PHỤ LỤCBẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC CỦA CÁC THÀNH VIÊN...2 SO SÁNH CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VAS 01 VỚI IAS FRAMEWORK...2 1.1.Giới thiệu khái quát về Chuẩn mực kế toán VAS 01 và IAS Framework...2 1.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN
KHOA KẾ TOÁN
- -BÀI THU HOẠCH MÔN KẾ TOÁN QUỐC TẾ CHỦ ĐỀ: SO SÁNH CHUẨN MỰC KẾ TOÁN
VAS 01 VỚI IAS FRAMEWORK
Nhóm thực hiện: Lớp KT14A
Sinh viên: Đào Hà My
Phạm Thị Thúy
Lê Thị Duyên Nguyễn Thị Nhài Lưu Ngọc Ánh Trương Thị Ngọc Ánh Nguyễn Thu Hương Nguyễn Minh Trang Hoàng Thị Việt Trinh Phạm Thị Phương Thùy
Hà Nội, tháng 12 năm 2022
Trang 2PHỤ LỤC
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC CỦA CÁC THÀNH VIÊN 2
SO SÁNH CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VAS 01 VỚI IAS FRAMEWORK 2
1.1.Giới thiệu khái quát về Chuẩn mực kế toán VAS 01 và IAS Framework 2
1.1.1.Chuẩn mực kế toán IAS Framewwork 2
1.1.2.Chuẩn mực kế toán VAS 01 2
2.1.So sánh Chuẩn mực kế toán VAS 01 và IAS Framework 4
2.1.1.Giống nhau 4
2.1.2.Khác nhau 10
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC CỦA CÁC THÀNH VIÊN
Đào Hà My (nhóm trưởng) Tổng hợp, sửa, bổ sung, hoàn thiện bài
Lưu Ngọc Ánh Giới thiệu khái quát về chuẩn mực kế toánVAS 01 và IAS Framework
Nguyễn Thu Hương Giống nhau - Về mục đích
Hoàng Thị Việt Trinh Giống nhau - Về nội dung
Phạm Thị Thúy Giống nhau - Các yếu tố cảu Báo cáo tài chính
Nguyễn Thị Nhài Khác nhau - Chuẩn mực chung của VAS làmột chuẩn mực không tách rời như IAS
Framework Phạm Thị Phương Thùy Khác nhau - Người sử dụng và mục đích củaBáo cáo tài chính Nguyễn Minh Trang Khác nhau - Nguyên tắc “Nội dung quan trọnghơn hình thức”
Lê Thị Duyên Khác nhau - Sử dụng các loại giá cho việc ghinhận tài sản Trương Thị Ngọc Ánh Khác nhau - Vốn và bảo toàn vốn
Trang 3SO SÁNH CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VAS 01 VỚI IAS
FRAMEWORK 1.1 Giới thiệu khái quát về Chuẩn mực kế toán VAS 01 và IAS Framework 1.1.1 Chuẩn mực kế toán IAS Framewwork
Khuôn mẫu lý thuyết kế toán chính thức được đưa ra trong các năm
1978-1985 do Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Tài chính Hoa Kỳ (FASB) dưới tên gọi là các Công bố về Lý thuyết Kế toán Tài chính (Statement on Financial Accounting Concepts- viết tắt SFAC) Đến năm 1989, khuôn mẫu lý thuyết kế toán được chuẩn hoá thành IAS Framework Từ đây, Ủy ban Chuẩn mực kế toán quốc tế sử dụng IAS Framework làm cơ sở để điều chỉnh lại các chuẩn mực kế toán quốc tế đã ban hành trước khi IAS Framework ra đời, đồng thời làm cơ sở để ban hành các chuẩn mực kế toán mới sau này
Khuôn mẫu lý thuyết kế toán (IAS Framework) được xem như các khái niệm
cơ bản nhất của báo cáo tài chính, làm cơ sở cho các chuẩn mực kế toán, bảo đảm rằng các chuẩn mực này nhất quán với nhau Đặc điểm của khuôn mẫu lý thuyết kế toán (KMLTKT) là các vấn đề được trình bày thành một hệ thống các khái niệm và nguyên tắc quan hệ hữu cơ với nhau và mang tính lý luận cao, thể hiện một tầm nhìn bao quát với toàn bộ một hệ thống kế toán
1.1.2 Chuẩn mực kế toán VAS 01
VAS 01 được xây dựng trên cơ sở tham luận IAS Framework và vận dụng trong điều kiện cụ thể của Việt Nam Chuẩn mực chung kế toán Việt Nam (VAS 01) ra đời nhằm mục đích quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, yêu cầu kế toán
cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính của doanh nghiệp được thống nhất theo xu hướng hội nhập quốc tế, Bộ Tài chính đã ban hành Chuẩn mực số 01 “Chuẩn mực chung” theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002
VAS 01 là một chuẩn mực khá đặc biệt vì nó không đi vào một vấn đề kế toán
cụ thể nào mà đưa ra các khái niệm, nguyên tắc và yêu cầu cơ bản của kế toán tài chính Việc tiếp cận với chuẩn mực chung sẽ giúp người làm công tác kế toán hiểu
rõ cơ sở lý luận của toàn bộ các phương pháp xử lý kế toán cụ thể trong các chuẩn
Trang 4mực khác, và xa hơn nữa có thể là căn cứ để tự đưa ra các phương pháp xử lý kế toán chưa được giải quyết trong một chuẩn mực kế toán cụ thể
2.1 So sánh Chuẩn mực kế toán VAS 01 và IAS Framework
2.1.1 Giống nhau
VAS 01 và IAS Framework về cơ bản có những điểm giống nhau nhất định Điều này cũng dễ hiểu vì VAS 01 được xây dựng trên cơ sở tham luận IAS Framework và vận dụng trong điều kiện cụ thể của Việt Nam Đây cũng là một bước tiến trong quá trình xây dựng hệ thống kế toán Việt Nam trong xu thế hội nhập quốc tế Một số điểm giống nhau cơ bản như sau:
(1) Về mục đích của chuẩn mực
* Làm cơ sở xây dựng và hoàn thiện các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán cụ thể theo khuôn mẫu thống nhất
Khuôn mẫu lý thuyết kế toán (IAS Framework) là một lý thuyết quy chuẩn và diễn dịch dựa trên nền tảng lý thuyết thông tin hữu ích cho việc ra quyết định Khuôn mẫu lý thuyết kế toán được xem như các khái niệm cơ bản nhất của báo cáo tài chính, làm cơ sở cho các chuẩn mực kế toán, bảo đảm rằng các chuẩn mực này nhất quán với nhau Đặc điểm của khuôn mẫu lý thuyết kế toán là các vấn đề được trình bày thành một hệ thống các khái niệm và nguyên tắc quan hệ hữu cơ với nhau
và mang tính lý luận cao, thể hiện một tầm nhìn bao quát với toàn bộ một hệ thống
kế toán
VAS 01 được xây dựng trên cơ sở tham luận IAS Framework và vận dụng trong điều kiện cụ thể của Việt Nam VAS 01 là cơ sở, là nền móng giúp cho Bộ tài chính và Ban soạn thảo chuẩn mực kế toán Việt Nam trong quá trình soạn thảo
và hoàn thiện các chuẩn mực kế toán Việt Nam cụ thể Dựa vào VAS 01 giải thích được các nghiệp vụ kế toán hay các quy định trong chuẩn mực khác.Tuy nhiên, cần lưu ý rằng đối với người kế toán, VAS 01 cung cấp các khái niệm cơ bản nhất để hiểu rõ và vận dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam
Thí dụ để hiểu được chuẩn mực về tài sản vô hình, người kế toán khi định nghĩa về tài sản và điều kiện ghi nhận là cơ sở cho việc xác định các nguồn lực kinh tế nào đủ tiêu chuẩn để được ghi nhận là tài sản vô hình cần tham chiếu về chuẩn mực chung để giải thích được chuẩn mực này một cách đầy đủ
Trang 5* Giúp cho doanh nghiệp ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính theo các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán đã ban hành một cách thống nhất và xử lý các vấn
đề chưa được quy định cụ thể nhằm đảm bảo cho các thông tin trên báo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp lý
Trong điều kiện Việt Nam hiện nay, nền kinh tế thị trường đang trong giai đoạn phát triển, các chuẩn mực kế toán cụ thể đối với từng loại nghiệp vụ hay quan
hệ kinh tế không bao giờ bao trùm lên mọi nghiệp vụ và hoạt động Khi đó Chuẩn mực chung sẽ giúp đơn vị giải quyết vấn đề Dựa trên các khái niệm và nguyên tắc
kế toán cơ bản của Chuẩn mực chung, đơn vị có thể tìm ra cách thức ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính để đảm bảo tính trung thực và hợp lý Việc tiếp cận với chuẩn mực chung sẽ giúp người làm công tác kế toán hiểu rõ cơ sở lý luận của toàn bộ các phương pháp xử lý kế toán cụ thể trong các chuẩn mực khác, và xa hơn nữa có thể là căn cứ để tự đưa ra các phương pháp xử lý kế toán chưa được giải quyết trong một chuẩn mực kế toán cụ thể
Khi không có chuẩn mực kế toán sẽ tạo cơ hội cho công ty sử dụng các kỹ thuật kế toán với mục đích làm đẹp báo cáo tài chính, tùy ý trình bày các thông tin
có liên quan đến báo cáo tài chính, chỉ trình bày những thông tin có lợi cho công ty
và biến lỗ thành lãi Vì những lý do trên, những người quan tâm đến báo cáo tài chính sẽ không thể đưa ra nhận định, so sánh báo cáo tài chính giữa các công ty để đưa ra quyết định đầu tư
Chính vì vậy, việc sử dụng chuẩn mực kế toán áp dụng cho tất cả các công ty
là rất cần thiết giúp ích cho người sử dụng báo cáo tài chính dễ dàng hơn, có thể đưa ra phân tích, so sánh báo cáo tài chính giữa các công ty để đưa ra quyết định đầu tư Bên cạnh đó, chuẩn mực kế toán còn đảm bảo rằng các công ty kiểm toán
và các kiểm toán viên thực hiện việc kiểm toán báo cáo tài chính đã tuân thủ các chuẩn mực kế toán hay chưa
* Giúp cho người sử dụng báo cáo tài chính, kiểm toán viên, hiểu và đánh giá về
sự phù hợp của báo cáo tài chính với các chuẩn mực kế toán từ đó có thể đưa ra ý kiến, quyết định
Báo cáo tài chính sử dụng cho mục đích chung là cung cấp các thông tin của một đơn vị cho các nhà đầu tư hiện tại và tiềm năng, các bên cho vay và các tổ
Trang 6chức tín dụng khác trong quá trình ra quyết định cung cấp nguồn lực cho đơn vị
đó.Các đối tượng sử dụng này cần thông tin về: Các nguồn lực kinh tế của đơn vị, Các nghĩa vụ nợ đối với đơn vị, Những thay đổi trong nguồn lực kinh tế và nghĩa
vụ nợ trên của đơn vị Ví dụ:
Thông tin về các nguồn lực kinh tế và nghĩa vụ nợ sẽ giúp người sử dụng đánh giá được tình trạng nợ và khả năng thanh toán của đơn vị cũng như nhu cầu tài trợ vốn bổ sung
Thông tin về hiệu quả hoạt động tài chính của đơn vị báo cáo (thay đổi về nguồn lực kinh tế và nghĩa vụ nợ) giúp người sử dụng hiểu được lợi ích mà đơn vị thu được từ việc sử dụng các nguồn lực kinh tế
Biểu hiện cách thức quản lý hiệu quả các nguồn lực sử dụng của đơn vị đó
và giúp đơn vị dự đoán được lợi ích thu được trong tương lai
Báo cáo tài chính phải trình bày một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp Để đảm bảo yêu cầu trung thực và hợp lý, các báo cáo tài chính phải được lập và trình bày trên
cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định có liên quan hiện hành
Sự ra đời của chuẩn mực kế toán giúp minh bạch thông tin trên Báo cáo tài chính của doanh nghiệp, có khả năng phản ánh đúng về thực trạng của doanh nghiệp và cơ sở để so sánh tình hình tài chính giữa doanh nghiệp với nhau.Chuẩn mực kế toán là tiêu chuẩn chung để các doanh nghiệp lập và trình bày báo cáo tài chính, là căn cứ để các nhà đầu tư quan tâm có thể kiểm tra soát xét tính trung thực của Báo cáo tài chính Tạo niềm tin đối với nhà đầu tư trong và ngoài nước khi đánh giá về thông tin tài chính được minh bạch của các doanh nghiệp
(2) Về nội dung của chuẩn mực
VAS 01 đưa ra “Các nguyên tắc kế toán cơ bản, các yêu cầu cơ bản đối với kế toán” có khái niệm tương đồng với các khái niệm trong IAS Framework Cụ thể ở các khái niệm sau:
Các nguyên tác kế toán cơ bản:
Trang 7 Cơ sở dồn tích (Accrual Basis): Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính liên quan đến
tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được kế toán ghi Sổ kế toán vào thơi điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hay chi tiền Các BCTC được lập trên cơ sở dồn tích giúp phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong cả quá khứ, hiện tại và tương lai
Ví dụ: Doanh nghiệp A ghi nhận một khoản doanh thu 30 triệu đồng vào
tháng 6 nhưng đến tháng 7 mới nhận được tiền; tuy nhiên, kế toán vẫn phải ghi Sổ
kế toán ở thời điểm tháng 5
Hoạt động liên tục (Going concern): BCTC phải được lập trên cơ sở giả định
là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần Nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp quy mô hoạt động của mình Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì BCTC phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập BCTC
Tính phù hợp (Relevance): Nguyên tắc phù hợp yêu cầu việc ghi nhận doanh
thu và chi phí pahỉ phù hợp với nahu Khi kế toán ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả liên quan đến doanh thu của kỳ đó
Ví dụ: Tháng 1 thu tiền cho thuê nhà trong 3 tháng (T1+T2+T3) là 6 triệu đồng,
mặc dù tiền thu được ở tháng 1 là 6 triệu đồng, tuy nhiên theo nguyên tắc phù hợp, doanh thu ghi nhận phải đúng kỳ Do vậy, tháng 1 này chỉ ghi vào doanh thu 2 triệu, phần còn lại được ghi vào TK 3387 và phân bổ dần cho các tháng tiếp theo
Trọng yếu (Materiality): kế toán có nhiệm vụ thu thập, xử lý và cung cấp đầy
đủ những thông tin có tính chất trọng yếu; đó là những thông tin mà nếu thiếu hoặc sai sẽ có thể làm sai lệch đáng kể BCTC, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng thông tin Những thông tin còn lại không mang tính trọng yếu,
ít tác dụng hoặc có ảnh hưởng không đáng kể đến người sử dụng thì có thể bỏ qua hoặ được tập hợp và những khoản mục có cùng tính chất, chức năng
Nhất quán (Consistency): Các chính sách và phương pháp kế toán doanh
nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm
Trang 8Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải tiến hành giải trình lý do (thông báo với cơ quan thuế) và trình bày đầy đủ những ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần Thuyết minh BCTC
Thận trọng (Prudence): là việc xem xét, cân nhắc, có những phán đoán cần
thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn
Ví dụ: Doanh nghiệp A có nguồn vốn khoảng 5 tỷ, ngày 25/10/N doanh
nghiệp A xuất bán 50 laptop trị giá là 500 triệu đồng Doanh nghiệp A phải lập một khoản dự phòng đúng bằng trị giá của 50 cái laptop đó (một khoản dự phòng trị giá
500 triệu đồng) để phòng trường hợp khách hàng trả lại do lỗi trục trặc kỹ thuật,
Giá gốc (Historical cost): Theo nguyên tắc giá gốc thì tài sản được ghi nhận
theo giá gốc Giá gốc tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền
đã, phỉa trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận
Các yêu cầu đối với kế toán:
Trung thực (Faithful): Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và
báo cáo trên cơ sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng thực tế về hiện trạng, bản chất nội dung và giá trị nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Khách quan (Neutrality): Các thông tin và số liệu phải được ghi chép và báo
cáo đúng với thực tế , không bị xuyên tạc, bóp méo
Đầy đủ ( Completeness): Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan
đến kỳ kế toán phải được ghi chép đầy đủ vào báo cáo, không được bỏ sót
Có thể hiểu được ( Understandability): các thông tin và số liệu kế toán trình
bày trong báo cáo tài chính phải rõ ràng, dễ hiểu đối với người sử dụng
Có thế so sánh được (Comparability): Các thông tin và số liệu kế toán giữa các
kỳ kế toán trong doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp chỉ có thể so sánh khi tính toán và trình bày nhất quán Đòi hỏi kế toán phải phản ánh đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên chứng từ và việc ghi chép vào sổ sách kế toán phải dựa trên cơ sở chứng từ đã được lập một cách chính xác
(3) Các yếu tố của Báo cáo tài chính
Trang 9Cả VAS 01 và IAS Framework đều phân chia báo cáo tài chính thành 5 yếu tố là: Tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, thu nhập và chi phí Trên cơ sở đó đưa ra điều kiện ghi nhận và đánh giá từng yếu tố:
Ghi nhận Tài sản
Tài sản được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán khi doanh nghiệp có khả năng chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và giá trị của tài sản
đó được xác định một cách đáng tin cậy
Tài sản không được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán khi các chi phí bỏ ra không chắc chắn mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp thì các chi phí đó được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh
Ghi nhận Nợ phải trả
Nợ phải trả được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán khi có đủ điều kiện chắc chắn là doanh nghiệp sẽ phải dùng một lượng tiền chi ra để trang trải cho những nghĩa vụ hiện tại mà doanh nghiệp phải thanh toán và khoản nợ phải trả đó phỉa xác định được một cách đáng tin cậy
Ghi nhận Doanh thu và thu nhập khác
Doanh thu và thu nhập khác được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi thu được lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan tới sự gia tăng
về tài sản hoặc giảm bớt nợ phải trả và giá trị gia tăng đó phải xác định được một cách đáng tin cậy
Ghi nhận Chi phí
Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lượi ích kinh tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này phải xác định được một cách đáng tin cậy
Các khoản chi phí được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí
Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên quan đến doanh thu và thu nhập khác được xác định một cách gián tiếp thì các chi phí
Trang 10liên quan được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ
sở phân bổ theo hệ thống hoặc theo tỷ lệ
Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau
2.1.2 Khác nhau
Dù đã có một khuôn mẫu lý thuyết của Chuẩn mực quốc tế, nhưng thực sự IAS Framework vẫn là sản phẩm riêng của các quốc gia thuộc trường phái kế toán Anglo - Saxson như Hoa Kỳ, Canada, Australia, Điều này cho thấy, IAS Framework xuất thân từ những nước có nền kinh tế thị trường phát triển mạnh Do
đó, trong IAS Framework có nhiều khái niệm hoặc nguyên tắc không thích hợp lắm với các nước đang phát triển, nơi mà thị trường chứng khoán chưa có hoặc còn rất nhỏ bé Việt Nam cũng nằm trong nhóm đối tượng này Vì vậy, khi ban hành VAS 01 có những điểm khác biệt với IAS Framework như sau:
(1) Chuẩn mực chung của VAS là một chuẩn mực chứ không tách rời như IAS Framework
Hình thức: So sánh chuẩn mực kế toán VAS, IAS không bị áp đặt về hình thức
như: hệ thống tài khoản, biểu mẫu báo cáo, hình thức sổ ké toán IAS/IFRS hầu hết không quy định về các biểu mẫu kế toán Hơn nũa, doanh nghiệp sử dụng IAS/IFRS đều đưuọc tự do sử dụng hệ thống tài khoản cũng như biểu mẫu kế toán phù hợp và thuận lợi với đặc thù của doanh nghiệp Ví dụ như những doanh nghiệp
áp dụng VAS thì tiền mặt sẽ phải có số tài khoản là 111, còn những doanh nghiệp
áp dụng IAS/IFRS thì họ có thể tự do đặt số cho tài khoản này
Hệ thống tài khoản: IAS/IFRS chỉ quy định về hình thức của các báo cáo tài
chính theo IAS 01 mà không quy định về hệ thống tài khoản Doanh nghiệp được phép tự tạo ra hệ thống tài khoản kế toán phù hợp hơn với yêu cầu về báo cáo tài chính cũng như báo cáo quản trị
Việc bắt buộc đối với doanh nghiệp về hệ thống tài khoản đôi khi gây ra những bất lợi cho những doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam vì các doanh nghiệp thường gặp khó khăn trong chuyển đổi và làm giảm tính thống nhất giữa các công ty trong cùng tập đoàn