1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

CHƯƠNG IV CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG VÀ PHÂN TÍCH TÍNH DỤNG TRONG NGÂN HÀNG docx

32 500 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương IV Chính Sách Tín Dụng Và Phân Tích Tính Dụng Trong Ngân Hàng
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngân Hàng
Thể loại Tập luận học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 373,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung chính sách tín dụng - Chính sách khách hàng - Chính sách quy mô và giới hạn tín dụng - Lãi suất và phí suất tín dụng - Thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ - Các khoản đảm bảo - Chính

Trang 1

1 Cho vay Cho vay

2 Chiết Chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khấu thương phiếu v giấ tờ có giá

3 Bả Bảo lãnh lãnh

4 Cho thuê Cho thuê tài chính tài chính

5 Các Các hình thức khác hình thức khác.

Trang 2

I Quy trình tín dụng trong NH

- Quyết định bổ nhiệm Giám đốc, kế toán trưởng

- Quyết định đầu tư của Ban Gđốc/HĐ CĐông

- Giấy chứng nhận quyền sở hữu

- Giấy cam kết của chủ sở hữu

Trang 3

Thu nợ và đưa ra cỏc phỏn quyết tớn dụng mới.

I Quy trình tín dụng trong NH

I.3 Nguyên tắc tín dụng

1. Hoàn trả cả gốc và lãi đầy đủ và đúng hạn

2. Sử dụng vốn đúng mục đích

3. Phương án sử dụng vốn vay có hiệu quả

4. (Có đảm bảo)

Trang 4

II Chính sách tín dụng

1 Vai trò chính sách tín dụng

2 Nội dung chính sách tín dụng

- Chính sách khách hàng

- Chính sách quy mô và giới hạn tín dụng

- Lãi suất và phí suất tín dụng

- Thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ

- Các khoản đảm bảo

- Chính sách đối với các tài sản có vấn đề

3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tín dụng

II.1 Vai trò chính sách tín dụng

Xây dựng chính sách tín dụng rõ ràng, khoa học sẽ

định hướng cho hoạt động tín dụng của NH, tránh tích

luỹ rủi ro và bị động trước những thay đổi của thị

trường → Tránh được vòng luẩn quẩn của rủi ro tín

dụng

Trang 5

vßng luÈn quÈn cña rñi ro

Chấp nhận các rủi ro không hiệu quả kinh tế

Kiểm soát chặt hoạt động cho vay kinh doanh

rủi ro thấp Cạnh tranh

về giá Cạnh tranh về chính sách tín dụng

Bỏ qua thẩm định theo thông lệ

Trang 6

II.2 Nội dung chính sách tín dụng

1. Chính sách khách hàng

2. Chính sách quy mô và giới hạn tín dụng

3. Lãi suất và phí suất tín dụng

- Phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro để có các

chính sách lãi suất, giới hạn tín dụng phù hợp

- Nhóm khách hàng bị hạn chế cấp tín dụng

- Nhóm khách hàng bị cấm không cấp tín dụng

Trang 7

II.2.2 Chính sách quy mô và giới hạn tín dụng

Quy mô tín dụng đối với một KH phụ thuộc:

a Nhu cầu thực sự của khách hàng được NH tính toán lại

b Giới hạn tín dụng mà NH được phép thực hiện

c Giá trị tài sản bảo đảm

II.2.2 Chính sách quy mô và giới hạn tín dụng

a Nhu cầu thực sự của khách hàng được NH

tính toán lại

- Với tín dụng thông thường

Tín dụng NH = Nhu cầu đầu tư - VCSH và các

nguồn khác tham gia tài trợ

Trang 8

II.2.2 Chính sách quy mô và giới hạn tín dụng

- Với tín dụng hạn mức

Nhu cầu tín dụng hạn mức = NC dự trữ hàng hoá bình

quân kỳ này + Chênh lệch giữa dự trữ bình quân và dự

trữ cao nhất – Hàng hoá kém phẩm chất, không thuộc

đối t−ợng vay – Vốn chủ sở hữu và các nguồn khác

tham gia tài trợ cho nhu cầu dự trữ hàng hoá

Tín dụng NH = Nhu cầu tín dụng hạn mức – D− nợ đến

thời điểm xin vay

II.2.2 Chính sách quy mô và giới hạn tín dụng

b Giới hạn tín dụng mà ngân hàng đ−ợc phép thực hiện

- Cho vay, bảo lãnh, chiết khấu với 1 khách hàng ≤ 15%

VCSH

- Cho thuê tài chính với 1 khách hàng ≤ 30% VCSH

- Tỷ lệ chuyển đổi của nguồn và tài sản (30%)

- Giới hạn ra quyết định cho vay tối đa đối với 1 chi nhánh

phụ thuộc:

+ Phán quyết của Tổng giám đốc (NHNo: cấp 1 <100 triệu)

+ Chất l−ợng tín dụng chung của NH đó (xếp hạng NH)

Trang 9

II.2.2 Chính sách quy mô và giới hạn tín dụng

c Mức cho vay theo giá trị của TSĐB

- Thế chấp : ≤70%

- Cầm cố: từ 50% đến 90%

- Đảm bảo không bằng tài sản

+ Hộ gia đình: ≤ 30 triệu

+ Trang trại: ≤ 50 triệu

+ Tiêu dùng cho CBCNV: <100 triệu

II.2.3 Lãi suất và phí suất tín dụng

ƒ Loại lãi suất: lãi suất mà khách hàng trả, tính chất

của lãi suất (lãi suất cố định hay biến đổi) Xác định

rõ các điều kiện thay đổi nếu là LS biến đổi

ƒ NH có các mức lãi suất tín dụng khác nhau tuỳ theo

kỳ hạn, loại tiền, khách hàng

ƒ Lãi suất tín dụng bao gồm lãi suất cơ bản, và lãi suất

bình quân đối với các kỳ hạn, các ngành, và lĩnh vực

Trang 10

II.2.3 Lãi suất và phí suất tín dụng

ƒ Lãi suất có thể cố định hoặc biến đổi theo lãi suất tham

khảo/chỉ số làm cơ sở điều chỉnh lãi suất, hoặc kết hợp

ƒ Lãi suất tín dụng có thể

ƒ bị giới hạn bởi lãi suất trần

ƒ bị tác động bởi lãi suất tái chiết khấu do NHNN quy định

ƒ hoặc lãi suất trên thị trường liên ngân hàng

II.2.3 Lãi suất và phí suất tín dụng

„ Lãi suất cơ bản của một NH có thể coi là lãi suất gốc,

từ đó, NH sẽ phân chia thành các lãi suất khác nhau

tương ứng với đặc điểm của từng loại tín dụng, đảm

bảo tính cạnh tranh của lãi suất trên thị trường

„ Nhiều NH đưa ra chính sách lãi suất linh hoạt, cho

phép cán bộ tín dụng được thay đổi trong giới hạn nhất

định, hoặc cho phép khách hàng được chọn hình thức

của lãi suất

Trang 11

II.2.3 Lãi suất và phí suất tín dụng

- Mức lãi suất chung cho tất cả các khách hàng đảm

bảo NH có lãi:

Lãi suất tín dụng = lãi suất huy động bình quân +

tỷ lệ các khoản chi khác – tỷ lệ các khoản thu khác

+ tỷ lệ rủi ro dự kiến + tỷ lệ lợi nhuận dự kiến

- Mức lãi suất cá biệt đối với từng khách hàng có thể

khác nhau

- Ngoài ra, KH còn phải trả phí suất tín dụng (phí cam

kết, phí thanh toán,….)

II.2.4 Thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ

- Thời hạn tín dụng là một khoảng thời gian được tính

từ khi khách hàng bắt đầu nhận tín dụng cho đến thời

điểm phải trả hết gốc và lãi

- Thời hạn tín dụng = Thời gian giải ngân + Thời

gian ân hạn + Thời gian thu nợ

- Thời gian thu nợ bq = (tổng dư nợ trước mỗi kỳ trả

nợ)/giá trị khoản nợ

Trang 12

II.2.4 Thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ

- Kỳ hạn trả nợ là các khoảng thời gian trong thời hạn

cho vay đã đ−ợc thoả thuận giữa tổ chức tín dụng và

khách hàng mà tại cuối mỗi khoảng thời gian đó

khách hàng phải trả một phần hoặc toàn bộ tiền vay

cho tổ chức tín dụng

(VD: 1 hợp đồng vay vốn thời hạn 12 tháng, trả lãi và

gốc 4 lầnkỳ hạn trả nợ = 3 tháng)

II.2.5 Các khoản đảm bảo

- Có đảm bảo bằng tài sản: cầm cố, thế chấp, tài sản

hình thành từ vốn vay, số d− bù, bảo lãnh bằng tài

Trang 13

II.2.6 Chính sách đối với các TS có vấn đề

- Quy định về cách thức xác định nợ xấu

- Tỷ lệ nợ xấu có thể chấp nhận đ−ợc

- Mức độ xấu của các khoản nợ

- Trách nhiệm giải quyết, phạm vi quản lý và khai

Trang 14

III.1 Khái niệm Phân tích tín dụng

„ Tín dụng là hoạt động tài trợ của NH

„ Phân tích khách hàng trong quan hệ này chính là

phân tích tín dụng Phân tích tín dụng bao hàm việc

đ−a ra và áp dụng chính sách tín dụng của NH

Trang 15

- Vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng.

- Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích.

- Ngân hàng tài trợ dựa trên phương án,

dự án khả thi và hiệu quả.

III.3 Néi dung Ph©n tÝch tÝn dông

a. Tìm kiếm và thu thập thông tin về khách hàng

b. Phân tích thông tin thu thập được

„ Phân tích bản thân khách hàng

„ Phân tích kế toán

„ Phân tích tài chính

„ Phân tích tương lai

„ Chấm điểm tín dụng và định giá TS bảo đảm

c Lưu trữ thông tin để sử dụng trong tương lai

Trang 16

2.1.2 Cơ sở phân tích (nguồn thông

tin):

Hồ sơ tín dụng

Phỏng vấn khách hàng vay vốn

Điều tra cơ sở sản xuất kinh doanh của khách hàng

Nguồn thông tin bên ngoài

„ Sử dụng nguồn thông tin từ bên ngoài

„ Thăm cơ sở và kiểm tra thực tế

Trang 17

Phỏng vấn khách hàng

„ Là cơ hội để đánh giá tính cách, sự thông

minh, nhanh nhạy và khả năng của KH

„ Sự nhạy cảm nghề nghiệp (Cảm nhận bản

năng) là rất quan trọng

„ Những điều KH nói có thể bộc lộ rất nhiều

Pháng vÊn kh¸ch hàng – Nh÷ng ®iÒu cÇn chó ý

„ Không tiết lộ thông tin tài chính

„ Không tiết lộ công việc kinh doanh của các

công ty có liên quan

„ Không tiết lộ những trách nhiệm tiềm ẩn

(nghĩa vụ nợ chưa xác định)

„ Không tiết lộ trách nhiệm trực tiếp

„ Hành động cá nhân thiếu thận trọng

Trang 18

Nguồn thông tin bên ngoài

1. Hồ sơ tín dụng cá nhân

2. Hồ sơ tín dụng của doanh nghiệp

3. Hồ sơ của tòa án

4. Giới thiệu của cá nhân

5. Hồ sơ tài sản

6. Các nguồn thông tin báo chí

7. Các công ty điều tra độc lập

8. Hồ sơ tại NH

9. Thăm cơ sở của KH

Thăm cơ sở - những điểm cần chú ý

„ Tình trạng của tài sản, nhà xưởng và thiết bị

„ Các tài sản ghi trong bảng tổng kết tài sản có tồn tại

không

+ Được bảo dưỡng tốt

+ Nơi làm việc sạch sẽ, tổ chức khoa học

+ Chi phí đầu tư cơ bản cho tương lai lớn

„ Tình trạng công nghệ

„ Khối lượng sản xuất đủ

„ Lượng hàng lưu kho cũ, hỏng

„ Tinh thần và thái độ của nhân viên

Trang 19

b Phân tích thông tin thu thập được (6 C)

+ Quan hệ với các đối tác khác

b Phân tích thông tin thu thập được

- Collateral – tài sản đảm bảo

- Cash – tiền mặt - hoặc Capital - vốn:

- Conditions - điều kiện (môi trường kinh doanh)

- Control - kiểm soát (trong NH, môi trường

pháp luật)

Trang 20

Phõn tớch kế toỏn KH

„ Hệ thống kế toỏn – Hệ thống thụng tin

⇒ Quyết định chất lượng thụng tin kế toỏn, đặc biệt cỏc

BCTC của KH – Cơ sơ để phõn tớch tài chớnh KH

⇒ Chất lượng hệ thống kế toỏn thể hiện hiệu quả và tớnh

chuyờn nghiệp trong quản trị cụng ty của KH

⇒ Cỏc bỏo cỏo tài chớnh cú thể đó được kiểm toỏn những

khụng phải lỳc nào kiểm toỏn viờn cũng phỏt hiện hết

những sai sút trờn BCTC (rủi ro kiểm toỏn) Cú những

vấn đề là quan trọng đối với thẩm định TD nhưng chưa

hẳn đó quan trọng với kiểm toỏn viờn

- Hỡnh thức kế toỏn (sổ sỏch và bỏo cỏo kế toỏn)

- Cỏc thụng tin bổ sung

Trang 21

Phân tích kế toán

„ Phương pháp hạch toán lợi nhuận của DN thể

hiện thái độ thận trọng hay thoáng?

→ Cần trả lời các câu hỏi:

„ Những dự toán, ước tính kế toán có chính xác?

„ HÌnh thức báo cáo trong các giai đoạn có nhất

quán?

„ Thông tin bổ xung có cung cấp hình ảnh đầy đủ

hợp lý về những cân nhắc chủ quan của công ty

về mặt tài chính?

Phân tích kế toán–những dấu hiệu cảnh báo

„ Những thay đổi quan trọng trong tỷ lệ chi phí với

doanh thu

„ Những nhận xét bất thường trong báo cáo kiểm

toán

„ Những thay đổi trong thủ tục kế toán và dự toán

„ Hàng trong kho và khoản phải thu tăng

„ Kéo dài thời hạn những khoản phải trả

„ Thu nhập bất thường tăng

Tỷ suất lợi nhuận giảm

Trang 22

Phân tích kế toán–những dấu hiệu cảnh báo

„ Thay đổi bất thường trong dự trữ

„ Phụ thuộc vào nguồn TN không phát sinh từ hoạt

động KD chính của công ty

„ Dự phßng tổn thất trong tương lai

„ Tăng bất thường trong việc vay các nguồn khác

„ Những khoản vay ngắn hạn trái với chu kỳ kinh

doanh (trái mùa vụ)

„ Những biến động trong thu nhập không phải do

doanh thu

Phân tích tài chính

„ Cơ sở để phân tích: các báo cáo tài chính của KH

trong thời gian 3-5 năm

Bảng cân đối kế toán

Báo cáo thu nhập chi phí

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

⇒ So sánh giữa các thời kỳ khác nhau và các DN

⇒ Có thể là những tiêu chí được đưa vào HĐ vay

Trang 23

Phân tích chỉ số - chỉ số lợi nhuận

„ Phương pháp Dupont để phân tích ROA và ROE

Vốn chủ sở hữu Tổng tài sản

A/E

*

* Tổng tài sản Lợi nhuận

ROA

=

= ROE

=> Đánh giá về vòng quay tổng TS và vòng quay các TS cụ thể: V pthu ,

V TSCĐ V hàng tồn kho

Phân tích chỉ số - chỉ số hoạt động

„ Chỉ số vòng quay các khoản phải thu và Số ngày trong hạn các khoản

phải thu → hiệu quả qlý các khoản pthu

„ Chỉ số vòng quay hàng tồn kho và Số ngày lưu kho bình quân → hiệu

quả quản lý hàng tồn kho

„ Chỉ số vòng quay các khoản phải trả và Số ngày trong hạn của các

khoản phải trả → qhệ với nhà cung cấp

„ Chỉ số vòng quay TSCĐ → k/n thay thế các TSCĐ đã khấu hao hết khi

Trang 24

Phân tích chỉ số - chỉ số thanh khoản

„ Chỉ số thanh khoản ngắn hạn: mối quan hệ giữa TSLĐ và nợ ngắn

„ Chỉ số lưu chuyển tiền tệ hoạt động/nợ ngắn hạn

Cho thấy khả năng trả nợ bằng tiền mặt tạo ra từ các hoạt động, không

cần đi vay thêm

=> Đánh giá khả năng của công ty trong việc trả các khoản nợ

ngắn hạn khi chúng đến hạn

Phân tích chỉ số - chỉ số khả năng hoàn nợ

„ Chỉ số nợ dài hạn = Nợ dài hạn/(Nợ dài hạn + VTC)

„ Chỉ số nợ trên vốn chủ sở hữu

„ Chỉ số NỢ/Tổng tài sản có

„ Chỉ số về mức độ thanh toán lãi suất

= (TN ròng + Cf lãi suất+CF thuế TN + TN khác)/ (Tổng chi

phí LS)

* Chỉ số khả năng lưu chuyển tiền tệ từ các hoạt động để

thanh toán các khoản chi phí đầu tư tài sản cố định.

=> Đánh giá khả năng của công ty trong việc trả các

khoản nợ dài hạn khi chúng đến hạn

Trang 25

Phân tích lưu chuyển tiền tệ

„ Các luồng tiền cơ bản:

+ Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh

+ Luồng tiền từ hoạt động đầu tư

+ Luồng tiền từ hoạt động tài chính

„ Luồng tiền và Vòng đời công ty

„ Luồng tiền và khả năng linh hoạt tài chính của Cty

„ Luồng tiền và quản lý vốn lưu động

Luồng tiền và vòng đời công ty

„ Các doanh nghiệp đều có vòng đời: Khởi đầu

tăng trưởng → trưởng thành → Suy thoái

„ Ở mỗi giai đoạn của vòng đời, công ty có những

rủi ro, thách thức khác nhau; có khả năng tạo

tiền và nhu cầu về các luồng tiền khác nhau

→ Đánh giá các luồng tiền có thể cho thấy DN

đang ở giai đoạn nào và cách thức quản lý các

rủi ro đang đối mặt của công ty có hiệu quả và

Trang 26

Luồng tiền và vòng đời công ty

Luồng

tiền

+ → +

-++ → +++

Tài trợ

- → +-

-Đầu tư

+ → ++ → +

Trưởngthành

Tăngtrưởng

KhởiđầuGiai đoạn

Luồng tiền và sự linh hoạt tài chính

„ Sự linh hoạt tài chính: Công ty có thể trang trải cho

các hoạt động của mình nếu nguồn vốn bên ngoài bị

ngừng đột ngột? Nếu doanh thu giảm?

„ Mỗi loại hình DN cần có sự linh hoạt khác nhau

⇒ Để đảm bảo tính linh hoạt TC, cần có một luồng tiền

nhất định sẵn sàng tạo ra từ hoạt động của NH.

⇒ sự linh hoạt tài chính đánh đổi với khả năng thu lợi

nhuận.

⇒ Có thể đánh giá tính linh hoạt TC qua phân tích

luồng tiền, cụ thể: cân đối giữa các nghĩa vụ trả nợ

và lãi với khả năng tạo luồng tiền trong hiện tại và

tương lai.

Trang 27

Luồng tiền và sự linh hoạt tài chính

„ Cụ thể có 2 nhóm:

„ Chỉ số về khả năng cung cấp: luồng tiền có

thể đáp ứng nhu cầu của DN, nhu cầu trả nợ,

nhu cầu trả cổ tức, tái đầu tư TSCĐ

„ Chỉ số hiệu quả luồng tiền tệ: khả năng tạo

luồng tiền so với doanh thu, Tổng tài sản có

Luồng tiền và quản lý VLĐ

„ Vốn lưu động (tổng) = Tài sản cố định

„ Vốn Lưu động (ròng) = TSCĐ – Nợ ngắn hạn

„ Quản lý tốt vốn lưu động -> nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn, tăng hiệu quả

„ Nhu cầu VLĐ liên quan chặt chẽ với nhu cầu

luồng tiền

„ Mức độ yêu cầu về VLĐ phụ thuộc vào mô hình

luồng tiền

Trang 28

Luồng tiền và quản lý VLĐ

„ Cụ thể:

„ Thời gian thu được các khoản phải thu so với

thời gian hoàn trả các khoản phải trả

„ Số ngày phải thu + Số ngày lưu kho – Số ngày

phải trả = số ngày yêu cầu tài trợ VLĐ

Phân tích tương lai

„ Dự báo về tình hình tương lai của KH -> triển vọng

và khả năng trả nợ tương lai:

Dự báo doanh thu

Trang 29

Phân tích tương lai

- Các chỉ tiêu phi tài chính: lợi ích tạo

công ăn việc làm, lợi ích xã hội…

vay vốn đó

Chấm điểm tín dụng

„ Xuất phát từ mô hình chấm điểm Z của Altman

„ Ví dụ về một mô hình chấm điểm đơn giản:

⇒ Căn cứ và số liệu TK để xác định giá trị của các biến số

và các hệ số tương ứng -> tính điểm của DN

⇒ So sánh với điểm được coi là chuẩn

Quyết định cho vay

Trang 30

Giả sử điểm báo động là 1,81

=> Z < 1.81 => Nên từ chối cho vay

Chấm điểm tín dụng

⇒ Việc chấm điểm đưa ra những đánh giá hơn

quan so với phân tích báo cáo tài chính

Trang 31

Đánh giá tài sản thế chấp

„ Phương pháp thu nhập: căn cứ vào gtrị thực

tế của luồng tiền thu được trong tương lai từ

TSTC

„ Phương pháp chi phí: dựa vào việc ước tính

chi phí thay thế hoặc tái sản xuất TS

„ Phương pháp thị trường: dựa vào giá bán ước

tính của TS trên thị trường trong các bối cảnh

khác nhau

=> Có thể sử dụng chuyên gia định giá độc lập

?: Thực tế hiện nay thông tin kế toán của các

DN Việt Nam rất thiếu và không minh bạch

⇒ T/đ tới chất lượng thẩm định và phân tích

⇒ Phải tìm nguồn thông tin thay thế ntn?

⇒ Xu hướng tương lai:

Ban hành các chuẩn mực kế toán

Yêu cầu kiểm toán báo cáo tài chính

=> Thông tin sẽ minh bạch và công khai hơn

Trang 32

Xây dựng cơ cấu một khoản tín dụng

„ Có nghĩa là xác định:

Cho vay bao nhiêu

Các điều khoản hoàn trả

Tài sản thế chấp

Hợp đồng vay

=> QĐ đưa ra cần dựa trên:

- Phân tích thẩm định tín dụng kỹ lưỡng,

- Phân tích và hiểu rõ đặc điểm sinh lời và rủi

ro của từng sản phẩm (công cụ tín dụng) của

- Chia sẻ thông tin (mức độ)

- Giảm thiểu rủi ro chung

Ngày đăng: 23/03/2014, 12:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành từ vốn vay, số d− bù, bảo lãnh bằng tài - CHƯƠNG IV CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG VÀ PHÂN TÍCH TÍNH DỤNG TRONG NGÂN HÀNG docx
Hình th ành từ vốn vay, số d− bù, bảo lãnh bằng tài (Trang 12)
Bảng cân đối kế toán - CHƯƠNG IV CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG VÀ PHÂN TÍCH TÍNH DỤNG TRONG NGÂN HÀNG docx
Bảng c ân đối kế toán (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w