Nếu gói tin bị mất là gói tin đầu tiên thì bên gửi sẽ truyền lại gói tin cho bên nhận như thế nào?...10 4.Vì sao cơ chế truyền lại gói tin bị lỗi ưu việt thế mà vẫn tồn tại giao thức UDP
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
-BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN
MÔN: MẠNG TRUYỀN THÔNG
Đề tài: : Tìm hiểu về cơ chế gửi lại gói tin bị lỗi
trong quá trình truyền tin.
Sinh viên thực hiện: Trần Quỳnh Trang – 19A04 Dương Nghĩa Mạnh – 19A04 Nguyễn Mạnh Hùng – 19A04 Trần Thu Phương – 19A04 Giảng viên hướng dẫn: LâmVăn Ân
Hà Nội, năm 2021
Trang 2M C L C Ụ Ụ
I Dương Nghĩa Mạnh 2
1.Khái niệm truyền lại gói tin? 2
2.Tổng quan về TCP? 3
3.Nếu gói tin vẫn đến đích và ACK bị mất? 3
4.Quá trình bắt tay 3 bước? 3
5.Sự khác nhau giữa TCP và UDP là gì ? 4
II Trần Thu Phương 5
1.Những dấu hiện thường gặp nhận biết gói tin bị mất? 5
2.Các tiêu chuẩn mở rộng TCP? 5
3.Thời gian chờ để gửi lại gói tin là bao lâu? 6
4.Cấu trúc gói tin? 6
5 Khả năng hạn chế tắc nghẽn 7
III Trần Quỳnh Trang 7
1.Nguyên nhân khiến gói tin bị mất? 7
2.Kịch bản truyền lại gói tin? 8
3.Nguyên nhân và Cơ chế quản lý tắc nghẽn đường truyền? 8
4.Cách bên gửi nhận biết được sự tắc nghẽn là gì? 9
5 Khi nào gởi báo nhận cho một gói tin? 9
IV Nguyễn Mạnh Hùng 9
1.Cơ chế truyền lại TCP? 9
2.Tìm hiểu về TCP trùng lặp và báo nhận trùng lặp? 10
3.Giả sử khi ta gửi 1 tập nhiều gói tin và có 1 gói tin bị mất trên đường truyền Nếu gói tin bị mất là gói tin đầu tiên thì bên gửi sẽ truyền lại gói tin cho bên nhận như thế nào? 10
4.Vì sao cơ chế truyền lại gói tin bị lỗi ưu việt thế mà vẫn tồn tại giao thức UDP và UDP vẫn được sử dụng rất nhiều? 10
5.Giả sử bộ nhớ đệm bên nhận là vô hạn và đường truyền không bị hỏng Khả năng nào khiến gói tin không đến được đích và vì sao bên nhận biết được nguyên nhân kể trên? 11
Trang 3I D ươ ng Nghĩa M nh ạ
1.Khái ni m truyềền l i gói tin? ệ ạ
Truyền lại gói là việc gửi lại các gói đã bị hỏng hoặc bị mất trong quá trình truyền ban đầu của chúng Đây là một cơ chế được sử dụng để cung cấp liên lạc đáng tin cậy qua mạng máy tính chuyển mạch gói Các cơ chế khác bao gồm xác nhận và tổng kiểm tra
2.T ng quan vềề TCP? ổ
Tiêu chuẩn Transmission Control Protocol (TCP) - Giao thức điều khiển truyền tin cùng với giao thức Internet (Internet Protocol – IP) là một trong hai giao thức cốt lõi của bộ giao thức Internet (thường được biết đến là bộ giao thức TCP/IP) do Nhóm chuyên trách kỹ thuật Internet (Internet Engineering Task Force - IETF) phát hành dưới dạng RFC (RFC - Request for Comments, là những tài liệu kỹ thuật và tổ chức về Internet, bao gồm những tài liệu đặc tả kỹ thuật và chính sách được tổ chức IETF phát hành) TCP là một giao thức hướng kết nối, có xác nhận, có tính tin cậy và đầy đủ tính năng, được thiết kế để cung cấp các ứng dụng truyền dữ liệu một cách tin cậy sử dụng giao thức Internet (IP) không đáng tin cậy TCP cũng cho phép các ứng dụng gửi các byte (một nhóm gồm 8 bít) và tự động đóng gói chúng thành các segment (đoạn) có kích thước xấp xỉ nhau để truyền Nó sử dụng cơ chế xác nhận cửa sổ trượt (cho phép truyền tải đồng thời nhiều khung) để đảm bảo rằng tất cả các dữ liệu được nhận bởi bên nhận và xử lý truyền lại khi cần thiết, cung cấp kiểm soát luồng để mỗi thiết bị trong một kết nối có thể quản lý tốc độ gửi dữ liệu Trong khi đó, Giao thức giao vận mạng không kết nối (User Datagram Protocol - UDP hoạt động theo hướng không kết nối (connectionless), không yêu cầu thiết lập kết nối giữa hai máy gửi và nhận, không có sự đảm bảo gói tin khi truyền đi cũng như không thông báo về việc mất gói tin, không kiểm tra lỗi của gói tin Việc truyền dữ liệu của UDP nhanh hơn TCP là do cơ chế hoạt động có phần đơn giản hơn TCP, tuy nhiên lại không đáng tin cậy bằng TCP
Giao thức hướng liên kết
Bắt tay ba bước
Giao thức truyền dữ liệu theo dòng byte, tin cậy
Sử dụng vùng đệm
Truyền theo kiểu pipeline
Tăng hiệu quả
Kiểm soát luồng
Bên gửi không làm quá tải bên nhận (thực tế: quá tải)
Kiểm soát tắc nghẽn
Việc truyền dữ liệu không nên làm tắc nghẽn mạng (thực tế: luôn có tẵc nghẽn)
Trang 43.Nềếu gói tin vẫẫn đềến đích và ACK b mẫết? ị
Dùng số hiệu gói tin
4.Quá trình bắết tay 3 b ướ c?
TCP sử dụng giao thức bắt tay 3 chiều
Bước 1: Cient (bên chủ động) gởi đến server một segment yêu cầu nối kết, trong
đó chứa số thứ tự khởi đầu mà nó sẽ dùng (Flags = SYN, SequenceNum = x) Bước 2: Server trả lời cho client bằng một segment, trong đó báo nhận rằng nó sẵn sàng nhận các byte dữ liệu bắt đầu từ số thứ tự x+1 (Flags = ACK, Ack = x + 1) và cũng báo rằng số thứ tự khởi đầu của bên server là y (Flags = SYN, SequenceNum
= y)
Bước 3: Cuối cùng client báo cho server biết, nó đã biết số thứ tự khởi đầu của server là y (Flags = ACK, Ack = y+1)
5.S khác nhau gi a TCP và UDP là gì ? ự ữ
"TCP là gì?
TCP là giao thức ‘hướng kết nối’ mà máy tính dùng để giao tiếp trên nền internet Giao thức này là trong những giao thức chính trong mô hình mạng TCP/IP TCP cung cấp cơ chế check lỗi, và bảo đảm bảo những gói tin data sẽ được đưa đến đúng nơi mà nó nhận được từ
UDP là gì?
UDP là một giao thức ‘không kết nối’ hoạt động giống với TCP, nhưng cơ chế check lỗi và hồi phục không nhất thiết phải được thực hiện Thay vào đó, UDP sẽ liên tục gửi gói tin cho người nhận cho dù người đó có nhận hay không thì nó vẫn gửi
Điểm khác nhau giữa 2 giao thức TCP và UDP?
TCP và UDP có nhiều điểm tương đồng à khác nhau, đây đều là những giao thức được sử dụng nhiều nhất để gửi gói tin thông qua internet Đều hoạt động ỏ7
Transport layer của mô hình TCP/IP và cả hai đều dùng giao thức IP
Connetion-orieted và connectionless
TCP là giao thức chạy hướng kết nối, UDP thì là giao thức chạy không kết nối TCP cần thành lập kết nối giữa bên gửi và bên nhận trước khi lưu lượng data được gửi, trong khi đó UDP có thể gửi mà không cần phải thành lập kết nối trước
Độ tin cậy
TCP đáng tin cậy hơn, data được gửi đi sử dụng giao thức TCP được đảm bảo gửi đến đúng địa chỉ nhận Nếu data bị mất trong quá trình transit thì nó sẽ được khôi phục và gửi lại Giao thức TCP cũng sẽ kiến tra gói tin và lỗi để đảm bảo rằng data không bị mất hoặc hỏng
UDP thì không đán tin cậy bằng, nó không cung cấp cơ chế đảm bảo khi truyền gói tin, và gói tin cũng có khả năng sẽ hỏng hoặc mất gói trong quá trình transit
Điều khiển luồng
Giao thức TCP sử dụng cơ chế để người gửi không gửi quá nhiều gói tin một lúc cho người nhận, gập ra hiện tượng ngộp TCP sẽ lưu data gửi ở send buffer, và nhận data ở receive buffer Khi ứng dụng sẵn sàng để nhận tiếp thì nó sẽ đọc gói
Trang 5tin ở receive buffer Khi receive buffer full, bên nhận sẽ không thể xử lý them data
nữa thì khi đó nó sẽ drop gói tin Để đảm bảo bên nhận sẽ nhận đủ data từ bên gửi,
bên nhận sẽ nói với bên gửi rằng còn bao nhiêu khoảng tróng trong receive buffer
Mỗi lần nhận gói tin, 1 tin nhắn sẽ được gửi đến bên gửi kèm theo giá trị phòng
trống của receive buffer
UDP thì không hỗ trợ kiểm soát luồng, khi dùng UDP, data sẽ được nhận liên tục
hoặc bị drop
Thứ tự
Giao thức TCP sẽ đảm bảo bên nhận, nhận được số lượng data theo đúng thứ tự mà
bên gửi đã gửi Mặt khác, UDP sẽ gửi dưới bất kì thứ tự nào
Tốc độ
Giao thức TCP chậm hơn UDP vì nó cần phải làm nhiều thứ hơn TCP cần phải
thiết lập kết nối trước, kiểm tra lỗi và đảm bảo rằng data bên nhận phải đúng theo
thứ tự như lúc gửi
II Trẫền Thu Ph ươ ng
1.Nh ng dẫếu hi n th ữ ệ ườ ng g p nh n biềết gói tin b mẫết? ặ ậ ị
Nếu không có sự thừa nhận trong một khoảng thời gian hợp lí Người gửi phát hiện ra, thường thông qua một số phương tiện , rằng việc truyền tải không thành công Nếu người nhận biết rằng dữ liệu dự kiến chưa đến và do
đó sẽ thông báo cho người gửi Nếu người nhận biết rằng dữ liệu dự kiến chưa đến và do đó sẽ thông báo cho người gửi
2.Các tiều chu n m r ng TCP? ẩ ở ộ
1 Chiến lược cửa sổ và xác nhận trong
Thảo luận về hệ thống cửa sổ xác nhận,
mô tả một số vấn đề có thể xảy ra và phương thức để chỉnh sửa chúng
2 Kích thước segment tối đa và các
Thảo luận tham số kích thước segment tối
đa điều khiển kích thước của thông điệp TCP và mối quan hệ của tham số này với kích thước gói dữ liệu IP
3 Điều khiển tắc nghẽn trong liên
Thảo luận về các vấn đề tắc nghẽn và cách thức sử dụng TCP để xử lý chúng
4 Yêu cầu về các máy chủ (host)
Internet – Các tầng truyền thông
RFC 1122
Mô tả các chi tiết chính về cách thức triển khai TCP trên các máy chủ
5 Các tùy chọn kiểm tra lỗi
(Checksum) thay thế của TCP
RFC 1146
Đặc tả một cơ chế cho các thiết bị TCP sử dụng phương thức thay thế việc sinh ra
Trang 6các checksum
6 Các mở rộng về hiệu năng cao của
TCP
RFC 1323
Định nghĩa các mở rộng của TCP cho các liên kết tốc độ cao và các tùy chọn mới
7 Các tùy chọn xác nhận lựa chọn của
TCP
RFC 2018
Một mở rộng chức năng cơ bản của TCP cho phép các thiết bị TCP lựa chọn các segment cụ thể để truyền lại dữ liệu
2581
Mô tả bốn thuật toán sử dụng để điều khiển tắc nghẽn trong mạng TCP: khởi đầu chậm, tránh tắc nghẽn, truyền lại và phục hồi nhanh chóng
9 Bộ xác định thời gian truyền lại của
TCP
RFC 2988
Thảo luận các phát sinh liên quan đến thiết lập bộ xác định thời gian truyền lại kiểm soát thời gian mà một thiết bị nhận được xác nhận của dữ liệu được gửi trước khi truyền lại
3.Th i gian ch đ g i l i gói tin là bao lẫu? ờ ờ ể ử ạ
Ít nhất là 1 RTT( Round Trip Time)
Mỗi gói tin gửi đi cần 1 timer
4.Cẫếu trúc gói tin?
Một gói tin TCP bao gồm 2 phần:
*Header
Phần header có 11 trường trong đó 10 trường bắt buộc Trường thứ 11 là tùy chọn
có tên là: options
Source port: Số hiệu của cổng tại máy tính gửi.
Destination port: Số hiệu của cổng tại máy tính nhận.
Sequence number: Trường này có 2 nhiệm vụ Nếu cờ SYN bật thì nó là số thứ tự
gói ban đầu và byte đầu tiên được gửi có số thứ tự này cộng thêm 1 Nếu không có
cờ SYN thì đây là số thứ tự của byte đầu tiên
Acknowledgement number: Nếu cờ ACK bật thì giá trị của trường chính là số
thứ tự gói tin tiếp theo mà bên nhận cần
Data offset: Trường có độ dài 4 bít quy định độ dài của phần header (tính theo đơn
vị từ 32 bít) Phần header có độ dài tối thiểu là 5 từ (160 bit) và tối đa là 15 từ (480
bít)
Trang 7Reserved: Dành cho tương lai và có giá trị là 0.
Flags (hay Control bits) Bao gồm 6 cờ:
URG: Cờ cho trường Urgent pointer
ACK: Cờ cho trường Acknowledgement
PSH: Hàm Push
RST: Thiết lập lại đường truyền
SYN: Đồng bộ lại số thứ tự
FIN: Không gửi thêm số liệu
Window: Số byte có thể nhận bắt đầu từ giá trị của trường báo nhận (ACK)
Checksum: 16 bít kiểm tra cho cả phần header và dữ liệu
Urgent pointer: Nếu cờ URG bật thì giá trị trường này chính là số từ 16 bít mà số
thứ tự gói tin (sequence number) cần dịch trái.
Options: Đây là trường tùy chọn Nếu có thì độ dài là bội số của 32 bít.
*Dữ liệu
Trường cuối cùng không thuộc về header Giá trị của trường này là thông tin dành cho các tầng trên (trong mô hình 7 lớp OSI) Thông tin về giao thức của tầng trên không được chỉ rõ trong phần header mà phụ thuộc vào cổng được chọn
5 Kh nắng h n chềế tắếc nghẽẫn ả ạ
Tin báo nhận (hoặc không có tin báo nhận) là tín hiệu về tình trạng đường truyền giữa 2 máy tính Từ đó, hai bên có thể thay đổi tốc độ truyền nhận dữ liệu phù hợp với điều kiện Vấn đề này thường được đề cập là điều khiển lưu lượng, kiểm soát tắc nghẽn TCP sử dụng một số cơ chế nhằm đạt được hiệu suất cao và ngăn ngừa khả năng nghẽn mạng Các cơ chế này bao gồm: cửa sổ trượt (sliding window), thuật toán slow-start, thuật toán tránh nghẽn mạng (congestion
avoidance), thuật toán truyền lại và phục hồi nhanh,
III Trẫền Quỳnh Trang
1.Nguyền nhẫn khiềến gói tin b mẫết? ị
Có hai nguyên nhân làm cho một gói tin không thể đi đến nơi được Phần lớn là máy gởi mô tả một địa chỉ nhận mà nó không tồn tại trên thực tế Trường hợp ít hơn là router không biết đường đi đến nơi nhận gói tin Thông điệp Đích đến không tới được được chia thành bốn loại cơ bản là :
Mạng không đến được (Network unreachable) : Có nghĩa là có sự cố trong vấn đề vạch đường hoặc địa chỉ nhận của gói tin
Máy tính không đến được (Host unreachable) : Thông thường dùng để chỉ trục trặc trong vấn đề phân phát, như là sai mặt nạ mạng con chẳng hạn Giao thức không đến được (Protocol unreachable) : Máy nhận không hỗ trợ giao thức ở tầng cao hơn như gói tin đã mô tả
Trang 8Cổng không đến được (Port unreachable) : Socket của giao thức TCP hay cổng không tồn tại
2.K ch b n truyềền l i gói tin? ị ả ạ
Gửi socket TCP thường truyền dữ liệu theo chuỗi Thay vì gửi một phân đoạn dữ liệu tại một thời điểm và chờ xác nhận, các trạm truyền sẽ gửi một
số gói liên tiếp Nếu một trong các gói này trong luồng bị mất, ổ cắm nhận
có thể cho biết gói nào bị mất bằng cách sử dụng các báo nhận chọn lọc Điều này cho phép người nhận tiếp tục xác nhận dữ liệu đến trong khi thông báo cho người gửi về (các) gói bị thiếu trong luồng
Như được hiển thị ở trên, các xác nhận chọn lọc sẽ sử dụng số ACK trong tiêu đề TCP để chỉ ra gói tin nào bị mất Đồng thời, trong các gói ACK này, người nhận có thể sử dụng tùy chọn SACK trong tiêu đề TCP để hiển thị gói nào đã được nhận thành công sau điểm mất
Tùy chọn SACK là một chức năng được thông báo bởi mỗi trạm khi bắt đầu kết nối TCP Hầu hết các máy phân tích mạng sẽ gắn cờ các gói này dưới dạng báo nhận trùng lặp vì số ACK sẽ giữ nguyên cho đến khi gói bị thiếu được truyền lại, lấp đầy khoảng trống trong chuỗi
Thông thường, các báo nhận trùng lặp có nghĩa là một hoặc nhiều gói đã bị mất trong luồng và kết nối đang cố khôi phục Chúng là một dấu hiệu phổ biến của mất gói Trong hầu hết các trường hợp, một khi người gửi nhận được ba báo nhận trùng lặp, nó sẽ ngay lập tức truyền lại gói bị thiếu thay vì chờ bộ đếm thời gian hết hạn Chúng được gọi là truyền lại nhanh
Các kết nối có độ trễ nhiều hơn giữa máy khách và máy chủ thường sẽ có nhiều gói báo nhận trùng lặp hơn khi một đoạn bị mất Trong các kết nối có
độ trễ cao, có thể quan sát hàng trăm báo nhận trùng lặp cho một gói bị mất
3.Nguyền nhẫn và C chềế qu n lý tắếc nghẽẫn đ ơ ả ườ ng truyềền?
Các nguyên nhân gây tắc nghẽn
+ Nghẽn xảy ra do lưu lượng mạng quá nhiều dẫn đến đầy hàng đợi và các router
vượt quá khả năng xử lý Tăng bandwidth đường truyền có thể giải quyết nhưng chỉ ở một giới hạn nhất định Vì thế các kỹ thuật quản lý nghẽn trên nền tảng Cisco IOS cung cấp cho nhà quản trị mạng khả năng quản lý hàng đợi một cách hiệu quả
và cấp phát bandwidth cần thiết đến các ứng dụng đặc biệt khi trạng thái nghẽn tồn tại
+ Nghẽn có thể xảy ra khi tốc độ đường truyền không phù hợp Chủ yếu là khi lưu
lượng di chuyển từ mạng có tốc độ cao như LAN (100Mbps hay 1000Mbps) sang các đường truyền có tốc độ thấp như đường WAN (1Mbps hay 2Mbps) Sự không phù hợp về tốc độ cũng xảy ra trong mạng LAN-LAN, khi lưu lượng di chuyển từ
Trang 9mạng LAN có tốc độ 1000 Mbps sang mạng LAN có tốc độ đường truyền 100 Mbps
Cơ chế quản lý tắc nghẽn
+ Cơ chế quản lý nghẽn còn được gọi là cơ chế Queuing (hàng đợi) Hàng đợi nói đến cách thức mà một router hay một switch quản lý gói tin hay một frame khi
dữ liệu đó đang chờ để đi ra một cổng Với router, hàng đợi chứa gói tin trước khi gói tin này được gửi ra một interface Vì vậy, cơ chế hàng đợi trên router thường chỉ được xem xét là hàng đợi ra Các LAN switch thường hỗ trợ cả hàng đợi vào
và hàng đợi ra, trong đó hàng đợi vào thường được dùng để nhận frame
+ Công cụ hàng đợi quyết định có hay không và khi nào thì gói tin nên bị loại bỏ khi một hàng đợi đã bị quá tải Công cụ hàng đợi dựa trên các hoạt động của TCP
để thực hiện giảm sự tắc nghẽn Hầu hết Internet phổ biến là các lưu lượng dạng TCP, tốc độ truyền thông TCP đều bị giảm tốc độ sau khi có sự rớt các gói tin
4.Cách bền g i nh n biềết đ ử ậ ượ c s tắếc nghẽẫn là gì? ự
*Khi hết thời gian timeout mà không nhận được gói tin biên nhận ACK hoặc nhận được 3 gói
tin ACK trùng lặp
5 Khi nào g i báo nh n cho m t gói tin? ở ậ ộ
Ta thấy rằng, khi một khung đến, báo nhận của khung này sẽ không được gởi ngược về một cách tức thì Thay vào đó, nó sẽ được gởi kèm trong khung dữ liệu
kế tiếp của bên nhận Nếu bên nhận không có dữ liệu để gởi đi, báo nhận sẽ bị giữ lại khá lâu Chính vì thế, mỗi khi có khung đến thì bộ đếm thời gian
start_ack_timer được khởi động Nếu trong suốt khoảng thời gian này không có một khung dữ nào cần gởi đi, thì sau đó một khung báo nhận riêng biệt sẽ được gởi
đi Bộ đếm thời gian start_ack_timer sinh ra sự kiện ack_timeout Chúng ta cũng phải đảm bảo rằng, bộ đếm thời gian start_ack_timer thì ngắn hơn bộ đếm thời gian chờ báo nhận cho các khung dữ liệu
IV Nguyềẫn M nh Hùng ạ
1.C chềế truyềền l i TCP? ơ ạ
TCP dán nhãn các gói tin theo dạng đánh số TCP cũng sẽ đảm bảo rằng dữ liệu tới đích trong một thời hạn xác định (một khoảng thời gian vài trăm mili giây được gọi là thời gian chờ) và tuân theo một số quy định kỹ thuật khác Với mỗi gói tin nhận được, thiết bị gửi sẽ được thông báo thông qua một gói được gọi là xác nhận Sau khi hết thời gian chờ, không nhận được xác nhận, nguồn gửi sẽ gửi đi một bản sao của gói tin bị mất hoặc bị hoãn Các gói tin không theo trình tự cũng sẽ không được xác nhận Nhờ vậy, tất
cả các gói dữ liệu sẽ luôn được tập hợp theo thứ tự, không có sơ hở, trong một khoảng thời gian chờ xác định và chấp nhận được
Trang 102.Tìm hi u vềề TCP trùng l p và báo nh n trùng l p? ể ặ ậ ặ
Hầu hết các máy phân tích gói sẽ chỉ ra một điều kiện xác nhận trùng lặp khi phát hiện hai gói ACK có cùng số ACK
Có một số hình thức báo nhận (ACK) có thể được sử dụng một mình hoặc cùng nhau trong các giao thức mạng:
Positive Acknowledgement (báo nhận tích cực): người nhận thông báo rõ ràng cho người gửi những gói, tin nhắn hoặc phân đoạn nào được nhận chính xác Do đó, báo nhận tích cực cũng thông báo ngầm cho người gửi những gói tin nào không được nhận và cung cấp chi tiết về các gói cần truyền lại
Negative Acknowledgment - NACK (báo nhận phủ định) : người nhận thông báo rõ ràng cho người gửi những gói, tin nhắn hoặc phân đoạn nào được nhận không chính xác và do đó có thể cần phải được truyền lại
Selective Acknowledgment – SACK (báo nhận chọn lọc): người nhận liệt kê
rõ ràng các gói, thông điệp hoặc phân đoạn nào trong một luồng được thừa nhận (có thể phủ định hoặc tích cực)
Cumulative Acknowledgment (báo nhận tích lũy): người nhận thừa nhận rằng họ đã nhận chính xác một gói, tin nhắn hoặc phân đoạn trong luồng thông báo ngầm cho người gửi rằng các gói trước đó đã được nhận chính xác
3 Gi s khi ta g i 1 t p nhiềều gói tin và có 1 gói tin b mẫết trền đ ả ử ử ậ ị ườ ng truyềền Nềếu gói tin b mẫết là gói tin đẫều ị tiền thì bền g i sẽẫ truyềền l i gói tin cho bền ử ạ
nh n nh thềế nào? ậ ư
Nếu gói bị mất là gói đầu tiên thì bên gửi sẽ phải gửi lại toàn bộ tất cả các gói vì không có cách nào để bên nhận thông báo nó đã nhận được những gói kia Vấn đề này được giải quyết trong giao thức SCTP( là 1 thông điệp định hương như UDP và đảm bảo tin cậy, trong chuỗi truyền tải các thông điệp với sự điều khiển tắc nghẽn giống TCP) với việc bổ sung báo nhận chọn lọc
4.Vì sao c chềế truyềền l i gói tin b lỗẫi u vi t thềế mà vẫẫn tỗền t i giao th c ơ ạ ị ư ệ ạ ứ UDP và UDP vẫẫn đ ượ c s d ng rẫết ử ụ nhiềều?
Giao thức TCP được sử dụng khi ứng dụng đó yêu cầu độ tin cậy cao, trong khi vấn đề về thời gian thì không quan trọng UDP hoạt động không tin cậy cho lắm, vì: Không có báo nhận dữ liệu từ trạm đích; không có cơ chế để phát hiện mất gói tin hoặc các gói tin đến không theo thứ tự; không có cơ chế tự động gởi lại những gói tin bị mất; không có cơ chế điều khiển luồng
dữ liệu, và do đó có thể bên gởi sẽ làm ngập bên nhận
UDP thích hợp cho những ứng dụng cần tốc độc truyển tải nhanh và hiệu quả UDP có thể phát theo hướng có nhiều máy chủ trong khi TCP không thể làm điều này Đạt được thông lượng cao hơn TCP miễn là tốc
độ rớt mạng nằm trong giới hạn mà ứng dụng có thể xử lý