1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THIẾT kế môn học QUẢN lý và KHAI THÁC CẢNG cảng sẽ làm tăng khả năng vận chuyển cho đội tàu đem lại hiệu quả kinh doanh cao cho nền kinh tế

82 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế môn học Quản lý và Khai thác Cảng sẽ làm tăng khả năng vận chuyển cho đội tàu đem lại hiệu quả kinh doanh cao cho nền kinh tế
Tác giả Phạm Thị Hiển Trinh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Khoảng
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý và Khai thác Cảng
Thể loại Đề cương môn học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 914,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lựa chọn kết cấu của sơ đồ công nghệ xếp dỡ 4.1 Khái niệm Sơ đồ công nghệ xếp dỡ ở cảng còn được gọi là sơ đồ cơ giới hóa xếp dỡ là sự phối hợp nhất định của các thiết bị xếp dỡ cùng k

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG

Trang 2

Ngành vận tải là một ngành kinh tế đặc biệt được hình thành trong quá trình phát triển của nền kinh tế sản xuất hàng hóa hoạt động trong một quy mô lớn, phạm

vi rộng Trong thời kì hội nhập kinh tế hiện nay, vận chuyển bằng đường biển đã trở thành phương thức vận tải quan trọng trong việc giải quyết vẫn đề trao đổi, giao lưu hàng hóa các nước, các vùng kinh tế khác nhau trên thế giới Ngày nay đối với các nước sát biển, đường bờ biển kéo dài, có nhiều vũng vịnh như nước ta vận tải biển đang dần trở thành nghành kinh tế mũi nhọn và đảm nhiệm trọng trách vận chuyển phần lớn hàng hóa xuất khẩu

Việc tổ chức hợp lí năng lực tàu thuyền, bến Cảng là hết sức quan trọng, trong đó chuyển đổi hàng hóa từ phương tiện vận tải thủy lên các phương tiện vận tải khác quyết định phần lớn năng lực vận tải của ngành đường biển Với ưu thế cước vận chuyển rẻ, chở được các loại hàng siêu trường siêu trọng nên vận tải biển đóng vai trò chủ đạo trong vận chuyển hàng hóa , đảm bảo chuyên chở gần 80% khối lượng hàng hóa trên toàn thế giới, góp phần làm thay đổi cơ cấu hàng hóa, cơ cấu trong buôn bán quốc tế, đóng góp một phần lớn vào ngân sách nhà nước, góp phần làm cân bằng cán cân thanh toán quốc tế

Cảng biển là nguồn tài sản lớn của mỗi quốc gia có biển và ngày càng có vị tri quan trọng sự phát triển kinh tế quốc gia Cảng được coi là một đầu mối giao thông quan trọng , là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế của một đất nước , là một mắc xích trong dây chuyền vận tải và là một mắc xích yếu tố nhất định quyết đinh chất lượng của cả dây chuyền vận tải Trong đó không thể không không kể đến công tác quản lí và khai thác cảng , đó là nhân tố vô cùng quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu của quá trình vận tải , đó là một lợi nhuận cao nhất với chi phí

bỏ ra là nhỏ nhất , tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh Từ đó đặt ra yêu cầu cho các nhà quản lý và phải lập kế hoạch khai thác cảng sao cho hợp lý và đạt kết quả tối ưu Tùy từng loại phương tiện , loại hàng , mục đích sử dụng , tùy từng tuyến đường khác nhau mà đưa ra phương án phù hợp

Nếu tổ chức tốt các công tác xếp dỡ ở Cảng sẽ làm tăng khả năng vận chuyển cho đội tàu đem lại hiệu quả kinh doanh cao cho nền kinh tế Chính vì vậy

Trang 3

việc tổ chức tốt công tác xếp dỡ ở Cảng có một ý nghĩa to lớn đối với ngành vận tải nói riêng và nên kinh tế quốc dân nói chung

Trang 4

M ỤC LỤC

L ỜI MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined

NH ỮNG SỐ LIỆU CHO TRƯỚC 6

YÊU C ẦU: 6

1 Đặc điểm và quy cách hàng hóa 7

2 Thi ết bị, công cụ mang hàng 9

2.1 Thiết bị xếp dỡ 9

2.2 Công cụ mang hàng 10

2.3 Cách thức lập mã hàng, trọng lượng mã hàng: 11

3 Tàu bi ển 11

4 L ựa chọn kết cấu của sơ đồ công nghệ xếp dỡ 13

4.1 Khái niệm 13

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn sơ đồ công nghệ xếp dỡ 14

4.3 Chọn sơ đồ công nghệ xếp dỡ: 15

5 Tính năng suất của thiết bị theo các phương án 21

5.1 Năng suất giờ 21

5.2 Năng suất ca 21

5.3 Năng suất ngày 22

6 Tính toán năng lực của tuyến tiền phương 25

6 1 Khả năng thông qua của một thiết bị tiền phương 25

6 2 Số thiết bị tiền phương trên 1 cầu tàu (phục vụ xếp dỡ cho 1 tàu) 25

6 3 Khả năng thông qua của 1 cầu tàu 26

6 4 Số cầu tàu cần thiết 26

6 5 Khả năng thông qua của tuyến tiền phương 27

6 6 Kiểm tra thời gian làm việc thực tế của một thiết bị tiền phương 28

7 Kh ả toán năng lực của tuyến hậu phương 31

Trang 5

7.1 Khả năng thông qua của một thiết bị hậu phương 31

7.2 Số thiết bị hậu phương cần thiết 31

7.3 Khả năng thông qua của tuyến hậu phương 32

7.4 Kiểm tra thời gian làm việc thực tế của một thiết bị hậu phương 33

8 Tính di ện tích kho bãi chứa hàng ở cảng 36

9 B ố trí nhân lực trong các phương án xếp dỡ 38

10 Các ch ỉ tiêu lao động chủ yếu 44

10.1 Mức sản lựơng của công nhân xếp dỡ 44

10.2 Yêu cầu nhân lực cho công tác xếp dỡ 45

10.3 Năng suất lao động 46

11 Tính chi phí đầu tư xây dựng cảng 47

11.1 Chi phí thiết bị 47

11.2 Chi phí xây dựng các công trình 50

11.3 Chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và các chi phí khác .52

11.4 Chi phí dự phòng: 53

12 Tính chi phí ho ạt động của cảng 56

12.1 Chi phí khấu hao thiết bị xếp dỡ và công cụ mang hàng 56

12.2 Chi phí khấu hao công trình 57

12.3 Chi phí tiền lương (tiền công) cho công tác xếp dỡ 59

12.4 Chi phí điện năng, nhiên liệu dầu mỡ và vật liệu lau chùi 60

12.5 Tổng chi phí cho công tác xếp dỡ 63

13 Các ch ỉ tiêu hiệu quả sản xuất 68

13.1 Doanh thu 68

13.2 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận 69

14 Xây d ựng quy trình công nghệ xếp dỡ 73

Trang 6

14.1 Đặc điểm hàng hóa: 73

14.2 Các phương án xếp dỡ: 73

14.3 Thiết bị xếp dỡ và công cụ mang hàng .73

14.4 Số lượng phương tiện, thiết bị mỗi máng theo từng loại phương án .73

14.5 Chỉ tiêu định mức cho mỗi máng theo từng phương án .74

14.6 Diễn tả quy trình: 74

14.7 Kĩ thuật chất xếp và bảo quản: 76

14.8 An toàn lao động: 76

15 L ập kế hoạch giải phóng tàu 78

15.1 Sơ đồ xếp hàng: 78

15.2 Thiết bị xếp dỡ: 78

15.3 Kế hoạch làm hàng 79

L ỜI CẢM ƠN 81

Trang 7

NH ỮNG SỐ LIỆU CHO TRƯỚC

- Loại hàng: Thép cây bó dài

- Khối lượng thông qua: Qn= 2 650 000 (tấn/năm)

- Thời gian khai thác cảng trong năm: Tn= 365 (ngày/năm)

- Hệ số lưu kho: 0,6

- Thời gian hàng lưu kho bình quân (thời gian bảo quản): tbq= 13 (ngày)

YÊU C ẦU:

1 Nêu đặc điểm và quy cách hàng hóa

2 Chọn thiết bị xếp dỡ và công cụ mang hàng

3 Chọn tàu biển mẫu

4 Chọn kết cấu sơ đồ công nghệ xếp dỡ

5 Tính năng suất của thiết bị xếp dỡ

6 Tính toán năng lực của tuyến tiền phương

7 Tính toán năng lực của tuyến hậu phương

8 Tính diện tích kho bãi

9 Bố trí nhân lực trong các phương án xếp dỡ

10 Tính các chỉ tiêu lao động chủ yếu

11 Tính chi phí đầu tư xây dựng cảng

12 Tính chi phí hoạt động của cảng

13 Tính các chỉ tiêu hiệu quả công tác xếp dỡ

14 Xây dựng quy trình công nghệ xếp dỡ

15 Lập kế hoạch giải phóng tàu

Trang 8

1 Đặc điểm và quy cách hàng hóa

Đặc điểm:

Hàng nặng cồng kềnh, đựơc đóng đai kiện thành bó gồm các thanh thép cây tròn; gân; thép hình Chiều dài của bó 6 – 9 –11,7m Trọng lượng khoảng 5,0 tấn Thanh tròn, đặc, dài, thân có gân nổi, mục đích chính để phục vụ trong xây dựng, lắp đặt Đặc điểm là hàng nặng cồng kềnh, được đóng đai kiện thành bó gồm các thanh thép tròn, gân, thép hình

Chiều dài của bó 5-12m, trọng lượng khoảng 5,0 tấn

Áp lực cho phép xuống 1 nền kho: [p] = 4(T/ 2)

Yêu cầu bảo quản:

Không lắp móc để nâng chuyển hàng vào các dây đai dùng đóng kiện bó hàng Không chất xếp bảo quản hàng nơi dễ đọng nước và khu vực có lưu giữ các chất ăn mòn hóa học mạnh Hàng phải được chất xếp chắc chắn ổn định theo từng lớp trên CCXD, sàn phương tiện vận chuyển, trong bãi

- Yêu cầu khi vận chuyển: Trong quá trình vận chuyển trên những tàu có trọng tải lớn có khoang hầm rộng, nếu không phải là tàu chuyên dụng thì dùng tàu 1 tầng boong để vận chuyển Khi đó phải gia cố đáy hầm bằng gỗ lót tốt

Trang 9

- Vì hàng dài nên không thể xếp trong kho kín, mà phần lớn xếp tại bãi của

cảng ( không có mái che) Bãi bảo quản yêu cầu phải sạch sẽ, bằng phẳng, phải dùng gỗ lót sao cho bó thép ở lớp cuối cùng không sát đất, gỗ kê ở ba điểm cách đều nhau

Phương pháp chất xếp:

hầm tiến về và từ trên xuống dưới theo kiểu bậc thang, chiều cao giữa các bậc không quá một bó hàng Các bó hàng nằm sâu trong các vách được đưa ra khoảng trống sân hầm bằng xe nâng hoặc bằng phương pháp sử dụng cẩu tiu kéo

nâng bằng cách dùng càng xe hoặc cần cẩu để nâng chuyển đặt lên sàn phương tiện vận chuyển Khi chất hàng lên sàn xe hàng sẽ được chất từ giữa thùng xe đều sang hai bên sàn và chỉ xếp một lớp Chính giữa sàn có thể xếp thêm một lớp nhưng phải đảm bảo không quá tải cho phương tiện

3-Trong bãi: Hàng chất xếp tại bãi có nền vững chắc các lớp đầu tiên trên nền bãi cũng như giữa các lớp phải đặt các vật kê tạo khe hở để xếp dỡ

Trang 10

9

2 Thiết bị, công cụ mang hàng

- Tùy thuộc vào từng loại hàng , đặt tính , hàng hóa mà ta chọ thiết bị xếp dỡ sao cho năng suất xếp dỡ đạt mức tối đa

- Do chi phí đầu tư vào thiết bị xếp dỡ rất lớn nên việc lựa chọn loại thiết bị phải phù hợp với khả năng thông qua của cảng và việc lựa chọn loại phương tiện vận tải thông qua

- Việc lựa chọn này sẽ giúp cảng phát huy năng suất khai thác tối đa và thu được lợi nhuận cao nhất

 Với loại hàng thép cây bó dài : Ta chọn loại thiết bị sau :

Chiều cao nâng hàng của móc so với mặt cầu: Hn = 20m

Trang 11

Tâm tải trọng: 500 mm

Trang 12

không vướng dính mới thông báo cho lái cẩu nâng chuyển mã hàng lên cầu tàu

3 Tàu biển

Các thông số kĩ thuật của tàu:

Trang 14

- Thiết bị xếp dỡ: 4 cẩu tàu

Mô hình tàu

4 Lựa chọn kết cấu của sơ đồ công nghệ xếp dỡ

4.1 Khái niệm

Sơ đồ công nghệ xếp dỡ ở cảng (còn được gọi là sơ đồ cơ giới hóa xếp dỡ) là

sự phối hợp nhất định của các thiết bị xếp dỡ cùng kiểu hoặc khác kiểu để thực hiện việc xếp dỡ hàng hóa trên cầu tàu

Trang 15

Để tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí hoạt động thì một trong những

yếu tố quyết định trong công tác xếp dỡ đó là chọn sơ đồ công nghệ xếp dỡ tối ưu nhất, nghĩa là sao cho thiết bị làm việc hết công suất, tạo ra năng suất xếp dỡ cao nhất

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn sơ đồ công nghệ xếp dỡ

Lưu lượng hàng hóa: Khối lượng hàng hóa thông qua cảng quyết định việc

chọn năng suất của thiết bị xếp dỡ và quy mô kho bãi chứa hàng ở cảng, nó ảnh hưởng nhiều đến việc chọn sơ đồ công nghệ xếp dỡ Nếu lượng hàng hóa thông qua cảng ít thì việc trang trí các thiết bị xếp dỡ đắt tiền, năng suất cao là không có lợi Ngược lại, khi lượng hàng đến cảng lớn mà chọn các sơ đồ có thiết bị xếp dỡ có năng suất thấp thì sẽ không hoàn thành công việc

việc chọn cấu trúc các sơ đồ công nghệ xếp dỡ Nếu hàng đến cảng theo chiều nhập

và xuất thì phải chọn sơ đồ làm việc được cả hai chiều

Đặc trưng và tính chất hàng hóa: trọng lượng, tính chất, kiểu bao bì xác định

việc lựa chọn nâng trọng thiết bị xếp dỡ, kiểu công cụ mang hàng và phương pháp bảo quản Nếu hàng đến cảng đa dạng thì chọn các sơ đồ công nghệ xếp dỡ mang tính vạn năng

Điều kiện địa chất: quyết định đến việc chọn kiểu kết cấu công trình bến, từ

đó ảnh hưởng đến việc chọn các thiết bị xếp dỡ lắp đặt trên đó

Điều kiến thủy văn: ảnh hưởng đến độ cao thiết kế công trình cũng như vị trí

tàu khi làm công tác xếp dỡ dẫn đến ảnh hưởng tới việc chọn tầm với thiết bị xếp dỡ

Điều kiện khí hậu: các yếu tố như gió, mưa, nhiệt độ, làm ảnh hưởng đến

công tác xếp dỡ, bảo quản hàng hóa từ đó chọn thiết kế có các sơ đồ cơ giới hóa có trang thiết bị phù hợp

phụ để cơ giới hóa xếp dỡ hàng trong hầm tàu, toa xe

Trang 16

4.3 Chọn sơ đồ công nghệ xếp dỡ:

Kết cấu của sơ đồ: Các thiết bị trong sơ đồ này bao gồm cần trục chân đế và xe nâng hàng

- Thiết bị tiền phương: cần trục chân đế được bố trí trên cầu tàu để thực hiện

các phương án xếp dỡ cho tàu

+ PA1: Tàu – ô tô

+ PA2: Tàu – bãi

- Thiết bị hậu phương: xe nâng hàng được bố trí làm hàng tại bãi thực hiện

các phương án xếp dỡ không trực tiếp cho tàu

+ PA5: Bãi, kho này – bãi, kho khác

+ PA6: Bãi, kho – ô tô đi thẳng

Do tính chất của hàng thép cây bó dài ta có thể dùng 3 sơ đồ công nghệ xếp dỡ như sau:

Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ giới hóa cần trục giao nhau

Ưu điểm:

- Khả năng thông qua lớn

- Ít thiết bị

- Tầm với lớn

- Tính linh hoạt cao

- Có thể làm việc theo tất cả các phương án xếp dỡ

- Khả năng giải phóng tàu nhanh

Nhược điểm:

- Vốn đầu tư lớn dẫn đến chi phí xếp dỡ cao,tốn kém và lãng phí trong quá trình

Trang 17

khai thác

Hình 1.1 Sơ đồ hai cần trục giao nhau

Hình 1 2 Lược đồ cơ giới hóa hai cần trục giao nhau

Sơ đồ 2: Cần trục tàu và xe nâng vạn năng

Ưu điểm:

-Thiết bị đơn giản

-Làm việc linh hoạt và liên tục

-Giải quyết việc hàng chờ trong thời gian chủ hàng nhận hàng

Trang 18

Nhược điểm:

-Dễ gây ùn tắc khi hàng giao thông ở cảng

-Khó khăn khi hàng về liên tục

Hình 1 3 Sơ đồ cần trục tàu và xe nâng vạn năng

Hình 1 4 Lược đồ cần trục tàu và xe nâng vạn năng

Sơ đồ 3: Cơ giới hóa cần trục chân đế và xe nâng vạn năng

Ưu điểm:

- Xếp dỡ được nhiều loại hàng, làm việc cả 2 chiều nhập xuất

- Thuận tiện, tính cơ động cao, năng suất lớn

- Vốn đầu tư không cao

Nhược điểm:

Trang 19

- Nếu hàng về cả 2 tuyến và tương đối nhiều thì năng suất bị hạn chế, thời gian

có thể bị kéo dài trong những ngày căng thẳng

- Việc sử dụng nhiều xe nâng để giải phóng hàng trong những ngày căng thẳng dẫn đến ùn tắt giao thông ở cảng

- Phương án này có thể áp dụng đầy đủ yêu cầu làm hàng của tàu đến cảng mà

còn tiết kiệm chi phí đầu tư ban đầu cũng như chi phí bảo dưỡng, duy trì hoạt động của cảng

Hình 1 5: Sơ đồ cần trục chân đế và xe nâng vạn năng

Hình 1 6 Lược đồ cần trục chân đế và xe nâng vạn năng

Trang 20

=> Trong 3 sơ đồ công nghệ xếp dỡ trên, chọn sơ đồ 3(Sơ đồ: Cơ giới hóa

c ần trục chân đế và xe nâng vạn năng) để ưu tiên giải phóng hàng thủ công, mang

lại hiệu quả cao nhất

 Bi ểu diễn các phương án dưới dạng lược đồ:

Phương án 1: Phương án chuyển thẳng (tàu – ô tô)

Phương án 2: Phương án lưu kho (tàu – kho, bãi)

Phương án 5: Phương án kho bãi – kho bãi

Trang 21

Phương án 6: Kho, bãi – ô tô đi thẳng

Trang 22

5 Tính năng suất của thiết bị theo các phương án

5.1 Năng suất giờ

Đối với máy xếp dỡ làm việc chu kỳ, năng suất giờ được tính như sau:

Trang 23

Pcai = Phi (Tca – Tng) (Tấn/ máy – ca)

Trong đó:Tca - thời gian của một ca (giờ/ca);

Tng - thời gian ngừng việc trong ca, bao gồm thời gian chuẩn

bị và ket thúc ca, thời gian nghỉ giữa ca theo quy định, thời gian ngừng do nguyên nhân tác nghiệp (giờ/ca)

Trong 1 ngày cảng làm việc: - Tca = 8h/ca - Tng = 1,5h

Năng suất ca theo phương án xếp dỡ 1: tàu- ô tô:

( )

5.3 Năng suất ngày

Pi = Pcai rca (T ấn/ máy – ngày)

Trong đó: rca - số ca làm việc trong ngày của cảng (ca/ngày)

Trong 1 ngày cảng làm việc: rca = 3 ca/ngày

Năng suất ngày theo phương án xếp dỡ 1: tàu- ô tô

Năng suất ngày theo phương án xếp dỡ 2: tàu- bãi tạm:

Trang 24

Năng suất ngày theo phương án xếp dỡ 5: bãi tạm- bãi kho:

Năng suất ngày theo phương án xếp dỡ 6: bãi kho – ô tô

Trang 25

Bảng 1 Năng suất thiết bị xếp dỡ

Trang 26

6 Tính toán năng lực của tuyến tiền phương

 Khối lượng thông qua: Qn= 2 650 000 (tấn/năm)

 Thời gian khai thác cảng trong năm: Tn= 365 (ngày/năm)

 Hệ số lưu kho: 0,6

 Thời gian hàng lưu kho bình quân (thời gian bảo quản): tbq= 13 (ngày)

 Hệ số bất bình hành của hàng hóa: kbh = 1.3

 Hệ số sử dụng cầu tàu: kct = 0.7

 Hệ số giảm năng suất do thiết bị làm việc tập trung: ky = 1

6 1 Khả năng thông qua của một thiết bị tiền phương

6 2 Số thiết bị tiền phương trên 1 cầu tàu (phục vụ xếp dỡ cho 1 tàu)

- Số thiết bị tiền phương tối thiểu cần bố trí trên 1 cầu tàu

Trong đó: PM – Định mức tối thiểu xếp dỡ cho tàu (tấn/tàu-giờ);

Trang 27

T – Thời gian làm việc thực tế trong ngày của cảng:

T = rca (Tca– Tng) (giờ/ngày)

- Số thiết bị tiền phương tối đa có thể bố trí trên 1 cầu tàu

Trong đó: nh – Là số hầm hàng của tàu

Cũng có thể tính số thiết bị tối đa trên 1 cầu tàu bằng cách chia tổng chiều dài tuyến xếp dỡ của tàu cho chiều dài tác nghiệp của 1 cần trục

- Số thiết bị tiền phương trên 1 cầu tàu được chọn trong giới hạn:

Trong đó: ky - Hệ số giảm năng suất do thiết bị làm việc tập

trung, lấy theo số liệu thống kê kinh nghiệm;

kct - Hệ số sử dụng cầu tàu (lấy theo số liệu thống kê)

Trang 28

Trong đó: - Lượng hàng thông qua cảng trong ngày căng thẳng nhất:

Qn – Lượng hàng thông qua cảng trong năm (tấn/năm);

Tn – Thời gian kinh doanh của cảng trong năm (ngày/năm);

kbh – Hệ số bất bình hành của hàng hóa (hàng đến cảng không đều giữa các ngày trong năm), lấy theo số liệu thống

Khi n1= 2:

Trang 29

Khi n1=3 - n=4 - Pct= (tấn/cầu tàu- ngày)

6 6 Kiểm tra thời gian làm việc thực tế của một thiết bị tiền phương

 Số giờ làm việc thực tế của 1 thiết bị tiền phương trong năm:

nên thỏa mãn điều kiện

)

nên thỏa mãn điều kiện

Khi n1=3, n=4

Trang 30

(

nên thỏa mãn điều kiện

)

nên thỏa mãn điều kiện

Khi n1=4, n=3

(

nên thỏa mãn điều kiện

)

nên thỏa mãn điều kiện

Vậy ta bố trí thiết bị tiền phương và số cầu tàu:

 B ảng 2 Khả năng thông qua của tuyến tiền phương

Trang 32

7 Khả toán năng lực của tuyến hậu phương

Các thông số cơ bản đã biết:

 Khối lượng thông qua: Qn= 2 650 000 (tấn/năm)

 Thời gian khai thác cảng trong năm: Tn= 365 (ngày/năm)

 Hệ số lưu kho: 0,6

 Thời gian hàng lưu kho bình quân (thời gian bảo quản): tbq= 13 (ngày)

 Hệ số bất bình hành của hàng hóa: kbh = 1.3

 Hệ số sử dụng cầu tàu: kct = 0.7

 Hệ số giảm năng suất do thiết bị làm việc tập trung: ky = 1

 Số thiết bị cần trang bị trên một cầu tàu: n1= 2;3;4

7.1 Khả năng thông qua của một thiết bị hậu phương

: hệ số xét đến lượng hàng do thiết bị hậu phương xếp dỡ theo phương án 6

( ) (tấn/máy-ngày)

7.2 Số thiết bị hậu phương cần thiết

Vì sơ đồ có E3, nên:

(máy)

Trong đó:

Trang 34

7.4 Kiểm tra thời gian làm việc thực tế của một thiết bị hậu phương

 Số giờ làm việc của một thiết bị hậu phương trong năm:

Trang 35

nên th ỏa mãn điều kiện

 B ảng 3 Bảng tổng hợp các số liệu tính khả năng thông quan của tuyến hậu phương

Trang 37

8 Tính diện tích kho bãi chứa hàng ở cảng

Hàng được xêp dỡ ở cảng là hàng thép cây bó dài:

Eh: lượng hàng tồn kho trung bình

Qk: lượng hàng thông qua kho trong năm

(tấn/năm)

Tbq: thời gian bảo quản hàng bình quân (ngày)

Tkt: thời gian khai thác kho bãi trong năm (ngày/năm)

Trang 38

(m 2

)

+ Diện tích xây dựng kho (tổng diện tích kho):

Trong đó: k1=0,4 : hệ số tính dến diện tích kho dùng cho đường đi, văn phòng kho, khu

vực kiểm tra hàng hóa

k2=0,25 : hệ số tính đến diện tích kho dự trữ cho những thời điểm hàng tồn kho cực đại

 B ảng 4: Bảng số liệu tổng hợp tính toán kho bãi chứa hàng ở cảng

Trang 39

9 Bố trí nhân lực trong các phương án xếp dỡ

Mặt hàng: thép cây bó dài

Mã hàng tiêu chuẩn: 5 Tấn/bó

Thiết bị xếp dỡ: cần trục chân đế, xe nâng

Số công nhân xếp dỡ trong một máng

Tự chọn số công nhân thủ công ( ni ) tại các bước công việc sau:

nhầmtàu - là số công nhân thủ công tại hầm tàu cho 1 máng;

ncửakho - là số công nhân thủ công tại cửa kho cho 1 máng;

nô tô - là số công nhân thủ công trên ô tô cho 1 máng;

nkho - là số công nhân thủ công trong kho cho 1 máng

9.1

- Thiết bị xếp dỡ chính: cần trục chân đế

- Thời gian chu kỳ của cần trục: 6 phút

Trang 40

Dưới hầm tàu: 1 nhóm công nhân

Tức là phải bố trí 2 nhóm lập mã hàng,

mỗi nhóm gồm 2 người Vậy tổng

cộng có 4 công nhân dưới hầm tàu

Trên ô tô: một nhóm công nhân (nhóm

cơ bản) dỡ mã hàng trên ô tô gồm 2 người Thời gian chu kỳ để dỡ xong một mã hàng là 9 phút

 Số nhóm công nhân dỡ mã hàng trên

ô tô phục vụ một cần trục xếp dỡ là:

Vậy noto = 2 x 2 = 4 người

Tức là phải bố trí 2 nhóm công nhân để

dỡ mã hàng, mỗi nhóm gồm 2 người trên 1 ô tô, như vậy tổng cộng có 4 công nhân và 2 xe đồng thời nhận hàng

Số công nhân tín hiệu: 1 người

Số công nhân điều chỉnh mã hàng: 1 người

Số công nhân điều khiển cầu tàu: 1 người

 Số công nhân thủ công trong 1 máng xếp dỡ:

Ngày đăng: 20/12/2022, 05:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w