1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO TRÌNH môn học THỐNG kê DOANH NGHIỆP

145 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Môn Học Thống Kê Doanh Nghiệp
Tác giả Nguyễn Thị Ngân
Trường học Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Giáo trình
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 6,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của công tác dạy và học môn học Thống kê doanh nghiệp, căn cứ theo chương trình đào tạo của Trường Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật TP.HCM; nhằm cung cấp cho giản

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

 

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP

TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

Thành phố Hồ Chí Minh tháng năm

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

 

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP

TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

THÔNG TIN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI

Họ tên: Nguyễn Thị Ngân Học vị: Thạc sỹ Kế toán Đơn vị: Khoa Kế toán tài chính Email: nguyennganccf@gmail.com

BỘ MÔN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI

HIỆU TRƯỞNG DUYỆT

T hành phố Hồ Chí Minh tháng năm

Trang 3

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 4

Thống kê doanh nghiệp là một môn khoa học, cung cấp cơ sở lý luận cho việc thống kê hoạt động kinh doanh trên phạm vi nhỏ - phạm vi của một doanh nghiệp Chẳng hạn như: Thống kê, phân tích tình hình sử dụng các yếu tố sản xuất (sức lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động); thống kê phân tích giá thành, hoạt động tài chính của doanh nghiệp; Thống kê phân tích hiệu quả, lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp, …

Thống kê doanh nghiệp là công cụ quản lý hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; đóng vao trò quan trọng trong sự hình thành, phát triển của doanh nghiệp cũng như của nền kinh tế một quốc gia

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của công tác dạy và học môn học Thống kê doanh nghiệp, căn cứ theo chương trình đào tạo của Trường Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật TP.HCM; nhằm cung cấp cho giảng viên, học sinh, sinh viên các ngành Kinh tế, Tài chính, Kế toán những kiến thức cơ bản về thống kê doanh nghiệp, tính toán thành thạo các chỉ tiêu thống kê thông dụng trong các doanh nghiệp theo hệ thống chỉ tiêu SNA, biết phương pháp phân tích kết quả và hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp,…Giáo trình Thống kê doanh nghiệp được tiến hành biên soạn và trình bày ngắn gọn, bám sát yêu cầu

và cấu trúc của môn Thống kê doanh nghiệp với kết cấu gồm 6 chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Đối tượng nghiên cứu của Thống kê doanh nghiệp

Chương 2: Thống kê kết quả sản xuất của doanh nghiệp

Chương 3: Thống kê lao động và thu nhập của lao động trong doanh nghiệp

Chương 4: Thống kê tài sản trong doanh nghiệp

Chương 5: Thống kê giá thành sản phẩm

Chương 6: Thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Giáo trình đã được Hội đồng khoa học của Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật TP.HCM đánh giá và cho phép lưu hành nội bộ để làm tài liệu phục vụ công tác giảng dạy

và học tập của giảng viên, học sinh, sinh viên tại Trường

Trang 5

khó tránh khỏi những thiếu sót về mặt nội dung cũng như hình thức Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, xây dựng của độc giả, của đồng nghiệp và của Hội đồng khoa học để giáo trình ngày càng được hoàn thiện hơn

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng năm Chủ biên: Nguyễn Thị Ngân

Trang 6

Lời giới thiệu 01

Mục lục 03

Tổng quan về môn học Thống kê doanh nghiệp 09

Chương 1: Đối tượng nghiên cứu của Thống kê doanh nghiệp 11

1.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của TKDN 11

1.2 Nhiệm vụ của TKDN 13

1.3 Ý nghĩa, tác dụng của TKDN 13

1.4 Cơ sở lý luận và cơ sở phương pháp luận của TKDN 15

1.4.1 Cơ sở phương pháp luận của môn học 15

1.4.2 Cơ sở lý luận của môn học 15

1.5 Tổ chức hạch toán – thống kê và thông tin phục vụ quản lý kinh doanh của doanh nghiêp 15

1.5.1 Các bộ phận hợp thành hạch toán – thống kê và thông tin trong doanh nghiệp 15

1.5.2 Nguyên tắc tổ chức hạch toán và tổ chức thông tin trong doanh nghiệp 16

1.5.2.1 Nguyên tắc tổ chức hạch toán thống nhất của doanh nghiệp 17

1.5.2.2 Nguyên tắc thực hiện thông tin trong doanh nghiệp 17

1.6 Bài tập Chương 1 18

Chương 2: Thống kê Kết quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 19

2.1 Khái niệm, phân loại sản phẩm của doanh nghiệp 19

2.1.1 Khái niệm 19

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 20

2.1.3 Phân loại sản phẩm của doanh nghiệp 21

2.2 Ý nghĩa, nhiệm vụ của thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 22

2.2.1 Ý nghĩa 22

2.2.2 Nhiệm vụ 23

2.3 Phương pháp tính kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 24

2.3.1 Nhóm chỉ tiêu tính bằng hiện vật 24

2.3.1.1 Chỉ tiêu hiện vật 24

Trang 7

2.3.2.1 Giá trị sản xuất của doanh nghiệp 25

2.3.2.2 Giá trị gia tăng (hoặc giá trị tăng thêm) 34

2.3.2.3 Giá trị gia tăng thuần 37

2.3.2.4 Tổng doanh thu của doanh nghiệp 38

2.3.2.5 Lợi nhuận kinh doanh 39

2.4 Kiểm tra tình hình sản xuất của doanh nghiệp 40

2.4.1 Kiểm tra hoàn thành kế hoạch sản xuất một loại sản phẩm 40

2.4.2 Kiểm tra hoàn thành kế hoạch sản xuất nhiều loại sản phẩm 40

2.5 Thống kê chất lượng sản phẩm 40

2.5.1 Trường hợp sản phẩm có chia bậc chất lượng 41

2.5.1.1 Phương pháp tỷ trọng 41

2.5.1.2 Phương pháp đơn giá bình quân 43

2.5.1.3 Phương pháp hệ số phẩm cấp bình quân 44

2.5.2 Trường hợp sản phẩm không chia bậc chất lượng 45

2.5.2.1 Đối với 1 loại sản phẩm 45

2.5.2.2 Đối với nhiều loại sản phẩm 46

2.5.3 Thống kê tỷ lệ sản phẩm hỏng trong sản xuất 47

2.5.3.1 Đối với 1 loại sản phẩm 47

2.5.3.2 Đối với nhiều loại sản phẩm 47

2.6 Bài tập Chương 2 48

Chương 3: Thống kê lao động và thu nhập của lao động trong doanh nghiệp 53

3.1 Ý nghĩa tác dụng của lao động và thu nhập Nhiệm vụ của thống kê lao động và thu nhập lao động trong doanh nghiệp 53

3.1.1 Ý nghĩa tác dụng của lao động và thu nhập của lao động 53

3.1.2 Nhiệm vụ của thống kê lao động và thu nhập lao động trong doanh nghiệp 54

3.2 Thống kê số lượng lao động của doanh nghiệp 54

3.2.1 Phân loại lao động hiện có trong doanh nghiệp 54

3.2.1.1 Căn cứ vào việc quản lí lao động và trả lương 54

3.2.1.2 Căn cứ vào mục đích tuyển dụng và thời gian sử dụng 55

3.2.1.3 Căn cứ vào phạm vi hoạt động 55

Trang 8

3.2.2.1 Chỉ tiêu số lượng lao động hiện có 56

3.2.2.2 Chỉ tiêu số lượng lao động bình quân trong kỳ 56

3.2.3 Kiểm tra tình hình sử dụng số lượng lao động 59

3.2.3.1 Phương pháp kiểm tra giản đơn 59

3.2.3.2 Phương pháp kiểm tra có liên hệ với kết quả sản xuất 59

3.3 Thống kê năng suất lao động 61

3.3.1 Khái niệm, ý nghĩa của thống kê NSLĐ 61

3.3.2 Phương pháp xác định mức NSLĐ 61

3.3.3 Thống kê sự biến động của NSLĐ 62

3.3.3.1 Các chỉ số NSLĐ 62

3.3.3.2 Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố thuộc về lao động đến tình hình biến động giá trị sản xuất 63

3.3.3.3 Phân tích tình hình biến động của năng suất lao động theo các nhân tố sử dụng lao động 64

3.3.3.4 Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến NSLĐ bình quân 66

3.4 Thống kê thu nhập của lao động 68

3.4.1 Thu nhập và cấu thành thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp 68

3.4.2 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình tiền lương của lao động trong doanh nghiệp 69

3.4.2.1 Chỉ tiêu tổng quỹ lương 69

3.4.2.2 Chỉ tiêu tiền lương bình quân 70

3.4.2.3 Phân tích tình hình sử dụng tổng quỹ lương của công nhân sản xuất 71

3.5 Bài tập Chương 3 73

Chương 4: Thống kê tài sản trong doanh nghiệp 79

4.1 Thống kê tài sản cố định 79

4.1.1 Khái niệm TSCĐ 79

4.1.2 Nhiệm vụ, ý nghĩa của thống kê TSCĐ trong doanh nghiệp 79

4.1.3 Phân loại TSCĐ trong doanh nghiệp 80

4.1.3.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện 80

4.1.3.2 Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế 80

Trang 9

4.1.4 Thống kê số lượng, kết cấu, hiện trạng TSCĐ trong doanh nghiệp 82

4.1.4.1 Thống kê số lượng TSCĐ 82

4.1.4.2 Thống kê kết cấu TSCĐ 84

4.1.4.3 Thống kê hiện trạng TSCĐ 84

4.1.5 Thống kê tình hình biến động TSCĐ 86

4.1.6 Thống kê hiệu quả sử dụng TSCĐ 87

4.1.6.1 Các chỉ tiêu thống kê hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp 87

4.1.6.2 Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thuộc về TSCĐ đến tình hình biến động kết quả sản xuất của doanh nghiệp 87

4.1.6.3 Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản cố định 88

4.2 Thống kê đầu tư dài hạn 90

4.2.1 Khái niệm đầu tư dài hạn 90

4.2.2 Phân loại đầu tư dài hạn 91

4.2.3 Đánh giá tình hình đầu tư dài hạn của doanh nghiệp 91

4.2.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh quy mô và cơ cấu đầu tư dài hạn 91

4.2.3.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư dài hạn của doanh nghiệp 92

4.2.3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt đồng đầu tư dài hạn của doanh nghiệp 92

4.3 Thống kê tài sản lưu động 93

4.3.1 Khái niệm, phân loại tài sản lưu động 93

4.3.2 Ý nghĩa, nhiệm vụ của thống kê TSLĐ 94

4.3.3 Thống kê kết cấu tài sản lưu động 94

4.3.4 Thống kê, phân tích tình hình sử dụng NVL trong doanh nghiệp 94

4.3.4.1 Thống kê tình hình cung cấp NVL 94

4.3.4.2 Thống kê tình hình dự trữ NVL 97

4.3.4.3 Thống kê thị trường NVL 98

4.3.4.4 Thống kê tình hình sử dụng NVL 99

4.3.4.5 Kiểm tra, phân tích tình hình sử dụng tổng khối lượng NVL 100

4.4 Bài tập Chương 4 106

Chương 5: Thống kê giá thành sản phẩm 111

Trang 10

5.2.1 Ý nghĩa 112

5.2.2 Nhiệm vụ 113

5.3 Phân tích kết cấu giá thành sản phẩm 113

5.3.1 Kết cấu giá thành theo khoản mục chi phí 113

5.3.2 Kết cấu giá thành theo hình thức (Phương pháp) hạch toán 114

5.3.3 Kết cấu giá thành theo đặc điểm chi phí 114

5.4 Phân tích tình hình biến động giá thành sản phẩm theo thời gian 115

5.4.1 Nghiên cứu sự biến động của giá thành một loại sản phẩm 115

5.4.2 Nghiên cứu biến động của giá thành nhiều loại sản phẩm 117

5.5 Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch giá thành 117

5.5.1 Đối với một loại sản phẩm 117

5.5.2 Đối với nhiều loại sản phẩm 118

5.6 Phân tích mối quan hệ giữa hoàn thành kế hoạch giá thành sản phẩm với biến động giá thành 118

5.6.1 Trường hợp doanh nghiệp sản xuất 1 loại sản phẩm 119

5.6.2 Trường hợp doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm 119

5.7 Phân tích ảnh hưởng của từng khoản mục chi phí đến giá thành sản phẩm 122

5.7.1 Phân tích khoản mục chi phí NVL trực tiếp 122

5.7.1.1 Phân tích chi phí NVL trong giá thành đơn vị sản phẩm 122

5.7.1.2 Phân tích khoản mục chi phí NVL trong giá thành nhiều loại sản phẩm 123

5.7.2 Phân tích khoản mục chi phí nhân công trực tiếp 125

5.7.2.1 Phân tích khoản mục chi phí nhân công trực tiếp trong giá thành đơn vị sản phẩm 125

5.7.2.2 Phân tích khoản mục chi phí nhân công trực tiếp trong giá thành nhiều loại sản phẩm 125

5.7.3 Phân tích khoản mục chi phí sản xuất chung 126

5.7.3.1 Phân tích chi phí sản xuất chung trong giá thành đơn vị sản phẩm 126

5.7.3.2 Phân tích chi phí sản xuất chung trong giá thành nhiều loại sản phẩm 127

5.7.4 Phân tích hiệu suất chi phí sản xuất 127

Bài tập Chương 5 129

Trang 11

6.1.1 Khái niệm 132

6.1.2 Tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 133

6.2 Phân loại hiệu quả kinh tế 134

6.2.1 Căn cứ theo phạm vi tính toán 134

6.2.2 Căn cứ theo nội dung tính toán 135

6.2.3 Căn cứ theo phạm vi tính toán 135

6.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tronh doanh nghiệp 135

6.3.1 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng vốn cố định 135

6.3.1.1 Hiệu quả sử dụng vốn cố định 135

6.3.1.2 Hiệu suất sử dụng vốn cố định 136

6.3.1.3 Khả năng sinh lợi của tài sản cố định 136

6.3.1.4 Khả năng sinh lợi của vốn cố định 136

6.3.2 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng vốn lưu động 136

6.3.2.1 Số vòng quay của vốn lưu động 136

6.3.2.2 Kỳ luân chuyển bình quân của vốn lưu động 137

6.3.2.3 Mức đảm nhiệm của vốn lưu động 138

6.3.2.4 Khả năng sinh lợi của vốn lưu động 138

6.3.2.5 Phân tích sự biến động vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ 138

Bài tập Chương 6 139

Trang 12

Tên môn h ọc: Thống kê doanh nghiệp

Mã môn h ọc: MH3104123

V ị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:

Vị trí: Môn học Thống kê doanh nghiệp nằm trong nhóm kiến thức cơ sở được bố trí giảng dạy sau khi đã học xong các môn chung

Tính chất: Môn học Thống kê doanh nghiệp với thời lượng 45 giờ (Lý thuyết:15 giờ; Thực hành, thảo luận, bài tập: 28 giờ, Kiểm tra 02: giờ) là môn học bắt buộc trong Chương trình đào tạo Cao đẳng ngành Kế toán doanh nghiệp

Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: Thống kê doanh nghiệp cung cấp các kiến thức để học sinh, sinh viên có thể thực hiện thống kê các yếu tố của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: tài sản cố định, tài sản lưu động, lao động, chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, kết quả sản xuất, kết quả kinh doanh cũng như giúp học sinh, sinh viên có thể phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,…

M ục tiêu của môn học/mô đun:

– Về kiến thức:

 Trình bày được ý nghĩa, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, cơ sở lý luận, nhiệm vụ của thống kê doanh nghiệp

 Trình bày được cách tổ chức hạch toán – thống kê của doanh nghiệp

 Trình bày được ý nghĩa, nhiệm vụ, khái niệm, phân loại sản phẩm, thống kê chất lượng sản phẩm

 Trình bày được ý nghĩa, tác dụng, nhiệm vụ của lao động và thu nhập

 Trình bày được ý nghĩa, nhiệm vụ, phân loại, kết cấu, hiên trạng của từng loại tài sản trong doanh nghiệp

Trang 13

thành sản phẩm của doanh nghiệp

 Trình bày được khái niệm, tiêu chuẩn, phân loại, các chi tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 14

Chương 1:

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP

Giới thiệu:

Chương 1 giới thiệu các vấn đề cơ bản của Thống kê doanh nghiệp bao gồm: Đối

tượng và phạm vi nghiên cứu của TKDN; Nhiệm vụ của TKDN; Ý nghĩa, tác dụng của TKDN; Cơ sở lý luận và cơ sở phương pháp luận của TKDN; Tổ chức hạch toán – thống kê và thông tin phục vụ quản lý kinh doanh của doanh nghiêp Đồng thời đưa ra một số câu hỏi giúp người học củng cố các kiến thức trọng tâm của Chương

Mục tiêu:

Mục tiêu của chương này là giúp người đọc có thể trình bày được: đối tượng, phạm vi nghiên cứu của Thống kê doanh nghiệp; nhiệm vụ, ý nghĩa và tác dụng của Thống kê doanh nghiệp; Cơ sở lý luận và cơ sở phương pháp luận của Thống kê doanh nghiệp Đồng thời trình bày được phương pháp tổ chức hạch toán – thống kê trong doanh nghiệp

Nội dung chính:

1.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của TKDN

Thống kê doanh nghiệp (TKDN) là một môn học trong hệ thống môn học thống

kê, nghiên cứu mặt lượng trong mối liên hệ chặt chẽ với mặt chất của các hiện tượng

và sự kiện xảy ra trong phạm vi doanh nghiệp và ngoài phạm vi doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua từng thời gian nhất định Cụ thể, TKDN nghiên cứu về:

(1) Các hiện tượng và sự kiện liên quan đến hoạt động kinh doanh của Doanh nghi ệp

Các hiện tượng và sự kiện về kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp hoặc có liên quan đến hoạt động kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp được coi là đối tượng nghiên cứu của TKDN bao gồm:

 Các hiện tượng về lao động, tài sản, vốn… sử dụng trong kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp Các sự kiện về tình hình kinh doanh, tình hình sử dụng và kết quả

Trang 15

sử dụng các yếu tố cơ sở vật chất kỹ thuật, lao động; kết quả hoạt động tài chính, kết

quả cuối cùng và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời gian

 Các hiện tượng và sự kiện về nhu cầu tiêu dùng của xã hội, về tiêu thụ sản phẩm trên thị trường trong nước và ngoài nước; về biến động của kinh tế, chính trị, xã hội, thị trường, giá cả hàng hóa, giá cả cổ phiếu, tỷ giá hối đoái, … xảy ra trong nước, trong khu vực, trên thế giới; sự phát triển tồn tại của các đơn vị kinh tế, của các đối thủ cạnh tranh… diễn ra bên ngoài doanh nghiệp nhưng có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

 Các hiện tượng thiên nhiên tác động đến tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp …

(2) Ho ạt động kinh doanh của Doanh nghiệp:

Hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp là những công việc mà lao động của Doanh nghiệp đã tham gia hoàn thành nhằm mục tiêu thỏa mãn nhu cầu của các đối tượng tiêu dùng không tự làm được hoặc không đủ điều kiện tự làm, cuối cùng thu được lợi nhuận

Những hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh sản xuất sản phẩm vật chất, hoạt động kinh doanh dịch vụ sản xuất, hoạt động kinh doanh thương mại Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là những kết quả hàng hóa mang lại lợi ích kinh tế nhất định góp phần thỏa mãn nhu cầu sản xuất và nhu cầu tiêu dung của xã hội

(3) Các bộ phận tổ chức hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

Để tiến hành hoạt động sản xuất sản phẩm hoặc hoạt động dịch vụ sản xuất của một doanh nghiệp, cần tổ chức các bộ phận sản xuất chủ yếu trong doanh nghiệp như sau:

Các bộ phận sản xuất chính: gồm các bộ phận trực tiếp tham gia nhiệm vụ sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp Hoạt động của các bộ phận sản xuất chính quyết định kết quả thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Trong doanh nghiệp công nghiệp gọi là các phân xưởng chính hay các phân xưởng cơ bản

Các bộ phận sản xuất phụ trợ, phụ thuộc: là các bộ phận mà kết quả hoạt động sản xuất của nó chủ yếu phụ thuộc cho hoạt động của các bộ phận sản xuất chính của

Trang 16

doanh nghiệp, góp phần hoàn thành mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Trong doanh nghiệp công nghiệp gọi là các phân xưởng phụ trợ, phụ thuộc

Các hoạt động sản xuất sản phẩm phụ là các bộ phận được tổ chức để tận dụng phế liệu, phế thải và một phần nguyên liệu chính để sản xuất những sản phẩm phụ đáp ứng như cầu tiêu dùng của xã hội và tăng thêm doanh thu cho doanh nghiệp Trong doanh nghiệp công nghiệp gọi là phân xưởng sản xuất sản phẩm phụ (phân xưởng sản xuất phụ)

Các bộ phận hoạt động kinh doanh khác ngoài tính chất hoạt động kinh doanh sản xuất chính của doanh nghiệp Những bộ phận sản xuất này được hình thành nhằm tận dụng khai thác lực lượng lao động vốn có, phục vụ đời sống, tăng thu nhập cho người lao động của doanh nghiệp Trong doanh nghiệp công nghiệp có đội xây dựng

cơ bản, đội nông nghiệp, v.v…

1.2 Nhiệm vụ của TKDN

Thống kê doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu dưới đây:

– Nghiên cứu đề xuất các phương pháp thu thập thông tin thống kê kịp thời, chính xác, đầy đủ phản ánh tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất, đồng thời nghiên cứu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

– Thu thập thông tin phản ánh tình hình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, thống kê phân tích giá thành, giá bán và xác định mức cầu thị trường, để điều chỉnh kế hoạch sản xuất cho thích hợp

– Thống kê và phân tích tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng các yếu tố cơ sở vật chất, vốn, lao động, nguyên vật liệu trong kinh doanh sản xuất và kết quả hoạt động kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp ở từng thời kỳ

– Thống kê phân tích hiệu quả kinh doanh, lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp

– Thống kê phân tích lựa chọ quyết định đúng đắn cho hương phát triển kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian trước mắt và lâu dài

1.3 Ý nghĩa, tác dụng của TKDN

Trang 17

Thống kê doanh nghiệp (TKDN) là một môn học trong hệ thống môn học thống

kê, nghiên cứu mặt lượng trong mối liên hệ chặt chẽ với mặt chất của các hiện tượng

và sự kiện xảy ra trong phạm vi Doanh Nghiệp và ngoài phạm vi Doanh Nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh của Doanh Nghiệp qua từng thời gian nhất định

Trên góc độ lí luận, TKDN nghiên cứu mặt lí luận của thống kê hoạt động kinh doanh trên phạm vi vi mô - phạm vi của một doanh nghiệp Như nghiên cứu các phạm trù kinh tế trong phạm vi doanh nghiệp; nghiên cứu hệ thống chỉ tiêu thống kê phân tích mọi hoạt động kinh doanh sản xuất, kinh doanh dịch vụ của doanh nghiệp, nghiên cứu phương pháp tính hệ thống chỉ tiêu phân tích và nghiên cứu ứng dụng phương pháp thống kê cơ bản để phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và quản lí kinh doanh của Doanh Nghiệp; phân tích các nhân tố thị trường, những hiện tượng và sự kiện bên ngoài Doanh nghiệp tác động đến tình hình kết quả và hiệu quả kinh doanh của Doanh Nghiệp

Trên góc độ ứng dụng thực tế TKDN là một trong những công cụ quản lí sắc bén, có hiệu lực hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp, TKDN cung cấp thông tin trên từng mặt hoạt động kinh doanh, quản lí kinh doanh của Doanh nghiệp bằng một

hệ thống chỉ tiêu thống kê phù hợp; cung cấp những thông tin cần thiết làm căn cứ phân tích đánh giá, nhận định tình hình để cấp chỉ huy Doanh nghiệp lựa chọn hành động có lợi nhất, để ra quyết định đúng đắn về phương hướng phát triển của Doanh nghiệp

TKDN đóng vai trò và tác dụng quan trọng đối với sự hình thành, phát triển, tồn tại của doanh nghiệp Từ lúc doanh nghiệp hình thành, doanh nghiệp cần có các thông tin về thị trường, về sản phẩm, về nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, về thị phần và các đối thủ cạnh tranh Khi DN hoạt động, phát triển, mở rộng quy mô, doanh nghiệp cần thông tin về tài sản, nguồn vốn, lao động, giá cả sản phẩm, quy trình công nghệ, năng suất lao động, thị phần, nhu cầu thị trường tiềm năng, đối thủ cạnh tranh, những chính sách của nhà nước, các văn bản pháp luật liên quan, …

Khi doanh nghiệp phá sản, doanh nghiệp cũng cần thống kê lại tình hình tài sản,

nợ phải trả và các yếu tố khác để có thể hoàn tất thủ tục phá sản, giải thể theo quy

Trang 18

định Do vậy, TKDN cung cấp các thông tin cần thiết để nhà quản trị doanh nghiệp

hoạch định chiến lược phát triển doanh nghiệp theo thời gian

1.4 Cơ sở lý luận và cơ sở phương pháp luận của TKDN

1.4.1 Cơ sở phương pháp luận của môn học

Cơ sở phương pháp luận của Thống kê học nói chung và Thống kê doanh nghiệp nói riêng là chủ nghĩa duy vật biện chứng Thống kê luôn biểu hiện mặt lượng của hiện tượng kinh tế xã hội, thông qua mặt lượng nói lên mặt chất Thống kê doanh nghiệp lấy chủ nghĩa duy vật biện chứng làm cơ sở lý luận, điều đó được thể hiện trên các phương diện sau:

 Phải phân tích và đánh giá quá trình hoạt động của doanh nghiệp trong trạng thái động

 Xem xét các mặt, các hoạt động, các quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong mối quan hệ biện chứng, quan hệ nhân quả

 Xây dựng các phương pháp đo lường, các chỉ tiêu và các công thức tính toán mang tính hệ thống, logic

1.4.2 Cơ sở lý luận của môn học

Cơ sở lý luận của môn học là các học thuyết kinh tế của chủ nghĩa Mác Lênin

và kinh tế thị trường Các môn khoa học này trang bị cho các nhà thống kê hiểu nội dung kinh tế của các chỉ tiêu thống kê một cách sâu sắc

Ngoài ra, thống kê còn là công cụ phục vụ công tác quản lý, vì vậy phải lấy đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước làm cơ sở lý luận

1.5 Tổ chức hạch toán – thống kê và thông tin phục vụ quản lý kinh doanh của doanh nghiêp

1.5.1 Các b ộ phận hợp thành hạch toán – thống kê và thông tin trong doanh nghiệp

Để có các thông tin số liệu và thông tin tình hình hoạt động kinh doanh từng thời kỳ của doanh nghiệp phục vụ nghiên cứu chiến lược kinh doanh, nghiên cứu xây dựng kế hoạch kinh doanh cụ thể, doanh nghiệp cần có tổ chức hạch toán thống kê và thông tin đủ mạnh và hợp lý Tổ chức hạch toán – thống kê và thông tin trong doanh nghiệp bao gồm các bộ phận hợp thành dưới đây:

Trang 19

Tổ chức hạch toán doanh nghiệp bao gồm các bộ phận: bộ phận hạch toán

thống kê, bộ phận hạch toán kế toán, bộ phận hạch toán trong nghiệp vụ kinh tế kỹ thuật Các bộ phận hạch toán thực hiện thu thập thông tin, tổng hợp các thông tin, xử

lý thông tin, phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, lưu trữ thông tin

Bộ phận công tác tài chính của doanh nghiệp: là bộ phận quản lý vốn kinh doanh của doanh nghiệp Bộ phận này thực hiện chức năng thu thập thông tin, xử lý thông tin các thông tin, cung cấp thông tin về nguồn vốn, phân phối vốn cho hoạt động kinh doanh, cân đối công nợ, khả năng tích lũy và bảo tồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Bộ phận công tác kế hoạch và xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật: bộ phận này thực hiện cung cấp các thông tin dự kiến về các mặt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, thông tin về tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới và các thông số kinh tế

kỹ thuật và tình hình thực hiện định mức kinh tế kỹ thuật

Bộ phận tổ chức lao động kinh doanh và cung ứng vật tư kỹ thuật của doanh nghiệp Bộ phận này cung cấp thông tin về điều hành xử lý phân công lao động, tổ chức cung ứng vật tư kỹ thuật đảm bảo tiến hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cung cấp thông tin về nguồn dự trữ và cung ứng vật tư, giá cả vật tư, tồn kho

và dự trữ vật tư, giá cả lao động, kết quả và hiệu quả sử dụng lao động, vật tư trong kinh doanh của doanh nghiệp

Bộ phận tập trung thông tin, tổng hợp xử lý và lưu giữ các thông tin số liệu, tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua các thời kỳ bằng hệ thống mạng máy

vi tính Bộ phận này là trung tâm của hệ thống thông tin trong doanh nghiệp

1.5.2 Nguyên tắc tổ chức hạch toán và tổ chức thông tin trong doanh nghiệp

Để cung cấp thông tin số liệu và thông tin tình hình về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác, tin cậy cho các bộ phận, đối tượng quản lý kinh doanh trong phạm vi doanh ngiệp hoặc ra bên ngoài doanh nghiệp, cần tổ chức hạch toán và tổ chức thông tin theo các nguyên tắc thống nhất

Trang 20

1.5.2.1 Nguyên t ắc tổ chức hạch toán thống nhất của doanh nghiệp:

Nguyên tắc tổ chức hạch toán thống nhất biểu hiện thống nhất trên các mặt: – Thống nhất về hệ thống chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật theo yêu cầu quản lý kinh doanh mà từng bộ phận phải theo dõi

– Thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu; phương pháp thu thập tổng hợp số liệu, tình hình; phương pháp tính toán các chỉ tiêu; phương pháp xử lý, phân tích từng chỉ tiêu cụ thể và toàn bộ các chỉ tiêu trong hệ thống… để có thể có được kết quả phân tích xác đáng và kết quả dự đoán tình hình đáng tin cậy

– Thống nhất phân công theo dõi, tính toán, xử lý thông tin theo từng chỉ tiêu giữa các bộ phận hạch toán trong doanh nghiệp, tạo ra một mạng lưới thống nhất thông tin trong doanh nghiệp Cụ thể là: Bộ phận hạch toán thống kê thu thập, xử lý các thông tin số liệu và tình hình về kết quả hoạt động kinh doanh, sử dụng các yếu tố kinh doanh Bộ phận hạch toán kế toán cung cấp các thông tin về chi phí sản xuất, giá thành

sản phẩm, tiền lương Bộ phận hạch toán nghiệp vụ tổng hợp và xử lý các thông tin tình hình tài sản cố định, thiết bị máy móc, vật tư, chất lượng sản phẩm

– Thống nhất về tổ chức hạch toán – thông tin phù hợp với tổ chức quản lý kinh doanh của doanh nghiệp

1.5.2.2 Nguyên t ắc thực hiện thông tin trong doanh nghiệp

Thực hiện thông tin trong doanh nghiệp theo những nguyên tắc cơ bản:

– Trao đổi thông tin giữa các bộ phận quản lý doanh nghiệp theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, các bên tham gia đều có lợi và cùng lợi ích chung của doanh nghiệp

– Thực hiện nguyên tắc này là chỉ thông tin khi cần thiết, tránh thông tin áp đặt,

gò ép, không cần thiết đối với bên tham gia, gây lãng phí trong thông tin

– Tín hiệu thông tin phải rõ ràng, ngắn gọc xúc tích đạt hiệu quả cao trong sử

dụng và truyền tin Tránh những thông tin gây hiểu lầm cho đối tượng nhận tin

– Thông tin cung cấp phải kịp thời, đầy đủ, chính xác đảm bảo đủ độ tin cậy, tránh các thông tin gây nhiễu làm giảm chất lượng thông tin

– Bảo đảm tính lưu trữ, lũy kế thông tin để quan sát đánh giá hiện tượng biến động liên tục qua thời gian phát triển

Trang 21

1.6 Bài tập Chương 1

Câu 1: Trình bày ý nghĩa, tác dụng của thống kê trong doanh nghiệp

Câu 2: Trình bày nhiệm vụ của thống kê doanh nghiệp

Câu 3: Trình bày nguyên tắc thực hiện thông tin trong doanh nghiệp?

Câu 4: Trình bày cơ sở lý luận và cơ sở phương pháp luận của thống kê doanh nghiệp

Trang 22

số câu hỏi và bài tập từ cơ bản đến nâng cao giúp người học cũng cố kiến thức và thành thạo hơn trong việc tính toán các chỉ tiêu thống kê kết quả sản xuất của doanh nghiệp

Mục tiêu:

Mục tiêu của chương này là giúp người học có thể trình bày được khái niệm, đặc điểm, bản chất của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; Trình bày được ý nghĩa, nhiệm vụ của thống kê kết quả sản xuất kinh doanh; Liệt kê và trình bày được tên gọi, phương pháp tính các chỉ tiêu thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời, vận dụng được các kiến thức để có thể tính toán, xác định, phân tích các chỉ tiêu thống kê, mối quan hệ và ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là những hoạt động mà doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi

Như vậy, Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hoạt động sáng tạo ra sản phẩm vật chất và dịch vụ cung cấp cho nhu cầu xã hội nhằm mục tiêu kiếm

Trang 23

lời Các hoạt động này chịu sự chi phối bởi các quy luật kinh tế khách quan, trong quá trình phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường dưới sự quản lý vĩ mô của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Chính vì thế đòi hỏi các hoạt động sản xuất kinh doanh phải tuân thủ theo các quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá như quy luật cung

cầu, giá trị, cạnh tranh Đồng thời các hoạt động này còn chịu tác động của các nhân tố bên trong, đó là tình hình sử dụng các yếu tố sản xuất, tình hình sản xuất, tiêu thụ, giá

cả các chính sách tiếp thị, khuyến mãi… và các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp như sự thay đổi về cơ chế, chính sách thuế, tỷ giá ngoại tệ, chính sách ưu đãi đầu tư, …

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là những sản phẩm mang lại lợi ích tiêu dùng xã hội được thể hiện sản phẩm vật chất hoặc sản phẩm phi vật chất Những sản phẩm này phải phù hợp với lợi ích kinh tế và phải được người tiêu dùng chấp nhận Như vậy kết quả sản xuất của doanh nghiệp phải đạt được các điều kiện sau:

 Phải là thành quả lao động do lao động của doanh nghiệp đó làm ra

 Phải là sản phẩm hữu ích

 Được tính trong một khoảng thời gian nào đó: 1 ngày, 1 tháng, 1 quí hoặc năm

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Khác với hoạt động tự túc tự cấp phi kinh doanh, động cơ và mục đích của hoạt động kinh doanh là sản xuất sản phẩm vật chất hay dịch vụ không phải để tự tiêu dùng mà để phục vụ cho nhu cầu của người khác nhằm thu lợi nhuận

Hoạt động kinh doanh phải hạch toán được chi phí sản xuất, kết quả sản xuất

và hạch toán được lãi (lỗ) trong kinh doanh

Sản phẩm của hoạt động sản xuất kinh doanh có thể cân, đong, đo đếm được,

đó là sản phẩm hàng hoá để trao đổi trên thị trường Người chủ sản xuất phải chịu trách nhiệm đối với sản phẩm của mình sản xuất ra

Hoạt động kinh doanh phải luôn luôn nắm được các thông tin về sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường như các thông tin về số lượng, chất lượng, giá cả sản phẩm, thông tin về xu hướng tiêu dùng của khách hàng, thông tin về kỹ thuật công nghệ để chế biến sản phẩm, về chính sách kinh tế tài chính, pháp luật Nhà nước có liên quan đến sản phẩm của doanh nghiệp

Trang 24

Hoạt động kinh doanh luôn thúc đẩy mở rộng sản xuất và tiêu dùng xã hội, tạo điều kiện cho tích luỹ vốn phát triển sản xuất, phát triển kinh tế xã hội, phát triển khoa học kỹ thuật, mở rộng quan hệ giao lưu hàng hoá, tạo ra sự phân công lao động xã hội

và cân bằng cơ cấu sản xuất trong nền kinh tế

2.1.3 Phân loại sản phẩm của doanh nghiệp

Khu vực 1: Gồm các sản phẩm của các ngành khai thác sản phẩm từ tự nhiên,

cụ thể là sản phẩm của các ngành: Nông nghiệp, Dịch vụ nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản Trong đó:

Sản phẩm nông nghiệp là một bộ phận của tổng sản phẩm xã hội do lao động nông nghiệp kết hợp với quá trình sinh trưởng tự nhiên của cây trồng hoặc con gia súc

và các điều kiện thiên nhiên khác sáng tạo ra và kết quả dịch vụ nông nghiệp đã hoàn thành cho bên ngoài trong một thời kỳ nhất định

Sản phẩm lâm nghiệp là kết quả trực tiếp và hữu ích của lao động trong ngành lâm nghiệp kết hợp với quá trình sinh trưởng tự nhiên của sinh vật vá các điều kiện thiên nhiên khác sáng tạo ra trong một thời kỳ nhất định, kể cả các sản phẩm thu hoạch thêm trong quá trình sản xuất lâm nghiệp như cây cảnh, hoa quả, chim, thú rừng, …

Sản phẩm thủy sản là kết quả của hoạt động khai thác, đánh bắt hải sản tự nhiên

hoặc hải sản ươm và nuôi trồng cùng các hoạt động dịch vụ có liên quan khác

Khu vực 2: Gồm các sản phẩm chế biến từ sản phẩm tự nhiên Bao gồm sản

phẩm của các ngành: Công nghiệp khai thác, Công nghiệp chế biến, Điện nước và hơi đốt, Xây dựng Trong đó:

Sản phẩm công nghiệp khai thác là kết quả khai thác những của cải có sẵn trong

tự nhiên mà loài người chưa tham gia vào quá trình tài sản xuất nó (khai thác than, khai thác quặng, khai thác khoáng sản, …)

Sản phẩm công nghiệp chế biến là kết quả của hoạt động chế biến sản phẩm khai thác hoặc chế biến nông sản phẩm (dệt, chế biến thực phẩm, chế tạo máy…) và các kết quả dịch vụ sản xuất có tính chất công nghiệp phi vật chất như sơn mạ, in nhuộm, lắp ráp…

Sản phẩm xây dựng (xây lắp) là kết quả trực tiếp, hữu ích do lao động xây lắp sáng tạo ra được sử dụng ngay tại nơi sản xuất, bao gồm: kết quả công việc xây dựng,

Trang 25

kết quả công tác lắp đặt, kết quả công tác sửa chữa nhà cửa, vật kiến trúc, kết quả công tác khảo sát, thiết kế, thăm dò trước và trong quá trình thi công, xây lắp

Khu vực 3: Gồm sản phẩm của các ngành dịch vụ như:

Khối các ngành dịch vụ có tính chất kinh doanh như: bán buôn, bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác; dịch vụ lưu trú, ăn uống; vận tải kho bãi; thông tin tuyền thông; kinh doanh bất động sản; hoạt động hành chính và dịch vụ

hỗ trợ; hoạt động dịch vụ khác

Khối các ngành hành chính sự nghiệp như: hoạt động của Đảng & các tổ chức chính trị - xã hội; quản lý nhà nước, quốc phòng, an ninh, khoa học công nghệ, giáo dục, y tế, nghệ thuật, …

Đặc điểm cơ bản của hoạt động dịch vụ đó là:

- Kết quả của hoạt động dịch vụ thường tạo ra sản phẩm phi vật chất hay còn gọi

là sản phẩm vô hình

- Sản phẩm dịch vụ là loại sản phẩm không nhập kho, là loại sản phẩm không có

dự trữ Sản xuất gắn liền với tiêu dùng, sản xuất đến đêu tiêu dùng đến đó, không có sản phẩm tồn kho

- Địa điểm sản xuất đồng thời là địa điểm tiêu dùng Kết thúc quá trình sản xuất cũng đồng thời kết thúc việc chuyển giao sản phẩm giữa người bán và người mua hoặc giữa người làm công việc dịch vụ với người thuê các hoạt động dịch vụ đó

- Quy mô và khối lượng sản phẩm tiêu dùng thường đã được xác định trước khi doanh nghiệp sản xuất

2.2 Ý nghĩa, nhiệm vụ của thống kê kết quả sản xuất kinh doanh củ doanh nghiệp

2.2.1 Ý nghĩa

Thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý kinh tế Bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành trong những điều kiện như thế nào cũng có những tiềm ẩn, những khả năng tiềm tàng chưa phát hiện Do đó, thông qua thống kê hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp mới phát hiện và khai thác triệt để, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Trên cơ sở đó, đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, kế hoạch

Trang 26

sản xuất của doanh nghiệp đề ra; đồng thời đánh giá khả năng trình độ tổ chức sản

xuất và quản lý việc sử dụng các yếu tố sản xuất

Kết quả sản xuất được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu thống kê sản phẩm Trên

cơ sở các chỉ tiêu đó, ngoài việc đánh giá được khả năng cung cấp sản phẩm và dịch

vụ của doanh nghiệp cho nền kinh tế, chúng ta không những có thể phân tích, đánh giá tình hình sử dụng các chỉ tiêu khác trong hoạt động sản xuất của doanh nghiệp như lao động, vật tư, thiết bị… mà còn đánh giá về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra, kết quả sản xuất của doanh nghiệp còn là cơ sở để tính toán và tổng hợp các chỉ tiêu khác của nền kinh tế quốc dân như: Tổng giá trị sản xuất, Chi phí trung gian, Tổng sản phẩm quốc nội (GDP), Tổng thu nhập quốc gia (GNI)…

Chỉ tiêu thống kê sản phẩm của doanh nghiệp phản ánh khối lượng sản phẩm vật chất cũng như dịch vụ mà doanh nghiệp đã tạo ra và cung cấp cho nền kinh tế, từ

đó cho chúng ta thấy được tình hình phát triển của từng ngành và cơ cấu sản phẩm từng ngành trong toàn nền kinh tế, đánh giá mức độ bảo đảm hàng hóa cung cấp cho sản xuất và đời sống, tiềm lực kinh tế của một quốc gia Cũng qua số liệu về sản phẩm

từng ngành mà chúng ta thấy kết cấu vị trí từng ngành trong toàn nền kinh tế, từ đó định hướng cho phát triển kinh tế lâu dài được hợp lý

– Xác định kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua những mục tiêu,

kế hoạch sản xuất như chất lượng sản phẩm sản xuất, số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ

– Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp qua các thời kỳ qua các chỉ tiêu

Trang 27

2.3 Phương pháp tính kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.3.1 Nhóm chỉ tiêu tính bằng hiện vật

2.3.1.1 Chỉ tiêu hiện vật

Là chỉ tiêu phản ánh số lượng sản phẩm mà doanh nghiệp đã sản xuất (hay tiêu

thụ) theo các đơn vị tính toán phù hợp với tính chất vật lý tự nhiên của sản phẩm Ví dụ: cái, chiếc, m, lít, kg, tạ, tấn, …

Phương pháp tính kết quả sản xuất của doanh nghiệp bằng hiện vật là phương pháp hạch toán khối lượng sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp theo từng đơn vị tính

toán phù hợp với tính chất vật lý cơ bản của sản phẩm

Ưu điểm của phương pháp: Đơn vị hiện vật cho ta thấy được khối lượng sản

phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra trong một thời kỳ nào đó Ngoài ra, nó còn là cơ sở

để tính toán các chỉ tiêu bằng tiền khác và là nguồn số liệu để lập kế hoạch tính toán các chỉ tiêu kinh tế khác

Nhược điểm của phương pháp: Theo đơn vị hiện vật chỉ thống kê kết quả sản xuất kinh doanh cho từng sản phẩm cụ thể mà không tổng hợp được kết quả của toàn doanh nghiệp; không phản ánh đầy đủ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bởi vì

nó chỉ mới tính được sản phẩm hoàn thành mà chưa tính sản phẩm dở dang và bán thành phẩm cũng như chỉ tính sản phẩm vật chất không tính sản phẩm dịch vụ

2.3.1.2 Chỉ tiêu hiện vật quy ước

Là chỉ tiêu dùng để phản ánh khối lượng sản phẩm được tính đổi từ các sản phẩm cùng tên, cùng công dụng kinh tế nhưng khác nhau về phẩm chất, quy cách

Phương pháp tính sản lượng bằng đơn vị hiện vật quy ước là phương pháp tính toán dựa trên nguyên tắc quy đổi các sản phẩm khác nhau về cùng một loại được chọn làm đơn vị chuẩn thông qua hệ số quy đổi

Công thức tính sản lượng hiện vật quy ước:

Q qu = ∑ 𝐐𝐢 𝐱 𝐇𝐢𝐧

𝐢=𝟏

Trong đó:

 Qi: sản lượng hiện vật của từng qui cách

 Qqu: sản lượng hiện vật quy ước

 Hi: hệ số tính đổi của từng qui cách

Trang 28

Hi = Đặc tính của sản phẩm được chọn làm sản phẩm chuẩnĐặc tính của sản phẩm cần quy đổi

Ưu điểm của phương pháp: Dùng để phản ánh khối lượng sản phẩm được tính đổi từ các sản phẩm cùng tên nhưng khác nhau về qui cách, phẩm chất; có khả năng tổng hợp cao hơn đơn vị hiện vật

Nhược điểm của phương pháp: Đơn vị tính của đơn vị hiện vật quy ước vẫn sử dụng đơn vị hiện vật để tính toán, nên vẫn chưa thể khắc phục các nhược điểm theo

đơn vị hiện vật

2.3.2 Nhóm chỉ tiêu tính bằng giá trị

2.3.2.1 Giá tr ị sản xuất của doanh nghiệp (GO = Gross Output)

Giá trị sản xuất là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ sản phẩm vật chất và dịch vụ do lao động của doanh nghiệp tạo ra trong một thời kỳ nhất định thường tính cho một năm Xét về mặt giá trị, giá trị sản xuất bao gồm 3 bộ phận cấu thành: C + V + M

Trong đó:

 C: là chi phí cho quá trình sản xuất, bao gồm:

 C1: khấu hao tài sản cố định

 C2: chi phí trung gian (C2)

 V: thu nhập người lao động gồm: tiền công, tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp có tính chất lương, tiền nộp bảo hiểm xã hội (chỉ tính phần doanh nghiệp trả cho người lao động, không tính phần trích từ tiền công người lao động để trả)

 M: thu nhập của doanh nghiệp, gồm các khoản:

Trang 29

 Chỉ được tính kết quả do lao động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp làm ra trong kỳ

 Được tính toàn bộ kết quả hoàn thành trong kỳ báo cáo (kể cả sản phẩm tự sản,

tự tiêu, sản phẩm chính và sản phẩm phụ đã sản xuất trong kỳ)

 Được tính chênh lệch của sản phẩm dở dang và bán thành phẩm

 Do các loại hình doanh nghiệp có những đặc điểm, tính chất khác nhau nên chỉ tiêu giá trị sản xuất của các ngành cũng được tính theo các phương pháp khác nhau

Sau đây là nội dung và phương pháp tính giá trị sản xuất của một số ngành cơ bản trong nền kinh tế

a Giá tr ị sản xuất công nghiệp

Khái niệm: Giá trị sản xuất công nghiệp là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ

giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ do hoạt động sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp làm ra trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm)

B ộ phận cấu thành: Giá trị sản xuất công nghiệp bao gồm:

 Giá trị thành phẩm

 Giá trị công việc có tính chất công nghiệp làm cho bên ngoài

 Giá trị phụ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi trong quá trình sản xuất

 Giá trị hoạt động cho thuê tài sản cố định, máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp

 Giá trị chênh lệch số dư cuối kỳ so với số dư đầu kỳ của bán thành phẩm và sản phẩm dở dang

Nguyên t ắc tính giá trị sản xuất công nghiệp:

 Tính theo phương pháp công xưởng, nghĩa là lấy đơn vị hạch toán độc lập cuối cùng làm đơn vị để tính toán

 Chỉ được tính kết quả trực tiếp của hoạt động sản xuất công nghiệp trong đơn vị hạch toán độc lập Nghĩa là chỉ tính kết quả do chính hoạt động sản xuất của doanh nghiệp tạo ra và chỉ tính 1 lần, không được tính trùng trong phạm vi doanh nghiệp và không tính những sản phẩm mua vào rồi bán ra không qua chế biến gì thêm tại doanh nghiệp

Trang 30

Phương pháp tính giá trị sản xuất công nghiệp:

Phương pháp1:

GO = YT1 +YT2 + YT3 + YT4 + YT5

Y ếu tố 1: Giá trị thành phẩm, bao gồm:

 Giá trị thành phẩm là những sản phẩm được sản xuất từ nguyên vật liệu của doanh nghiệp và của khách hàng đem đến để gia công Những sản phẩm này phải hoàn thành tất cả các giai đoạn sản xuất trong doanh nghiệp, đúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng qui định đã được nhập kho thành phẩm hay bán ra ngoài

 Giá trị bán thành phẩm, vật bao bì đóng gói, công cụ, dụng cụ, phụ tùng thay thế không tiếp tục chế biến tại doanh nghiệp được bán ra ngoài hay cung cấp cho những bộ phận không sản xuất công nghiệp

 Giá trị sản phẩm phụ hoàn thành trong kỳ

 Ngoài ra đối với một số ngành công nghiệp đặc thù, không có thủ tục nhập kho như sản xuất điện, nước sạch, hơi nước, nước đá thì tính theo sản lượng thương phẩm (hoặc sản lượng thực tế đã tiêu thụ)

Lưu ý: đối với giá trị thành phẩm sản xuất từ NVL của khách hàng chỉ tính

phần chênh lệch giữa giá trị thành phẩm và giá trị NVL khách hàng đem đến

Y ếu tố 2: Giá trị công việc có tính chất công nghiệp làm cho bên ngoài (hay còn

gọi giá trị hoạt động dịch vụ công nghiệp)

 Công việc có tính chất công nghiệp là một hình thái của sản phẩm công nghiệp, nhằm khôi phục hoặc làm tăng thêm giá trị sử dụng, không làm thay đổi giá trị ban đầu của sản phẩm

 Giá trị công việc có tính chất công nghiệp được tính vào giá trị sản xuất của doanh nghiệp phải là giá trị công việc có tính chất công nghiệp làm cho các đơn vị bên ngoài, hoặc các bộ phận khác không phải là hoạt động sản xuất công nghiệp trong doanh nghiệp

Yếu tố 3: Giá trị phụ phẩm, thứ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp, bao gồm:

Trang 31

 Phụ phẩm là sản phẩm được tạo ra cùng với sản phẩm chính trong quá trình sản xuất công nghiệp Ví dụ như sản xuất đường thì sản phẩm chính là đường, phụ phẩm là

rỉ đường (nước mật)

 Thứ phẩm là những sản phẩm không đủ tiêu chuẩn chất lượng, không được nhập kho thành phẩm

 Phế phẩm là sản phẩm sản xuất ra hỏng hoàn toàn không thể sửa chữa được

 Phế liệu thu hồi trong quá trình sản xuất

Yếu tố 4: Giá trị hoạt động cho thuê tài sản cố định, máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp

 Yếu tố này chỉ phát sinh khi máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp không sử dụng mà cho bên ngoài thuê, (không phân biệt có công nhân hay không có công nhân vận hành đi theo)

 Yếu tố này thường không có giá cố định,nên thống kê dựa vào doanh thu thực

tế thu được của hoạt động này trong kỳ để tính vào yếu tố 4

Yếu tố 5: Giá trị chênh lệch cuối kỳ so với đầu kỳ của bán thành phẩm,sản phẩm

dở dang

Trong thực tế sản xuất yếu tố 5 ở phần lớn các ngành công nghiệp, chiếm tỷ trọng không đáng kể, trong chỉ tiêu giá trị sản xuất Trong khi việc tính toán yếu tố này lại phức tạp, bởi vậy thống kê qui định yếu tố 5 chỉ tính đối với ngành cơ khí, chế tạo máy có chu kỳ sản xuất dài

Ví d ụ 2.1: Có số liệu về tình hình sản xuất của xí nghiệp cơ khí X trong tháng 7

và tháng 8 năm 20xx như sau: (Số liệu tính theo giá cố định - đơn vị tính: triệu đồng)

2 Giá trị thành phẩm sản xuất bằng NVL của khách hàng

Trong đó: Giá trị NVL khách hàng đem đến

Trang 32

Ch ỉ tiêu Tháng 7 Tháng 8

- Dùng để chế biến thành phẩm của xí nghiệp

- Phục vụ cho bộ phận ngoài sản xuất công nghiệp

360

40

380

20

4 Giá trị sản phẩm phụ hoàn thành trong tháng 130 90

5 Giá trị thành phẩm hóng bán dưới dạng phế liệu 30 45

6 Giá trị hoạt động dịch vụ công nghiệp

Trong đó:

- Sửa chữa MMTB cho bộ phận sản xuất công nghiệp

- Sửa chữa MMTB cho đội vận tải của xí nghiệp

- Sửa chữa MMTB cho bên ngoài

8 Giá trị điện sản xuất trong tháng

Trong đó: - Phục vụ cho bên ngoài

- Phục vụ cho bộ phận sản xuất công nghiệp

1 Tính chỉ tiêu giá trị sản xuất công nghiệp trong từng tháng

2 Ðánh giá tình hình biến dộng giá trị sản xuất công nghiệp tháng 8 so với tháng 7

Biết rằng: Giá trị bán thành phẩm dầu tháng 7 = 0

Trang 33

- Tháng 8: (tính tuong tự tháng 07), ta có kết quả GO = 1.770 (triệu dồng)

2 Ðánh giá tình hình tăng (giảm) giá trị sản xuất công nghiệp tháng 8 so với tháng 7:

Ta sử dụng phương pháp chỉ số:

- Số tưưng đối:

IGO = GO1/ GO0 = 1.770/1.580 = 1,12 hay 112 % (tăng 12%)

- Chênh lệch tuyệt đối:

∆GO = GO1 - GO0 = 1.770 - 1.580 = 190 triệu đồng

Nh ận xét: Giá trị sản xuất công nghiệp tháng 8 so với tháng 7 tăng 12% hay tăng 190

triệu đồng

Phương pháp 2:

GO = ∑Pq

Trong dó:

- P: đơn giá cố định từng loại sản phẩm

- q: khối luợng sản phẩm sản xuất từng loại

Ví d ụ 2.2: Có số liệu về tình hình sản xuất của Công ty Phương Nam trong 2 kỳ báo

cáo như sau:

Trang 34

Nguyên tắc tính giá trị sản xuất nông nghiệp

- Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp được tính theo phương pháp tổng mức chu chuyển, vì vậy được tính trùng giữa trồng trọt và chăn nuôi cũng như được tính trùng nội bộ ngành

- Giá thực tế để tính giá trị sản xuất nông nghiệp là giá của người sản xuất bán

sản phẩm (giá bán bình quân)

Trong đó:

- P: Đơn giá bình quân của nguời sản xuất

- qn: số luợng sản phẩm nông nghiệp

- P: giá bán theo giá thị truờng (giá hiện hành)

- Put: đơn giá uớc tính theo giá thị truờng

Phương pháp tính giá trị sản xuất nông nghiệp

Trang 35

- GTHĐDVNN: Giá trị hoạt động dịch vụ nông nghiệp

Giá tr ị sản phẩm trồng trọt: bao gồm giá trị sản phẩm chính và giá trị của sản

phẩm phụ của các loại cây trồng như các loại cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày, cây dược liệu, vườn hoa cây cảnh

Giá tr ị sản phẩm chăn nuôi, gồm có:

- Giá trị trọng lượng thịt hơi tăng thêm trong kỳ của gia súc, gia cầm (không bao gồm súc vật là tài sản cố định)

- Giá trị các loại sản phẩm chăn nuôi thu được không phải thông qua việc giết thịt súc vật (sữa, trứng, lông cừu, mật ong )

- Giá trị các sản phẩm săn bắt, đánh bẫy, thuần dưỡng thú và các loại dịch vụ có liên quan

- Giá trị các loại sản phẩm phụ chăn nuôi thực tế có thu hoạch và sử dụng

Giá tr ị các hoạt động dịch vụ phục vụ cho trồng trọt và chăn nuôi trong doanh

nghiệp và làm thuê cho bên ngoài như dịch vụ ươm cây giống, làm đất, tưới, tiêu, vận chuyển, phòng trừ sâu bệnh, dịch vụ thú y, bảo hiểm vật nuôi, cây trồng

c Giá trị sản xuất lâm nghiệp

Khái niệm:

Giá trị sản xuất lâm nghiệp là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ kết quả của hoạt động sản xuất lâm nghiệp trong một thời kỳ nhất định, (thuờng tính theo mùa, vụ, hay năm)

Nguyên tắc tính: Nguyên tắc tính giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp cũng như

đối với ngành nông nghiệp là phương pháp tổng mức chu chuyển, cho phép tính trùng trong nội bộ ngành

Nội dung:

Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp bao gồm:

- Giá trị công việc trồng mới và nuôi dưỡng rừng bao gồm cả việc chăm sóc, tu

bổ, cải tạo rừng tự nhiên và rừng trồng, được tính bằng chi phí trong năm cho các công việc trên

- Giá trị công việc khai thác gỗ và lâm sản kể cả rừng trồng và rừng tự nhiên

- Giá trị các hoạt động lâm nghiệp khác như: ươm cây, lai tạo giống, quản lý, bảo

vệ rừng, thu nhặt các sản phẩm dưới tán rừng như: nấm, măng, củi, dược liệu, …

Trang 36

- Giá trị các sản phẩm dịch vụ lâm nghiệp

Phương pháp tính:

GTSXLN = Doanh thu tiêu thụ sản phẩm HH &DV

+ Chêch lệch sản phẩm lâm nghiệp tồn kho

+ Chênh lệch hàng lâm nghiệp gửi bán

Nội dung:

Giá trị sản xuất ngành thủy sản bao gồm:

- Giá trị sản phẩm thủy sản đánh bắt, khai thác ở biển như: cá, tôm, mực, nghêu,

ngọc trai…và sản phẩm đánh bắt được ở sông, ao hồ, đầm nước ngọt

- Giá trị sản phẩm thủy sản nuôi trồng ở các vùng nướGiá trị các công việc sơ chế như: ướp lạnh, ướp đông, phôi khô, …để bảo quản trước khi bán

- Giá trị các công việc ươm, nhân giống thủy sản

- Chêch lệch về giá trị của các sản phẩm dở dang, bao gồm toàn bộ các chi phí về vật tư, lao động cho các công việc đã làm nhưng chưa thu hoạch được

e Giá trị sản xuất thương mại

Giá trị sản xuất thương mại là hoạt động thương mại làm tăng giá trị của hàng hoá trong quá trình lưu chuyển từ nơi sản xuất đến nơi sử dụng cuối cùng Giá trị sản xuất thương mại được tính theo một trong hai phương pháp sau đây:

- Cách 1: GTSXTM= Chi phí lưu thông + Lãi + Thuế

- Cách 2: GTSXTM= Doanh số bán ra trong kỳ - GVHB

f Giá trị sản xuất ngành vận tải, kho bãi

Giá trị sản xuất của doanh nghiệp hoạt động giao thông vận tải gồm

- Doanh thu về vận chuyển bốc xếp hàng hoá

Trang 37

- Doanh thu về vận chuyển hành khách, hành lý

- Doanh thu về cho thuê các phương tiện vận chuyển, bốc xếp hàng hoá, cho thuê bến bãi, kho chứa hàng và phương tiện bảo quản hàng hoá Doanh thu về quản lý, cảng

vụ, sân bay, bến bãi

- Doanh thu về dịch vụ vận tải, đại lý vận tải, hoa tiêu tín hiệu, dẫn dắt tàu thuyền, hướng dẫn đường bay

- Doanh thu, tạp thu khác liên quan đến vận chuyển, bốc xếp hàng hoá như: tiền lưu kho, lưu bãi, tiền phạt bồi thường vi phạm hợp đồng

- Doanh thu bưu chính và chuyển phát

- Doanh thu về SXKD phụ của các đơn vị vận tải không đủ cơ sở và thông tin để bóc tách chia vào các ngành thích hợp khác (có giá trị <15% giá trị của hoạt động SX chính)

Giá trị sản xuất của hoạt động vận tải kho bãi được tính theo công thức sau đây: Giá trị sản xuất hoạt động GTVT = Doanh thu về vận chuyển, bốc xếp hàng hóa + Doanh thu vận chuyển hành khách + Doanh thu về cho thuê phương tiện và tiền nhận được do phạt vi phạm hợp đồng

g Giá trị sản xuất của doanh nghiệp hoạt động khách sạn, nhà hàng

Giá trị sản xuất ngành khách sạn, nhà hàng bao gồm toàn bộ giá trị về dịch vụ cho thuê buồng, phòng và hoạt động kinh doanh ăn uống trong một thời kỳ nhất định Đước tính theo công thức sau đây:

2.3.2.2 Giá tr ị gia tăng (hoặc giá trị tăng thêm - Ký hiệu VA = Value Added)

Khái niệm: Giá trị tăng thêm - VA của doanh nghiệp là toàn bộ giá trị các sản phẩm vật chất và dịch vụ do doanh nghiệp sáng tạo thêm trong một khoảng thời gian nhất định Cụ thể hơn, giá trị tăng thêm phản ánh bộ phận giá trị của những người lao động trong doanh nghiệp mới sáng tạo ra và giá trị hoàn vốn cố định (khấu hao TSCĐ) trong một khoảng thời gian nhất định Nó phản ánh bộ phận giá trị mới được tạo ra của các hoạt động sản xuất hàng hóa và dịch vụ mà những người lao động của doanh

Trang 38

nghiệp làm ra bao gồm phần giá trị cho mình (V), phần cho doanh nghiệp và xã hội (M) và phần giá trị hoàn vốn cố định (C1) Tức là VA = V + M +C1

Ý nghĩa: Ở tầm vĩ mô, chỉ tiêu VA là cơ sở để tính các chỉ tiêu GDP, GNI, VAT Ở tầm vi mô, nó là cơ sở để phân chia lợi ích giữa người lao động, doanh nghiệp, xã hội và giá trị thu hồi vốn do khấu hao TSCĐ; đồng thời VA là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện tái sản xuất mở rộng, cải thiện đời sống người lao động

Phương pháp tính: VA có thể tình bằng phương pháp sản xuất hoặc phương pháp phân phối Cụ thể như sau:

Phương pháp sản xuất:

Công thức:

VA = GO - IC

Trong đó:

- VA: Giá trị tăng thêm

- GO: Giá trị sản xuất

- IC: Chi phí trung gian

Chi phí trung gian: IC là một bộ phận cấu thành của tổng chi phí sản xuất bao gồm toàn bộ chi phí thường xuyên về vật chất (NVL, nhiên liệu, động lực…) và chi phí dịch vụ (vật chất và phi vật chất) được sử dụng trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất trong một thời kỳ của doanh nghiệp Do dặc diểm, tính chất sản xuất của từng loại doanh nghiệp; nên giữa các loại hình doanh nghiệp có những khoản chi phí trung gian giống nhau và khác nhau

Chi phí trung gian công nghi ệp bao gồm những khoản chi phí sau:

- Vật tư đưa vào sửa chữa thường xuyên tài sản cố định

- Dụng cụ bảo vệ sản xuất và phòng cháy chữa cháy

- Trang phục bảo hộ lao động

Trang 39

- Chi phí văn phòng phẩm

- Chi phí vật chất khác

- Công tác phí

- Tiền thanh toán các hợp đồng sản phẩm hay dịch vụ thuê ngoài

- Tiền thuê nhà cửa máy móc thiết bị, kho bãi

- Tiền thuê sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng TSCĐ

- Tiền chi trả đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ, công nhân viên

- Tiền hổ trợ cho các hoạt động nghiên cứu khoa học

- Tiền chi cho dịch vụ pháp lý, ngân hàng, tư vấn kinh doanh

- Tiền cước bưu điện, vận tải, lệ phí bảo hiểm nhà nước về tài sản

- Chi phí phòng cháy chữa cháy, bảo vệ an ninh và vệ sinh khu vực

- Tiền thuê quảng cáo, thông tin, kiểm toán

- Tiền trả các dịch vụ khác: in, sao, chụp tài liệu

Chi phí trung gian của hoạt động thương mại bao gồm những khoản chi phí:

- Chi phí vận tải bốc xếp sau khi trừ phần thuê ngoài

- Chi hoa hồng

- Chi dịch vụ phí ngân hàng và tín dụng

- Chi phí công cụ lao động nhỏ

- Chi phí hao hụt tổn thất hàng hoá

- Phần chi phí vật chất và dịch vụ khác như: chi phí bảo quản, chọn lọc, đóng gói bao bì, chi phí trực tiếp khác, chi phí quản lý hành chính

Phương pháp phân phối:

Công thức:

VA = V + M + C1

Trong đó:

- VA: Giá trị tăng thêm

- V: Thu nhập của người lao động

- M: Thu nhập của doanh nghiệp (M = M1 + G)

- C1: Chi phí khấu hao TSCĐ

Trang 40

Chi phí khấu hao TSCÐ là toàn bộ giá trị khấu hao TSCĐ đã trích trong kỳ Thu nhập của nguời lao động là tổng các khoản mà doanh nghiệp phải thanh toán cho nguời lao dộng trong quá trình sản xuất kinh doanh mà họ tham gia, bao gồm:

- Tiền lương và các khoản có tính chất lương (bằng tiền và hiện vật) mà doanh nghiệp trả cho người động

- Trả công cho lao động thuê ngoài (bằng tiền và hiện vật)

- Các khoản thu nhập ngoài lương như: căn ca, phụ cấp, tiền thưởng, …mà doanh nghiệp trả trực tiếp cho người lao động

- Các khoản Tiền mà doanh nghiệp trả thay cho người lao động gồm: bảo hiểm

xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn

- Thu nhập khác: bồi dưỡng độc hại, trang bị bảo hộ lao động, phụ cấp lưu trú, … Thu nhập của doanh nghiệp, bao gồm: thuế sản xuất kinh doanh là các loại thuế phát sinh do kết quả tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp; lợi nhuận và các khoản phải nộp khác bao gồm: lợi nhuận truớc khi nộp thuế, lợi tức trả lãi tiền vay, các khoản thuế

và lệ phí phải nộp khác ngoài thuế sản xuất, giá trị nộp co quan quản lý cấp trên

2.3.2.3 Giá tr ị gia tăng thuần (NVA = Net value Added)

Khái niệm: Là chỉ tiêu phản ánh phần giá trị mới do bản thân doanh nghiệp tạo

ra được trong một thời kỳ nhất định

Ý nghĩa: Chỉ tiêu NVA là cơ sở để tính GDP, GNI của nền kinh tế quốc dân;

tính thuế giá trị gia tăng VAT; tính cơ cấu thu nhập của doanh nghiệp và tính các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

Phương pháp tính:

- Phương pháp sản xuất: NVA = VA – C1

- Phương pháp phân phối: NVA = V+ M

Ba chỉ tiêu giá trị sản xuất, giá trị gia tăng và giá trị gia tăng thuần duợc biểu hiện trong sơ đồ sau:

Ngày đăng: 20/12/2022, 04:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w