1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ HAY đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch giai đoạn 2013 2016, đề xuất kế hoạch giai đoạn 2017 2020 và định hướng phát triển tới năm 2030 rừng quốc gia yên tử, tỉnh quảng ninh​

75 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch giai đoạn 2013–2016, đề xuất kế hoạch giai đoạn 2017–2020 và định hướng phát triển tới năm 2030 rừng quốc gia Yên Tử, tỉnh Quảng Ninh
Tác giả Lưu Thị Lan
Người hướng dẫn GS.TS. Trần Hữu Viên
Trường học Trường Đại học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Quy hoạch lâm nghiệp, Quản lý Rừng và Bảo tồn Thiên nhiên
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ của Ban giám hiệu, Khoa Đào tạo Sau Đại học, Phòng Đào tạo - Trường Đ

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2017

Tác giả luận văn

Lưu Thị Lan

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được

sự quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ của Ban giám hiệu, Khoa Đào tạo Sau Đại học, Phòng Đào tạo - Trường Đại học Lâm Nghiệp; Ban quản lý Di tích và Rừng quốc gia Yên Tử Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ quý báu đó Đặc biệt là xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo:

GS.TS Trần Hữu Viên đã tận tình, chỉ bảo và giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này

Quá trình làm luận văn mặc dù đã có nhiều cố gắng của bản thân nhưng

do thời gian và khả năng có hạn do đó luận văn của tôi không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong được sự chỉ dẫn, góp ý của các thầy cô giáo, các nhà khoa học và các bạn đồng nghiệp để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn

Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, và những người luôn bên cạnh, động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2017

Tác giả luận văn

Lưu Thị Lan

Trang 3

MỤC LỤC

Trang Trang phụ bìa

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Trên thế giới 3

1.1.1 Quy hoạch lâm nghiệp 3

1.2 Ở Việt Nam 4

1.2.1 Tính đặc thù của quy hoạch lâm nghiệp 5

1.2.2 Quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng 7

1.2.3 Các văn bản có liên quan đến quy hoạch lâm nghiệp 9

1.3 Thảo luận 12

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 13

2.1.1 Mục tiêu tổng quát 13

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 13

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 13

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 13

2.3 Nội dung nghiên cứu 13

2.3.1 Điều kiện cơ bản khu vực nghiên cứu 13

Trang 4

2.3.2 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch phát triển giai đoạn 2013 - 2016

RQG Yên tử 14

2.3.3 Đề xuất kế hoạch phát triển RQG Yên Tử giai đoạn 2017 - 2020 14

2.3.4 Đề xuất một số định hướng cơ bản phát triển RQG yên tử tới năm 2030 14

2.4 Phương pháp nghiên cứu 14

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 14

2.4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 16

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN-KINH TẾ, XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 17

3.1 Điều kiện cơ bản khu vực nghiên cứu 17

3.1.1 Điều kiện tự nhiên khu vực Rừng quốc gia Yên Tử 17

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu 22

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch phát triển giai đoạn 2013 - 2016 RQG Yên tử 28

4.1.1 Kết quả đạt được 28

4.1.2 Thành tựu 35

4.1.3 Tồn tại hạn chế 38

4.1.4 Nguyên nhân 39

4.2 Đề xuất kế hoạch phát triển RQG Yên Tử giai đoạn 2017 - 2020 40

4.2.1 Căn cứ lập kế hoạch phát triển RQG Yên tử giai đoạn 2017 - 2020 40

4.2.2 Đề xuất kế hoạch phát triển RQG Yên tử giai đoạn 2017 - 2020 42

4.2.3 Đề xuất giải pháp thực hiện 51

4.3 Đề xuất một số định hướng cơ bản phát triển RQG yên tử tới năm 2030 54 4.3.1 Định hướng bảo tồn và phát triển rừng 54

4.3.2 Định hướng xây dựng hạ tầng và mua sắm trang thiết bị 54

Trang 5

4.3.3 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội cho người dân sống trong vùng

đệm Rừng quốc gia Yên Tử 55

4.3.4 Định hướng phát triển dịch vụ, du lịch sinh thái, du lịch tâm linh 55

4.3.5 Định hướng về bảo vệ môi trường 56

KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KHYẾN NGHỊ 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT

Kí hiệu Viết đầy đủ

BQL Ban quản lý BVR Bảo vệ rừng CCR Chữa cháy rừng CPPT Cổ phần phát triển CSVC Cơ sở vật chất FAO Tổ chức nông nghiệp và lương thực thế giới GHPGVN Giáo hội phật giáo Việt nam

GTZ Tổ chức hợp tác và phát triển của cộng hoà liên bang Đức KTXH Kinh tế xã hội

KDR Kinh doanh rừng LSVH Lịch sử văn hoá LLSX Lực lượng sản xuất

NC Nâng cấp NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn PCCCR Phòng cháy chữa cháy rừng

PRA Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân QHLN Quy hoạch lâm nghiệp

QHLT Quy hoạch lãnh thổ QHNLN Quy hoạch nông lâm nghiệp QHSDĐ Quy hoạch sử dụng đất QLRPH Quản lý rừng phòng hộ RĐD Rừng đặc dụng

RPH Rừng phòng hộ RSX Rừng sản xuất

Trang 7

RQG Rừng quốc gia RRA Phương pháp đánh giá nông thôn nhanh SDĐ Sử dụng đất

SXKD Sản xuất kinh doanh

XD Xây dựng UBND Uỷ ban nhân nhân TBCN Tư bản chủ nghĩa ĐDSH Đa dạng sinh học

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

4.1 Tỷ lệ % các công việc thực hiện đạt được so với kế hoạch 28 4.2 Tổng hợp vốn đầu tư theo hạng mục công việc 32

4.4 Diện tích, độ che phủ rừng trước và sau quy hoạch 36 4.5 Khối lượng phục hồi rừng giai đoạn 2016 - 2020 42

4.6 Khối lượng xây dựng kết cấu hạ tầng và mua sắm trang thiết

4.7 Dự kiến số lượng cán bộ công nhân viên chức Ban quản lý

Di tích và Rừng quốc gia Yên Tử giai đoạn 2016 - 2020 51

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Rừng là một nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, nó giữ một vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển và sinh tồn của loài người, là nguồn tài nguyên đa dạng và phong phú, rừng điều hoà khí hậu, cân bằng hệ sinh thái, bảo vệ môi trường sống, rừng còn là nhà máy lọc khổng lồ Ngoài giá trị về kinh tế, môi trường, rừng còn có ý nghĩa quan trọng về cảnh quan thiên nhiên,

du lịch văn hoá , danh lam thắng cảnh, an ninh quốc phòng Mỗi năm có hàng triệu ha rừng bị tàn phá nghiêm trọng, nhiều loài động thực vật quý hiếm đang ngày càng cạn kiệt RĐD là loại rừng được thành lập với mục đích chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng, nghiên cứu khoa học, bảo vệ di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh phục vụ nghỉ ngơi du lịch kết hợp với phòng hộ bảo vệ môi trường sinh thái

Hiện nay, vai trò của rừng nói riêng hay ngành Lâm nghiệp nói chung không những được đánh giá ở khía cạnh kinh tế thông qua những sản phẩm trước mắt thu được từ rừng mà còn tính đến những lợi ích to lớn về xã hội, môi trường mà rừng và nghề rừng mang lại Sự tác động đến rừng và đất rừng không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến nghề rừng và sự phát triển KTXH tại khu vực có rừng mà còn tác động nhiều mặt đến các khu vực phụ cận cũng như nhiều ngành sản xuất khác Do vậy, để sử dụng tài nguyên rừng một cách bền vững và lâu dài, việc xây dựng và tổ chức thực hiện phương án quy hoạch hợp lý là yêu cầu cấp thiết đối với các nhà quản lý

Khu RQG Yên Tử có tổng diện tích tự nhiên là 2.783,0 ha, thuộc địa phận xã Thượng Yên Công, phường Phương Đông, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh, cách thành phố Hạ Long 40 km, cách thủ đô Hà Nội 150 km

Bảy trăm năm về trước, Hoàng Đế Trần Nhân Tông đã chọn nơi đây để tu hành, khai sinh ra dòng thiền Việt Nam Ngày nay, Yên Tử nổi tiếng cả nước bởi nơi đây còn lưu lại nhiều dấu tích của mọi nền văn hóa Phật giáo Việt

Trang 10

Nam “Thiền Phái Trúc Lâm Yên Tử” Đến Yên Tử, miền địa linh của Tổ Quốc, du khách sẽ được chiêm ngưỡng và thưởng ngoạn một cảnh sắc thiên nhiên hùng vĩ tuyệt vời, với đỉnh cao nhất là đỉnh Yên Tử (1068 m) cùng hệ thống thác nước, sông suối, chùa chiền, am tháp Yên Tử đã thu hút hàng triệu lượt du khách từ trong nước đến ngoài nước, đến thăm viếng, tham quan, học tập và nghiên cứu khoa học

Để bảo vệ, phục hồi và phát triển tài nguyên rừng và cảnh quan thiên nhiên ổn định và bền vững, gắn liền với khu Di tích Quốc gia Yên Tử, việc Thủ tướng Chính phủ cho phép chuyển hạng khu rừng đặc dụng Yên Tử, thành phố Uông Bí thành Rừng quốc gia Yên tử là cần thiết và quan trọng nhằm: bảo vệ các giá trị cảnh quan môi trường có giá trị thẩm mỹ đặc biệt:

bảo vệ, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học và môi trường Đặc biệt là bảo vệ, tôn tạo các di tích lịch sử văn hoá có giá trị cấp quốc gia và quốc tế;

đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho phục vụ lễ hội truyền thống, thăm quan

du lịch tạo thêm việc làm và giải quyết sinh kế cho người dân đồng thời thúc đẩy phát triển KTXH của thành phố là hết sức cần thiết

Xuất phát từ nhận thức và thực tiễn trên, với mục tiêu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, áp dụng những kiến thức đã được học vào thực tiễn, góp phần bảo vệ và phát huy giá trị của khu Rừng quốc gia Yên tử, tôi

thực hiện đề tài: : "Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch giai đoạn

2013-2016, đề xuất kế hoạch giai đoạn 2017 - 2020 và định hướng phát triển tới năm 2030 Rừng quốc gia Yên tử, tỉnh Quảng ninh"

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Trên thế giới

1.1.1 Quy hoạch lâm nghiệp

Sự phát triển của QHLN gắn liền với sự phát triển kinh tế Tư bản chủ nghĩa Do công nghiệp và giao thông vận tải phát triển, nên nhu cầu khối lượng gỗ ngày càng tăng Sản xuất gỗ đã tách khỏi nền kinh tế địa phương của chế độ phong kiến và bước vào thời đại kinh tế hàng hoá TBCN Thực tế sản xuất lâm nghiệp đã không còn bó hẹp trong việc sản xuất gỗ đơn thuần mà cần phải có ngay những lý luận và biện pháp nhằm đảm bảo thu hoạch lợi nhuận lâu dài cho các chủ rừng Chính hệ thống hoàn chỉnh về lý luận quy hoạch lâm nghiệp đã được hình thành trong hoàn cảnh như vậy

Đầu thế kỷ 18, phạm vi quy hoạch lâm nghiệp mới chỉ giải quyết việc “ Khoanh khu chặt luân chuyển” , có nghĩa đem trữ lượng hoặc diện tích tài nguyên rừng chia đều cho từng năm của chu kỳ khai thác và tiến hành khoanh khu chặt luân chuyển theo trữ lượng hoặc diện tích Phương thức này phục vụ cho phương thức kinh doanh rừng chồi, chu kỳ khai thác ngắn

Sau cách mạng công nghiệp, vào thế kỷ 19 phương thức kinh doanh rừng chồi được thay bằng phương thức kinh doanh rừng hạt với chu kỳ khai thác dài Và phương thức “ Khoanh khu chặt luân chuyển” nhường chỗ cho phương thức “ Chia đều” của Hartig Hartig đã chia đều chu kỳ khai thác thành nhiều thời kỳ lợi dụng và trên cơ sở đó khống chế lượng chặt hàng năm

Đến năm 1816, xuất hiện phương thức luân kỳ lợi dụng của H Cotta, Cotta chia chu kỳ khai thác thành 20 thời kỳ lợi dụng và cũng lấy đó để khống chế lượng chặt hàng năm

Sau đó phương pháp “ Bình quân thu hoạch’’ ra đời, quan điểm phương pháp này là giữ đều mức thu hoạch trong chu kỳ khai thác hiện tại, đồng thời

Trang 12

vẫn đảm bảo thu hoạch được liên tục trong chu kỳ sau Và đến cuối thế kỷ 19, xuất hiện phương pháp “ Lâm phần kinh tế” của Judeich Phương pháp này khác với phương pháp “ Bình quân thu hoạch” về căn bản, Judeich cho rằng những lâm phần nào đảm bảo thu hoạch được nhiều tiền nhất sẽ được đưac vào diện khai thác Hai phương pháp “ Bình quân thu hoạch” và “ Lâm phần kinh tế” chính là tiền đề của hai phương pháp tổ chức kinh doanh và tổ chức rừng khác nhau

Phương pháp “ Bình quân thu hoạch” và sau này là phương pháp “ Cấp tuổi” chịu ảnh hưởng của “ Lý luận rừng tiêu chuẩn”, có nghĩa là rừng phải có kết cấu tiêu chuẩn về tuổi cũng như về diện tích, trữ lượng, vị trí và đưa các cấp tuổi cao vào diện tích khai thác Hiện nay, phương pháp kinh doanh rừng này được dùng phổ biến ở các nước có tài nguyên rừng phong phú Còn phương pháp “ Lâm phần kinh tế” và hiện nay là phương pháp “ Lâm phần”

không căn cứ vào tuổi rừng mà dựa vào đặc điểm cụ thể của mỗi lâm phần tiến hành phân tích, xác định sản lượng và biện pháp kinh doanh Cũng từ phương pháp này, còn phát triển thành “ phương pháp kinh doanh lô ” và “ phương pháp kiểm tra”

1.2 Ở Việt Nam

QHLN là tiến hành phân chia, sắp xếp hợp lý về mặt không gian tài nguyên rừng và bố trí cân đối các hạng mục sản xuất kinh doanh theo các cấp quản lý lãnh thổ và các cấp quản lý sản xuất khác nhau làm cơ sở cho việc lập

kế hoạch cho sản xuất kinh doanh lâm nghiệp đáp ứng nhu cầu lâm sản cho nền kinh tế quốc dân, cho kinh tế địa phương, đồng thời phát huy những tác dụng có lợi khác của rừng

Theo Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp quốc gia giai đoạn 2006 -2020 một trong những tồn tại mà Bộ Nông nghiệp & PTNT đánh giá là: “Công tác quy hoạch nhất là quy hoạch dài hạn còn yếu và chậm đổi mới chưa kết hợp

Trang 13

chặt chẽ với quy hoạch của các ngành khác, còn mang nặng tính bao cấp và thiếu tính khả thi Chưa quy hoạch 3 loại rừng hợp lý và chưa thiết lập được lâm phần ổn định trên thực địa’’[13 ] Đây cũng là nhiệm vụ nặng nề và cấp bách đối với ngành lâm nghiệp của nước ta hiện nay

Năm 1997, ngành Lâm nghiệp thực hiện tổng kiểm kê toàn quốc theo chỉ thị 286/TTg ngày 02/05/1997 của Thủ tướng chính phủ nhằm chuẩn bị thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng và phát triển kinh tế lâm nghiệp, nhiều địa phương đã tiến hành lập dự án quy hoạch lâm nghiệp, kể từ đó công tác QHLN được các địa phương hết sức quan tâm

1.2.1 Tính đặc thù của quy hoạch lâm nghiệp

- Địa bàn QHLN rất đa dạng, phức tạp ( bao gồm cả vùng ven biển, trung du, núi cao và biên giới, hải đảo), thường có địa hình cao, dốc, chia cắt phức tạp, giao thông đi lại khó khăn và có nhiều ngành kinh tế hoạt động

- Là địa bàn cư trú của đồng bào các dân tộc ít người, trình độ dân trí còn hạn chế, kinh tế xã hội chậm phát triển, đời sống vật chất và tinh thần còn gặp nhiều khó khăn Đối tượng của công tác QHLN là rừng và đất lâm nghiệp, từ bao đời nay là “ của chung” của đồng bào các dân tộc, nhưng thực chất là vô chủ

Cây lâm nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài ( ngắn 8 10 năm, dài 40

-100 năm) Người dân chỉ tự giác bỏ vốn tham gia trồng rừng nếu biết chắc chắn sẽ có lợi

- Mục tiêu của QHLN cũng rất đa dạng: Quy hoạch rừng phòng hộ ( phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven biển, phòng hộ môi trường); Quy hoạch rừng đặc dụng ( các vườn Quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên, các khu di tích văn hoá – lịch sử - danh thắng) và quy hoạch phát triển các loại rừng sản xuất

Trang 14

- Quy mô của công tác QHLN bao gồm cả tầm vĩ mô và vi mô: Quy hoạch toàn quốc, từng vùng lãnh thổ, từng tỉnh, huyện, xí nghiệp, lâm trường, quy hoạch phát triển lâm nghiệp xã và làng lâm nghiệp

- Lực lượng tham gia làm công tác quy hoạch lâm nghiệp thường luôn phải lưu động, điều kiện sinh hoạt khó khăn, cơ sở vật chất thiếu thốn về mọi mặt Đội ngũ cán bộ xây dựng phương án quy hoạch cũng rất đa dạng, bao gồm

cả lực lượng của Trung ương và địa phương, thậm chí các ngành khác cũng tham gia làm QHLN ( nông nghiệp, công an, quân đội…); Trong đó, có một bộ phận được đào tạo bài bản qua các trường lớp, song phần lớn chỉ dựa vào kinh nghiệm hoạt động lâu năm trong ngành lâm nghiệp

* Những yêu cầu của công tác quy hoạch lâm nghiệp phục vụ chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp nông thôn

Công tác QHLN được triển khai dựa trên những chủ trương, chính sách

và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và chính quyền các cấp trên từng địa bàn cụ thể Với mỗi phương án quy hoạch lâm nghiệp phải đạt được một số yêu cầu sau:

- Hoạch định rõ ranh giới đất nông – lâm nghiệp và đất do các ngành khác sử dụng Trong đó, đất nông nghiệp và đất lâm nghiệp được quan tâm hàng đầu vì là hai ngành chính sử dụng đất đai

- Trên phần đất lâm nghiệp đã được xác định, tiến hành hoạch định 3 loại rừng ( phòng hộ, đặc dụng và sản xuất ) Từ đó xác định các giải pháp lâm sinh thích hợp với từng loại rừng và đất rừng ( bảo vệ, làm giàu rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng, trồng rừng mới, nuôi dưỡng rừng, nông lâm kết hợp …khai thác lợi dụng rừng)

- Tính toán nhu cầu đầu tư ( chủ yếu nhu cầu lao động, vật tư thiết bị và nhu cầu vốn) Vì là phương án quy hoạch nên việc tính toán nhu cầu đầu tư

Trang 15

chỉ mang tính khái quát, phục vụ cho việc lập kế hoạch sản xuất ở những bước tiếp theo

- Xác định một số giải pháp đảm bảo thực hiện những nội dung quy hoạch ( giải pháp lâm sinh, khoa học công nghệ, cơ chế chính sách, giải pháp

về vốn, lao động…)

- Đổi mới một số phương án quy hoạch có quy mô lớn ( cấp toàn quốc, vùng, tỉnh) còn đề xuất các chương trình, dự án cần ưu tiên để triển khai bước tiếp theo là lập Dự án đầu tư hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi

1.2.2 Quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng

Quy hoạch ĐDSH là sự tổ chức lập các kế hoạch dài hạn, xây dựng hệ thống bảo tồn ĐDSH trên cơ sở điều tra, tính toán, dự báo xu thế, đặc điểm, vai trò của ĐDSH cũng như nhu cầu và nguồn lực, nhằm cụ thể hóa chính sách bảo tồn, góp phần phục vụ cho phát triển bền vững

Như vậy, có thể hiểu Quy hoạch ĐDSH là xác định khung về nội dung, phân bố không gian và kế hoạch thực hiện bảo tồn ĐDSH theo thời gian của các hoạt động bảo tồn (Chính phủ CHXHCNVN, 2008) Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH là công cụ thiết yếu để quản lý hiệu quả từng khu bảo tồn và toàn bộ

hệ thống bảo tồn thiên nhiên quốc gia Theo Chiến lược Bảo tồn thế giới (IUCN, UNEP và WWF, 1980), Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH là sự tổ chức quy hoạch sử dụng sinh quyển một cách hiệu quả phục vụ lợi ích của các thế hệ hiện tại và các thế hệ tương lai; tổ chức hoạt động bảo vệ, duy trì, sử dụng, phục hồi và cải thiện môi trường thiên nhiên, bảo tồn tài nguyên sinh học và các tài nguyên khác có liên quan, duy trì các quá trình sinh thái và các hệ hỗ trợ, bảo tồn nguồn gen, sử dụng bền vững các loài và các HST

Với khái niệm như vừa nêu, quy hoạch bảo tồn ĐDSH về thực chất là quy hoạch hệ thống các khu bảo tồn tại chỗ trên cạn, đất ngập nước và biển, cùng biện pháp bảo tồn chuyển chỗ cũng như bảo tồn ngoài khu bảo tồn Theo

Trang 16

nghĩa khái quát, quy hoạch tổng thể hệ thống là tổ chức lập kế hoạch quản lý

ở tầm vĩ mô các khu bảo tồn (WCPA, 1998)

Rừng Việt Nam khá giàu về thành phần loài thực vật và hệ thực vật có tính đặc hữu cao Theo ước tính của các nhà thực vật học, hệ thực vật Việt Nam có khoảng trên 15.000 loài (Nguyễn Nghĩa Thìn, 1997), chim có 850 loài ( khoảng 1.200 loài và loài phụ) chim thuộc 19 bộ, 81 họ, chiếm khoảng 9% tổng số loài chim trên thế giới, Lê Vũ Khôi ( 2000) công bố “ Danh lục thú Việt Nam” gồm 252 loài Nhận thấy vai trò quan trọng của rừng và đa dạng sinh học Chính phủ Việt Nam đã tiến hành nhiều biện pháp để bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên, trong đó biện pháp bảo tồn nguyên vị được thực hiện bằng cách thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên, là biện pháp quan trọng trong công tác bảo tồn nhằm bảo vệ các loài, sinh cảnh và các hệ sinh thái trong điều kiện tự nhiên Ngay từ thập kỷ 60 của thế kỷ 20, Vườn Quốc Gia Cúc Phương đầu tiên đã được thành lập Từ đó đến nay, một hệ thống khu RĐD đã được hình thành từ Bắc vào Nam, trên các vùng đại diện cho các kiểu khí hậu, khác nhau như: vùng nhiệt đới, á nhiệt đới, vùng núi cao, vùng mưa ẩm, vùng khô hạn, vùng đồng bằng trung du và miền núi cao, vùng mưa

ẩm, vùng khô hạn, vùng đồng bằng trung du và miền núi [5] Do đó đã bảo vệ được hầu hết các hệ sinh thái điển hình và các loài động thực vật đang có nguy cơ bị đe doạ Gần năm thập kỷ qua, nhiều thành tựu đã đạt được trong công tác quản lý bảo tồn hệ thống RĐD, vai trò của các Vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên trong phát triển kinh tế ở cấp quốc gia và địa phương ngày càng được khẳng định Nhận thức về vai trò của RĐD đối với bảo vệ đa dạng sinh học, môi trường trong xã hội được tăng cường đáng kể Hầu hết các khu rừng đã hình thành các ban quản lý RĐD Một số Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên trọng điểm được chú Hầu hết các khu rừng đã hình thành các ban quản lý rừng đặc dụng Một số Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên

Trang 17

trọng điểm được chú ý đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chính và nhân lực; Các khu RĐD đã phát huy tốt vai trò bảo vệ đa dạng sinh học, có tác động tích cực đối với các ngành kinh tế như nông nghiệp, du lịch, thuỷ điện, công nghiệp Nhiều văn bản luật và quy phạm pháp luật đã được ban hành nhằm tăng cường cho công tác bảo tồn Đa Dạng Sinh Học ở hệ thống rừng đặc dụng được hiệu quả hơn như: Luật Bảo vệ và phát triển rừng ( 2004); Luật bảo vệ môi trường ( 2005); Chiến lược quản lý hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam đến năm 2010 ( 2003); Quyết định 186/2006/QĐ – TTg về việc ban hành Quy chế quản lý rừng (2006) Bên cạnh những thành tựu đã đạt được hệ thống rừng đặc dụng vẫn còn những tồn tại, trong đó chính sách đầu tư cho hệ thống rừng đặc dụng, đặc biệt đầu tư về cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng yêu cầu thực tế Chưa có chính sách thoả đáng chăm lo cải thiện đời sống, giải quyết công ăn việc làm cho người dân sống ở vùng đệm chưa thực

sự là vành đai hiệu quả bảo vệ vùng lõi Xuất phát từ những lý do trên, để các khu rừng đặc dụng có chương trình đầu tư ổn định góp phần bảo tồn và phát triển bền vững nguồn tài nguyên đa dạng sinh học, việc triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp để bảo vệ và phát triển bền vững hệ thống rừng đặc dụng trên toàn quốc trong giai đoạn tới là hết sức cần thiết, trong đó việc xây dựng quy hoạch và tổ chức thực hiện bản quy hoạch được duyệt có ý nghĩa quan trọng để hoàn thành mục tiêu nhiệm vụ bảo tồn và phát triển bền vững RĐD Việt Nam

1.2.3 Các văn bản có liên quan đến quy hoạch lâm nghiệp

- Luật Đất đai năm 2013 quy định rõ 3 loại đất ( đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng) và 6 quyền sử dụng ( được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất; hưởng các lợi ích do công trình của nhà nước về bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp; được nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất

Trang 18

nông nghiệp; được nhà nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền

sử dụng đất hợp pháp của mình; khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi

vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai

- Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 phân định rõ 3 loại rừng ( RPH, RĐD, RSX) làm cơ sở cho QHLN

- Căn cứ theo Luật ĐDSH ngày 13/11/2008

- Công văn số 655/TCMT – BTĐDSH V/v Hướng dẫn lập Quy hoạch bảo tồn ĐDSH cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

- Quy chế quản lý rừng năm 2006 quy định về việc tổ chức quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng RĐD, RPH và RSX bao gồm diện tích có rừng và diện tích không có rừng đã được nhà nước giao, cho thuê hoặc quy hoạch cho lâm nghiệp

- Quyết định 61 về quy định tiêu chí phân cấp rừng phòng hộ và quyết định 62 quy định về tiêu chí phân loại RĐD ( năm 2005)

- Quyết định số 104/QĐ – BNN ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Bộ NN& PTNT ban hành Quy chế quản lý các hoạt động du lịch sinh thái tại các Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên

Trang 19

- Quyết định số: 4903/QĐ – UBND ngày 27 tháng 12 năm 2007 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng tỉnh Quảng Ninh

- Văn bản số: 5264/ UBND – NLN, ngày 31 tháng 12 năm 2009 của UBND tỉnh Quảng Ninh, đề nghị Thủ tướng Chính phủ “ phê duyệt nâng cấp rừng đặc dụng Yên Tử, thị xã Uông Bí thành RQG Yên Tử”

- Quyết định số 15/VH - QĐ ngày 13/3/1974 công nhận Khu Di tích lịch sử - Danh thắng Yên Tử là Di tích Quốc gia

- Quyết định số 194/QĐ - CT ngày 09 tháng 6 năm 1986, công nhận là rừng Cấm quốc gia và hiện nay là Khu bảo tồn thiên nhiên trong hệ thống RĐDcủa Việt Nam

- Văn bản số: 1345/ UBND – NLN, ngày 12 tháng 4 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Ninh gửi UBND thị xã Uông Bí “ Về việc chuyển hạng Khu đặc dụng Yên Tử thị xã Uông Bí thành RQG Yên Tử”

- Quyết định số:1732/QĐ – UBND, ngày 11 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Ninh về “ Phê duyệt đề cương, dự toán khảo sát, lập dự

án đầu tư xây dựng RQG Yên Tử, tỉnh Quảng Ninh

- Quyết định số:136/QĐ – DTTĐ, ngày 18 tháng 9 năm 2007 của Ban quản lý các di tích trọng điểm Quảng Ninh về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm quản lý di tích - danh thắng Yên

Trang 20

yêu cầu mức độ kỹ thuật khác nhau mà nội dung các phương án quy hoạch,

dự án đầu tư cũng được điều chỉnh cho phù hợp

1.3 Thảo luận

Rừng Yên Tử có hệ sinh thái độc đáo, có tính đa dạng sinh học phong phú với nhiều nguồn gen động thực vật quý hiếm và các mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng của vùng Đông Bắc -Việt Nam Nơi đây còn là một trong những danh lam thắng cảnh, điểm tham quan du lịch, lễ hội truyền thống của cả nước

và thế giới; đồng thời là một Trung tâm phật giáo Việt Nam

Để bảo tồn, phát triển bền vững rừng và phát huy tiềm năng, thế mạnh

về cảnh quan thiên nhiên, đa dạng sinh học, dịch vụ du lịch của RQG Yên Tử, góp phần phát triển kinh tế xã hội của địa phương, việc xây dựng quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững RQG Yên Tử tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013

- 2020 là hết sức cần thiết nhằm xác định rõ mục tiêu nội dung nhiệm vụ để tổ chức thực hiện Bên cạnh đó các loài thực vật có giá trị bảo tồn thường là những loài có giá trị kinh tế cao nên cũng chịu áp lực nhiều từ người dân địa phương Chính vì vậy việc nghiên cứu đề tài là hết sức cần thiết

Trang 21

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá được kết quả thực hiện quy hoạch tại RQG Yên Tử , tỉnh Quảng Ninh giai đoạn đã qua Để đưa ra kế hoạch giai đoạn tới nhằm thực hiện được quy hoạch đã được duyệt, đồng thời đưa ra một số định hướng phát triển cho việc quy hoạch giai đoạn phát triển kỳ quy hoạch tiếp theo khi kết

thúc kỳ này

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch phát triển giai đoạn 2013 - 2015 RQG Yên tử

- Đề xuất kế hoạch phát triển RQG Yên Tử giai đoạn 2016 - 2020

- Đề xuất một số định hướng cơ bản phát triển RQG yên tử tới năm 2030

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Các văn bản pháp quy của nhà nước về đất đai, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, điều kiện tự nhiên, dân sinh KTXH và nhân văn của các xã ảnh hưởng trực tiếp đến RQG Yên Tử, các chính sách đã áp dụng ảnh hưởng đến quy hoạch RQG Yên Tử - tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013 – 2020

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Toàn bộ diện tích rừng và đất lâm nghiệp thuộc RQG Yên Tử - tỉnh

Quảng Ninh

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Điều kiện cơ bản khu vực nghiên cứu

Trang 22

2.3.2 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch phát triển giai đoạn 2013 - 2016 RQG Yên tử

Nội dụng này đánh giá kết quả thực hiện từng nội dung nhiệm vụ của quy hoạch trong kỳ kế hoạch 2013 - 2016, kết quả đạt được, thành tựu, tồn tại hạn chế, nguyên nhân

2.3.3 Đề xuất kế hoạch phát triển RQG Yên Tử giai đoạn 2017 - 2020

- Căn cứ lập kế hoạch phát triển RQG Yên tử giai đoạn 2016 - 2020: Căn

cứ quy hoạch giai đoạn 2013 - 2020 đã được phê duyệt, căn cứ kết quả thực hiện

kế hoạch giai đoạn 2013 - 2016, căn cứ định hướng xu thế phát triển chung của

cả nước, của khu vực, của ngành, Căn cứ khả năng đầu tư các nguồn lực,

- Đề xuất kế hoạch phát triển RQG Yên tử giai đoạn 2017 - 2020:

Từng nội dung nhiệm vụ cụ thể, quy mô khối lượng nhiệm vụ, kỹ thuật, (các vấn đề có liện quan)

- Đề xuất giải pháp thực hiện: Các giải pháp về tổ chức, Khoa học công nghệ, đầu tư, để thực hiện được các nhiệm vụ kế hoạch đã nêu

2.3.4 Đề xuất một số định hướng cơ bản phát triển RQG yên tử tới năm

2030

Căn cứ kết quả sẽ thực hiện kế hoạch giai đoạn 2017 - 2020 khi kết thúc sẽ hoàn thành thực hiện quy hoạch giai đoạn 2013 - 2020, để tiếp tục phát triển cần đưa ra những định hướng chính cho giai đoạn 2021 - 2030

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Do diện tích rộng và thời gian rất ngắn cho nên tôi chọn áp dụng tổng hợp các phương pháp điều tra:

2.4.1.1 Phương pháp kế thừa có chọn lọc các tài liệu thứ cấp

- Sử dụng phương pháp kế thừa có chọn lọc các nguồn tài liệu từ các cơ quan chuyên ngành như: Sở NN&PTNT, Chi cục kiểm lâm, Phường Phương Đông, Ban quản lý di tích & RQG Yên Tử

Trang 23

- Báo cáo Dự án đầu tư xây dựng RQG Yên Tử tỉnh Quảng Ninh ( giai đoạn 2011 – 2020)

- Báo cáo kết quả điều tra hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp RQG Yên

Tử tỉnh Quảng Ninh

- Thu thập các văn bản pháp luật, các nghị định, Quyết định của chính phủ, thông tư hướng dẫn của các bộ và cơ quan ngang bộ, các văn bản của các cấp chính quyền liên quan đến Quy hoạch…

- Các tài liệu về điều kiện cơ bản của khu vực nghiên cứu: điều kiện tự nhiên, điều kiện KTXH, tình hình sử dụng tài nguyên rừng…

+ Các chương trình, công trình điều tra cơ bản về tài nguyên, động vật rừng, tài nguyên đất, khí hậu…của RQG Yên Tử tỉnh Quảng Ninh

+ Các loại bản đồ như: Bản đồ hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất và rừng, quy hoạch phát triển du lịch sinh thái

2.4.1.2 Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA)

Sử dụng phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia ( PRA) để điều tra, phân tích về hiện trạng quản lý sử dụng đất đai, tài nguyên rừng, vai trò và mức độ tham gia của người dân địa phương trong công tác quản lý tài nguyên rừng cũng như nhu cầu, nguyện vọng của người dân trong sản xuất và đời sống…

a/ Áp dụng phương pháp bán phỏng vấn khi thu thập thông tin bổ sung cho phân tích tính khả thi của các giải pháp trong quy hoạch

b/ Đối tượng phỏng vấn: Tập trung vào đối tượng là cán bộ lâm nghiệp và cán bộ thuộc chính quyền địa phương, một số hộ gia đình trong khu bảo tồn

c/ Nội dung phỏng vấn: Tập trung vào các vấn đề nghiên cứu mà đề tài

đã đặt ra

Trang 24

2.4.1.3 Phương pháp khảo sát thực địa

Tổ chức các cuộc khảo sát để đánh giá các tiềm năng thực tế với quan điểm quy hoạch RQG Yên Tử

+ Khảo sát điều kiện tự nhiên, tiềm năng và ưu thế để phát triển dịch vụ,

du lịch tâm linh, du lịch sinh thái kết hợp phát triển kết cấu hạ tầng, từng bước nâng cao cuộc sống người dân trong khu vực và đội ngũ cán bộ, nhân viên BQL

+ Khảo sát quản lý, bảo vệ rừng, phục hồi rừng tự nhiên và trồng rừng để duy trì độ che phủ của rừng đặc dụng

2.4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

2.4.2.1 Phương pháp tổng hợp tài liệu và xây dựng bản đồ:

- Sử dụng phần mềm Microsoft excel và Microsoft Word để tính toán

và tổng hợp thông tin về đất đai, tài nguyên rừng và soạn thảo văn bản

- Sử dụng phần mềm Mapinfo professional 10.0 để xây dựng và số hoá các loại bản đồ

+ Bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng khu RQG Yên tử + Bản đồ quy hoạch 3 loại rừng khu RQG Yên tử + Bản đồ quy hoạch rừng theo chủ quản lý

2.4.2.2 Phương pháp đánh giá hiệu quả xã hội

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội gồm:

- Các chỉ tiêu định lượng: Giải quyết việc làm cho lao động, thu nhập bình quân đầu người

- Các chỉ tiêu định tính: Cải thiện các điều kiện cơ sở vật chất, khả năng tiếp cận các nguồn lợi, nâng cao trình độ dân trí

2.4.2.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả môi trường

Việc đánh giá hiệu quả môi trường chỉ dừng lại ở mức độ đánh giá vai trò của rừng đối với chức năng giữ nước, giữ đất dựa trên cơ sở đặc điểm cấu trúc của rừng tại khu vực nghiên cứu

Trang 25

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN-KINH TẾ, XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện cơ bản khu vực nghiên cứu

3.1.1 Điều kiện tự nhiên khu vực ừng quốc gia ên Tử

3.1.1.1 Vị trí địa lý, phạm vi ranh giới và diện tích

a) Vị trí địa lý

RQG Yên Tử nằm ở phía Tây Bắc thành phố Uông Bí, cách trung tâm thành phố 20 km, trên địa bàn xã Thượng Yên Công, phường Phương Đông thành phố Uông Bí và một phần xã Tràng Lương huyện Đông Triều, có toạ độ địa lý:

- Phía Đông giáp khu vực Than Thùng xã Thượng Yên Công

- Phía Tây giáp xã Tràng Lương, xã Hồng Thái Đông, huyện Đông Triều

- Phía Nam là địa bàn phường Phương Đông – TP Uông Bí

b) Diện tích và phạm vi ranh giới

RQG Yên Tử được chuyển hạng từ RĐDYên Tử, với tổng diện tích đất

lâm nghiệp là: 2.947,5 ha (Theo Quyết định 4.903/QĐ-UBND tỉnh Quảng Ninh)

Năm 2010, Thủ tướng Chính phủ có Văn bản số 537/TTg-KTN, ngày

02 tháng 4 năm 2010, gửi Bộ NN&PTNT và UBND tỉnh Quảng Ninh “Về việc chuyển hạng khu RĐDYên Tử, thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh thành RQGYên Tử, tỉnh Quảng Ninh”; ranh giới RQG Yên Tử được rà soát xác định lại Kết quả xác định lại ranh giới, diện tích rừng và đất rừng của khu đặc dụng Yên Tử để xây dựng Rừng quốc gia Yên Tử, diện tích đất lâm nghiệp là:

Trang 26

2.730,9 ha (do trừ diện tích đất LN đã giao sổ Đỏ cho người dân thuộc 4 thôn: Khe Sú 1, Khe Sú 2, Năm Mẫu 1 và Năm Mẫu 2)

Hiện tại, tổng diện tích tự nhiên RQG Yên Tử là: 2.783,0 ha, chia làm 2 khu (Khu A và Khu B), trong đó diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 2.730,9

ha, diện tích đất ngoài lâm nghiệp 52,1 ha

- Khu A: 2.517,6 ha, tập trung phần lớn diện tích RQG Yên tử và các điểm di tích

+ Phía Bắc ranh giới là hệ dông ranh giới 2 tỉnh Quảng Ninh và tỉnh Bắc Giang, có đỉnh Yên Tử cao nhất là 1.068m

+ Phía Đông ranh giới từ đỉnh cao 908m theo ranh giới xã Thượng Yên Công và khu vực Than Thùng xuống suối Bãi dâu gặp đường 18B

+ Phía Tây ranh giới từ đỉnh cao 660m theo ranh giới xã Thượng Yên Công thành phố Uông Bí và xã Tràng Lương huyện Đông Triều xuống suối Cây Trâm gặp đường 18B

+ Phía Nam ranh giới giữa đất đai của khu đặc dụng và khu dân cư 4 thôn xã Thượng Yên Công (đã được xác định và đóng mốc ngoài thực địa)

- Khu B: 265,4 ha bao gồm diện tích hai bên đường thuộc phường Phương Đông từ chùa Suối Tắm đến giáp cánh đồng Năm Mẫu (đã được xác định và đóng mốc ngoài thực địa)

3.1.1.2 Địa chất, đất đai

a Đặc điểm địa chất

Địa chất khu rừng Yên Tử nằm trong vùng địa chất có tính chất, địa chất của vòng cung Đông Triều, hình thành từ kỷ Đệ tứ có các loại đá mẹ chính như: đá Sa thạch, đá Sỏi sạn kết và phù sa cổ

Trang 27

+ Đất feralit vàng đỏ, đỏ vàng phát triển trên phù sa cổ

+ Đất phù sa cổ phân bố trên cánh đồng Năm Mẫu

Nhìn chung đất của rừng Yên Tử có thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình, tầng đất trung bình có độ sâu từ 50 cm đến 1m, đất tơi xốp, dễ thoát nước, tương đối thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển của cây rừng Tuy nhiên, do khả năng dính kết kém, nên dễ bị xói mòn, rửa trôi nếu không có rừng che phủ

3.1.1.3 Đặc điểm địa hình

- Khu A – RQG Yên Tử được bao bởi 3 hệ dông: hệ dông Yên Tử ở phía Bắc từ đỉnh 660 m đến đỉnh 908 m và hai dông phụ theo hướng Bắc – Nam gồm: Hệ dông phía Tây từ đỉnh 660 m về suối Cây Trâm Hệ dông phía Đông từ đỉnh 908 m về suối Bãi Dâu, ôm toàn bộ các hệ thuỷ suối Cây Trâm, suối Giải Oan và suối Bãi Dâu Đỉnh núi cao nhất là đỉnh Yên tử 1.068 m - nơi có Chùa Đồng, điểm thấp nhất là cánh đồng Năm mẫu 50 m Địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam đã tạo nên cảnh quan hùng vĩ cho Danh thắng Yên Tử Tuy nhiên, địa hình ở đây bị chia cắt khá mạnh, độ dốc trung bình từ 20-250, có nơi >400

; nếu độ che phủ của rừng không đảm bảo sẽ gây sạt lở, xói mòn đất

- Khu B: Địa hình đồi, núi thấp, đỉnh cao nhất 312m, ranh giới phường Phương Đông và xã Hồng Thái Đông huyện Đông Triều, điểm thấp nhất là đập cửa ngăn 40m, độ dốc trung bình 15-200, có nơi >350, là đầu nguồn của suối Tắm chảy ra Dốc Đỏ

Nhìn chung địa hình RQG Yên Tử bị chia cắt mạnh, độ dốc lớn, là đầu nguồn của các hệ suối chính như Giải Oan, Cây Trâm, Bãi Dâu, suối Tắm…

chính vì vậy, vai trò của rừng trong RQG rất quan trọng trong việc giữ nước, điều tiết nước chống xói mòn, rửa trôi đất, hạn chế lũ quét và sạt lở đất của khu vực…

Trang 28

3.1.1.4 Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn

a Những đặc trưng chủ yếu của khí hậu

RQG Yên Tử nằm ở tiểu vùng khí hậu Yên Hưng – Đông Triều, có những đặc trưng cơ bản sau:

- Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa đông lạnh và khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau và mùa nóng, ẩm, mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10

- Nhiệt độ bình quân/năm là 23,40C, cao nhất là 33,40C, thấp nhất là

140C Biên độ nhiệt độ giữa ngày và đêm từ 5-100

Trong mùa khô, lượng mưa chiếm tỷ lệ thấp từ 10 - 20%, có năm khô hạn kéo dài 2 - 3 tháng tạo nên không khí nóng nực, khô hanh làm cho các trảng cây bụi, cỏ, rừng cây khô héo dễ xảy ra hiện tượng cháy rừng

- Độ ẩm không khí khu vực bình quân/năm là 81%, năm cao nhất là 86%, năm thấp nhất là 62%

- Lượng bốc hơi bình quân/năm là 1.289 mm, cao nhất là 1.300 mm và thấp nhất là 1.120 mm

- Gió thịnh hành ở đây là gió Đông Bắc và Đông Nam: Gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau; cường độ gió thường khá lớn, kết hợp với độ ẩm không khí thấp, gây thiệt hại không nhỏ cho sản xuất, ảnh hưởng đến công tác phát triển rừng cũng như hoạt động sản xuất của người dân

Trang 29

Nhìn chung khí hậu Yên Tử khá mát mẻ, độ ẩm không khí tương đối cao rất thích hợp cho việc thăm quan, nghỉ dưỡng Lượng mưa lớn, tương đối thuận lợi cho sinh trưởng phát triển của thực vật nói chung và cây rừng nói riêng; tuy nhiên cần lưu ý về thời vụ trồng rừng và lựa chọn loài cây trồng cho phù hợp với đặc điểm khí hậu khô hanh, gió lớn vào mùa Đông

a Hệ thống suối và đặc điểm thuỷ văn

Trong khu rừng Yên Tử có 4 hệ thuỷ chính, trong đó có 3 hệ suối đều bắt nguồn từ núi Yên Tử là: hệ suối Cây Trâm, suối Giải Oan, suối Bãi Dâu

và suối Tắm bắt nguồn từ khu B

Các suối đều duy trì dòng chảy quanh năm, chất lượng nước khá tốt

Tuy nhiên, nhiều đoạn dòng chảy bị bồi lấp, sạt nở 2 bên bờ, do hậu quả của việc khai thác than thiếu kiểm soát từ những năm 80 - 90 Thượng nguồn của các suối có một số thác: thác Ngự Dội, thác Vàng, thác Bạc có nước quanh năm tạo cảnh quan đẹp rất hấp dẫn khách du lịch

Nhìn chung hệ thống thủy văn khu vực Rừng quốc gia Yên tử phân bố khá đều, mặc dù địa hình không chia cắt mạnh nhưng hàng năm vào những tháng mùa mưa vẫn có hiện tượng lũ quét xảy ra tuy không phải là phổ biến

Một số đoạn suối cần được nạo vét để cải thiện hệ sinh thủy hai bên bờ

3.1.1.5 Tài nguyên rừng

Rừng Yên Tử có hệ sinh thái độc đáo, có tính đa dạng sinh học phong phú với nhiều nguồn gen động thực vật quý hiếm và các mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng của vùng Đông Bắc -Việt Nam Nơi đây còn là một trong những danh lam thắng cảnh, điểm tham quan du lịch, lễ hội truyền thống của cả nước

và thế giới; đồng thời là một Trung tâm phật giáo Việt Nam

Căn cứ vào kết quả điều tra, dựa theo tiêu chuẩn phân loại thảm thực vật của Tiến sĩ Thái Văn Trừng, RQG Yên Tử có hai kiểu rừng chính: Rừng rậm

Trang 30

thường xanh mưa mùa nhiệt đới, kiểu rừng này có phân bố ở độ cao dưới 800 m; Rừng rậm thường xanh á nhiệt đới núi thấp phân bố ở độ cao 800 m – 1068 m

Với 5 trạng thái rừng và 11 ưu hợp thực vật chính chưa kể các ưu hợp trên trạng thái IIA và IIB Các loài thực vật điển hình cho khu vực là: Lim, Gụ, Sến, Táu, Hoàng đàn giả (Hồng tùng), Trầu tiên, Sú rừng, Trúc ngọt Đây cũng chính là những loài đặc trưng cho thực vật vùng Quảng Ninh và Đông Bắc Việt Nam

Tại khu RQG Yên Tử các loài thực vật, động vật có giá trị bảo tồn cao

Bên cạnh các loài thực vật có giá trị bảo tồn thường là những loài có giá trị kinh tế cao nên cũng chịu áp lực nhiều từ người dân địa phương

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu

3.1.2.1 Dân số, dân tộc và phân bố dân cư trong RQG Yên Tử ( số liệu của xã, phường tháng 12/2016)

a Dân số, phân bố dân cư

Theo số liệu của xã Thượng Yên Công và phường Phương Đông, tổng dân số 2 xã là 20.827 người, thuộc 4.958 hộ Khu vực dân cư ảnh hưởng trực tiếp đến Rừng quốc gia Yên Tử gồm 5 thôn (4 thôn xã Thượng Yên Công và

1 thôn phường Phương Đông) với số dân 4.588 người thuộc 887 hộ gia đình

Người dân có nhiều kinh nghiệm trong việc gây trồng, quản lý bảo vệ rừng

b Dân tộc

RQG Yên Tử và khu vực vùng đệm có 7 dân tộc cùng chung sống, trong đó: Dân tộc Kinh chiếm 53,8 %, Dao chiếm 42% ,các dân tộc khác (Tày, Cao lan, Hoa) chiếm 4,2% Mỗi dân tộc có nét văn hóa riêng, chung sống hòa thuận với nhau, cuộc sống phụ thuộc nhiều vào các hoạt động nông – lâm nghiệp và khai thác than

Trang 31

c Lao động

Tổng lao động trong độ tuổi là: 13.491 người, chiếm 64,7% tổng dân

số Trong đó số lao động trong vùng ảnh hưởng trực tiếp đến rừng Yên Tử là 2.851 người Tuy số lượng lao động khá dồi dào nhưng phần đa chưa qua đào tạo, đây cũng là một khó khăn trong việc phát triển kinh tế, xã hội giảm tác động vào các khu RĐD

* Chăn nuôi

Ngoài trồng trọt người dân còn tổ chức chăn nuôi gia súc, lợn, gà , chủ

yếu theo quy mô hộ gia đình, tự cung tự cấp là chính Một vài năm gần đây đã

hình thành một số mô hình chăn nuôi theo kiểu trang trại, sản xuất hàng hóa, nhưng chưa nhiều

b Sản xuất lâm nghiệp

Hoạt động sản xuất lâm nghiệp chủ yếu thực hiện trong vùng đệm của RQG Sản phẩm lâm nghiệp chủ yếu là gỗ trụ mỏ, nhựa thông Tuy nhiên, sản

Trang 32

xuất lâm nghiệp chưa đóng góp nhiều vào cơ cấu thu nhập của các hộ gia đình, do diện tích bình quân đầu người thấp, ít được đầu tư

Đối với vùng lõi, từ năm 2005 đến nay, Ban quản lý Di tích và RQG Yên Tử đã tiến hành quản lý bảo vệ rừng, khoanh nuôi trong phân khu phục

hồi sinh thái, mỗi năm được 2.200 ha

c Dịch vụ du lịch và thương mại

Du lịch là thế mạnh của RQG Yên Tử, mang lại thu nhập đáng kể cho nhân dân trong vùng và ngân sách Thành phố Các loại hình du lịch chính gồm: Du lịch tâm linh; du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng; du lịch cộng đồng Tuy nhiên, việc kinh doanh dịch vụ du lịch chủ yếu do các công ty, tổ chức cá nhân đảm nhận, Ban quản lý đóng vai trò quản lý Nhà nước chung, giữ gìn an ninh, trật tự, bảo tồn, bảo vệ, trùng tu di tích Trong đó Công ty CPPT Tùng Lâm là đơn vị chính tham gia cung ứng dịch vụ du lịch

Công ty được thành lập theo Quyết định số 2581/QĐ-UB ngày 5/8/2005 của UBND tỉnh Quảng Ninh Là doanh nghiệp kinh doanh, lực lượng lao động

và quản lý khoảng 135 người (thường biến động theo mùa vụ)

Nhiệm vụ chính là: vận chuyển hành khách bằng hệ thống cáp treo tại khu Di tích; đầu tư các hạng mục công trình về du lịch

Từ năm 2007 Công ty được UBND tỉnh Quảng Ninh giao thực hiện các nhiệm vụ:

- Quản lý toàn bộ dịch vụ bán hàng, trông giữ xe trong khu Di tích

- Thành lập hiệp hội kinh doanh Yên Tử

- Quản lý vệ sinh môi trường khu Di tích

- Phối hợp đảm bảo an ninh trên toàn tuyến hành hương của du khách

Nhìn chung Công ty đã thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, doanh thu hàng năm 2012, 2013 đạt từ 140 - 150 tỷ đồng (tăng bình quân hàng năm là:

Trang 33

7,1%/năm), lợi nhuận đạt từ 10-20 tỷ đồng/năm Nộp ngân sách Nhà nước tăng bình quân mỗi năm đạt 7%/năm

Từ năm 2007 đến nay, các hoạt động kinh doanh dịch vụ phát triển mạnh, chủ yếu trong những ngày hội xuân Yên Tử Trong mùa lễ hội, từ bến

xe Giải Oan đến các điểm du lịch có 124 hộ tham gia kinh doanh (có đăng ký), trong đó có 16 hộ kinh doanh ăn uống, nghỉ trọ tại bến xe Giải Oan và khu vực Hoa Yên Thông qua các hoạt động dịch vụ du lịch đã góp phần giải quyết nhiều việc làm và tăng thu nhập đáng kể cho nhân dân trên địa bàn

Tổng thu nhập từ dịch vụ kinh doanh năm 2012 ước tính đạt trên 3,5 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng từ 10 -15%/năm

3.1.2.3 Cơ sở hạ tầng

a Hệ thống đường giao thông

Hiện nay hệ thống đường giao thông trong khu vực tương đối thuận lợi:

- Tuyến đường chính từ đường 18 A đến bến xe Giải Oan dài 16,5 km, mặt đường trải nhựa rộng 7 m, chất lượng tốt Tuyến đường được xây dựng năm 2008 bằng ngân sách Nhà nước, hiện nay giao cho Ban quản lý Di tích

và RQG Yên Tử quản lý và duy tu

- Đường bê tông áp phan từ bến xe Giải Oan đến ga cáp treo dài 500m được xây dựng năm 2008

- Hệ thống đường đi bộ bậc đá từ chùa Giải Oan đến các điểm Di tích

có tổng chiều dài là: 6.158 m, được xây dựng bằng tiền công đức của các tổ chức, khách thập phương…

- Hệ thống cáp treo phục vụ du khách gồm 2 tuyến:

+ Tuyến 1: Hoàn thành năm 2002, từ Giải Oan lên Hoa Yên, dài 1.200m, thời gian vận hành 6-10 phút, năng lực chuyển tải 2.000 lượt khách/giờ

Trang 34

+ Tuyến 2: Hoàn thành năm 2007, từ Hoa Yên lên khu tượng An Kỳ Sinh, chiều dài: 800m, thời gian vận hành từ 6-8 phút, năng lực chuyển tải 1.800 lượt khách/giờ

- Hệ thống giao thông tĩnh: Bến xe Giải Oan rộng 10 ha, sức chứa 1.500 ô tô và 12.000 xe máy, do Công ty CPPT Tùng Lâm quản lý, điều hành

- Nước sinh hoạt

Nguồn nước sinh hoạt cho khu vực trung tâm khu Di tích Yên Tử và các điểm dịch vụ đều được lấy từ núi Yên Tử với hệ thống tự chảy và bể chứa nước Hiện nay xí nghiệp nước Uông Bí đang triển khai dự án cấp nước sạch cho các hộ dân khu vực này

- Về y tế, giáo dục và văn hóa

Để đảm bảo an toàn cho du khách trong mùa lễ hội, Công ty CPPT Tùng Lâm hợp đồng với bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển (Bệnh viện đa khoa Uông Bí) thành lập trạm sơ cứu thường trực tại khu vực Yên Tử Ngoài ra

Trang 35

Công ty còn kết hợp với đơn vị bộ đội thông tin đóng trên địa bàn thực hiện phục vụ du khách trong mùa lễ hội

* Giáo dục

Hiện tại, xã Thượng Yên Công có một trường phổ thông trung học cơ sở, với 11 lớp, 332 học sinh; hai trường tiểu học với 18 lớp và 358 học sinh; một trường mầm non với 7 lớp, trong đó có 2 lớp nhà trẻ và 5 lớp mẫu giáo, với tổng 217 cháu Số học sinh đến trường trong độ tuổi đi học đạt 100%; cở sở vật chất, trang thiết bị cho dạy và học được trang bị đầy đủ đạt chuẩn quốc gia

* Thông tin, văn hóa

Hệ thống thông tin liên lạc ở đây rất thuận lợi; hầu hết các hộ gia đình đều có ti vi, radiô, điện thoại…

Hàng năm các địa phương thường tổ chức các buổi liên hoan văn nghệ chào mừng các ngày lễ lớn, phối hợp tổ chức các cuộc thi “Hè vui khỏe”, “ Tìm hiểu luật giao thông đường bộ” và “Hội thi kết lồng đèn kết ước mơ”

Qua các hội thi thu hút được 2.000 người tham gia

BQL cùng với địa phương đã phối hợp làm tốt công tác quản lý các hoạt động văn hóa, dịch vụ văn hóa trên địa bàn cùng phối hợp tổ chức lễ hội Yên Tử năm 2009, 2010; trên địa bàn xã không có tệ nạn xã hội xảy ra

Trang 36

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch phát triển giai đoạn 2013 - 2016 RQG Yên tử

Trang 37

- NC, XD thành đường bê tông, nhựa Km 4 2 50%

Ngày đăng: 20/12/2022, 05:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm