuất khẩu:

Trong những năm gần đây, mặc dù còn nhiều khó khăn, công ty đã đạt được những thành tựu tích cực trong hoạt động xuất khẩu, với các chỉ tiêu kinh tế đều vượt kế hoạch Kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Myanmar tăng từ 119,936 USD năm 2012 lên 197,297 USD năm 2014, thể hiện sự tiến bộ vượt bậc của công ty Sự phát triển này khẳng định vai trò ngày càng quan trọng của thị trường Myanmar đối với hoạt động xuất nhập khẩu của công ty Vì vậy, Thiện Chí cần xây dựng các chiến lược xuất khẩu phù hợp để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh tại thị trường này.

 Về thị trường xuất khẩu:

Các kết quả phân tích từ bảng số liệu của Thiện Chí thể hiện rõ nỗ lực và cố gắng của công ty trong hoạt động xuất khẩu két sắt qua các năm, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh và mở rộng thị trường quốc tế.

Công ty đã từng bước tiếp cận được thị trường khó tính là Mỹ và các thị trường mới tiềm năng như thị trường Trung Đông, Trung Quốc

Công ty luôn tập trung mạnh mẽ vào thị trường Myanmar, nguồn ngoại tệ từ thị trường này chiếm hơn 80% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng năm Dù có dấu hiệu suy giảm gần đây do sự phát triển của các thị trường mới, Công ty vẫn giữ vững vị trí chiến lược hàng đầu trong hoạt động xuất khẩu của mình.

2.3.2 Những nguyên nhân và tồn tại trong hoạt động xuất khẩu két sắt sang Myanmar

Trong quá trình hoạt động xuất khẩu két sắt sang Myanmar, công ty đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng; tuy nhiên, vẫn tồn tại những hạn chế do cả nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan gây ra Các thách thức này ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh và cần có chiến lược phù hợp để khắc phục Việc xác định rõ nguyên nhân sẽ giúp công ty cải thiện hoạt động xuất khẩu, mở rộng thị trường và nâng cao vị thế cạnh tranh.

 Tồn tại 1: Trình độ chuyên môn trong nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu của đội ngũ nhân viên còn yếu kém

 Biểu hiện và nguyên nhân

Trong quá trình xuất khẩu sang Myanmar, Thiện Chí đã thực hiện các hợp đồng theo điều kiện FOB, phương thức vận chuyển được nhiều doanh nghiệp Việt Nam tin tưởng vì tính an toàn và ít rủi ro Tuy nhiên, công ty gặp hạn chế khi áp dụng Incoterms 2000 thay vì các phiên bản mới hơn như Incoterms 2010, bởi những chia sẻ về sự khác biệt và ưu điểm vượt trội của các phiên bản mới này giúp tối ưu hóa quy trình xuất khẩu và giảm thiểu rủi ro pháp lý Việc cập nhật sử dụng Incoterms 2010 sẽ giúp công ty nâng cao tính tuân thủ hợp đồng và phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế hiện hành.

2010 khi dùng điều kiện FOB là địa điểm chuyển giao rủi ro của 2000 là qua lan can tàu, còn 2010 là khi hàng đã thực sự ở trên tàu

Nguyên nhân chính gây ra vấn đề này là do đội ngũ nhân viên xuất nhập khẩu trong công ty chưa cập nhật kịp thời các thay đổi trong lĩnh vực kinh doanh quốc tế, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và tuân thủ quy định mới Việc thiếu kiến thức cập nhật có thể dẫn đến các sai sót trong quy trình và gây thiệt hại cho doanh nghiệp trong thị trường toàn cầu ngày càng cạnh tranh.

Để đảm bảo hoạt động kinh doanh thuận lợi và giảm thiểu rủi ro, các công ty cần thường xuyên cập nhật và nắm bắt các quy định mới nhất Việc này giúp doanh nghiệp thích nghi nhanh chóng với thay đổi pháp lý và hạn chế các vi phạm tiềm ẩn Áp dụng các quy định mới một cách chính xác sẽ nâng cao khả năng cạnh tranh và đảm bảo sự bền vững lâu dài cho doanh nghiệp.

Vấn đề về chất lượng nguồn nhân lực đòi hỏi doanh nghiệp triển khai các giải pháp dài hạn nhằm nâng cao năng lực và phát triển nhân sự Để đảm bảo sự phát triển bền vững, công ty cần tập trung vào việc đào tạo nâng cao kỹ năng cho cán bộ, viên chức cũng như xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp và thân thiện Việc đầu tư vào nguồn nhân lực không chỉ giúp cải thiện năng suất lao động mà còn thúc đẩy sự sáng tạo, đổi mới trong tổ chức Chính sách phát triển nguồn nhân lực lâu dài sẽ góp phần xây dựng đội ngũ nhân viên có khả năng thích ứng cao với các yêu cầu ngày càng khắt khe của thị trường.

Việc áp dụng Incoterms không chỉ xác định rõ giá cả hàng hóa mà còn quan trọng trong việc quy định trách nhiệm về địa điểm chuyển rủi ro giữa hai bên mua và bán Lựa chọn điều khoản FOB 2000 thay vì 2010 ảnh hưởng trực tiếp đến trách nhiệm của công ty khi hàng còn trên tàu, đặc biệt trong trường hợp xảy ra rủi ro hoặc mất mát hàng hóa trong quá trình vận chuyển Nếu không xác định rõ điểm chuyển rủi ro, có thể dẫn đến tranh chấp thương mại và gây thiệt hại về lợi nhuận của công ty, đồng thời làm ảnh hưởng đến mối quan hệ hợp tác giữa các bên.

 Tồn tại 2: Chƣa xây dựng đƣợc hệ thống phân phối của công ty cho sản phẩm két sắt tại Myanmar

 Biểu hiện và nguyên nhân

Hiện tại, công ty Thiện Chí chưa xây dựng hệ thống phân phối chính thức và chuyên biệt cho các thị trường xuất khẩu, kể cả thị trường truyền thống như Myanmar Các hoạt động xuất khẩu của công ty chủ yếu diễn ra qua hai hình thức chính: bán hàng cho các doanh nghiệp phân phối khác và tham gia hội chợ triển lãm để tiếp cận thị trường quốc tế.

Thiện Chí là doanh nghiệp nhỏ và vừa, có quy mô vốn kinh doanh hạn chế, điều này ảnh hưởng đến khả năng mở rộng hoạt động trong và ngoài nước Do quy mô hạn chế, công ty gặp khó khăn trong việc phân bổ nguồn lực cho các hoạt động kinh doanh đa dạng Chính vì vậy, giới hạn về vốn là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến những thách thức khi tiếp cận thị trường trong nước và quốc tế.

Myanmar không lựa chọn chiến lược thâm nhập thị trường trực tiếp, mà thay vào đó, sử dụng phương thức phân phối gián tiếp thông qua một doanh nghiệp phân phối tại Myanmar có liên kết với công ty tại Singapore Chiến lược này giúp tối ưu hóa quá trình đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng Myanmar một cách hiệu quả và mở rộng thị trường một cách linh hoạt Việc ưu tiên phân phối qua đối tác địa phương giúp giảm thiểu rủi ro và tăng khả năng cạnh tranh trong môi trường kinh doanh tại Myanmar.

ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU KÉT SẮT SANG THỊ TRƯỜNG MYANMAR

Ngày đăng: 20/12/2022, 05:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm