Môn học: KẾ TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ Đại học Kinh tế quốc dân GV: TS. Đàm Thị Kim Oanh. So sánh kế toán TSCĐ giữa Thông tư 200 và Thông tư 195. So sánh kế toán TSCĐ giữa Thông tư 200 và Thông tư 195So sánh kế toán TSCĐ giữa Thông tư 200 và Thông tư 195
Trang 1KẾ TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Đề bài: So sánh kế toán TSCĐ giữa Thông tư 200 và Thông tư 195.
Kế toán TSCĐ tại DN theo
thông tư 200
Kế toán TSCĐ tại BQLDA theo
Thông tư 195
Kế toán tăng TSCĐ
Cấp trên cấp
vốn đầu tư
bằng TSCĐ
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (theo giá thỏa thuận)
Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ
sở hữu
+ Khi nhận vốn đầu tư bằng TSCĐ
do cấp trên cấp để sử dụng cho hoạt động của BQLDAĐT:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 336 - Phải trả nội bộ
+ Nhận TSCĐ điều chuyển nội bộ
Nợ TK 211
Có TK 3361
Có TK 214 (hao mòn)
Mua TSCĐ
trong nước
+) Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có các TK 111, 112,
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411)
+) Nếu GTGT ko được khấu trừ
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (giá mua bao gồm cả thuế GTGT)
Có các TK 111, 112,
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411)
Nợ các TK 211, 213 (Giá chưa có thuế GTGT đầu vào)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 3361 - khi CĐT thanh toán
hộ BQLDA
Có các TK 111, 112, 331, … (Tổng giá thanh toán)
Trang 2Nhập khẩu
TSCĐ - Kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhập khẩu
bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán (theo tỷ giá giao dịch thực tế), thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường phải nộp (nếu có), chi phí vận chuyển, ghi:
Nợ TK 211
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312) (nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu không được khấu trừ)
Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
Có TK 33381 - Thuế Bảo vệ môi trường
Có các TK 111, 112,
- Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33312)
- Thuế NK phải nộp
Nợ TK 211
Có TK 333(3) -Thuế TTĐB phải nộp (nếu có)
Nợ TK 211
Có TK 333(2) -Thuế GTGT phải nộp khi NK +Trường hợp Thuế GTGT được khấu trừ
Nợ TK 133
Có TK 33312 +Trường hợp chịu thuế GTGT theo
PP trực tiếp hoặc TS phục vụ mục đích phúc lợi
Nợ TK 211
Có TK 33312 -Khi nộp thuế
Nợ TK 333 ( bao gồm 333(3), 333(2), 333(12))
Có TK 111,112
TSCĐ được
biếu tặng Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hìnhCó TK 711 - Thu nhập khác.
Nếu có chi phí phát sinh tính vào nguyên giá
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Nợ TK 211,213
Có TK 3361- Phải trả nội bộ
Trang 3Có các TK 111, 112, 331,
Đánh giá
nguyên giá
TSCĐ tăng
Nợ các TK 211, 213, 217, 1557
Có các TK liên quan
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Phần nguyên giá điều chỉnh tăng)
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (Quyền
sử dụng đất - Phần nguyên giá điều chỉnh tăng)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Phần giá trị hao mòn điều chỉnh tăng)
Có TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Phần giá trị còn lại điều chỉnh tăng)
TSCĐ tăng
do XDCB
hoàn thành
+ Khi công tác XDCB hoàn thành nghiệm thu, bàn giao đưa tài sản vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, kế toán ghi nhận TSCĐ, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
Có TK 241 - Xây dựng cơ bản
dở dang
+ Nếu tài sản hình thành qua đầu
tư không thoả mãn các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình theo quy định của chuẩn mực kế toán TSCĐ hữu hình, ghi:
Nợ các TK 152, 153 (nếu là vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho)
Có TK 241 - XDCB dở dang
- Khi phát sinh các chi phí cho
công trình, căn cứ vào các tài liệu
và chứng từ có liên quan, kế toán tập hợp chi phí vào bên Nợ Tài khoản 241 “Chi phí đầu tư xây dựng”:
+ Nếu TSCĐ hữu hình xây dựng cho BQLDAĐT phục vụ trong quá trình đầu tư xây dựng nhằm tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (Chi phí chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 111, 112, 152, 331…
Có TK 3361-Phải trả nội bộ
+ Nếu TSCĐ hữu hình xây dựng cho BQLDAĐT phục vụ trong quá
Trang 4trình đầu tư xây dựng nhằm tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích HCSN, dự án phúc lợi hoặc dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (Chi phí có thuế GTGT)
Có TK 111, 112, 152, 331…
Có TK 3361- Phải trả nội bộ
- Khi công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng, chi phí đầu tư
xây dựng TSCĐ của BQLDAĐT được ghi tăng TSCĐ của
BQLDAĐT:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng
TSCĐ do
điều động nội
bộ
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình ( nguyên giá)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
Có các TK 336, 411 (giá trị còn lại)
Nợ TK 211,213
Có TK 3361- Ghi giá trị còn lại
Có TK 214 -hao mòn
Kế toán giảm TSCĐ
Công ty mẹ
góp vốn vào
công ty
con/liên
doanh hoặc
BQLDAĐT
cấp trên cấp
vốn đầu tư
Nợ các TK 221, 222 (theo giá trị đánh giá lại)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (số khấu hao đã trích)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ)
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1361) (Giá trị còn lại)
Nợ TK 214- Hao mòn tài sản cố định (Giá trị hao mòn)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Trang 5cho đơn vị
trực thuộc
bằng tài sản
cố định để sử
dụng cho hoạt
động của
BQLDAĐT
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
Có TK 711 - Thu nhập khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ)
Khi bàn giao
TSCĐ cho
chủ đầu tư
Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ
sở hữu: giá trị còn lại
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ
Có TK 211, 213: nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ (3361) (Giá trị còn lại)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Có TK 211,213
Trường hợp
công trình
hoàn thành
bàn giao, đưa
vào sử dụng
nhưng chưa
quyết toán
Không đề cập a Nếu tài sản sử dụng cho
BQLDAĐT, ghi:
- Ghi nhận TSCĐ hoàn thành bàn giao theo giá tạm tính
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Theo giá tạm tính)
Có TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng
- Khi quyết toán công trình được phê duyệt, ghi:
+ Nếu giá được quyết toán lớn hơn giá tạm tính, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có các TK liên quan
+ Nếu giá được quyết toán nhỏ hơn giá tạm tính, ghi:
Nợ các TK liên quan
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình
b Nếu TSCĐ phải chuyển cho Chủ đầu tư kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng thực tế phát sinh, ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ
Có TK 241 - Chi phí đầu tư xây
Trang 6dựng Việc quyết toán giá trị công trình
do Chủ đầu tư thực hiện
Đánh giá lại
TSCĐ
(trường hợp
giá sau khi
đánh giá lại
thấp hơn giá
trị ghi sổ)
Trường hợp
giá sau khi
đánh giá lại
cao hơn giá
trị ghi sổ
hạch toán
tương tự
Nợ TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Phần giá trị còn lại điều chỉnh giảm)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Phần giá trị hao mòn điều chỉnh giảm)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình;
(Phần nguyên giá điều chỉnh giảm)
Có TK 213 - TSCĐ vô hình (Quyền sử dụng đất - Phần nguyên giá điều chỉnh giảm)
Nợ TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Phần giá trị còn lại điều chỉnh giảm)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Phần giá trị hao mòn điều chỉnh giảm)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình; (Phần nguyên giá điều chỉnh giảm)
Có TK 213 - TSCĐ vô hình (Quyền sử dụng đất - Phần nguyên giá điều chỉnh giảm)
Nhượng bán,
Thanh lý
a) Trường hợp nhượng bán TSCĐ dùng vào sản xuất, kinh doanh, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,
Có TK 711 - Thu nhập khác (giá bán chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp (33311)
Nếu không tách ngay được thuế GTGT thì thu nhập khác bao gồm cả thuế GTGT Định kỳ kế toán ghi giảm thu nhập khác đối với số thuế GTGT phải nộp
- Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141) (giá trị đã hao mòn)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Phần giá trị hao mòn)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (Phần giá trị còn lại)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Có TK 213 - TSCĐ vô hình (Nguyên giá)
Các chi phí phát sinh cho hoạt động nhượng bán, thanh lý TSCĐ (nếu có), ghi:
Nợ TK 811 - Chi phí khác
Có các TK 111, 112, … Các khoản thu nhập từ hoạt động thanh lý, nhượng bán:
Nợ TK 111, 112, 138, 331, 338
Có TK 711 - Thu nhập khác
Trang 7Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
- Các chi phí phát sinh liên quan đến nhượng bán TSCĐ được phản ánh vào bên Nợ TK 811
"Chi phí khác"
b) Trường hợp nhượng bán TSCĐ hữu hình dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án:
- Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán:
Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị đã hao mòn)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
-Số tiền thu, chi liên quan đến nhượng bán TSCĐ hữu hình ghi vào các tài khoản liên quan theo quy định của cơ quan có thẩm quyền
c)Trường hợp nhượng bán TSCĐ hữu hình dùng vào hoạt động văn hóa, phúc lợi:
- Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ
nhượng bán, ghi:
Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3533) (giá trị còn lại)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị đã hao mòn)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
- Đồng thời phản ánh số thu về nhượng bán TSCĐ, ghi:
Trang 8Nợ các TK 111, 112,…
Có TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331) (nếu có)
- Phản ánh số chi về nhượng bán TSCĐ, ghi:
Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)
Có các TK 111, 112,…
Kế toán hao mòn TSCĐ
Định kỳ phân
bổ CP khấu
hao
Nợ TK CP liên quan (623, 627,
641, 642, 811)
Có TK 214
Nợ TK 642 - CP BQLDA
Có TK 214
Định kỳ trích
khấu hao
TSCĐ cho
thuê hoạt
động
Nợ TK 632
Có TK 214
Tương tự