1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ HAY đánh giá phát hiện các lỗi chưa tuân thủ trong quản lý rừng năm 2014 và lập kế hoạch quản lý rừng theo tiêu chuẩn của hội đồng quản trị rừng thế giới

96 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá phát hiện các lỗi chưa tuân thủ trong quản lý rừng năm 2014 và lập kế hoạch quản lý rừng theo tiêu chuẩn của hội đồng quản trị rừng thế giới
Tác giả Trần Thị Thúy Ngân
Người hướng dẫn PGS. TS Vũ Nhâm
Trường học Trường Đại học Lâm nghiệp
Chuyên ngành Quản lý rừng và phát triển bền vững
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (10)
    • 1.1. Trên thế giới (10)
      • 1.1.1. Đánh giá chính thức (main audit) QLRBV và đánh giá hàng năm (annual audit) sau khi được cấp CCR (10)
      • 1.1.2. Kế hoạch QLR (11)
    • 1.2. Ở Việt Nam (13)
      • 1.2.1. Đánh giá (audit) và giám sát (monitering) QLR (13)
      • 1.2.2. Kế hoạch QLR (15)
    • 1.3. Thảo luận (17)
  • Chương 2. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (18)
    • 2.1.1. Mục tiêu tổng quát (18)
    • 2.1.2. Mục tiêu cụ thể (18)
    • 2.2. Đối tượng, phạm vi, giới hạn nghiên cứu (18)
      • 2.2.1. Đối tượng nghiên cứu (18)
      • 2.2.2. Phạm vi nghiên cứu (18)
    • 2.3. Nội dung nghiên cứu (18)
    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu (19)
      • 2.4.1. Thực hiện nội dung 1- Kết quả các hoạt động QLR của Công ty trong 5 năm gần đây (19)
      • 2.4.3. Thực hiện nội dung 3 - Kế hoạch QLR giai đoạn 2015- 2020 cho Công (22)
  • Chương 3 ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN CỦA CÔNG TY LÂM NGHIỆP SÔNG THAO (26)
    • 3.1. Điều kiện tự nhiên (26)
      • 3.1.1. Vị trí địa lý, ranh giới (26)
      • 3.1.2. Diện tích đất đai (26)
      • 3.1.3. Địa hình (27)
      • 3.1.4. Điều kiện khí hậu, thủy văn (27)
      • 3.1.5. Đất (28)
      • 3.1.6. Rừng và các tài nguyên thiên nhiên khác (28)
    • 3.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội (29)
      • 3.2.1. Đặc điểm kinh tế (29)
      • 3.2.2. Đặc điểm xã hội (30)
      • 3.2.3. Kết cấu hạ tầng, bến bãi, cơ sở công nghiệp, chế biến (31)
    • 3.3. Đánh giá chung về những khó khăn, thuận lợi của Công ty (31)
      • 3.3.1. Thuận lợi (31)
      • 3.3.2. Khó khăn (32)
  • Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (33)
    • 4.1. Kết quả các hoạt động QLR của Công ty trong 5 năm gần đây (33)
      • 4.1.1. Quản lý rừng và tổ chức quản lý (33)
      • 4.1.2. Kỹ thuật và công nghệ áp dụng (33)
      • 4.1.3. Sử dụng đất, hạ tầng, vốn (33)
      • 4.1.4. Thiết bị khai thác, vận chuyển (34)
      • 4.1.5. Kết quả sản xuất kinh doanh (34)
      • 4.1.7. Tác động xã hội (36)
    • 4.2. Các LCTT trong QLR của Công ty trong năm 2014 và cách khắc phục (37)
      • 4.2.1 Các LCTT trong QLR của Công ty năm 2013 đã được khắc phục năm (0)
      • 4.2.2 Phát hiện các LCTT mới trong QLR của Công ty năm 2014 (46)
    • 4.3. Lập kế hoạch QLR theo tiêu chuẩn QLRBV FSC giai đoạn 2015-2020 (0)
      • 4.3.1. Mục tiêu QLR của Công ty giai đoạn 2015-2020 (62)
      • 4.3.2. Quy hoạch sử dụng đất của Công ty giai đoạn 2015-2020 (63)
      • 4.3.3. Tổ chức bộ máy quản lý (65)
      • 4.3.4. Các kế hoạch QLR (66)
      • 4.3.5. Kế hoạch trồng rừng (68)
      • 4.3.6. Kế hoạch bảo vệ rừng (72)
      • 4.3.7. Kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng (75)
      • 4.3.8. Kế hoạch giảm thiểu tác động môi trường (77)
      • 4.3.9. Kế hoạch giảm thiểu tác động xã hội (78)
      • 4.3.10. Kế hoạch nhân lực và đào tạo (0)
      • 4.3.11. Kế hoạch giám sát, đánh giá (0)
      • 4.3.12. Kế hoạch vốn đầu tư (87)
    • 4.4. Dự tính hiệu quả QLR sau khi thực hiện kế hoạch QLR (0)
      • 4.4.1. Hiệu quả kinh tế (87)
      • 4.4.2. Hiệu quả xã hội (89)
      • 4.4.3. Hiệu quả môi trường (89)
    • 1. Kết luận (91)
    • 2. Tồn tại (93)
    • 3. Kiến nghị. .......................................................................................................... 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO (94)

Nội dung

1.1.1.2 Đánh giá hàng năm - Mục đích của đánh giá hàng năm: là chứng minh về sự tuân thủ của đơn vị QLR về các tiêu chuẩn QLRBV của FSC mà đánh giá, đánh giá năm trước đánh giá chính th

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học

Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2015

Tác giả

Trần Thị Thúy Ngân

Trang 2

Xin chân thành cảm ơn Cán bộ công nhân viên Công ty Lâm nghiệp Sông Thao thuộc Tổng Công ty Giấy Việt Nam tại khu 6, xã Vô Tranh - huyện Hạ Hòa - tỉnh Phú Thọ, là đơn vị đã trực tiếp giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu và đặc biệt là những người dân sinh sống trong vùng đệm đã tạo điều kiện tốt cho tôi trong quá trình điều tra ngoại nghiệp

Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng trong quá trình thực hiện đề tài không thể không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sẽ nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu của các nhà khoa học, các bạn đồng nghiệp để đề tài được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2015

Tác giả

Trần Thị Thúy Ngân

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

i

Lời cảm ơn

ii

Danh mục các từ viết tắt

vi

Danh mục các bảng

vii

ĐẶT VẤN ĐỀ

1

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

3

1.1 Trên thế giới 3

1.1.1 Đánh giá chính thức (main audit) QLRBV và đánh giá hàng năm (annual audit) sau khi được cấp CCR 3

1.1.2 Kế hoạch QLR 4

1.2 Ở Việt Nam 6

1.2.1 Đánh giá (audit) và giám sát (monitering) QLR 6

1.2.2 Kế hoạch QLR: 8

1.3 Thảo luận 10

Chương 2.MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNGVÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

11

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 11

2.1.1 Mục tiêu tổng quát 11

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 11

2.2 Đối tượng, phạm vi, giới hạn nghiên cứu 11

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 11

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 11

2.3 Nội dung nghiên cứu 11

2.4 Phương pháp nghiên cứu 12

2.4.1 Thực hiện nội dung 1- Kết quả các hoạt động QLR của Công ty trong 5 năm gần đây: 12

Trang 4

2.4.2 Thực hiện nội dung 2- Các lỗi CTT trong QLR của Công ty trong năm

2013 đã được khắc phục và các lỗi mới CTT trong QLR phát hiện năm 2014 12

2.4.3 Thực hiện nội dung 3 - Kế hoạch QLR giai đoạn 2015- 2020 cho Công ty nhằm khắc phục các LCTT 15

Chương 3

ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN CỦA CÔNG TY LÂM NGHIỆP SÔNG THAO

19

3.1 Điều kiện tự nhiên 19

3.1.1 Vị trí địa lý, ranh giới 19

3.1.2 Diện tích đất đai: 19

3.1.3 Địa hình 20

3.1.4 Điều kiện khí hậu, thủy văn 20

3.1.5 Đất 21

3.1.6 Rừng và các tài nguyên thiên nhiên khác 21

3.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội 22

3.2.1 Đặc điểm kinh tế: 22

3.2.2 Đặc điểm xã hội 23

3.2.3 Kết cấu hạ tầng, bến bãi, cơ sở công nghiệp, chế biến: 24

3.3 Đánh giá chung về những khó khăn, thuận lợi của Công ty: 24

3.3.1 Thuận lợi: 24

3.3.2 Khó khăn: 25

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

26

4.1 Kết quả các hoạt động QLR của Công ty trong 5 năm gần đây 26

4.1.1 Quản lý rừng và tổ chức quản lý: 26

4.1.2 Kỹ thuật và công nghệ áp dụng 26

4.1.3 Sử dụng đất, hạ tầng, vốn 26

4.1.4 Thiết bị khai thác, vận chuyển: 27

4.1.5 Kết quả sản xuất kinh doanh: 27

4.1.6 Tác động môi trường: 28

4.1.7 Tác động xã hội: 29

Trang 5

4.2 Các LCTT trong QLR của Công ty trong năm 2014 và cách khắc phục 30

4.2.1 Các LCTT trong QLR của Công ty năm 2013 đã được khắc phục năm 2014 30

4.2.2 Phát hiện các LCTT mới trong QLR của Công ty năm 2014 39

4.3 Lập kế hoạch QLR theo tiêu chuẩn QLRBV FSC giai đoạn 2015-2020 55

4.3.1 Mục tiêu QLR của Công ty giai đoạn 2015-2020 55

4.3.2 Quy hoạch sử dụng đất của Công ty giai đoạn 2015-2020 56

4.3.3 Tổ chức bộ máy quản lý 58

4.3.4 Các kế hoạch QLR 59

4.3.5 Kế hoạch trồng rừng 61

4.3.6 Kế hoạch bảo vệ rừng 65

4.3.7 Kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng 68

4.3.8 Kế hoạch giảm thiểu tác động môi trường 70

4.3.9 Kế hoạch giảm thiểu tác động xã hội 71

4.3.10 Kế hoạch nhân lực và đào tạo 78

4.3.11 Kế hoạch giám sát, đánh giá 72

4.3.12 Kế hoạch vốn đầu tư 80

4.4 Dự tính hiệu quả QLR sau khi thực hiện kế hoạch QLR 80

4.4.1 Hiệu quả kinh tế: 80

4.4.2 Hiệu quả xã hội 82

4.4.3 Hiệu quả môi trường 82

KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ 84

1 Kết luận 84

2 Tồn tại: 86

3 Kiến nghị 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC VIẾT TẮT

ATLĐ An toàn lao động CCR Chứng chỉ rừng CoC Chuỗi hành trình sản phẩm CTLN Công ty Lâm nghiệp CTT Chưa tuân thủ

FSC Hội đồng quản trị rừng HLVS Hành lang ven suối KHQLR Kế hoạch quản lý rừng KNKP Khuyến nghị khắc phục KTXH Kinh tế xã hội

LCTT Lỗi chưa tuân thủ NLG Nguyên liệu giấy NWG Chứng chỉ FSC ở Việt Nam OTC Ô tiêu chuẩn

PCCCR Phòng cháy chữa cháy rừng QLBVR Quản lý bảo vệ rừng

QLR Quản lý rừng QLRBV Quản lý rừng bền vững UBND Ủy ban nhân dân

Trang 7

DANH MỤC CÁC BIỂU

Số hiệu bảng,

01 Tổng hợp diện tích rừng hiện còn theo loài cây 21

02 Thống kê hiện trạng đường sá 24

03 Thống kê thiết bị khai thác, vận chuyển 27

04 Kết quả sản xuất kinh doanh 5 năm (2010 –

05 Hiện trạng sử dụng đất 57

06 Quy hoạch sử dụng đất 57

07 Kế hoạch khai thác cả chu kì 59

08 Kế hoạch trồng rừng cho một luân kỳ 63

09 Kế hoạch chăm sóc rừng cho một luân kỳ 63

10 Chi phí chăm sóc rừng cho một luân kì 64

11 Kế hoạch cấp phát dụng cụ PCCCR 65

12 Bảng kê thuốc phòng trừ sâu bệnh hại 68

13 Kế hoạch dự trù kinh phí tuyên truyền PCCCR 68

14 Kế hoạch kinh phí xây dựng các công trình 69

15 Dự toán kinh phí xây dựng các công trình

16 Dự kiến nhu cầu nhân lực của Công ty 78

17 Tốc độc tăng giá, tăng chi phí hằng năm 81

18 Hiệu quả kinh tế 81

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Biến đổi khí hậu toàn cầu đang tác động tiêu cực tới mọi Quốc gia trên thế giới Việt Nam là 1 trong 5 Quốc gia sẽ phải chịu ảnh hưởng nặng nề nhất do biến đổi khí hậu toàn cầu gây ra Nguyên nhân của biến đổi khí hậu toàn cầu không chỉ

do khí thải ngày càng gia tăng quá mức kiểm soát từ các nước công nghiệp phát triển mà còn do rừng nhiệt đới tại các nước đang phát triển bị suy giảm nghiêm trọng với tốc độ nhanh Nhận thức rõ tầm quan trọng, vai trò và tác dụng to lớn của rừng đối với biến đổi khí hậu, Việt Nam đã xây dựng Chiến lược phát triển Lâm

nghiệp quốc gia giai đoạn 2006 – 2020 với 3 chương trình trọng điểm, trong đó

chương trình quan trọng đầu tiên là chương trình quản lý rừng bền vững Việt Nam đặt mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 có ít nhất 30% diện tích rừng sản xuất được cấp Chứng chỉ quản lý rừng bền vững (FSC) [17]

QLRBV phải đạt được sự bền vững trên cả 3 phương diện kinh tế, môi trường

và xã hội Đối với mỗi quốc gia, đó là nhận thức về các giải pháp bảo vệ mà vẫn sử dụng tối đa các lợi ích từ rừng Đối với các chủ rừng, đó còn là nhận thức về quyền xuất khẩu lâm sản của mình vào mọi thị trường quốc tế với giá bán cao CCR chính

là sự xác nhận bằng văn bản cho chủ rừng đáp ứng các tiêu chuẩn và tiêu chí QLRBV CCR do Hội đồng quản trị rừng thế giới (FSC) cấp là một trong những CCR rất được quan tâm hiện nay [6]

Kế hoạch quản lý rừng (KHQLR) là một chương trình hành động được xây dựng để dựa vào đó đơn vị quản lý rừng (QLR) tiến hành mọi hoạt động nhằm đạt

được các mục tiêu quản lý đề ra, bảo đảm kinh doanh rừng có hiệu quả và bền vững Kế hoạch quản lý rừng là định hướng cho mọi hoạt động QLR cho một chu

kỳ kinh doanh và cho hàng năm Trong 10 nguyên tắc QLR của FSC thì KHQLR thuộc nguyên tắc 7 và là nguyên tắc bắt buộc, nguyên tắc tiêu điểm không thể thiếu

được khi đơn vị QLR muốn thực hiện QLR bền vững và chứng chỉ rừng (CCR)

Công ty Lâm nghiệp Sông Thao, tiền thân là Lâm trường Phúc Khánh bàn giao sang, được thành lập ngày 01/10/1983 và thực hiện công tác trồng rừng trên đất được giao từ năm 1983 cho đến nay Hiện nay, Công ty là đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng công ty Giấy Việt Nam Công ty được kết nạp là thành viên Nhóm

Trang 9

chứng chỉ quản lý rừng bền vững Tổng công ty (FCG-Vinapaco) ngày 06/5/2011

Năm 2014, FSC đã tiến hành đánh giá hàng năm tại Công ty và đã xác định được các lỗi chưa tuân thủ trong QLR Để có thể khắc phục các lỗi chưa tuân thủ này và duy trì được CCR Công ty đã tiến hành lập KHQLR giai đoạn 2015- 2020 Nhằm góp phần hỗ trợ Công ty khắc phục các lỗi chưa tuân thủ 2014 và lập được KHQLR

giai đoạn 2015- 2020 tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá phát hiện các

lỗi chưa tuân thủ trong quản lý rừng năm 2014 và Lập kế hoạch quản lý rừng theo tiêu chuẩn của Hội đồng quản trị rừng thế giới (FSC) giai đoạn 2015- 2020 tại Công ty Lâm nghiệp Sông Thao, Phú Thọ”

Trang 10

nguyên tắc (Priciple) của FSC để đánh giá [5]

1) Mục tiêu đánh giá: Đánh giá chính thức tiến hành cho một tổ chức xin CCR

để quyết định liê ̣u họ đáp ứng được các yêu cầu chứng chỉ QLR của FSC không?

Theo FSC, việc cấp một chứng chỉ QLR là đưa ra một đảm bảo tin cậy rằng không

có những lỗi chính trong việc tuân thủ các yêu cầu của quản trị rừng được xác định

rõ ở mức các nguyên tắc và tiêu chí ở trong bất kỳ đơn vị QLR nằm trong phạm vi của CCR [23, 24]

2) Khung cơ bản tiến hành đánh giá:

- Nộp hồ sơ - tiếp xúc lần đầu tiên

- Tổ chức tiền đánh giá

- Đánh giá chính – chứng chỉ 5 năm, sau 5 năm lại đánh giá lại

- Đánh giá hàng năm (thường xuyên)

3) Phương pháp tiếp cận đánh giá cơ bản:

- Các nguyên tắc và tiêu chí QLR của FSC Danh sách kiểm tra, các chỉ số

 nguồn kiểm chứng

- Điểm chính của quá trình là đánh giá xem đã đạt được tiêu chuẩn chưa trên

cơ sở thiết lập một danh sách kiểm tra

- Đánh giá về:

+ Các hệ thống quản lý và thủ tục

+ Các hoạt động và kết quả thực hiện

Trang 11

+ Kết quả tham vấn bên thứ 3

1.1.1.2 Đánh giá hàng năm

- Mục đích của đánh giá hàng năm: là chứng minh về sự tuân thủ của đơn vị

QLR về các tiêu chuẩn QLRBV của FSC mà đánh giá, đánh giá năm trước (đánh

giá chính thức hoặc đánh giá hàng năm) đã phát hiện được và yêu cầu đơn vị QLR

4) Phát hiện các lỗi mới chưa tuân thủ trong quá trình thực hiện KHQLR trên cơ

sở đối chiếu với tiêu chuẩn QLRBV của FSC

5) Yêu cầu nội dung và kế hoạch khắc phục các lỗi chưa được khắc phục (đánh

giá lần trước phát hiện) và các lỗi mới (đánh giá năm nay) được phát hiện thêm

6) Những lỗi phát hiện qua quan sát (lỗi hiện tượng- tạm thời): những lỗi phát

hiện qua quan sát là những vấn đề rất nhỏ hoặc giai đoạn sớm của một vấn đề mà bản thân nó chưa tạo ra một lỗi không tuân thủ, nhưng người đánh giá thấy rằng nó

có thể dẫn đến một lỗi không tuân thủ trong tương lai nếu mà đơn vị QLR không

giải quyết ngay

1.1.2 Kế hoạch QLR

Kế hoạch QLR thuộc nguyên tắc 7 trong 10 nguyên tắc QLR của FSC, là nguyên tắc có liên quan gần như xuyên suốt tất cả các hoạt động QLR của đơn vị xin cấp CCR [25]

1.1.2.1 Nội dung cơ bản của kế hoạch QLR

- Xác định những mục tiêu của kế hoạch QLR

Trang 12

- Mô tả những tài nguyên được quản lý, những hạn chế về môi trường, hiện trạng sở hữu và sử dụng đất, điều kiện kinh tế xã hội và tình hình vùng xung quanh

- Mô tả hệ quản lý lâm sinh hoặc những hệ khác trên cơ sở sinh thái của khu rừng và thu thập thông tin thông qua điều tra tài nguyên

- Cơ sở của việc định mức khai thác rừng hàng năm và việc chọn loài

- Các nội dung quan sát về sinh trưởng và động thái của rừng

- Sự an toàn môi trường trên cơ sở những đánh giá về môi trường

- Những kế hoạch bảo vệ các loài nguy cấp, quý hiếm

- Những bản đồ mô tả tài nguyên rừng kể cả rừng bảo vệ (phòng hộ, đặc

dụng), những hoạt động quản lý trong kế hoạch và sở hữu đất

- Mô tả và biện luận về kỹ thuật khai thác và những thiết bị sử dụng

1.1.2.2 Các tiêu chí và chỉ số cần đạt được trong kế hoạch QLR

Kế hoạch QLR sẽ được định kỳ điều chỉnh nhằm kết hợp các kết quả giám sát hoặc các thông tin khoa học kỹ thuật mới, cũng như đáp ứng những thay đổi về môi trường và kinh tế - xã hội [26]

Kế hoạch 5 năm và hàng năm được điều chỉnh và có các giải pháp khắc phục những yếu kém đã được phát hiện qua các cuộc khảo sát, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới và sự thay đổi của môi trường kinh tế - xã hội

Lưu giữ các báo cáo đánh giá hiệu quả thực hiện kế hoạch hàng năm và 5 năm của đơn vị cũng như kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Thường xuyên áp dụng những công nghệ mới, thích hợp có liên quan đến QLR Có danh mục những công nghệ mới được áp dụng

Hệ thống cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin được vận hành tốt và thường xuyên được cập nhật, nâng cấp

Công nhân lâm nghiệp được đào tạo và giám sát thích hợp để đảm bảo thực hiện thành công kế hoạch quản lý

Tất cả công nhân và người lao động thường xuyên được đào tạo và đào tạo lại theo định kỳ phù hợp với nhu cầu sử dụng của đơn vị Có kế hoạch đào tạo tập huấn

và lưu giữ tài liệu về danh mục lớp, số người được đào tạo, tập huấn

Trang 13

Đơn vị QLR tổ chức giám sát thường xuyên công việc của công nhân và người lao động Có hệ thống giám sát, có quy định cụ thể trách nhiệm giám sát của tổ chức, cá nhân

Trong khi giữ bí mật thông tin, những người quản lý phải thông báo rộng rãi bản tóm tắt những điểm cơ bản của kế hoạch QLR của đơn vị mình

1.2 Ở Việt Nam

1.2.1 Đánh giá (audit) và giám sát (monitering) QLR

1.2.1.1 Mục tiêu đánh giá và giám sát:

Nhằm hỗ trợ, hướng dẫn các đơn vị quản lý rừng phát hiện những lỗi không

tuân thủ trong QLR trên cơ sở đối chiếu với tiêu chuẩn QLRBV của FSC làm cơ sở lập kế hoạch và tổ chức khắc phục trước khi mời tổ chức quốc tế đến đánh giá cấp Cứng chỉ rừng (Việt Nam chưa có Bộ tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững được quốc

tế công nhận và chưa có tổ chức nào được quốc tế cho phép đánh giá cấp chứng chỉ rừng) [6, 10, 11]

Trang 14

gian đã định Trong mọi trường hợp đều cần có một kế hoạch giám sát phù hợp với phạm vi và cường độ hoạt động thực hiện kế hoạch khắc phục những LCTT

2) Các hình thức giám sát: có ba hình thức giám sát là không chính thức, chính thức và bất thường

a) Giám sát không chính thức:

- Giám sát không chính thức là hình thức kiểm tra bình thường và đơn giản hàng tuần hay hàng tháng tuỳ theo tính chất công việc, và do người nhóm trưởng hay tổ trưởng của nhóm/tổ đó thực hiện, mục đích là để kiểm tra xem công việc có được thực hiện theo đúng yêu cầu không, tiến độ đến đâu, có khó khăn gì v.v

- Hình thức giám sát này giúp phát hiện kịp thời những sai sót nhỏ để có giải pháp khắc phục

- Đối với những đơn vị lâm nghiệp hay chủ rừng quy mô nhỏ và những đơn vị QLR quy mô lớn nhưng không có những LCTT lớn phải khắc phục thì chỉ cần giám sát không chính thức là đủ

b) Giám sát chính thức: Khi đơn vị QLR phải thực hiện khắc phục những LCTT lớn, thời gian khắc phục dài, thì thường phải thực hiện giám sát chính thức

Có hai cách thực hiện công việc này:

- Trưởng các tổ, nhóm hay người chịu trách nhiệm định kỳ báo cáo bằng văn bản tình hình, tiến độ thực hiện công việc được giao

+ Hình thức này có ưu điểm là đơn giản, có thể kết hợp với báo cáo chung của đơn vị

+ Nhược điểm là độ chính xác không cao do nhiều khi cán bộ thực hiện không muốn báo cáo về thiếu sót hay thất bại Nếu có các mẫu biểu báo cáo được thiết kế chi tiết thì có thể hạn chế được một phần nhược điểm này

- Tiến hành giám sát định kỳ: đơn vị tổ chức đoàn giám sát đến kiểm tra tại chỗ việc thực hiện các công việc được giao, họp với những người tham gia thực hiện công việc để nghe họ trình bày về những việc đã làm được, những việc chưa làm được, những khó khăn tồn tại v.v

Trang 15

+ Ưu điểm của hình thức này là có thể thu thập được thông tin một cách chính xác hơn, khách quan hơn, và nhiều khi còn phát hiện ra những vấn đề mà những người thực hiện không thấy

+ Nhược điểm là cồng kềnh và tốn kém, phụ thuộc vào nguồn nhân lực và quỹ thời gian cho phép Tuy nhiên, đối với những đơn vị QLR quy mô lớn đã có nề nếp

về giám sát nội bộ thì hình thức này là hiệu quả nhất

c) Giám sát bất thường: khi việc thực hiện kế hoạch gặp phải một vấn đề nào

đó khiến có yêu cầu phải điều chỉnh ngay kế hoạch thì có thể phải thực hiện giám sát đánh giá bất thường nội bộ Hình thức này được thực hiện không theo định kỳ để giải quyết những tình huống bất thường

2) Căn cứ vào mục tiêu quản lý đã xác định, tiến hành quy hoạch sử dụng đất, phân bổ đất đai cho phát triển các loại rừng trong địa bàn quản lý của đơn vị QLR

3) Tiến hành lập kế hoạch QLR, bao gồm:

Kế hoạch khai thác rừng ổn định;

Kế hoạch trồng rừng và chăm sóc, nuôi dưỡng rừng;

Kế hoạch sản xuất cây con;

Kế hoạch bảo vệ rừng;

Kế hoạch sản xuất kinh doanh kết hợp;

Kế hoạch giảm thiểu tác động môi trường;

Trang 16

Kế hoạch giảm thiểu tác động xã hội;

Kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học và các khu rừng có giá trị bảo tồn cao;

Kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng;

Kế hoạch nhân lực và tổ chức nhân lực;

Kế hoạch giám sát và đánh giá;

Kế hoạch vốn và huy động vốn

Cuối cùng cần dự tính được hiệu quả kinh tế, hiệu quả môi trường và hiệu quả

xã hội sau khi thực hiện kế hoạch [14, 17, 19]

Ngoài ra cần xây dựng được bản đồ số hóa hiện trạng rừng và bản đồ QLR diễn đạt được cả 2 mặt: Không gian và thời gian các hoạt động QLR

Bản kế hoạch được xây dựng cho một chu kỳ kinh doanh rừng (Từ thời điểm

trồng đến khai thác rừng đối với rừng trồng sản xuất) Đối với rừng tự nhiên sản

xuất KHQLR cần xây dựng tổng quát cho cả Luân kỳ (Năm hồi quy) và lập kế

hoạch cụ thể cho một thời gian gián cách giữa 2 lần khai thác trên cùng một địa

điểm (năm hồi quy bao gồm nhiều thời gian gián cách giữa 2 lần khai thác)

- Khi chuyển đổi các phương thức quản lý thông thường sang phương thức QLRBV đòi hỏi sẽ phải thay đổi một loạt khuôn khổ chính sách ở cấp trung ương, thái độ, quan điểm và sự đồng thuận của các sơ sở sản xuất kinh doanh lâm nghiệp

và ngay cả người dân địa phương Tính phức tạp không chỉ thể hiện trên khía cạnh chính sách, công nghệ mà còn về sinh thái, kinh tế, xã hội, đặc biệt là nhận thức về CCR Việc xác định các tiêu chuẩn QLRBV cho mỗi hệ sinh thái của Việt Nam gặp khó khăn do tính đa dạng phức tạp của nó Các lợi ích từ quản lý và bảo vệ rừng chưa hấp dẫn người dân sống trong vùng rừng nên sự tham gia của họ còn rất hạn chế Nguồn vốn cho các hoạt động còn thiếu, thiếu cả cơ chế đảm bảo tham gia của các đối tượng hữu quan vào QLR Chi phí để đạt tiêu chuẩn CCR lại quá cao, cao hơn so với giá bán gỗ đã được cấp chứng chỉ Nhưng cần nhìn vào lợi ích trong tương lai, QLRBV là xu thế tất yếu đối với đơn vị QLR Kinh nghiệm của Công ty TNHH rừng trồng Quy Nhơn cho thấy khi có chứng nhận FSC thì việc kinh doanh của họ đã có thêm nhiều thuận lợi, đă ̣c biê ̣t là được khách hàng chú ý nhiều hơn

Trang 17

CCR không chỉ làm thay đổi giá trị của hàng hoá đem lợi ích đến không chỉ cho doanh nghiệp chế biến lâm sản mà cả những đơn vị trồng rừng cũng được hưởng nhiều quyền lợi khi có được chứng nhận này Những khó khăn trở ngại nêu trên trở thành những thách thức đối với các nhà lâm nghiệp trong quá trình chuyển đổi QLR theo hướng bền vững mà trong đó nghiên cứu để tìm tòi một phương pháp lập KHQLRBV là bước ban đầu rất quan trọng [8, 9, 11]

1.3 Thảo luận

Quản lý rừng bền vững là xu thế tất yếu của QLR thế giới và ở Việt Nam nhằm đưa rừng về tình trạng phát triển bền vững, hài hòa cả 3 yếu tố: Kinh tế, xã hội và môi trường

Quản lý rừng của chủ rừng có bền vững hay không được đánh giá dựa vào tiêu chuẩn QLRBV của FSC ủy quyền đánh giá Khi chủ rừng đạt được các tiêu chuẩn của FSC sẽ được cấp CCR (FSC- FM và FSC- CoC) Để duy trì được QLRBV (giữ được CCR) chủ rừng phải thường xuyên đánh giá các hoạt động QLR và khắc phục các lỗi không tuân thủ mà các tổ chức đánh giá đã phát hiện [13]

Như vậy, để QLRBV không phải là hoạt động nhất thời mà là cả quá trình phấn đấu thực hiện theo logic hệ thống: Đánh giá chính → Phát hiện các khiếm khuyết trong QLR → Lập kế hoạch khắc phục, đánh giá khắc phục và phát hiện các lỗi mới (hằng năm) → Lập kế hoạch khắc phục…( 5 năm) → Tái đánh giá…

Việt Nam đang trong giai đoạn đầu của sự nhận thức và hành động thực hiện QLRBV Việt Nam chưa có tiêu chuẩn riêng để đánh giá QLRBV và chưa có tổ chức nào được FSC ủy quyền cấp CCR QLRBV Hiện nay, các tổ chức QLRBV vẫn dựa theo tiêu chuẩn của FSC để lập ra tiêu chuẩn FSC “con” làm cơ sở để có sự đánh giá và nhìn nhận về tình hình QLR trong nước, đồng thời để các chủ rừng có căn cứ tiến hành khắc phục các lỗi trong QLR, mời các tổ chức quốc tế đến đánh giá cấp CCR và đánh giá duy trì CCR.

Trang 18

Chương 2

MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.2 Đối tượng, phạm vi, giới hạn nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

1) Tài nguyên rừng thuộc Công ty lâm nghiệp Sông Thao quản lý 2) Các đơn vị QLR thuộc Công ty và các đơn vị, tổ chức có liên quan

3) Các hoạt động có liên quan đến QLR của Công ty lâm nghiệp Sông Thao

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu

1) Phạm vi về nội dung: Đánh giá phát hiện các lỗi chưa tuân thủ trong quản lý

rừng năm 2014 và Lập kế hoạch quản lý rừng theo tiêu chuẩn của Hội đồng quản trị

rừng thế giới (FSC) giai đoạn 2015- 2020

2) Phạm vi về không gian: Thuộc địa bàn quản lý của Công ty lâm nghiệp Sông Thao và địa bàn quản lý của địa phương có tác động đến các hoạt động QLR của Công ty

3) Phạm vi về thời gian: Từ Tháng 2/2015 – Tháng 10/2015

2.3 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài nghiên cứu các nội dung sau:

1) Kết quả các hoạt động QLR của Công ty trong 5 năm gần đây

Trang 19

2) Các LCTT trong QLR của Công ty lâm nghiệp Sông Thao trong năm 2013

đã được khắc phục và các lỗi mới CTT trong QLR phát hiện năm 2014 3) Kế hoạch QLR giai đoạn 2015- 2020 cho Công ty và khắc phục các LCTT trong QLR phát hiện năm 2014

- Xác định mục tiêu quản lý

- Bố trí sử dụng đất đai để thực hiện các mục tiêu QLR

- Kế hoạch quản lý rừng

- Hiệu quả quản lý rừng

2.4 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng để thực hiện từng nội dung nghiên cứu

2.4.1 Thực hiện nội dung 1- Kết quả các hoạt động QLR của Công ty trong 5 năm gần đây:

1) Sử dụng phương pháp kế thừa tài liệu, số liệu từ các bộ phận QLR của Công ty cung cấp

2) Sử dụng phương pháp phỏng vấn :

- Đối tượng phỏng vấn : cán bộ phụ trách kế hoạch, kỹ thuật, tổ chức, hành chính và tài chính của Công ty đề bổ sung và làm rõ thêm các số liệu đã kế thừa được

- Câu hỏi phỏng vấn: Căn cứ vào các thông tin cần bổ sung để đặt câu hỏi phỏng vấn

2.4.2 Thực hiện nội dung 2- Các LCTT trong QLR của Công ty lâm nghiệp Sông Thao trong năm 2013 đã được khắc phục và các lỗi mới CTT trong QLR phát hiện năm 2014

Sử dụng phương pháp đánh giá trong phòng, kết hợp với đánh giá hiện trường

và tham vấn các cơ quan hữu quan trên cơ sở đối chiếu với các nguyên tắc, tiêu chí

và chỉ số QLRBV (FM) và tiêu chí đánh giá chuỗi hành trình sản phẩm (CoC) của FSC để phát hiện, đánh giá:

1) Đánh giá trong phòng:

Trang 20

- Khi thực hiện đánh giá trong phòng, tổ đánh giá mời những người có liên quan đến các nội dung đánh giá cung cấp thêm thông tin và trả lời những câu hỏi liên quan đến công việc do họ phụ trách hay thực hiện

- Nhiệm vụ của đánh giá trong phòng làm việc là khảo sát các văn bản, tài liệu, sổ sách liên quan đến nội dung đánh giá, như kế hoạch sản xuất kinh doanh, các bản hướng dẫn, quy trình, các bản báo cáo định kỳ và hàng năm, các báo cáo về kết quả giám sát đánh giá, các hợp đồng khai thác v.v…

2) Đánh giá ngoài hiện trường:

- Hoạt động này là để đoàn đánh giá kiểm tra xem những việc làm ngoài hiện trường có đúng như trong kế hoạch, quy trình, hướng dẫn, các báo cáo v.v đã công

bố hay không

- Thường thì tổ đánh giá sẽ chọn ngẫu nhiên một số địa điểm để khảo sát sao cho có thể nắm được đầy đủ nhất về các hoạt động QLR ngoài hiện trường như: bài cây khai thác, làm đường vận chuyển gỗ, chăm sóc rừng sau khai thác, cắm mốc các khu cần tác động thấp, các biện pháp phòng chống tác động xấu đối với môi trường,

xã hội và bảo tồn đa dạng sinh học…

- Cần có cán bộ của Công ty chuyên môn phụ trách công việc được đánh giá đi theo để giải thích hoặc trả lời các câu hỏi của tổ đánh giá

3) Tham vấn các đối tác hữu quan: Ngoài việc đánh giá ngoài hiện trường là phỏng vấn những người có liên quan đến KHQLR như cán bộ, công nhân của chủ rừng làm việc tại hiện trường thì cần tham vấn chính quyền địa phương, các tổ chức

có các hoạt động trong vùng, và người dân sở tại cũng rất quan trọng để bổ sung thông tin và kiểm chứng các thông tin đã thu được qua đánh giá trong phòng và ngoài hiện trường

4) Khi đánh giá cử một người ghi Phiếu đánh giá Phiếu chỉ được ghi sau khi

đã thống nhất trong cả nhóm Từng thành viên trong nhóm đánh giá cho điểm độc lập, sau đó lấy giá trị trung bình để ghi vào Phiếu Mức độ thực hiện chỉ số được đánh giá theo thang điểm:

Mức độ thực hiện chỉ số được đánh giá theo thang điểm:

Trang 21

Hoàn chỉnh : 8,6 - 10 điểm Khá: 7,1 – 8,5

Trung bình: 5,6 – 7,0 Kém: 4,1 – 5,5 Rất kém: dưới 4,1

MẪU PHIẾU ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ RỪNG

Công ty: Địa điểm:

Họ và tên nhóm đánh giá: Ngày đánh giá:

Tiêu chí Chỉ số

Nguồn kiểm chứng

Thực hiện

xét Trong

phòng

Hiện trường

Tham vấn

Trung bình

7 7.1

Sau khi đã thực hiện đánh giá trong phòng, đánh giá ngoài hiện trường và tham vấn các cơ quan hữu quan, Tổ đánh giá sẽ họp để các nhóm trình bày kết quả đánh giá những tiêu chuẩn được phân công, thảo luận chung và đi đến kết luận có những nội dung nào của tiêu chuẩn chưa được chủ rừng thực hiện, tức là những LCTT, và đưa ra các khuyến nghị khắc phục (KNKP) những lỗi đó

Trang 22

MẪU BIỂU KHẮC PHỤC NHỮNG LỖI CHƯA TUÂN THỦ Yêu cầu hoạt động khắc

phục lỗi: Tiêu chuẩn và yêu cầu:

Mô tả lỗi và bằng chứng liên quan:

Yêu cầu hoạt động khắc phục:

Thời gian khắc phục:

Tổ chức cung cấp bằng chứng

Phát hiện khi đánh giá bằng chứng

Tình trạng lỗi

6) Lập kế hoạch khắc phục LCTT:

Áp dụng phương pháp có tham gia

Sau khi nhận được báo cáo chính thức của tổ đánh giá, chủ rừng tiến hành họp các đơn vị chủ chốt của đơn vị để phổ biến những phát hiện và khuyến nghị của Tổ đánh giá, đồng thời xây dựng kế hoạch khắc phục những LCTT ghi trong báo cáo

2.4.3 Thực hiện nội dung 3 - Kế hoạch QLR giai đoạn 2015- 2020 cho Công ty nhằm khắc phục các LCTT

Áp dụng phương pháp luận chứng có tham gia và căn cứ vào Nguyên tắc 7 và các nguyên tắc khác trong Bộ tiêu chuẩn QLRBV của FSC

1) Sử dụng phương pháp luận chứng có tham gia để phân tích những cơ sở khoa học thể hiện trong Bộ tiêu chuẩn của FSC để lập KHQLR về Kinh tế, Xã hội

và Môi trường

- Kinh tế: các Nguyên tắc 5, 7 và 8

- Xã hội: các Nguyên tắc 1, 2, 3, 4 và 5

Trang 23

- Môi trường: các Nguyên tắc 6, 7, 9

Nguyên tắc 10 có liên quan đến cả kinh tế, xã hội và môi trường của đối tượng QLR trồng

2) Căn cứ vào Nguyên tắc 7 – Kế hoạch QLR của FSC để Công ty thực hiện

QLRBV và khắc phục được các LCTT QLRBV và duy trì được Chứng chỉ rừng

Nguyên tắc 7- Kế hoạch Quản lý rừng

Có kế hoa ̣ch quản lý phù hợp với quy mô và cường đô ̣ hoa ̣t đô ̣ng lâm nghiê ̣p,

vớ i những mu ̣c tiêu rõ ràng và biê ̣n pháp thực thi cu ̣ thể, và được thường xuyên câ ̣p nhật

7.1 Kế hoa ̣ch và những văn bản liên quan phải thể hiê ̣n:

a Những mu ̣c tiêu của kế hoa ̣ch quản lý rừng

b Mô tả những tài nguyên được quản lý, những ha ̣n chế về môi trường, hiê ̣n trạng sở hữu và sử du ̣ng đất, điều kiê ̣n kinh tế xã hô ̣i, và tình hình vùng xung quanh

c Mô tả hê ̣ quản lý lâm sinh và/ hoă ̣c những hê ̣ khác trên cơ sở sinh thái của khu rừ ng và thu nhâ ̣p thông tin thông qua điều tra tài nguyên

d Cơ sở của viê ̣c đi ̣nh mức khai thác rừng hàng năm và viê ̣c cho ̣n loài

e Các nô ̣i dung quan sát về sinh trưởng và đô ̣ng thái của rừng

g Sự an toàn môi trường trên cơ sở những đánh giá về môi trường

h Những kế hoa ̣ch bảo vê ̣ các loài nguy cấp, quý hiếm

i Những bản đồ mô tả tài nguyên rừng kể cả rừng bảo vê ̣ (phòng hộ, đặc

du ̣ng), những hoa ̣t đô ̣ng quản lý trong kế hoa ̣ch và sở hữu đất

k Mô tả và biê ̣n luâ ̣n về kỹ thuâ ̣t khai thác và những thiết bi ̣ sử dụng

7.2 Kế hoạch quản lý rừng sẽ được định kỳ điều chỉnh nhằm kết hợp các kết quả giám sát hoặc các thông tin khoa học kỹ thuật mới, cũng như đáp ứng những thay đổi về môi trường và kinh tế - xã hội

7.3 Công nhân lâm nghiệp được đào tạo và giám sát thích hợp để đảm bảo thực hiện tốt kế hoạch quản lý

Trang 24

7.4 Trong khi giữ bí mật thông tin, những người quản lý phải thông báo rộng rãi bản tóm tắt những điểm cơ bản của kế hoạch quản lý, kể cả những điểm nói ở tiêu chí 7.1

3) Tính toán hiệu quả kinh tế thực hiện KHQLR giai đoạn 2015- 2020

- Ước tính hiệu quả kinh tế trồng rừng Keo tai tượng cung cấp nguyên liệu làm

bột Giấy: áp dụng phương pháp tính “động” với 3 chỉ tiêu xác định: Giá trị hiện tại thuần (NPV), Tỷ lệ thu nhập trên chi phí (B/C), Tỷ lệ thu hồi nội bộ (IRR) và tính

cho đơn vị diện tích là 1 ha

+ NPV là giá trị hiện tại của lợi nhuận ròng gia tăng, hay giá trị hiện tại thuần

là hiệu số giữa giá trị hiện tại của dòng chi phí sau khi đã chiết khấu về giá trị hiện tại Công thức tính giá trị hiện tại thuần như sau:

r

C B

Trong đó: NPV: Là giá trị hiện tại thuần của dự án

Bt : Là thu nhập trong năm t

Ct : Là chi phí trong năm t

r: Là tỷ lệ chiết khấu (lãi suất)

Chỉ tiêu này nói lên được qui mô của lợi nhuận về mặt số lượng Mọi dự án sẽ

được chấp nhận nếu giá trị hiện tại thuần dương (NPV >0) Khi đó, tổng thu nhập

được chiết khấu lớn hơn tổng chi phí được chiết khấu và dự án có khả năng sinh lợi

Ngược lại, khi giá trị hiện tại thuần âm (NPV < 0), dự án không bù đắp được chi phí

bỏ ra và sẽ bị bác bỏ

Giá trị hiện tại thuần là chỉ tiêu tốt nhất để lựa chọn các dự án loại trừ nhau và các dự án có qui mô và kết cấu đầu tư giống nhau, dự án nào có giá trị hiện tại thuần lớn nhất thì được lựa chọn

+ B/C: là tỷ lệ nhận được khi chia giá trị hiện tại của dòng thu nhập cho giá trị

hiện tại của dòng chi phí, công thức tính như sau:

Trang 25

t

t t

r C r B

0

0

)1(

)1(

Trong đó: Bt : Là thu nhập ở năm t

Ct : Là chi phí ở năm t

r: Là tỷ lệ chiết khấu hay lãi suất vay

Đây là một chỉ tiêu được sử dụng rộng rãi trong đánh giá các dự án, nó phản ánh mặt chất lượng đầu tư là mức thu nhập trên một đơn vị chi phí sản xuất Những

dự án được chấp nhận nếu có tỷ lệ thu nhập trên chi phí lớn hơn 1 Khi đó, những thu nhập của dự án đủ bù đắp các chi phí đã bỏ ra và dự án có khả năng sinh lợi

Ngược lại, nếu tỷ lệ thu nhập trên chi phí nhỏ hơn 1, dự án sẽ bị bác bỏ

+ IRR là một tỷ lệ chiết khấu, khi tỷ lệ này làm cho giá trị hiện tại thuần của

dự án bằng không Điều đó có nghĩa là:

Khi NPV = 0

)1(

r

C B

Thì r = IRR

Tỷ lệ thu hồi nội bộ là một chỉ tiêu được sử dụng để mô tả tính hấp dẫn của dự

án đầu tư Chỉ tiêu này phản ánh được mức quay vòng của vốn đầu tư trong nội bộ chu kỳ dự án Nó chỉ cho người đầu tư biết, với một số vốn đầu tư nhất định, họ thu được lãi bình quân thu hồi vốn đầu tư theo từng thời kỳ vào dự án Tỷ lệ thu hồi nội

bộ được sử dụng trong việc so sánh và lựa chọn các dự án độc lập nhau Nguyên tắc xếp hạng là các dự án có tỷ lệ thu hồi nội bộ cao hơn phản ánh khả năng sinh lợi cao hơn và sẽ được xếp hạng ưu tiên hơn

- Hiệu quả môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học: áp dụng phương pháp có tham gia trên cơ sở kết quả khắc phục các LCTT được tiến hành hàng năm

- Hiệu quả xã hội: áp dụng phương pháp có tham gia trên cơ sở kết quả khắc phục các LCTT được tiến hành hàng năm

Trang 26

Chương 3 ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN CỦA CÔNG TY LÂM NGHIỆP SÔNG THAO 3.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1 Vị trí địa lý, ranh giới

Vị trí: Công ty Lâm nghiệp Sông Thao đóng tại khu 6, xã Vô Tranh - huyện

Hạ Hòa - tỉnh Phú Thọ Tọa độ địa lý từ 210 27/ 30// đến 210 35/ 10// độ vĩ Bắc và từ

1040 56/ 15// đến 1040 50/ 30// độ kinh Đông

Ranh giới: + Phía Đông giáp Sông Hồng;

+ Phía Bắc giáp tỉnh Yên Bái;

+ Phía Tây giáp huyện Yên Lập - tỉnh Phú Thọ;

+ Phía Nam giáp các xã Ngô Xá, Tam Sơn huyện Cẩm Khê

3.1.2 Diện tích đất đai:

Diện tích đất của Công ty sử du ̣ng, quản lý đến ngày 31/12/2014: 1.365 ha;

Huyện Hạ Hoà: 929,2 ha, thuộc các xã:

Trang 27

3.1.3 Địa hình

Rừng và đất rừng được giao quản lý nằm xen lẫn các khu vực rừng, đồi núi bát

úp như: Núi Nả, Núi Ông, Núi Chinh, Núi Giác, Núi Am đỉnh cao nhất là 710 m (Núi Nả) Độ cao trung bình 120 m Độ dốc trung bình từ 18- 25o, cá biệt độ dốc từ

30 - 35o Tuy nhiên có một số sườn núi thoai thoải, một số đồi bát úp, thuận lợi cho trồng cây nguyên liệu giấy có khoảng 20-30% diện tích thuận lợi cho cơ giới hóa

3.1.4 Điều kiện khí hậu, thủy văn

3.1.4.1 Khí hậu

Công ty Lâm nghiệp Sông Thao nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia làm 2 mùa rõ rệt; nhiệt độ trung bình hàng năm là 23,1o C; mùa nóng nhiệt độ trung bình từ 27– 28o C; mùa lạnh trung bình từ 15– 16 oC nhiệt độ cao tuyệt đối là 39,9o C; nhiệt độ thấp tuyệt đối là 7 oC

Lượng mưa hàng năm TB là 2.200 mm, tập trung vào các tháng 6, 7 và tháng

8 chiếm khoảng 90 % tổng lượng mưa cả năm Năm có lượng mưa cao nhất là 2.300 mm, năm thấp nhất là 1.250 mm Số ngày nắng trong năm trung bình là 160 ngày

Độ ẩm không khí bình quân năm là 85 %

Lượng bốc hơi bình quân năm là 1.170 mm

Mùa xuân có nhiệt độ trung bình từ 22- 250C, lượng mưa bình quân 800 mm rất thuận lợi cho trồng rừng

3.1.4.2 Thủy văn

Trên địa bàn có 2 hệ thuỷ chính:

- Sông Hồng phía Đông chảy từ Yên Bái qua địa phận khoảng 25km

- Ngòi Lao phía Nam chảy từ Văn Chấn Yên Bái qua địa phận ra Sông Hồng dài khoảng 18km

Trang 28

Sông Hồng và Ngòi Lao thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên liệu bằng đường thủy, nhưng về mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 9 thường hay có lũ quét xảy

ra, gây thiệt hại không nhỏ đến tài sản của nhân dân và tài sản của công ty

nguyên liệu giấy

3.1.6 Rừng và các tài nguyên thiên nhiên khác

3.1.6.1 Rừng trồng:

Tổng diện tích rừng trồng nguyên liệu giấy của Công ty đến 31/12/2014 có

953,3 ha; trong đó chia theo loài cây, năm trồng như sau:

BIỂU 01: TỔNG HỢP DIỆN TÍCH RỪNG HIỆN CÒN THEO LOÀI CÂY

Năm trồng Tổng cộng Bạch đàn mô Keo tai

tượng Keo lai Keo lai mô

Trang 29

Diện tích đất Công ty lâm nghiệp Sông Thao quản lý ngoài cây nguyên liệu giấy còn có nhiều loài động thực vật sinh sống; có một số loài thực vật có tác dụng làm thuốc nam chữa bệnh như: hoài sơn, nhân trần, cơm kìa, ba kích, che dây v.v…

nhưng nhìn chung tính đa dạng thấp Động, thực vật quý hiếm có giá trị bảo tồn cao trên địa bàn không có

3.1.6.3 Các loại tài nguyên thiên nhiên khác và tiềm năng khai thác dịch vụ môi

trường:

Rừng của Công ty có khả năng khai thác dịch vụ du lịch, dịch vụ môi trường

3.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội

3.2.1 Đặc điểm kinh tế:

 Cơ cấu kinh tế của huyện Hạ Hòa năm 2015:

- Giá trị sản xuất Nông- lâm nghiệp: 36,8%

Trang 30

- Giá trị sản xuất Công nghiệp: 36,5 %

- Giá trị Thương mại, Dịch vụ: 26,7%

Thu nhập bình quân đầu người về lương thực: 355 kg/ người/ năm Bình quân giá trị sản xuất: 16,22 triệu/ người/ năm Tỷ lệ hộ nghèo mỗi năm giảm 1,5% Số máy điện thoại: 30 máy/100 dân Có 66,7% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế

(Nguồn: Theo báo cáo Tổng kết Hội đồng nhân dân huyện Hạ Hòa năm 2014)

 Sản xuất Công nghiệp của các xã trong vùng Công ty hoạt động:

Trên địa bàn của Công ty lâm nghiệp Sông Thao có một số Nhà máy sản xuất Công nghiệp với công suất hàng năm như sau: Gạch nung: 60 triệu viên/ năm;

Cao lanh: 7.000 tấn/ năm; Trường thạch: 4.000 tấn/ năm; Chế biến gỗ lâm sản:

30.000m3/ năm; Chè thành phẩm: 20.000 tấn/ năm

 Kinh tế lâm nghiệp và thị trường lâm sản:

Toàn huyện có tổng diện tích rừng trồng sản xuất 10.200 ha, sản lượng gỗ khai thác (trong đó rừng trồng) bình quân 80.000 m3/ năm Thị trường tiêu thụ lâm sản chính là nhà máy giấy Bãi Bằng Ngoài ra còn có 50 cơ sở sản xuất gỗ bóc và sản xuất bao bì Sản phẩm chủ yếu là gỗ nguyên liệu giấy và gỗ bóc sản xuất bao bì

3.2.2 Đặc điểm xã hội

Huyện Hạ Hoà có 33 xã dân số: 113.273 người; trong đó các xã thuộc địa bàn Công ty là: 18.260 người

Dân tộc trên địa bàn huyện: 3 dân tộc anh em sinh sống là Kinh, Mường, Dao;

trong đó các xã thuộc địa bàn Công ty có 3 dân tộc sinh sống là Kinh, Mường, Dao

Trong những năm gần đây về phát triển y tế, giáo dục đã được Đảng và Nhà nước quan tâm Các chính sách, chương trình dự án xây dựng các cơ sở hạ tầng như điện, đường, trường, trạm đã được đầu tư phát triển Trình độ dân trí phát triển không đồng đều, điều kiện sản xuất gặp không ít khó khăn Tập quán canh tác chậm đổi mới, tuy đã tiến bộ nhưng vẫn còn một số ít hạn chế ở vùng sâu vùng xa

Trang 31

3.2.3 Kết cấu hạ tầng, bến bãi, cơ sở công nghiệp, chế biến:

Hệ thống đường giao thông: Có 2 trục đường chạy qua là quốc lộ 32C và tỉnh

lộ 321, có hệ thống đường dân sinh liên thôn, liên xã, thuận lợi cho vận chuyển gỗ

đi thẳng Nhà máy Giấy Bãi Bằng

Biểu 02: THỐNG KÊ HIỆN TRẠNG ĐƯỜNG SÁ

Đơn

vị

Số (km)

Đường Quốc lộ (km)

Đường Tỉnh lộ (km)

Đường Liên thôn, Xã (km)

Số lượng cầu (cái)

Mặt đường Liên thôn,liên

Đội 1 30,0 18,0 12,0 3 cầu Nhựa Đội 2 25,0 11,0 15,0 Nhựa, Đất Đội 3 27,0 10,0 19,0 Nhựa, Đất Đội 4 26,0 13,0 13,0 Đất

Trên địa bàn huyện có các Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp, Ngân hàng Chính sách, các quỹ Tín dụng nhân dân trên địa bàn các xã rất thuận tiện cho người dân tiếp cận với các nguồn vốn để đầu tư sản xuất

3.3 Đánh giá chung về những khó khăn, thuận lợi của Công ty:

Trang 32

- Lực lượng lao động, trình độ chuyên môn được đào tạo cơ bản; đã làm quen với việc canh tác trồng cây NLG từ nhiều năm qua

- Luôn nhận được sự quan tâm và giám sát chặt chẽ của trưởng nhóm chứng chỉ rừng Vinapaco;

- Được sự giúp đỡ, ủng hộ các cấp ủy Đảng, chính quyền và nhân dân địa phương trên địa bàn

Trang 33

Công ty đã chuyển đổi lâm trường sang hoạt động theo mô hình Công ty lâm nghiệp phù hợp với hội nhập kinh tế quốc tế Bộ máy tổ chức của Công ty gọn nhẹ

Mỗi cán bộ quản lý đều được phân công nhiệm vụ rõ ràng, chất lượng công việc đạt hiệu quả cao Rừng và đất rừng được quản lý tốt, 100% diện tích rừng trồng của Công ty được giao khoán tới người lao động Rừng khai thác đến đâu được trồng lại ngay đến đó, không còn đất trống

4.1.2 Kỹ thuật và công nghệ áp dụng

Công ty đã trồng rừng thâm canh cao, áp dụng quy trình trồng rừng, khai thác rừng NLG ban hành tại Quyết định số 1517/QĐ-HĐQT ngày 06/11/2002 của Tổng Công ty Giấy Việt Nam Công ty đưa các giống cây trồng mới có năng suất cao vào trồng rừng, như cây Keo tai tượng BV10; BV16; BV32; Bạh đàn Europhila; tốc độ sinh trưởng rừng phát triển tốt

Khai thác rừng áp dụng công nghệ khai thác giảm thiểu tác động: chặt hạ bằng cưa xăng, vận xuất thủ công nhằm giảm thiểu tác động xấu tới môi trường

4.1.3 Sử dụng đất, hạ tầng, vốn

Công ty sử dụng đất có hiệu quả, rừng khai thác đến đâu được trồng lại ngay tới đó Công ty có 4 đội sản xuất, cơ bản đã được xây dựng để sản xuất lâu dài ổn định Vốn đầu tư cho trồng rừng hàng năm được vay ưu đãi từ Ngân hàng Phát triển Việt Nam, đáp ứng được 70%, còn lại Công ty tự bổ sung và huy động của cán bộ, công nhân viên

Trang 34

4.1.4 Thiết bị khai thác, vận chuyển:

BIỂU 03: THỐNG KÊ THIẾT BỊ KHAI THÁC, VẬN CHUYỂN

Số TT Tên thiết bị Số lượng

(cái)

Giá trị (tr.đồng)

Chủ sở hữu Công ty % Thuê %

4.1.5 Kết quả sản xuất kinh doanh:

BIỂU 04: KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH 5 NĂM (2010-2014)

Hạng mục

Đơn

vị tính

Trang 35

Trồng rừng sản xuất 5 năm: 900,1 ha, bình quân 180,2 ha/năm Trong đó:

Trồng trên đất Công ty: 900,1 ha chiếm tỷ lệ 100 %; Sản lượng khai thác 8.573,6

m3/năm, năng suất bình quân đạt 55,6 m3/ha

Tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị ổn định và phát triển Công ty đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nước, đảm bảo các chế độ chính sách đối với CBCNV như tiền lương, thưởng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hộ lao động…Quyền lợi, lợi ích của người lao động được đảm bảo

4.1.6 Tác động môi trường:

4.1.6.1 Mặt tích cực

Ngày 06/5/ 2011 Công ty lâm nghiệp Sông Thao được cấp chứng chỉ rừng bền

vững Từ khi Công ty vào nhóm chứng chỉ rừng bền vững FSC Công ty đã trồng rừng tăng độ che phủ rừng từ 63% năm 2010 lên 89,8 % năm 2014

Công tác thu gom bao bì, túi nilon, rác thải: Trên hiện trường trồng rừng, vườn ươm, lán khai thác, các hộ gia đình cán bộ công nhân viên, văn phòng Công ty và các đơn vị đội đã được thu gom và chuyển về Tổng công ty Giấy Việt Nam xử lý theo qui định

Công tác giám sát xói mòn đất: Công ty thường xuyên theo dõi kiểm tra giám sát, tổ chức bảo vệ tốt không để người và gia súc xâm hại Phòng Kế hoạch Kỹ thuật theo dõi, giám sát, thu thập số liệu và báo cáo kết quả giám sát hằng năm

Công tác bảo vệ hành lang ven suối: Công ty đã phối hợp với chính quyền địa phương các xã trong địa bàn; Hạt kiểm lâm huyện Hạ Hòa, Hạt kiểm lâm huyện Cẩm Khê thường xuyên tiến hành tuần tra quản lý bảo vệ rừng, bảo vệ hành lang ven suối, khe rạch; các khu vực rừng trồng dễ bị xâm hại

Công ty trồng rừng chủ yếu loài cây Keo tai tượng là loài cây họ đậu, rễ có nốt sần cố định đạm tự nhiên nên có tác dụng cải tạo đất, làm tăng chất mùn trong đất

do tạo lớp thảm mục từ lá Keo; góp phần tăng thêm độ che phủ rừng trên địa bàn

huyện, điều hoà nguồn nước, chống xói mòn, hạn chế lũ lụt, hấp thụ khí cacbon

Rừng giữ nước, làm tăng lượng nước ngầm trong đất Góp phần quan trọng trong

việc điều hoà khí hậu, làm thay đổi chế độ nhiệt, vận tốc gió, bảo vệ mùa màng, làm

Trang 36

sạch không khí; Cải thiện môi trường, độ ẩm tiểu vùng khí hậu Rừng làm tăng tính

đa dạng sinh học, là nơi trú ngụ, sinh sống của nhiều loài động, thực vật

4.1.6.2 Các hạn chế:

Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật: Công ty lâm nghiệp Sông Thao có sử dụng phân hoá học NPK cho việc chăm bón cây và một số loại thuốc hoá học để phòng trừ sâu bệnh hại vườn ươm Tuy nhiên do thời gian ươm cây ngắn (từ 4- z5 tháng) nên ít ảnh hưởng đến môi trường

Tác động môi trường do xử lý thực bì, khai thác trắng: Trước khi trồng rừng,

Công ty phải xử lý thực bì toàn diện bằng đốt hoặc dọn theo băng; sau khi thác trắng có một thời gian mặt đất không được che phủ, song đây là thời kỳ cuối đông, đầu xuân, trời ít mưa hoặc mưa không lớn nên không bị xói mòn đất

Độ chính xác giữa bàn đồ và thực địa khu vực bảo vệ hành lang ven suối ở đơn vị đội 1 còn sai số Khu vực bảo vệ hành lang ven suối khu Ao Giời các vỏ cây,

cành, ngo ̣n cây sau khai thác còn nằm trong vùng đệm

4.1.7 Tác động xã hội:

4.1.7.1 Mặt tích cực:

Hằng năm, Công ty lâm nghiệp Sông Thao trồng khoảng 130,0 ha rừng với tổng số công trồng, chăm sóc bảo vệ rừng mỗi năm là: 29.500 công; Khâu khai thác khoảng 8.500m3 với 25.500 công; Bảo vệ rừng khép tán khoảng 650 ha với số công lao động là: 4.750 công Tổng hợp cả 3 khâu trồng, khai thác, bảo vệ rừng, hằng năm công ty đã tạo thêm việc làm cho 180 lao động địa phương với số ngày công là 59.750 công và số tiền là 5.377 triệu đồng; đóng góp quỹ xã hội hàng năm từ: 35-

40 triệu đồng Hành lang ven suối được quản lý bảo vệ tốt, lòng suối vệ sinh sạch sẽ đảm bảo dòng chảy lưu thông bình thường

Mỗi năm, Công ty còn để lại hàng nghìn ster củi, cành nhánh làm chất đốt phục vụ nhu cầu chất đốt của nhân dân quanh vùng, giảm tác động vào rừng Trong gieo ươm phục vụ trồng rừng mỗi năm, Công ty chủ động gieo ươm từ 400- 500.000 cây giống có chất lượng tốt, không những phục trồng rừng của Công ty mà còn cung cấp cho các hộ dân trên địa bàn

Trang 37

Góp phần hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội địa phương: Hàng năm Công ty hỗ trợ kinh phí duy tu đường dân sinh, các công trình công cộng, hoạt động văn hóa xã hội khác khoảng 15- 20 triệu đồng

Mối quan hệ giữa Công ty với người dân địa phương thường xuyên gắn bó chặt chẽ Thông qua hợp tác với các hộ dân để trồng rừng, chăm sóc rừng, nhận hợp đồng quản lý bảo vệ rừng cả chu kỳ, khâu khai thác rừng với Công ty đã đem lại thu nhập cho nhân dân trên địa bàn hằng năm từ 2,0 tỷ đồng đến 2,5 tỷ đồng Đời sống người dân được cải thiện, trình độ dân trí dần nâng cao; không có tệ nạn xã hội, tiêu cực xảy ra…

4.2 Các LCTT trong QLR của Công ty trong năm 2014 và cách khắc phục

4.2.1 Các LCTT trong QLR của Công ty năm 2013 được đánh giá năm 2014

Yêu cầu hoạt động khắc phục lỗi: 01/13

Tiêu chuẩn và yêu cầu: Tiêu chuẩn tạm thời của

Rainforest Alliance để đánh giá quản lý rừng ở Việt nam (Phiên bản: 01/06/2010) Chỉ số 4.1.2

Mô tả lỗi và bằng chứng liên quan:

Hợp đồng sẽ được trao thông qua một quá trình minh bạch trên cơ sở tiêu chí rõ ràng, và biện minh cho việc lựa chọn cuối cùng được chứng minh bằng tài liệu

Công ty lâm nghiệp Sông Thao sử dụng lao động hợp đồng phụ và theo mùa để trồng, tỉa cành và hoạt động khai thác Tuy nhiên, ở đây không có hợp đồng lao động

cụ thể cung cấp cho người lao động phụ theo mùa vụ

Việc này không tuân thủ luật lao động quốc gia và chính sách việc làm của chính công ty

Trang 38

Yêu cầu hoạt động khắc phục:

Công ty phải thực hiện những hoạt động khắc phục để chứng minh sự tuân thủ với những yêu cầu liên quan trên

Ghi chú: Những hoạt động khắc phục hiệu quả hướng vào giải quyết những vấn

đề xảy ra cụ thể được mô tả trong bằng chứng trên, cũng như giải quyết những

nguyên nhân gốc để loại bỏ và tránh tái xảy ra sự không tuân thủ

Thời gian khắc phục: Trước lần giám sát hàng năm tới (2014)

Tổ chức cung cấp bằng chứng

Hợp đồng của người trưởng nhóm khai thác, công nhân cưa xăng (hợp đồng toàn thời gian) và một công nhân khai thác (hợp đồng theo mùa vụ)

Phát hiện khi đánh giá bằng chứng

Trong giai đoạn đánh giá lần trước, Công ty đã xem xét

và thực hiện ký các hợp đồng cho tất cả người lao động gồm người lao động toàn thời gian và lao động thời vụ

Đối với hợp đồng lao động toàn thời gian với hợp đồng lao động dài hạn là "hợp đồng dài hạn” Đối với lao động thời vụ, hợp đồng là "hợp đồng theo mùa vụ”

Lần này, lấy mẫu một trưởng nhóm khai thác (hợp đồng dài hạn), một công nhân cưa xăng (hợp đồng toàn thời gian) và một công nhân khai thác (hợp đồng theo vụ mùa)

để đánh giá và nhận thấy đều tuân thủ luật pháp địa phương Lỗi NCR này được đóng lại

Tình trạng lỗi Đóng (close)

Yêu cầu hoạt động khắc phục lỗi: 02/13

Tiêu chuẩn và yêu cầu: Tiêu chuẩn tạm thời của

Rainforest Alliance để đánh giá quản lý rừng ở Việt nam Phiên bản 01/06/2010) Chỉ số 4.2.3

Mô tả lỗi và bằng chứng liên quan:

Công ty sẽ xác định những nơi thường xảy ra tai nạn để

có biện pháp thích hợp phòng ngừa và đào tạo người lao

Trang 39

Lớn Nhỏ: x

động về cách duy trì và hoạt động của vật liệu và thiết bị

dễ gây tai nạn

Theo hợp đồng lao động và chính sách đào tạo của công

ty, các công nhân khai thác sẽ được đào tạo về sức khỏe

và an toàn nghề nghiệp, trang thiết bị bảo vệ cá nhân, phương pháp làm việc, v.v Tuy nhiên, dựa trên kiểm tra mẫu của một nam công nhân khai thác tại địa điểm khai thác khoảnh số 5, lô số D1, không có bằng chứng cho thấy việc đào tạo đã được cung cấp

Yêu cầu hoạt động khắc phục:

Công ty phải thực hiện những hoạt động khắc phục để chứng minh sự tuân thủ với những yêu cầu liên quan trên

Ghi chú: Những hoạt động khắc phục hiệu quả hướng vào giải quyết những xảy

ra cụ thể được mô tả trong bằng chứng trên, cũng như giải quyết những nguyên

nhân gốc để loại bỏ và tránh tái xảy ra sự không tuân thủ

Thời gian khắc phục: Trước lần giám sát hàng năm tới (2014)

Tổ chức cung cấp bằng chứng

- Thủ tục kiểm soát an toàn cho tất cả các hoạt động trồng rừng và quy trình khai thác gồm cả các hoạt động trong diện tích đất dốc- Quy chế làm việc an toàn của Công ty

số 15b QĐ- KHKT ngày 10/01/2011;

- Hồ sơ tập huấn an toàn hàng năm cho lãnh đạo, giám sát

và công nhân khai thác ngày 08/01/2014;

- Văn bản kế hoạch phân phối trang thiết bị bảo hộ lao động PPE số 65/KH-LĐ ngày 22/2/2014;

- Biên bản phân phối trang thiết bị bảo hộ lao động PPE ngày 22/2/2014;

- Hồ sơ kiểm tra sức khỏe hàng năm cho 44 nhân viên và người lao động ngày 18/11/2013

Trang 40

Phát hiện khi đánh giá bằng chứng

Công ty đã rà soát và thiết lập các quy định kiểm soát an toàn cho tất cả các hoạt động trồng rừng và quy trình khai thác bao gồm cả các hoạt động trên diện tích có độ dốc lớn và cung cấp đào tạo phù hợp cho người lao động liên quan

Xem xét lại quy chế làm việc an toàn số 15b/QĐ- KHKT ngày 01/10/2011 nhận thấy các lớp tập huấn an toàn hàng năm được thực hiện cho tất cả các lãnh đạo, giám sát viên

và người lao động khai thác Tập huấn về an toàn được thực hiện ngày 08/01/2014 cho 44 nhân viên và người lao động của 04 đội

Đặc điểm kỹ thuật của trang thiết bị bảo hộ lao động và

kế hoạch phân phối được quyết định mỗi năm Văn bản của kế hoạch phân phối trang thiết bị bảo hộ lao động số 65/KH- LĐ ngày 22/2/2014 tại Công ty đã được kiểm tra với quần áo, mũ bảo hiểm, mũ thường, giày, găng tay và mặt nạ đã được phân phối Biên bản phân phối trang thiết

bị bảo hộ lao động ngày 22/2/2014 có sẵn Công ty đã tiến hành kiểm tra sức khỏe hàng năm cho 44 nhân viên

và công nhân vào ngày 18/11/2013

Lỗi CTT này được đóng

Tình trạng lỗi Đóng (close)

Yêu cầu hoạt động khắc phục lỗi: 03/13

Tiêu chuẩn và yêu cầu: Tiêu chuẩn tạm thời của

Rainforest Alliance để đánh giá quản lý rừng ở Việt nam (Phiên bản 01/06/2010) Chỉ số 5.5.2

Mô tả lỗi và bằng chứng liên quan:

Công ty phải bảo vệ vùng ven suối dọc theo nguồn nước, suối, hồ, suối và hồ/ ao, phù hợp với yêu cầu của quy

Ngày đăng: 20/12/2022, 05:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2007), Chiến lược phát triển Lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển Lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và PTNT
Năm: 2007
2. Bộ Nông nghiệp &amp; PTNT (2011), Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT về Hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT về Hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ
Tác giả: Bộ Nông nghiệp &amp; PTNT
Năm: 2011
3. Đỗ Thị Ngọc Bích “ Chứng chỉ rừng và kinh doanh sản phẩm gỗ”. Kỷ yếu hội thảo quản lý rừng bền vững trong bảo vệ môi trường và phát triển nông thôn - Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chứng chỉ rừng và kinh doanh sản phẩm gỗ
5. Lê Khắc Côi “ Tóm lược tình hình lâm nghiệp và chứng chỉ rừng thế giới , chứng chỉ rừng ở Việt Nam”. Kỷ yếu hội thảo quản lý rừng bền vững trong bảo vệ môi trường và phát triển nông thôn - Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tóm lược tình hình lâm nghiệp và chứng chỉ rừng thế giới , chứng chỉ rừng ở Việt Nam”
7. Tổ chức FSC (2001), Quản lý rưng bền vững và chứng chỉ rừng, tài liệu hội thảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rưng bền vững và chứng chỉ rừng
Tác giả: Tổ chức FSC
Năm: 2001
9. Nguyễn Ngọc Lung (2004), QLRBV và CCR ở Việt Nam, cơ hội và thách thức, tài liệu hội thảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: QLRBV và CCR ở Việt Nam, cơ hội và thách thức
Tác giả: Nguyễn Ngọc Lung
Năm: 2004
10. Nguyễn Ngọc Lung “Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng ở Việt Nam và định hướng nghiên cứu phát triển”. Kỷ yếu hội thảo quản lý rừng bền vững trong bảo vệ môi trường và phát triển nông thôn - Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng ở Việt Nam và định hướng nghiên cứu phát triển
11. Gil. C. Saguiguit (1998): Phát triển bền vững: Định nghĩa, khái niệm và bài học kinh nghiệm. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển bền vững: Định nghĩa, khái niệm và bài học kinh nghiệm
Tác giả: Gil. C. Saguiguit
Năm: 1998
14. Vũ Văn Mễ (2009), “Quản lý rừng bền vững ở Việt nam: Nhận thức và thực tiễn”. Kỷ yếu hội thảo quản lý rừng bền vững trong bảo vệ môi trường và phát triển nông thôn - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rừng bền vững ở Việt nam: Nhận thức và thực tiễn
Tác giả: Vũ Văn Mễ
Năm: 2009
16. Nguyễn Hồng Quân (2008) , Khai thác rừng tác động thấp trong thực tế quản lý rừng bền vững ở việt nam , tài liệu hội thảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khai thác rừng tác động thấp trong thực tế quản lý rừng bền vững ở việt nam
19. Viện tư vấn phát triển KTXH nông thôn và miền núi (2009), Báo cáo chính thực hiện quản lý rừng bền vững ở việt nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chính thực hiện quản lý rừng bền vững ở việt nam
Tác giả: Viện tư vấn phát triển KTXH nông thôn và miền núi
Năm: 2009
20. Viện Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng (2008), Đánh giá rừng độc lập về quản lý rừng trồng của mô hình chứng chỉ rừng “theo nhóm” của huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá rừng độc lập về quản lý rừng trồng của mô hình chứng chỉ rừng “theo nhóm” của huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
Tác giả: Viện Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng
Năm: 2008
21. Viện Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng (2009), Báo cáo chính thực hiện quản lý rừng bền vững ở Việt nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chính thực hiện quản lý rừng bền vững ở Việt nam
Tác giả: Viện Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng
Năm: 2009
22. Viện Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng ( 2007). Tiêu chuẩn FSC quốc gia QLRBV, Dự thảo 9c.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn FSC quốc gia QLRBV
23. FSC (2010) , Global FSC Certificates 2010-01-15,Germany Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global FSC Certificates 2010-01-15
24. FSC (2004), FSC Standard for Chain of Custody Certification, Germany Sách, tạp chí
Tiêu đề: FSC Standard for Chain of Custody Certification
Tác giả: FSC
Năm: 2004
26. WCED (World Commission on Environment and Development) 1987. Our Common Future. Oxford University Press, Oxford Sách, tạp chí
Tiêu đề: Our Common Future
4. Trần Văn Con, Nguyễn Huy Sơn, Phan Minh Sáng, Nguyễn Hồng Quân, Chu Đình Quang, Lê Minh Tuyên(2006) Cẩm nang ngành lâm nghiệp: chương Quản lý rừng Bền vững Khác
6. Phạm Hoài Đức, Lê Công Uẩn, Nguyễn Ngọc Lung, Phạm Minh Thoa (2006), Cẩm nang ngành lâm nghiệp: Chương chứng chỉ rừng Khác
8. Kỷ yếu hội thảo WWF về QLRBV và CCR, Quy Nhơn 24 – 25/5/2005 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w