1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ HAY đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án nghĩa trang an lạc viên (INDEV CO) thành phố thái nguyên giai đoạn 2016​

70 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Công Tác Bồi Thường, Giải Phóng Mặt Bằng Dự Án Nghĩa Trang An Lạc Viên (INDEVCO) Thái Nguyên Giai Đoạn 2016-2017 Tại Thành Phố Thái Nguyên
Tác giả Lê Quang Tùng
Người hướng dẫn TS. Dư Ngọc Thành
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá tác động của việc giải phóng mặt bằng, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến đời sống của người dân bị thu hồi đất trong dự án nghĩa trang An Lạc viên INDEVCO Thái Nguyên giai đoạ

Trang 1

-o0o -

LÊ QUANG TÙNG

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN NGHĨA TRANG AN LẠC VIÊN (INDEVCO) THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2016-2017

TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -o0o -

LÊ QUANG TÙNG

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN NGHĨA TRANG AN LẠC VIÊN (INDEVCO) THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2016-2017

TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

Ngành: Quản lý đất đai

Mã ngành: 8.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: TS Dư Ngọc Thành

Thái Nguyên - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện

Các số liệu sơ cấp và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác

Tác giả

Lê Quang Tùng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực phấn đấu của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ, động viên, chỉ bảo của các thầy cô, bạn

bè, đồng nghiệp và người thân

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Dư Ngọc Thành giảng

viên Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên người đã luôn theo sát, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo đã luôn giúp đỡ tạo mọi điều kiện cho tôi trong thời gian qua

Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo UBND thành phố Thái Nguyên, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Thái Nguyên cùng tất cả các bạn bè đã giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này

Cuối cùng tôi xin cảm ơn sâu sắc tới gia đình đã động viên, tạo mọi điều kiện về vật chất cũng như tinh thần trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài này

Một lần nữa tôi xin chân trọng cảm ơn và cảm tạ !

Thái Nguyên, tháng năm 2020

Tác giả

Lê Quang Tùng

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC BẢNGDANH MỤC CÁC HÌNH vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Ý nghĩa của đề tài 3

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở khoa học và thực hiện 4

1.1.1 Cơ sở khoa học 4

1.1.2 Cơ sở thực tiễn 8

1.1.3 Những yếu tố tác động đến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng 9

1.2 Thực trạng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng 14

1.2.1 Các văn bản của Nhà nước 14

1.2.2 Các văn bản của tỉnh Thái Nguyên 15

1.3 Công tác bồi thường GPMB trên thế giới và Việt Nam 17

1.3.1 Trên Thế giới 17

1.3.2 Tại Việt Nam 21

1.3.3 Công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 22

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 24

2.2 Nội dung nghiên cứu 24

2.3 Phương pháp nghiên cứu 25

2.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu thứ cấp 25

Trang 7

2.3.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp 25

2.3.3 Phương pháp tổng hợp phân tích và xử lý số liệu 25

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

3.1 Khái quát về dự án nghiên cứu 26

3.2 Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại dự án Nghĩa trang An Lạc viên INDEVCO Thái Nguyên giai đoạn 2016-2017 tại thành phố Thái Nguyên 30

3.2.1 Loại đất thu hồi và xác định đối tượng được bồi thường trong vùng dự án 30

3.2.2 Kết quả bồi thường tại dự án nghĩa trang An Lạc viên INDEVCO Thái Nguyên giai đoạn 2016-2017 tại thành phố Thái Nguyên 30

3.3 Đánh giá tác động của việc giải phóng mặt bằng, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến đời sống của người dân bị thu hồi đất trong dự án nghĩa trang An Lạc viên INDEVCO Thái Nguyên giai đoạn 2016-2017 tại thành phố Thái Nguyên 38

3.3.1 Ý kiến của người dân trong việc thực hiện bồi thường và các chính sách hỗ trợ tại dự án nghĩa trang An Lạc viên INDEVCO Thái Nguyên giai đoạn 2016-2017 tại thành phố Thái Nguyên 39

3.3.2 Ý kiến của người dân có đất bị thu hồi trong việc tác động của dự án tới thu nhập của người bị thu hồi đất 40

3.3.5 Ý kiến của cán bộ chuyên môn trong việc thực hiện bồi thường và các chính sách hỗ trợ tại dự án nghĩa trang An Lạc viên INDEVCO Thái Nguyên giai đoạn 2016-2017 tại thành phố Thái Nguyên 42

3.3.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường và hỗ trợ tiền khi Nhà nước thu hồi đất, giải phóng mặt bằng tại dự án dự án nghĩa trang An Lạc viên INDEVCO Thái Nguyên giai đoạn 2016-2017 tại thành phố Thái Nguyên 42

3.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi thường GPMB dự án nghĩa trang An Lạc viên INDEVCO Thái Nguyên giai đoạn 2016-2017 tại thành phố Thái Nguyên 47

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 49

1 Kết luận 49

2 Kiến nghị 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Các hạng mục của dự án Nghĩa trang An Lạc viên

INDEVCO Thái Nguyên 29 Bảng 3.2: Diện tích các loại đất đã thu hồi của người dân tại dự án nghĩa

trang An Lạc viên INDEVCO Thái Nguyên giai đoạn 2016-2017 30 Bảng 3.3: Đơn giá bồi thường đất tại dự án nghĩa trang An Lạc viên

INDEVCO Thái Nguyên giai đoạn 2016-2017 31 Bảng 3.4: Tổng hợp giá trị bồi thường về đất tại dự án nghĩa trang An

Lạc viên INDEVCO Thái Nguyên giai đoạn 2016-2017 31 Bảng 3.5: Chênh lệch giữa giá, tiền bồi thường đất ở của Dự án so với

chuyển nhượng QSD đất trên thị trường 32 Bảng 3.6: Đơn giá bồi thường một số tài sản trên đất bị thu hồi tại dự

án nghĩa trang An Lạc viên INDEVCO Thái Nguyên giai đoạn 2016-2017 33 Bảng 3.7: Đơn giá bồi thường cây cối, hoa màu tại dự án nghĩa trang

An Lạc viên INDEVCO Thái Nguyên giai đoạn 2016-2017 34 Bảng 3.8: Kết quả bồi thường đợt 1 về tài sản, cây trồng tại dự án nghĩa trang

An Lạc viên INDEVCO Thái Nguyên giai đoạn 2016-2017 34 Bảng 3.9: Tổng hợp kinh phí và số hộ gia đình được hỗ trợ của dự án nghĩa

trang An Lạc viên INDEVCO Thái Nguyên giai đoạn 2016-2017 35 Bảng 3.10 Tổng hợp kết quả kinh phí bồi thường và hỗ trợ trong dự án

nghĩa trang An Lạc viên INDEVCO Thái Nguyên giai đoạn 2016-2017 36 Bảng 3.11 Khái quát chung về thông tin của các hộ gia đình điều tra 38 Bảng 3.12: Tình hình thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi đất 40 Bảng 3.13: Tình hình trật tự an ninh, xã hội của người dân sau khi thu

hồi đất tại dự án nghĩa trang An Lạc viên INDEVCO Thái Nguyên giai đoạn 2016-2017 41 Bảng 3.14 Tình hình môi trường khu vực sau khi thu hồi đất tại dự án

nghĩa trang An Lạc viên INDEVCO Thái Nguyên giai đoạn 2016-2017 41

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Bản đồ trích lục – chỉnh lí xã Thịnh Đức, phường Thịnh Đán

phục vụ công tác giải phóng mặt bằng dự án Nghĩa trang An Lạc viên INDEVCO Thái Nguyên giai đoạn (2016-2017) 26 Hình 3.2 Ảnh hiện trạng nghĩa trang An Lạc viên INDEVCO Thái Nguyên

giai đoạn (2016-2017) 27 Hình 3.3 Sơ đồ quy hoạch dự án Nghĩa trang An Lạc viên INDEVCO

Thái Nguyên giai đoạn (2018-2020) 27

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Nước ta đang trong thời kỳ thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nhiều dự án như các khu công nghiệp, các nhà máy, các khu đô thị mới, các khu dân cư đang được triển khai xây dựng một cách mạnh mẽ Để thực hiện được các nhiệm vụ trên và mang tính khả thi thì mặt bằng đất đai là một trong những nhân tố quan trọng, nó quyết định đến hiệu quả trong công tác đầu tư của các nhà đầu tư trong và ngoài nước cũng như ảnh hưởng đến cả tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước

Thực hiện đường lối đổi mới do Đảng ta khởi xướng, trong các năm gần đây kinh tế tiếp tục tăng trưởng với tốc độ ổn định, các lĩnh vực văn hoá, giáo dục, khoa học, xã hội ngày càng được cải thiện Sự phát triển chung của hệ thống KT - XH cũng như của đất nước trước hết đặt ra phải xây dựng

hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hệ thống giao thông đường bộ, hệ thống thuỷ lợi, hệ thống lưới điện quốc gia đây chính là điều kiện rất cơ bản để phát triển nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch Để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng, phát triển các ngành kinh tế, công nghiệp, giao thông, xây dựng, thương mại dịch vụ, giáo dục, y tế Nhà nước phải thu hồi đất của người sử dụng đất và phải bồi thường cho người bị thu hồi Việc thực hiện bồi thường giữ vị trí hết sức quan trọng, là yếu tố có tính quyết định trong toàn bộ quá trình thực hiện dự án Trong những năm vừa qua công tác

BT & GPMB gặp rất nhiều khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai và thực hiện (Giá đất biến động, tiêu cực, ý thức của người dân chưa cao, )

Một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc các dự án được triển khai chậm là do công tác bồi thường giải phóng mặt bằng gặp rất nhiều khó khăn vướng mắc Các chính sách đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng, các văn bản hướng dẫn thực hiện của Nhà nước còn chưa đầy đủ, cụ thể, chưa đồng bộ,

Trang 11

hay thay đổi do đó gây nhiều khó khăn cho việc xác định và phân loại mức bồi thường, giá bồi thường Việc tuyên truyền phổ biến các chính sách có liên quan đến công việc này chưa thực hiện tốt Chưa có biện pháp hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, tạo công ăn việc làm mới cho người dân vùng di dời một cách cụ thể Do đó đòi hỏi phải có các phương án bồi thường thật hợp lý, công bằng đảm bảo mọi người dân đều thấy thỏa đáng và phấn khởi thực hiện

Sau nhiều năm thực hiện theo các quy định của Chính phủ, việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất có tiến bộ hơn, đáp ứng được yêu cầu của Nhà nước và phù hợp với nguyện vọng của đại đa số nhân dân, khắc phục được nhiều tồn tại, vướng mắc trước đây Tuy nhiên, việc triển khai cũng còn không ít khó khăn, vướng mắc do rất nhiều nguyên nhân khác nhau

Vì vậy việc điều tra, khảo sát thực tế, phân tích, đánh giá có cơ sở khoa học, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp tăng cường hiệu quả của công tác giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất, nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi, góp phần thiết lập trật tự,

kỷ cương pháp luật, hạn chế tranh chấp, khiếu kiện về đất đai trong việc bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất là cần thiết Với ý

nghĩa thực tiễn đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác bồi

thường, giải phóng mặt bằng dự án Nghĩa trang An Lạc viên INDEVCO Thái Nguyên giai đoạn 2016-2017 tại thành phố Thái Nguyên”

2 Mục tiêu của đề tài

- Đánh giá được công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại dự án Nghĩa trang An Lạc viên INDEVCO Thái Nguyên giai đoạn 2016-2017

- Đánh giá được sự tác động của việc thực hiện chính sách bồi thường,

giải phóng mặt bằng tại dự án Nghĩa trang An Lạc viên INDEVCO Thái Nguyên giai đoạn 2016-2017 đến đời sống của người dân bị thu hồi đất

- Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại dự án Nghĩa trang An Lạc viên INDEVCO Thái Nguyên

giai đoạn 2016-2017

Trang 12

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại địa phương

3 Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu: Bổ sung những kiến thức đã học

trên lớp; học hỏi, tiếp cận những kiến thức, kinh nghiệm thực tế nhằm hiểu rõ hơn về công tác quản lý Nhà nước về đất đai, cụ thể là công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng

- Ý nghĩa trong thực tiễn: Từ quá trình nghiên cứu đề tài giúp tìm ra

được những thuận lợi, khó khăn trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của một số dự án trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

để từ đó rút ra những giải pháp khắc phục, góp phần đẩy nhanh thực hiện tốt công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ở địa phương

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở khoa học và thực hiện

1.1.1 Cơ sở khoa học

1.1.1.1 Khái niệm đất đai

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân

bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng của quốc gia (Luật đất đai, 2013)

1.1.1.2 Đặc điểm của đất đai

Đất đai có vị trí cố định không thể di chuyển được, với một số lượng lớn

có hạn trên phạm vi toàn cầu, quốc gia và khu vực Tính cố định không di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác của đất đai đồng thời quy định tính giới hạn về quy mô và không gian gắn liền với môi trường mà đất đai chịu chi phối (nguồn gốc hình thành, sinh thái với những tác động khác của thiên nhiên) Vị trí của đất đai có ý nghĩa rất lớn về mặt kinh tế trong quá trình khai thác và sử dụng đất đai

Khả năng phục hồi và tái tạo của đất đai chính là khả năng phục hồi và tái tạo độ phì thông qua tự nhiên hoặc do tác động của con người

Ngoài tính hai mặt trên, đất đai còn có những đặc điểm như là: Sự chiếm hữu, sở hữu đất đai và tính đa dạng phong phú của đất đai Về sự chiếm hữu và

sở hữu của đất đai ở nước ta đã được quy định rõ trong Luật Đất đai Còn tính

đa dạng và phong phú của đất đai thể hiện ở chỗ: Trước hết, do đặc tính tự nhiên của đất đai và phân bổ cố định từng vùng lãnh thổ nhất định, gắn liền với điều kiện hình thành của của đất đai quyết định Mặt khác, tính đa dạng, phong phú còn do yêu cầu, đặc điểm và mục đích sử dụng khác nhau Đặc điểm này của đất đai đòi hỏi con người khi sử dụng đất đai phải biết khai thác triệt để

Trang 14

lợi thế của mỗi loại đất một cách hiệu quả và tiết kiệm trên một vùng lãnh thổ

Để làm được điều này, phải xây dựng một quy hoạch tổng thể và chi tiết sử dụng đất đai trên phạm vi cả nước và từng vùng khu vực

1.1.1.3 Khái niệm về thu hồi đất và các trường hợp thu hồi đất

Thu hồi đất: là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của

người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai

Điều 61 và Điều 62 của Luật đất đai 2013 quy định:

- Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh trong các trường

hợp sau đây:

1 Làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc;

2 Xây dựng căn cứ quân sự;

3 Xây dựng công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh;

4 Xây dựng ga, cảng quân sự;

5 Xây dựng công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh;

6 Xây dựng kho tàng của lực lượng vũ trang nhân dân;

7 Làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí;

8 Xây dựng cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện, bệnh viện, nhà an dưỡng của lực lượng vũ trang nhân dân;

9 Xây dựng nhà công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân;

10 Xây dựng cơ sở giam giữ, cơ sở giáo dục do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý

- Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trong các trường hợp sau đây:

1 Thực hiện các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư mà phải thu hồi đất;

Trang 15

2 Thực hiện các dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư mà phải thu hồi đất, bao gồm:

a) Dự án xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; khu đô thị mới, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);

b) Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; trụ sở của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp quốc gia;

c) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc; hệ thống dẫn, chứa xăng dầu, khí đốt; kho dự trữ quốc gia; công trình thu gom, xử lý chất thải;

3 Thực hiện các dự án do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận mà phải thu hồi đất bao gồm:

a) Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp địa phương;

b) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của địa phương gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc, chiếu sáng

đô thị; công trình thu gom, xử lý chất thải;

c) Dự án xây dựng công trình phục vụ sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư; dự án tái định cư, nhà ở cho sinh viên, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ;

xây dựng công trình của cơ sở tôn giáo; khu văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí phục vụ công cộng; chợ; nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;

d) Dự án xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới; chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn; cụm công nghiệp; khu sản xuất, chế biến

Trang 16

nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung; dự án phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;

đ) Dự án khai thác khoáng sản được cơ quan có thẩm quyền cấp phép, trừ trường hợp khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn, khoáng sản tại các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ và khai thác tận thu khoáng sản (Luật đất đai, 2013)

1.1.1.4 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến bồi thường, giải phóng mặt bằng

- Bồi thường: Bồi thường là đền bù những tổn hại đã gây ra Đền bù là

trả lại tương xứng với giá trị hoặc công lao

Như vậy, bồi thường là trả lại tương xứng với giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì hành vi của chủ thể khác mang lại

Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất

- Hỗ trợ: Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho

người có đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển

- Tái định cư: Tái định cư là việc di chuyển đến một nơi khác với nơi ở

trước đây để sinh sống và làm ăn Tái định cư bắt buộc đó là sự di chuyển không thể tránh khỏi khi Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu đất đai để thực hiện các dự án phát triển

Tái định cư (TĐC) được hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về đất, tài sản; di chuyển đến nơi ở mới và các hoạt động hỗ trợ để xây dựng lại cuộc sống, thu nhập, cơ sở vật chất tinh thần tại đó

Thu hồi đất, Bồi thường giải phóng mặt bằng là giải pháp quan trọng mang tính đột phá nhằm chủ động quỹ đất, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các nguồn lực cho đầu tư phát triển và triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Quá trình thực hiện bồi thường GPMB phải đảm bảo hài hoà giữa các lợi ích: lợi ích của Nhà nước, lợi ích của doanh nghiệp, của cộng đồng dân cư và đặc biệt là lợi ích của người dân (Luật đất đai, 2013)

Trang 17

* Một số khái niệm liên quan khác:

- Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất)

là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất

- Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê đất) là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng

có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất

- Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền

sử dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất xác định

- Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất

- Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định

- Chi phí đầu tư vào đất còn lại bao gồm chi phí san lấp mặt bằng và chi phí khác liên quan trực tiếp có căn cứ chứng minh đã đầu tư vào đất mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi được

- Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất (Nguyễn Mạnh Hùng, 2019)

1.1.2 Cơ sở thực tiễn

Mỗi dự án liên quan đến giải phóng mặt bằng có một đặc điểm riêng, liên quan trực tiếp đến lợi ích của các bên tham gia và lợi ích của toàn xã hội

Giải phóng mặt bằng là quá trình đa dạng và phức tạp

- Tính đa dạng thể hiện: Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác nhau với điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội và trình độ dân trí nhất định

Đối với khu vực nội thành, khu vực ven đô, khu vực ngoại thành, khu vực

Trang 18

nông thôn, trình độ dân trí khác nhau mật độ dân cư khác nhau, ngành nghề

đa dạng và đều hoạt động sản xuất theo một đặc trưng riêng của vùng đó Do

đó, giải phóng mặt bằng cũng được tiến hành với những đặc điểm riêng biệt

- Tính phức tạp thể hiện: Đất đai là tài sản có giá trị đặc biệt, có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội đối với mọi người dân Ở khu vực thành thị, đất đai có giá trị cực lớn Còn đối với khu vực nông thôn, đất đai lại

là tư liệu sản xuất chủ yếu, dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai lại là tư liệu sản xuất quan trọng trong khi trình độ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn do đó tâm lý dân cư vùng này là giữ được đất để sản xuất Người dân có tâm lý, mất đất coi nhu mất tư liệu sản xuất, mất đi nguồn sống chính Trước tình hình đó

đã dẫn đến công tác tuyên truyền, vận động dân cư tham gia di chuyển là rất khó khăn và việc hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp là điều cần thiết để đảm bảo đời sống dân cư sau này

1.1.3 Những yếu tố tác động đến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng

1.1.3.1 Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó

a Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai

Do các đặc điểm lịch sử, kinh tế xã hội của đất nước ta trong mấy thập

kỷ qua có nhiều biến động lớn, nên các chính sách về đất đai không ngừng được sửa đổi, bổ sung Từ năm 1993 đến năm 2013, Nhà nước đã ban hành hơn 200 văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất Sau khi Quốc hội thông qua Luật đất đai 2013 cùng với các văn bản hướng dẫn thi hành đã nhanh chóng đi vào cuộc sống Với một hệ thống quy phạm khá hoàn chỉnh, chi tiết, cụ thể, rõ ràng, đề cập mọi quan hệ đất đai phù hợp với thực tế Các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai của Nhà nước đã tạo cơ sở pháp lý quan trọng trong việc tổ chức thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, giải quyết tốt mối quan hệ đất đai ở khu vực nông thôn, bước đầu đã đáp ứng

Trang 19

được quan hệ đất đai mới hình thành trong quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa; hệ thống pháp luật đất đai luôn đổi mới, ngày càng phù hợp hơn với yêu cầu phát triển kinh tế, bảo đảm quốc phòng, an ninh và ổn định xã hội

Theo đó, chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng cũng luôn được Chính phủ không ngừng hoàn thiện, sửa đổi nhằm giải quyết các vướng mắc trong công tác bồi thường GPMB, phù hợp với yêu cầu thực tế triển khai

Với những đổi mới về pháp luật đất đai, thời gian qua công tác GPMB đã đạt những kết quả đáng khích lệ, đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu về mặt bằng cho việc phát triển các dự án đầu tư Tuy nhiên bên cạnh đó, do tính chưa ổn định, chưa thống nhất của pháp luật đất đai qua các thời kỳ mà công tác bồi thường GPMB đã gặp khá nhiều khó khăn và cản trở Thực tiễn triển khai cho thấy việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai có ảnh hưởng rất lớn đến công tác bồi thường GPMB, hỗ trợ và tái định

cư Hệ thống văn bản pháp luật đất đai còn có những nhược điểm như là số lượng nhiều, mức độ phức tạp cao, không thuận lợi trong sử dụng, nội bộ hệ thống chưa đồng bộ, chặt chẽ gây lúng túng trong xử lý và tạo kẽ hở trong thực thi pháp luật

Đất đai là đối tượng quản lý phức tạp, luôn biến động theo sự phát triển của nền kinh tế - xã hội Để thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về đất đai đòi hỏi các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực này phải mang tính

ổn định cao và phù hợp với tình hình thực tế (Nguyễn Mạnh Hùng, 2019)

b Tổ chức thực hiện các văn bản đó:

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn

Trang 20

Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà

ở tại Việt Nam

Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất

1.1.3.2 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Thông qua việc lập, xét duyệt và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất để tổ chức việc bồi thường GPMB thực sự trở thành sự nghiệp của cộng đồng mà Nhà nước đóng vai trò là người tổ chức Bất kỳ một phương án bồi thường GPMB nào đều dựa trên một quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất nhằm đạt được các yêu cầu như là phương án có hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có tác động tới chính sách bồi thường đất đai trên hai khía cạnh:

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những căn cứ quan trọng nhất để thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất;

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất; từ đó tác động tới giá đất tính bồi thường

Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp cơ sở khoa học kỹ thuật, khoa hoc xã hội để phân chia đất đai theo loại sử dụng nhằm sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất Đối với công tác đền bù, giải phóng mặt bằng và tái định cư, nó chi phối từ khâu hình thành dự án đến khâu cuối cùng giải phóng mặt bằng và lập khu tái định cư Những nơi chưa có quy hoạch kế hoạch sử dụng đất, công tác quản lý đất đai yếu kém, số liệu không đảm bảo độ tin cậy, việc khoanh định các loại đất, định hướng sử dụng không sát với thực tế thì ở đó công tác đền bù giải phóng mặt bằng và tái định cư gặp nhiều khó khăn phức tạp, hiệu quả thấp Nhìn chung,chất lượng quy hoạch nói

Trang 21

chung và quy hoạch nói riêng còn thấp, thiếu đồng bộ, chưa hợp lý, tính khả thi thấp, đặc biệt là thiếu tính bền vững Phương án quy hoạch chưa dự báo sát tình hình, quy hoạch còn mang nặng tính chủ quan duy ý chí, áp đặt, nhiều trường hợp quy hoạch theo phong trào Đây chính là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng quy hoạch “treo”, dự án “treo” (Nguyễn Mạnh Hùng, 2019)

1.1.3.3 Yếu tố giao đất, cho thuê đất

Nhiệm vụ giao đất, cho thuê đất có tác động rất lớn đến công tác bồi thường GPMB và TĐC Nguyên tắc giao đất, cho thuê đất, phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch là điều kiện bắt buộc, nhưng nhiều địa phương chưa thực hiện tốt nguyên tắc này; hạn mức đất được giao và nghĩa vụ đóng thuế đất quy định không rõ ràng, tình trạng quản lý đất đai thiếu chặt chẽ dẫn đến khó khăn cho công tác đền bù (Nguyễn Mạnh Hùng, 2019)

1.1.3.4 Yếu tố điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất và lập bản

đồ địa chính

Trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, thì nội dung về điều tra, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất và lập bản đồ địa chính là nội dung rất quan trọng, là cơ sở để thực hiện những nội dung sau, đồng thời nó phản ánh hiện trạng sử dụng đất của khu vực dự án Tuy nhiên, hiện nay ở nhiều địa phương công tác này được thực hiện rất chậm Những hạn chế của công tác này làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ quản lý đất đai ở các địa phương và trực tiếp là công tác xây dựng dự án đền bù thiệt hại trong công tác giải phóng mặt bằng và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

Về công tác phân hạng và phân loại đất:Việc xác định chất lượng đất là

cơ sở để xác định giá trị sinh lợi của mảnh đất trong điều kiện và trình độ thâm canh như nhau Từ đó định ra giá trị quyền sử dụng đất hoặc lập bảng giá đất giúp cho việc xây dựng phương án đền bù chính xác, công bằng khi thu hồi đất Thực tế đã chứng minh vai trò của công tác phân hạng và phân loại đất.Ở nhiều địa phương do việc phân hạng đất đai thiếu cơ sở khoa học

Trang 22

dẫn đến hậu quả định giá đền bù khó khăn, thiếu chính xác gây bất hợp lý trong việc xác định giá đất khi đền bù thiệt hại (Nguyễn Mạnh Hùng, 2019)

1.1.3.5 Công tác đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Đăng ký đất đai là một thành phần cơ bản quan trọng nhất của hệ thống quản lý đất đai, đó là quá trình xác lập hồ sơ về quyền sở hữu đất đai, bất động sản, sự đảm bảo và những thông tin về quyền sở hữu đất Theo quy định của các nước, đất đai là một trong các tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng Ở nước ta, theo quy định của Luật đất đai, người sử dụng đất phải đăng ký quyền sử dụng đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền (cụ thể

là Văn phòng đăng ký đất đai) và được cấp GCNQSDĐ Chức năng của đăng

ký đất đai là cung cấp những căn cứ chuẩn xác và an toàn cho việc thu hồi, chấp thuận và từ chối các quyền về đất

Trong công tác bồi thường GPMB, GCNQSDĐ là căn cứ để xác định đối tượng được bồi thường, loại đất, diện tích đất tính bồi thường Hiện nay, công tác đăng ký đất đai ở nước ta vẫn còn yếu kém, đặc biệt công tác đăng ký biến động về sử dụng đất; việc cấp GCNQSDĐ vẫn chưa hoàn tất Chính vì vậy mà công tác bồi thường GPMB đã gặp rất nhiều khó khăn Làm tốt công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ thì công tác bồi thường GPMB sẽ thuận lợi, tiến độ GPMB nhanh hơn (Nguyễn Mạnh Hùng, 2019)

1.1.3.6 Yếu tố thanh tra chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý và sử dụng đất đai

Công tác bồi thường GPMB là một việc làm phức tạp, gắn nhiều đến quyền lợi về tài chính nên rất dễ có những hành vi vi phạm pháp luật nhằm thu lợi bất chính, chính quyền địa phương cấp trên Hồi đồng thẩm định phải

có kế hoạch thanh tra, kiểm tra và coi đây là nhiệm vụ thường xuyên trong quá trình triển khai thực hiện công tác bồi thường GPMB, kịp thời phát hiện các sai phạm, vi phạm pháp luật để xử lý tạo niềm tin trong nhân dân (Nguyễn Mạnh Hùng, 2019)

Trang 23

1.2 Thực trạng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng

1.2.1 Các văn bản của Nhà nước

- Luật đất đai 2013;

- Hiến pháp năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ - CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai năm 2013;

- Nghị định số 44/NĐ-CP ngày 15/05/2013 của Chính phủ Quy định về giá đất;

- Nghị định số 45/NĐ-CP ngày 15/05/2013 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất;

- Nghị định số 46/NĐ-CP ngày 15/05/2013 của Chính phủ Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Nghị định số 47/2014/NĐ - CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

- Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ Quy định về khung giá đất;

- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 về đất đai của Chính phủ;

- Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

- Thông tư 37/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

- Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính (Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất);

- Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính (Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước);

Trang 24

- Công văn số 12/BXD-HTKT ngày 23/4/2016 của Bộ Xây dựng về việc khoảng cách ly từ nhà hỏa táng đến khu dân cư gần nhất theo quy định

1.2.2 Các văn bản của tỉnh Thái Nguyên

- Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 22/8/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

- Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc Phê duyệt bảng giá đất giai đoạn 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

- Thông báo số 214-TB/TU ngày 12/4/2016 của Thường trực Tỉnh

ủy về Dự án đầu tư xây dựng nghĩa trang An Lạc INDEVCO Thái Nguyên tại thành phố Thái Nguyên;

- Kết luận số 16-TB/TU ngày 04/5/2016 của Ban Thường trực Tỉnh

ủy về Dự án đầu tư xây dựng nghĩa trang An Lạc INDEVCO Thái Nguyên tại thành phố Thái Nguyên;

- Công văn số 1035/UBND-TH ngày 11/4/2016 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc xin chủ trương giao cho Công ty cổ phần Tập đoàn INDEVCO lập và thực hiện Dự án đầu tư xây dựng nghĩa trang An Lạc INDEVCO Thái Nguyên tại thành phố Thái Nguyên;

- Công văn số 1120/UBND-TH ngày 15/4/2016 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc xin chủ trương cho Công ty cổ phần Tập đoàn INDEVCO Đầu từ Dự án Nghĩa trang An Lạc INDEVCO Thái Nguyên tại thành phố Thái Nguyên;

- Quyết định số 985/QĐ-UBND ngày 09/5/2016 của UBND tỉnh Thái Nguyên về chủ trương đầu tư dự án Nghĩa trang An Lạc viên INDEVCO Thái Nguyên, tại xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên cho Công ty cổ phần Tập đoàn INDEVCO thực hiện;

- Quyết định số 987/QĐ-UBND ngày 09/5/2016 của UBND tỉnh Thái Nguyên về phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của các huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

Trang 25

- Quyết định số 1041/QĐ-UBND ngày 12/5/2016 của UBND tỉnh Thái Nguyên về phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Nghĩa trang An Lạc viên INDEVCO Thái Nguyên;

- Quyết định số 1136/QĐ-UBND ngày 27/5/2016 của UBND tỉnh Thái Nguyên về phê duyệt giá đất để thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng và giao đất tái định cư Dự án Nghĩa trang An Lạc viên INDEVCO Thái Nguyên và Khu dân cư số 1, xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên;

- Quyết định số 1350/QĐ-UBND ngày 16/6/2016 của UBND tỉnh Thái Nguyên về phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ xây dựng 1/500 Nghĩa trang An Lạc viên INDEVCO Thái Nguyên;

- Quyết định số 3471/QĐ-UBND ngày 16/12/2016 của UBND tỉnh Thái Nguyên về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ xây dựng 1/500 Nghĩa trang An Lạc viên INDEVCO Thái Nguyên;

1.2.3 Các văn bản của thành phố Thái nguyên

- Quyết định số 157-QĐ/TU ngày 22/4/2016 của Thành ủy Thái Nguyên thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án Nghĩa trang An Lạc viên INDEVCO Thái Nguyên tại thành phố Thái Nguyên;

- Thông báo số 274/TB-BCĐ ngày 14/6/2016 của Ban chỉ đạo thực hiện Công tác BT, HT và TĐC Dự án Nghĩa trang An Lạc viên INDEVCO Thái Nguyên về việc phân công nhiệm vụ Ban chỉ đạo thực hiện Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định Dự án Nghĩa trang An Lạc viên INDEVCO Thái Nguyên tại thành phố Thái Nguyên;

- Công văn số 452/UBND-TNMT ngày 13/4/2016 của UBND thành phố Thái Nguyên về việc thống kê, kiểm đếm, lập phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án Nghĩa trang An Lạc viên INDEVCO Thái Nguyên;

Trang 26

- Kế hoạch số 72/KH-UBND ngày 09/6/2016 của UBND thành phố Thái Nguyên Thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thực hiện

Dự án: Xây dựng nghĩa trang An Lạc viên INDEVCO Thái Nguyên;

- Quyết định số 5172/QĐ-UBND ngày 10/6/2016 của UBND thành phố Thái Nguyên về việc thành lập Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án Nghĩa trang An Lạc viên INDEVCO Thái Nguyên;

- Quyết định số 5297/QĐ-UBND ngày 14/6/2016 của UBND thành phố Thái Nguyên về việc thành lập Tổ công tác giúp việc Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án Nghĩa trang An Lạc viên INDEVCO Thái Nguyên;

1.3 Công tác bồi thường GPMB trên thế giới và Việt Nam

1.3.1 Trên Thế giới

Đối với bất cứ một quốc gia nào trên thế giới, đất đai là nguồn lực quan trọng nhất, cơ bản của mọi hoạt động đời sống kinh tế - xã hội Khi Nhà nước thu hồi đất phục vụ cho các mục đích của quốc gia đã làm thay đổi toàn bộ đời sống kinh tế của hàng triệu hộ dân và người dân, người bị ảnh hưởng không những không hạn chế về số lượng mà còn có xu hướng ngày càng tăng

Đặc biệt, ở những nước đang phát triển, người dân chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp đó là vấn đề sống còn của họ Dưới đây là một số kinh nghiệm quản lý đất đai của các nước trên thế giới sẽ phần nào giúp ích cho Việt Nam chúng ta, đặc biệt trong chính sách bồi thường GPMB

1.3.1.1 Tại Trung Quốc

Hiến Pháp Trung quốc quy định có 2 hình thức sở hữu đất đai: Sở hữu Nhà nước và sở hữu tập thể Vì đất đai thuộc sở hữu Nhà nước nên khi thu hồi đất, kể cả đất nông nghiệp tùy từng trường hợp cụ thể, Nhà nước sẽ cấp đất mới cho các chủ sử dụng bị thu hồi đất và bồi thường cho các công trình gắn liền với đất bị thu hồi

Trang 27

Về phương thức bồi thường, Nhà nước thông báo cho người sử dụng đất biết trước cho việc họ sẽ bị thu hồi đất trong thời hạn một năm Người dân

có quyền lựa chọn các hình thức bồi thường bằng tiền hoặc bằng nhà tại khu ở mới Tại thủ đô Bắc Kinh và thành phố Thượng Hải, người dân thường lựa chọn bồi thường thiệt hại bằng tiền và tự tìm chỗ ở mới phù hợp với nơi làm việc của mình

Về giá bồi thường, tiêu chuẩn là giá thị trường Mức giá này cũng được Nhà nước quy định cho từng khu vực và chất lượng nhà, đồng thời được điều chỉnh rất linh hoạt cho phù hợp với thực tế, vừa được coi là Nhà nước tác động điều chỉnh tại chính thị trường đó Đối với đất nông nghiệp, bồi thường theo tính chất của đất và loại đất (tốt, xấu)

Về TĐC, các khu TĐC và các khu nhà ở được xây dựng đồng bộ và kịp thời, thường xuyên đáp ứng nhu cầu nhiều loại căn hộ với các nhu cầu sử dụng khác nhau Các chủ sử dụng phải di chuyển đều được chính quyền chú ý tạo điều kiện về việc làm, đối với các đối tượng chính sách xã hội được Nhà nước có chính sách riêng Khi di dời thực hiện nguyên tắc chỗ ở mới tốt hơn chỗ ở cũ Khu TĐC được quy hoạch tổng thể (nhà ở, trường học, chợ), cân đối được giao thông động và tĩnh Trong quá trình bồi thường GPMB phải lập các biện pháp xử lý theo phương thức trước tiên là dựa vào trọng tài, sau đó khiếu tố

Theo đánh giá của một số chuyên gia tái định cư, sở dĩ Trung Quốc có những thành công nhất định trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là do: Thứ nhất, đã xây dựng các chính sách và thủ tục rất chi tiết, ràng buộc đối với các hoạt động tái định cư, đảm bảo mục tiêu tạo cơ hội phát triển cho người dân tái định cư, tạo các nguồn lực sản xuất cho những người tái định

cư Thứ hai, năng lực thể chế của các chính quyền địa phương khá mạnh

Chính quyền cấp tỉnh chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc thực hiện chương trình bồi thường hỗ trợ tái định cư Thứ ba, quyền sở hữu đất tập thể làm cho

Trang 28

việc thực hiện bồi thường hỗ trợ tái định cư có nhiều thuận lợi, đặc biệt là ở nông thôn Tiền đền bù cho đất đai bị mất không trả cho từng hộ gia đình mà được cộng đồng sử dụng để tìm kiếm, phát triển đất mới hoặc mua của các cộng đồng sở tại hay dùng để phát triển kết cấu hạ tầng Chính quyền thôn, xã chịu trách nhiệm phân chia cho các hộ bị ảnh hưởng

1.3.1.2 Tại Nhật Bản

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, đất nước Nhật bị tàn phá nặng nề, kinh

tế kiệt quệ, đời sống nhân dân nói chung và nông dân nói riêng cực kì khó khăn

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Chính phủ Nhật Bản đã tiến hành 2 cuộc cải cách ruộng đất:

-Lần cải cách ruộng đất thứ nhất: Dự kiến tiến hành rất nhiều công việc như định mức hạn điền cho địa chủ (không vượt quá 5ha/hộ địa chủ), chia đất

và xác lập quyền sở hữu cho nông dân, quản tô và thanh toán tô bằng tiền v.v… Nhưng do sự chống lại của địa chủ và các thế lực bảo thủ nên những dự kiến cải cách ruộng đất lần thứ nhất không thực hiện được

-Trước kết quả nửa vời của cuộc cách mạng lần thứ nhất, dưới sức ép của Mỹ, Nhật bản tiến hành cuộc cải cách ruộng đất lần thứ hai Nội dung của cuộc cải cách lần này bao gồm rất nhiều vấn đề như: Định mức hạn điền cho địa chủ, chia đất và xác định quyền sở hữu đất cho nông dân, xác định quyền của Nhà nước đối với việc trưng thu đất, cấp đất và các quyền khác v.v…

Cùng với hai cuộc cải cách ruộng đất Nhật Bản còn ban hành Luật đất đai nông nghiệp Luật quy định những biện pháp đặc biệt nhằm đảm bảo quyền sở hữu đất đai của người làm nông nghiệp Trước yêu cầu của việc hình thành các hợp tác xã ở nông thôn, Nhật Bản quy định thoả thuận về quyền quản lí và quyền sử dụng đất đai và quyền sở hữu đất đai của hộ thành viên tham gia hợp tác xã Đất canh tác ít nhưng nhu cầu mở rộng diện tích đất công nghiệp, dịch vụ giao thông và hệ thống kết cấu hạ tầng rất lớn Để giải quyết hài hoà giữa yêu cầu sử dụng đất cho nông nghiệp và đất dùng cho nhu

Trang 29

cầu kinh tế xã hội khác, Nhật Bản ban hành Luật về tổ chức lại ngành nông nghiệp ở những vùng cần phát triển Luật và các biện pháp kinh tế, hành chính được tiến hành nhằm cùng một lúc đáp ứng các yêu cầu:

-Ưu tiên đất cho nông nghiệp, thâm canh tăng năng suất nông nghiệp để giải quyết mâu thuẫn giữa đất canh tác ít lại bắt buộc phải bớt một phần dành cho các yêu cầu khác cho phát triển nông thôn, đô thị hoá, hiện đại hoá Do đó Nhật Bản sớm trở thành quốc gia có nhiều loại cây trồng đạt năng suất cao nhất thế giới

- Có chính sách cụ thể để thúc đẩy việc dành đất đai để phát triển công nghiệp, dịch vụ, giao thông v.v… Như vậy chính sách đất đai của Nhật Bản vừa từng bước thúc đẩy nâng cao hiệu quả sử dụng đất dành cho nông nghiệp vừa thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu đất đai theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

và đô thị hoá

-Mặc dù hình thức sở hữu đa dạng, kể cả thừa nhận sở hữu tư nhân về đất đai, Nhà nước vẫn có quyền theo Luật pháp để thu hồi đất phục vụ cho các nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước

Theo luật của Australia 1989 có hai loại thu đất, đó là thu đất bắt buộc

và thu đất tự nguyện.Thu hồi đất tự nguyện được tiến hành khi chủ đất cần được thu hồi đất Trong thu hồi đất tự nguyên không có quy định đặc biệt nào được áp dụng mà việc thoả thuận đó là nguyên tắc cơ bản nhất Chủ có đất cần được thu hồi và người thu hồi đất sẽ thoả thuận giá bồi thường đất trên tinh thần đồng thuận và căn cứ vào thị trường Không có bên nào có quyền hơn bên nào trong thoả thuận và cũng không bên nào được áp đặt đối với bên

Trang 30

kia.Thu hồi đất bắt buộc được Nhà nước Australia tiến hành khi Nhà nước có nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích công cộng và các mục đích khác

Thông thường, nhà nước có được đất đai thông qua đàm phán Trình tự thu hồi đất bắt buộc được thực hiện như sau: Nhà nước gửi cho các chủ đất một văn bản trong đó nêu rõ mục tiêu thu hồi đất vì các mục đích công cộng Văn bản này gồm các nội dung chính như cơ quan muốn thu hồi đất, miêu tả chi tiết mảnh đất, mục đích sử dụng đất sau khi thu hồi và các giải thích vì sao mảnh đất đó phù hợp với mục tiêu công cộng đó Chủ sở hữu mảnh đất có thể yêu cầu Bộ trưởng Bộ Tài Chính và quản lý xem xét lại vấn đề thu hồi đất

Nếu chủ sở hữu vẫn chưa hài lòng thì có thể tiếp tục yêu cầu trọng tài phúc thẩm hành chính phán xử Trọng tài phúc thẩm hành chính không thể xem xét tính đúng đắn về quyết định của Chỉnh phủ nhưng có thể xem xét các vấn đề liên quan khác Nhà nước thông báo rộng rãi quyết định thu hồi đất và chủ sở hữu đất phải thông báo cho bất kỳ ai muốn mua mảnh đất đó về quyết định thu hồi đất của Chính phủ Sau đó, Nhà nước sẽ ban hành quyết định thu hồi đất và thông báo trên báo chí Chủ sở hữu đất nhận được thông báo khuyên tiến hành các thủ tục yêu cầu bồi thường Chủ sở hữu đất thông thường có quyền tiếp tục ở trên đất ít nhất là 6 tháng sau khi đã có quyết định thu hồi đất Ngay sau khi có quyết định thu hồi đất, chủ đất có thể yêu cầu nhà nước bồi thường Nguyên tắc của bồi thường là công bằng và theo giá thị trường

Thông thường, các yếu tố sẽ được tính toán trong quá trình bồi thường đó là giá thị trường, giá đặc biệt đối với chủ sở hữu, các chi phí liên quan như chi phí di chuyển, chi phí TĐC

1.3.2 Tại Việt Nam

Đảm bảo lợi ích hài hòa giữa Nhà nước, người sử dụng đất và lợi ích nhà đầu tư

Trang 31

- Nhà nước là đại diện chủ sở hữu đất đai, quản lý đất nước, quyết định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, quyết định giá đất, tài sản để tính bồi thường đất và tài sản

- Người sử dụng đất ổn định được chuyển quyền sử dụng đất là một trong các quyền quy định của người sử dụng đất Quyền này người sử dụng đất có nguồn thu nhập từ nguồn thu nhập từ quyền sử dụng đất Chính vì vậy khi nhà nước của hộ gia đình cá nhân đang sư dụng đất để giao cho người khác sử dụng

vì lợi ích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh

tế, nhà nước phải đảm bảo lợi ích cho người bị thu hồi đất

+ Người bị thu hồi đất được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dung, nếu không có đất thì được bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất tính theo giá đất được UBND tỉnh quy định tại thời điểm thu hồi đất

+ Ngoài việc bồi thường đất và tài sản người bị thu hồi đất còn được hỗ trợ di chuyển, sản xuất, chuyển đổi nghề nghiệp, hỗ trợ ổn định đời sống đối với người thu hồi đất (Tô Linh Chi, 2018)

1.3.3 Công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn thành phố Thái Nguyên

Từ năm 2013 đến nay tỉnh Thái Nguyên đã thực hiện việc GPMB cho các công trình, dự án, diện tích đất thu hồi là trên 2000 ha với số tiền chi trả bồi thường lên tới 2.500,7 tỷ đồng Có thể kể đến các dự án tiêu biểu được GPMB như: Dự án Nhà máy điện tử Samsung (Khu công nghiệp Yên Bình),

dự án Khu côn nghiệp Điềm Thụy thuộc Phú Bình và Phổ Yên với diện tích được quy hoạch là 350ha; tổ hợp Yên Bình khoảng gần 800ha, trong đó dự án sân golf 36 lỗ 185ha, khu đô thị cửa ngõ 100ha, mở rộng khu công nghiệp Yên bình từ 200ha lên 495ha, dự án đường cao tốc Thái Nguyên Bắc Kạn

Tiếp đó là việc GPMB dứt điểm Dự án nhà hát ca múa nhạc dân gian Việt Bắc Đây cũng là công trình trọng điểm được Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch phê duyệt Thực hiện bàn giao mặt bằng thi công xây dựng, hoàn thành theo tiến độ Dự án xây dựng Quốc lộ 3 mới, Quốc lộ 3 cũ Hà Nội - Thái Nguyên

Trang 32

và nhiều dự án phải thu hồi đất, bồi thường GPMB xây dựng đường giao thông, nông thôn mới Có được kết quả như trên là do Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh quan tâm tập trung lãnh đạo, chỉ đạo các ngành các cấp vào cuộc quyết liệt, công tác chỉ đạo kiểm tra, giám sát giải quyết vướng mắc được thực hiện thường xuyên Lãnh đạo UBND tỉnh và Thường trực Ban chỉ đạo công tác GPMB và hỗ trợ tái định cư cùng các ngành của tỉnh đã tiến hành nhiều cuộc làm việc trực tiếp với các địa phương, doanh nghiệp chỉ đạo xử lý dứt điểm các tồn tại, tháo gỡ khó khăn, giải quyết kịp thời những kiến nghị,

đề nghị của các chủ dự án; tổ chức các cuộc đối thoại trực tiếp với các hộ dân trong vùng dự án nhằm giải đáp những vướng mắc phát sinh trong công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư đẩy nhanh tiến độ bồi thường, GPMB cho các

dự án Việc nắm bắt tâm tư, nguyện vọng, tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước được thực hiện với nhiều hình thức, phương pháp phù hợp Cộng với sự phấn đấu nhiệt tình của cán bộ làm công tác GPMB và đặc biệt là sự ủng hộ đồng thuận cao của nhân dân đã chấp nhận khó khăn khi di chuyển, tự nguyện hiến đất bàn giao mặt bằng với số l ượng và giá trị lớn trong thời gian ngắn Cuối năm

2016, tỉnh Thái Nguyên triển khai nhiều dự án hàng nghìn tỷ đồng, điển hình là: dự án khu du lịch tâm linh Hồ Núi Cốc tổng mức đầu tư 15.000 tỷ đồng;

dự án xây dựng cấp bách hệ thống chống lũ lụt sông Cầu kết hợp hoàn thiện

hạ tầng đô thị hai bên bờ sông Cầu với hơn 18.000 tỷ đồng; dự án nghĩa trang hiện đại An Lạc Viên Thái Nguyên với tổng mức đầu tư hơn 300 tỷ đồng (Tô Linh Chi, 2018)

Trang 33

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án Nghĩa trang

An Lạc viên INDEVCO Thái Nguyên giai đoạn 2016-2017 tại thành phố Thái Nguyên

Các hộ dân bị ảnh hưởng bởi dự án Nghĩa trang An Lạc viên

INDEVCO Thái Nguyên giai đoạn 2016-2017 tại thành phố Thái Nguyên

2.2 Nội dung nghiên cứu

Nội dung 1 Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại dự

án Nghĩa trang An Lạc viên INDEVCO Thái Nguyên giai đoạn 2016-2017 tại

thành phố Thái Nguyên

Nội dung 2 Đánh giá tác động của việc thực hiện chính sách bồi

thường, giải phóng mặt bằng của dự án Nghĩa trang An Lạc viên INDEVCO Thái Nguyên giai đoạn 2016-2017 tại thành phố Thái Nguyên

Nội dung 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công

tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại địa phương

Trang 34

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu thứ cấp

- Điều tra, thu thập số liệu, tài liệu trong và ngoài nước có liên quan đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất

- Điều tra, thu thập tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh

tế, xã hội, đời sống của các hộ dân của khu vực nghiên cứu Các số liệu này thu thập từ Chi cục Thống kê thành phố, Phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Tài chính Kế hoạch, phòng Kinh tế và Hạ tầng, phòng Nông nghiệp và PTNT và các đơn vị có liên quan

- Thu thập tài liệu, số liệu về tình hình thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án tại Trung tâm quỹ đất, đơn vị tổ chức thực hiện công tác giải phóng mặt bằng Thu thập tài liệu để tìm hiểu về dự án tại Ban quản lý dự án của Công ty cổ phần tập đoàn INDEVCO

2.3.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp

Sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp và phiếu điều tra để thu thập thông tin từ cán bộ làm công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và người dân bị ảnh hưởng trong vùng dự án tại địa bàn xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên Tổng số phiếu điều tra là 80 phiếu, trong đó:

- Phỏng vấn các cán bộ tham gia công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố, Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Ban Quản lý dự án thành phố và UBND xã (nơi có dự án): 20 phiếu

- Phỏng vấn ngẫu nhiên 60 hộ dân bị thu hồi đất trong dự án

2.3.3 Phương pháp tổng hợp phân tích và xử lý số liệu

- Sử dụng phần mềm Excel để tổng hợp, thống kê số liệu thu thập được

- Phân tích tổng hợp kết hợp định tính định lượng để đánh giá các vấn

đề có liên quan đến công tác thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng

Trang 35

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Khái quát về dự án nghiên cứu

Bản đồ hiện trạng Dự án Nghĩa trang An Lạc viên INDEVCO Thái Nguyên giai đoạn (2016-2017) trước khi quy hoạch

Hình 3.1 Bản đồ trích lục – chỉnh lí xã Thịnh Đức, phường Thịnh Đán phục vụ công tác giải phóng mặt bằng dự án Nghĩa trang An Lạc viên INDEVCO Thái

Nguyên giai đoạn (2016-2017)

Ngày đăng: 19/12/2022, 20:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường, (2014). Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2014
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014. Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 quy định chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 quy định chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2014
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2016), Báo cáo kiểm tra tổng kết công tác thi hành Luật đất đai, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kiểm tra tổng kết công tác thi hành Luật đất đai
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2016
4. Tô Thị Linh Chi (2018), Luận văn thạc sĩ: “Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng dự án Đường Bắc Sơn kéo dài trên địa bàn phường Tân Thịnh, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, Trường ĐH Nông Lâm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng dự án Đường Bắc Sơn kéo dài trên địa bàn phường Tân Thịnh, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Tô Thị Linh Chi
Nhà XB: Trường ĐH Nông Lâm
Năm: 2018
5. Phan Văn Hoàng (2006), Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường Giải phóng mặt bằng tại một số dự án trên địa bàn Thành phố Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường Giải phóng mặt bằng tại một số dự án trên địa bàn Thành phố Hải Phòng
Tác giả: Phan Văn Hoàng
Năm: 2006
6. Phạm Văn Hùng (2015), Thực trạng và giải pháp trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, Trang thông tin điện tử Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
Tác giả: Phạm Văn Hùng
Nhà XB: Trang thông tin điện tử Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa
Năm: 2015
7. Nguyễn Mạnh Hùng (2019), Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng một số dự án trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng một số dự án trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Mạnh Hùng
Năm: 2019
8. Tôn Gia Huyên, Nguyễn Đình Bồng (2006) Quản lý đất đai và Thị trường đất đai, NXB Bản đồ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý đất đai và Thị trường đất đai
Tác giả: Tôn Gia Huyên, Nguyễn Đình Bồng
Nhà XB: NXB Bản đồ
Năm: 2006
9. Đặng Đức Long (2009), Giải bài toán lợi ích kinh tế giữa ba chủ thể: Nhà nước, người có đất bị thu hồi và chủ đầu tư khi bị thu hồi đất”, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường, số 5/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải bài toán lợi ích kinh tế giữa ba chủ thể: Nhà nước, người có đất bị thu hồi và chủ đầu tư khi bị thu hồi đất
Tác giả: Đặng Đức Long
Nhà XB: Tạp chí Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2009
10. Lê Minh (2012), Thực trạng công tác giải phóng mặt bằng ở thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị, Báo Quảng Trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng công tác giải phóng mặt bằng ở thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị
Tác giả: Lê Minh
Nhà XB: Báo Quảng Trị
Năm: 2012
11. Nguyễn Thị Kim Phượng (2015), Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến công tác GPMB khi Nhà nước thu hồi đất, ở một số dự án tại Phường Đồng Quang, Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013-2015, Trường ĐH Nông Lâm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến công tác GPMB khi Nhà nước thu hồi đất, ở một số dự án tại Phường Đồng Quang, Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013-2015
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Phượng
Nhà XB: Trường ĐH Nông Lâm
Năm: 2015
13. Quyết định số: 57 /2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2014 về việc phê duyệt giá các loại đất giai đoạn năm 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số: 57 /2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2014 về việc phê duyệt giá các loại đất giai đoạn năm 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Nhà XB: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Năm: 2014
14. Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 08 năm 2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc Ban hành Quy định quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 08 năm 2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc Ban hành Quy định quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Nhà XB: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Năm: 2014
15. Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 05/01/2016 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc Ban hành Quy định về Đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 05/01/2016 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc Ban hành Quy định về Đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: UBND tỉnh Thái Nguyên
Nhà XB: UBND tỉnh Thái Nguyên
Năm: 2016
16. Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND ngày 21/01/2016 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc Ban hành Đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu đất trên địa bàn tỉnh Thái nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND ngày 21/01/2016 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc Ban hành Đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Nhà XB: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Năm: 2016
19. Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND ngày 12/02/2018 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt Bảng giá đất giai đoạn năm 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND ngày 12/02/2018 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt Bảng giá đất giai đoạn năm 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: UBND tỉnh Thái Nguyên
Nhà XB: UBND tỉnh Thái Nguyên
Năm: 2018
20. Cao Thanh Sơn (2018), Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng: Thực trạng và kiến nghị sửa đổi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng: Thực trạng và kiến nghị sửa đổi
Tác giả: Cao Thanh Sơn
Năm: 2018
21. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007), Giáo trình quản lý Nhà nước về đất đai , NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý Nhà nước về đất đai
Tác giả: Nguyễn Khắc Thái Sơn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2007
22. Nguyễn Công Tá (2001), Những nhân tố xác định giá đất trong việc giải quyết đền bù thiệt hại khi giải toả để thực hiện quy hoạch, Tạp chí Địa chính số 2/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nhân tố xác định giá đất trong việc giải quyết đền bù thiệt hại khi giải toả để thực hiện quy hoạch
Tác giả: Nguyễn Công Tá
Nhà XB: Tạp chí Địa chính
Năm: 2001
30.Thu hồi đất cho dự án kinh tế là quy định không văn minh, Báo Dân trí, http://dantri.com.vn/xa-hoi/thu-hoi-dat-cho-du-an-kinh-te-la-quy-dinh-khong-van-minh-369212819.htm Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm