1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ HAY đánh giá công tác giao đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện na hang, tỉnh tuyên quang giai đoạn 2017 2019​

98 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Công Tác Giao Đất Lâm Nghiệp Trên Địa Bàn Huyện Na Hang, Tỉnh Tuyên Quang Giai Đoạn 2017-2019
Tác giả Ma Đức Trọng
Người hướng dẫn PGS.TS Đàm Xuân Vận
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 2,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu của toàn dân, các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình chỉ có quyền sử dụng đất nên Nhà nước luôn quan tâm đến công tác quản lý và sử dụng đất đai, nhằm phát

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-

MA ĐỨC TRỌNG

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIAO ĐẤT LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN

QUANG GIAI ĐOẠN 2017-2019

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Đàm Xuân Vận

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu của tôi trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Ma Đức Trọng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được những sự giúp đỡ nhiệt tình và sự đóng góp quý báu của các cá nhân và tập thể, đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành bản luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc PGS.TS Đàm Xuân Vận, là người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn

Chân thành cảm ơn Lãnh đạo Phòng Quản lí đào tạo sau đại học, Ban Chủ nhiệm Khoa Quản lý tài nguyên, tập thể giáo viên trong Khoa đã giúp tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của UBND huyện Na Hang; Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thống kê huyện Na Hang, Hạt Kiểm lâm huyện, Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện, UBND các xã đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu, cung cấp những thông tin cần thiết để thực hiện nghiên cứu đề tài này

Cảm ơn gia đình; các anh, chị, bạn bè đồng nghiệp đã cổ vũ và động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu học tập và thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Ma Đức Trọng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 2

3.1 Ý nghĩa khoa học: 2

3.2 Ý nghĩa thực tiễn: 2

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3

1.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 3

1.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 3

1.1.3 Cơ sở pháp lý của đề tài 4

1.2 Khái quát về công tác giao đất lâm nghiệp 6

1.2.1 Khái niệm về giao đất 6

1.2.2 Khái niệm về đất lâm nghiệp 6

1.2.3 Thẩm quyền giao đất 6

1.2.4 Thời hạn sử dụng đất 6

1.2.5 Hạn mức giao đất lâm nghiệp 7

1.3 Khái quát chính sách liên quan đến quản lý và sử dụng đất lâm nghiệp của một số nước và của Việt Nam 7

Trang 6

1.3.1 Chính sách về đất lâm nghiệp của một số nước trên thế giới 8

1.3.2 Chính sách có liên quan đến đất lâm nghiệp ở việt nam 10

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 18

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: 18

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu đánh giá công tác giao đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2017 - 2019 18

2.2 Nội dung nghiên cứu 18

2.3 Phương pháp nghiên cứu 19

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 19

2.3.2 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu 20

2.3.3 Phương pháp kế thừa, tham khảo các tài liệu có liên quan 20

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21

3.1 Tình hình cơ bản tại khu vực nghiên cứu 21

3.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên, cảnh quan môi trường 21

3.1.2 Công tác quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang 32

3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa-xã hội của huyện Na Hang 40

3.2 Đánh giá công tác giao đất lâm nghiệp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn năm 2017 – 2019 42

3.2.1 Quy trình thực hiện giao đất lâm nghiệp 42

3.2.2 Kết quả giao đất lâm nghiệp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình trên địa bàn huyện 45

Trang 7

3.2.3 Đánh giá chính sách giao đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện Na Hang

qua ý kiến người dân 50

3.3 Những khó khăn, tồn tại và giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác giao đất lâm nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Na Hang 72

3.3.1 Khó khăn, tồn tại trong công tác giao đất lâm nghiệp 72

3.3.2 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giao đất lâm nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Na Hang 74

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76

1 Kết luận 76

2 Kiến nghị 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CP

CT

DT GCNQSD

Chính phủ Chỉ thị Diện tích Giấy chứng nhận quyền sử dụng

LTQD Lâm trường quốc doanh

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Phân loại đất của huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang 23

Bảng 3.2: Phân hạng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Na Hang 24

Bảng 3.3: Diện tích trồng mới phân theo loại rừng 29

Bảng 3.4:Tình hình dân số của huyện Na Hang giai đoạn 2016-2018 31

Bảng 3.5: Tình hình các dân tộc trên địa bàn huyện Na Hang 32

Bảng 3.6: Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Na Hang năm 2018 40

Bảng 3.7: Kết quả giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Na Hang giai đoạn từ năm 2017-2019 45

Bảng 3.8: Kết quả giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu rừng cho các hộ gia đình, cá nhân phân theo loại rừng 47

Bảng 3.9: Sự hiểu biết của người dân về công tác giao rừng gắn với giao đất lâm nghiệp 51

Bảng 3.10: Sự hiểu biết của người dân về quyền của người giao rừng gắn với giao đất lâm nghiệp 53

Bảng 3.11: Sự hiểu biết của người dân về nghĩa vụ của người giao rừng gắn với giao đất lâm nghiệp 57

Bảng 3.12: Ý kiến của người dân về kết quả giao rừng, giao đất lâm nghiệp 60 Bảng 3.13: Ý kiến của người dân về đất lâm nghiệp được giao 61

Bảng 3.14: Ý kiến của người dân về nội dung liên quan tới tài sản trên đất lâm nghiệp được giao 63

Bảng 3.15: Ý kiến của người dân về ảnh hưởng công tác giao đất lâm nghiệp đến đời sống của người dân 65

Bảng 3.16: Định hướng sản xuất, đầu tư của các hộ gia đình, cá nhân sau khi được giao rừng gắn với giao đất lâm nghiệp 69

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Vị trí địa lý huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang 22

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá có ý nghĩa quyết định trong việc sản xuất, tổ chức và phát triển các hoạt động kinh tế - văn hóa - xã hội, nó không chỉ là đối tượng lao động mà còn là tư liệu sản xuất không thể thay thế được, đặc biệt là đối với sản xuất nông nghiệp

Tại Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu của toàn dân, các tổ chức, cá nhân,

hộ gia đình chỉ có quyền sử dụng đất nên Nhà nước luôn quan tâm đến công tác quản lý và sử dụng đất đai, nhằm phát huy tối đa sức mạnh của đất lâm nghiệp trong phát triển kinh tế vùng núi đồng thời thúc đẩy mọi thành phần kinh tế trong xã hội tham gia quản lý, bảo vệ và phát triển rừng theo quy hoạch, kế hoạch Đảng và nhà nước rất quan tâm và đã ban hành các chủ trương, chính sách giao đất lâm nghiệp gắn cho các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp Có thể thấy trong thời gian qua chính sách giao đất lâm nghiệp, giao rừng đã đáp ứng nhu cầu nguyện vọng của nhân dân Tuy nhiên, qua nhiều năm triển khai việc giao đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang nói chung, cũng như địa bàn huyện Na Hang vẫn còn tồn tại vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện, nhiều lô rừng vẫn chưa có chủ quản

lý thực sự trong khi nhiều người dân còn thiếu đất sản xuất dẫn đến tình trạng tranh chấp đất đai, xâm lấn rừng trái quy định của pháp luật gây ra không ít khó khăn cho các nhà quản lý đất đai và quản lý tài nguyên rừng

Để góp phần thực hiện tốt công tác giao, quản lý đất lâm nghiệp, bảo vệ

và phát triển bền vững thì việc đi sâu tìm hiểu sớm tìm ra những giải pháp khả thi nhằm thực hiện hiệu quả công tác giao đất lâm nghiệp là rất cần thiết

Trang 13

Xuất phát từ thực tiễn còn nhiều câu hỏi đặt ra nên tôi tiến hành nghiên cứu thực hiện đề tài “Đánh giá công tác giao đất Lâm nghiệp trên địa bàn huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2017-2019”

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Đánh giá kết quả của công tác giao đất lâm nghiệp, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trên địa bàn huyện

- Phát hiện được những khó khăn tồn tại qua ý kiến của người dân

và đề xuất các giải pháp có tính khả thi với địa phương nhằm nâng cao hiệu quả công tác giao và quản lý đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện

3 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

3.1 Ý nghĩa khoa học:

Đề tài này giúp củng cố nắm vững kiến thức về chính sách và pháp luật đất đai, giúp bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận trong công tác quản lý đất đai nói chung và quản lý đất lâm nghiệp nói riêng Kết quả của đề tài góp phần vào nguồn tài liệu tham khảo cho các hướng nghiên cứu khoa học tiếp theo cho các địa phương có điều kiện tương tự

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

1.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài

Hiến pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam quy định đất đai và tài nguyên thiên nhiên là sở hữu toàn dân, do Nhà nước là đại diện chủ

sở hữu và thống nhất quản lý Hiện nay công tác quản lý và sử dụng đất lâm nghiệp và tài nguyên rừng nói chung được điều chỉnh bởi Luật Đất đai và Luật Lâm nghiệp hiện đang có hiệu lực, quy định việc giao rừng phải thống nhất, đồng bộ gắn với giao đất lâm nghiệp Chính sách giao đất, giao rừng là chính sách trọng tâm của Đảng và Nhà nước đã được triển khai thực hiện trong một thời gian tương đối dài với kỳ vọng góp phần nâng cao chất lượng rừng, tăng độ che phủ rừng, tăng hiệu quả sản xuất, giải quyết công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân, góp phần ổn định tình hình kinh tế, xã hội ở khu vực miền núi Có thể nói chính sách giao đất lâm nghiệp gắn với giao rừng trồng đang là đòn bẩy để phát triển kinh tế lâm nghiệp theo hướng bền vững, thúc đẩy nhiều thành phần xã hội tham gia bảo vệ và phát triển rừng

Đặc thù của sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn huyện là sản xuất trên địa hình đất dốc, cơ sở hạ tầng, đường giao thông hạn chế, thời gian thu hồi vốn lâu, chu kỳ kinh doanh dài Trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đã thực hiện rất tốt chương trình quốc gia về bảo vệ rừng và phủ xanh đất trống đồi núi trọc theo Quyết định số 327/CT ngày 15/9/1992 của Chủ tịch hội đồng Bộ trưởng thì việc giao đất lâm nghiệp càng ý nghĩa hơn, bởi vậy cần nghiên cứu khắc phục để công tác thực hiện giao và quản lý đạt hiệu quả cao nhất

1.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

Có nhiều văn bản Luật, Nghị định, Thông tư, hướng dẫn về công tác giao đất lâm nghiệp, giao rừng, cấp GCNQSD đất và tài sản trên đất cho

Trang 15

người dân được ban hành nhằm hệ thống hóa quy trình thực hiện đảm bảo chính xác, thống nhất, kịp thời và đã đạt được những kết quả khả quan Tuy nhiên khâu tổ chức chỉ đạo thực hiện trong nhiều giai đoạn vẫn còn nhiều lúng túng

Huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang nằm ở khu vực trung tâm hạ lưu sông Gâm, độ cao trung bình 480m, so với mặt nước biển Phần lớn diện tích

là đồi núi, địa hình bị chia cắt bởi hệ thống sông suối tạo thành các kiểu địa hình khác nhau: địa hình núi cao hiểm trở; địa hình núi thấp và đồi thoải lượn sóng xen kẽ với các thung lũng và các cánh đồng phù sa nhỏ hẹp Kinh tế phát triển chủ yếu tập trung ở các nghành sản xuất nông, lâm nghiệp theo mô hình

hộ gia đình là chủ yếu Trong khoảng thời gian qua, chính quyền các cấp đã rất quan tâm tới công tác phát triển kinh tế vùng đồi núi, thực hiện công tác quản lý đất đai, quản lý tài nguyên rừng, cho tới thời điểm hiện tại việc cấp GCNQSD đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện đã cơ bản xong, công tác giao rừng trồng gắn với giao đất lâm nghiệp đang được tiến hành tại một số xã trên địa bàn huyện Tuy nhiên chưa có đánh giá nào mang tính hệ thống về công tác giao rừng gắn với giao đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện để nhìn ra những điểm cần nghiên cứu đưa ra giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác giao đất lâm nghiệp

1.1.3 Cơ sở pháp lý của đề tài

- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004;

- Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

- Luật Lâm nghiệp năm 2017;

- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;

Trang 16

- Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007 của Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư;

- Quyết định số 1572/QĐ-BNN ngày 05/6/2007 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc đính chính Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007 của Bộ trưởng bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Thông tư liên tịch số 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 29/1/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài nguyên và môi trường hướng dẫn về một số nội dung về giao rừng, cho thuê rừng gắn liền với giao đất, cho thuế đất lâm nghiệp;

- Văn bản hợp nhất số 21/VBHN-BNNPTNT ngày 6/5/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai;

- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính;

- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định về bản đồ địa chính;

- Thông tư số 20/2016/TT-BNTPTNT ngày 27/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sửa đổi bổ sung một số điều của các thông tư:

Trang 17

38/2007/TT-BNNPTNT, 78/2011/TT-BNNPTNT , BNNPTNT , 47/2012/TT-BNNPTNT , 80/2011/TT-BNNPTNT , 99/2006/TT-BNN;

25/2011/TT Văn bản hợp nhất số 03/VBHN25/2011/TT BNNPTNT ngày 09/1/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn trình tự thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư;

1.2 Khái quát về công tác giao đất lâm nghiệp

1.2.1 Khái niệm về giao đất

Theo quy định của Luật đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành luật đều có khái niệm: Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là giao đất) là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng sử dụng đất có nhu cầu sử dụng đất

1.2.2 Khái niệm về đất lâm nghiệp

Theo Bộ Tài nguyên và môi trường quy định đất lâm nghiệp là loại đất nằm trong nhóm đất nông nghiệp gồm: Đất lâm nghiệp bao gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng; trong đó gồm đất có rừng tự nhiên, đất có rừng trồng và đất đang được sử dụng để bảo vệ, phát triển rừng

1.2.3 Thẩm quyền giao đất

Theo điều 59, Luật Đất đai 2013, thẩm quyền giao đất, cho thuê đất do

Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh nơi có đất quyết định việc giao đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư Thẩm quyền giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, cơ tôn giáo … là Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định

1.2.4 Thời hạn sử dụng đất

Theo điều 126, Luật Đất đai 2013, Thời hạn giao quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân là 50 năm tính từ thời điểm được giao

Trang 18

đất Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu

có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản này

1.2.5 Hạn mức giao đất lâm nghiệp

- Theo Điều 129, Luật Đất đai 2013, hạn mức giao đất rừng phòng hộ, rừng sản xuất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá ba mươi héc ta với mỗi loại đất

- Trên cơ sở quỹ rừng và đất lâm nghiệp của địa phương, UBND tỉnh Tuyên Quang đã quy định hạn mức giao đất lâm nghiệp đối với các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại Quyết định số 65/QĐ-UBND ngày 17/3/2010 về việc phê duyệt đề án giao rừng trồng gắn với giao đất lâm nghiệp thuộc Chương trình 327 và dự án 661 đã quy hoạch lại là rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2010, theo đó UBND cấp huyện thực hiện việc quyết định giao rừng và giao đất lâm nghiệp, tối đa không quá

5ha/hộ, tối thiểu không hạn chế mà theo diện tích của từng lô, đảm bảo

nguyên tắc giao trọn lô rừng theo hồ sơ thiết kế trồng, chăm sóc rừng được cấp có thẩm quyền phê duyệt

1.3 Khái quát chính sách liên quan đến quản lý và sử dụng đất lâm nghiệp của một số nước và của Việt Nam

Tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh tế - chính trị - xã hội, điều kiện tự nhiên, phong tục tập quán canh tác của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia mà mỗi nước hình thành nên mỗi hệ thống quản lý, sử dụng đất đai khác nhau Để đảm bảo sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, rừng theo hướng bền vững, ở mỗi nước lựa chọn cho mình một chiến lược và chính sách quản lý thích hợp với điều kiện

cụ thể Nhìn tổng quát, có xu hướng chung là gắn liền đất đai và tài nguyên rừng với cư dân địa phương, phát triển một nền lâm nghiệp vì con người, có thể thấy giao đất giao rừng cho các chủ thể địa phương là một trong những xu hướng chung của các nước trên thế giới, trong đó có nước ta Tuy nhiên ở mỗi

Trang 19

nước, vấn đề này được triển khai thực hiện ở một mức độ khác nhau và đem lại những kết quả khác nhau

1.3.1 Chính sách về đất lâm nghiệp của một số nước trên thế giới

- Ở Thái Lan, bắt đầu từ năm 1979 đã thông qua chương trình làng lâm

nghiệp, hộ nông dân được giao đất nông nghiệp, để trồng rừng (Nguyễn

Trường Giang, 2013) Người nông dân có trách nhiệm quản lý đất và được

hưởng quyền sử dụng, thừa kế, nhưng không được chuyển nhượng diện tích đất đó Người nông dân nhận đất được Chính phủ cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất trên đất rừng của Nhà nước ở những nơi phù hợp trồng cây nông nghiệp lưu niên, chính phủ Thái Lan hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng như đường, trạm y tế Bước sang thời kỳ những năm 90, Chính phủ Thái Lan tiếp tục chính sách ruộng đất theo dự án mới Trên cơ sở đánh giá, xem xét khả năng của nông dân nghèo, giải quyết khâu cung cầu về ruộng đất theo hướng sản xuất hàng hoá và giải quyết việc làm Theo dự án này Chính phủ giúp đỡ tiền mua đất, mặt khác khuyến khích đầu tư trong sản xuất nông nghiệp, giải quyết việc làm cho nông dân nghèo Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp, đã làm tăng mức độ an toàn cho người thuê đất trong thời gian sử dụng, người sử dụng đất được thực hiện các quyền theo đúng quy định Do vậy đã ảnh hưởng tích cực đến việc khuyến khích đầu tư và tăng sức sản xuất của đất

- Phần Lan là quốc gia có diện tích rừng che phủ lớn nhất Châu Âu (khoảng 86%), tại đây quyền sở hữu rừng được pháp luật bảo vệ và chứng nhận tự nguyện, khi sử dụng gỗ từ các nguồn được chứng nhận PEFC (Chương trình tiêu chuẩn chứng nhận rừng) và tiêu chuẩn FSC (Hội đồng quản lý rừng) giúp các doanh nghiệp đảm bảo rằng tất cả gỗ đều được khai thác một cách hợp pháp và có thể truy nguyên lại môi trường tự nhiên của chúng, ngăn chặn việc xuất - nhập gỗ, bột giấy bất hợp pháp Tính bền vững trong quản lý rừng mang ý nghĩa trong khâu sử dụng cây khai thác rằng hầu

Trang 20

hết các phần của mỗi cây sẽ được sử dụng cho những mục đích phù hợp nhất, giúp giảm lượng chất thải trong toàn bộ quá trình Các cá nhân và hộ gia đình sở hữu khoảng hơn một nửa diện tích rừng ở Phần Lan Có khoảng gần 1 triệu chủ rừng ở Phần Lan nếu tính cả những người nắm giữ những cổ phần chung Điều này có nghĩa là có khoảng 1/5 dân số là chủ rừng Nhà nước chỉ sở hữu 25% đất rừng, các doanh nghiệp tư nhân sở hữu 10% và các thành phần khác sở hữu 5% Yếu tố quan trọng để các hộ gia đình tham gia phát triển kinh tế lâm nghiệp là việc thu lợi từ rừng nhờ có một nhu cầu liên tục của ngành công nghiệp đối với từng loại gỗ Đấy không phải là khả năng có ở tất cả các nơi trên thế giới Ở Phần Lan, điều này đạt được thông qua những nỗ lực lâu dài suốt nhiều thập kỷ, các ngành công nghiệp rừng là chìa khoá sinh lợi của lâm nghiệp Phần Lan vì chúng đảm bảo có một người mua đáng tin cậy cho sự tăng trưởng của gỗ rừng Mặt khác, các ngành công nghiệp rừng không thể sống sót mà không có nguồn lợi và sản phẩm

từ ngành lâm nghiệp Trong lĩnh vực nghiên cứu về rừng Phần Lan có một

hệ thống kiểm kê rừng quốc gia từ hơn 100 năm và nó cung cấp thông tin một cách xuất sắc nhất Việc thiếu những thông tin về ngành lâm nghiệp là một trong những hạn chế trong việc lập kế hoạch có hiệu quả ở rất nhiều nước và điều này cũng làm giảm những lợi ích được tạo ra thông qua chính

sách và quản trị lâm nghiệp (Hồng Nhung ,2017)

Lịch sử Nhật Bản đã có một vấn đề phá rừng nghiêm trọng do yêu cầu của giới cầm quyền về gỗ để cung cấp cho quân đội và xây dựng, việc sử dụng rừng không bền vững đã được diễn ra trong một thời gian dài, gỗ và các lâm sản khác được khai thác mà không quan tâm đến việc bổ sung nguồn cung Nhận thức thấy thách thức môi trường này vào khoảng những năm 1670 lần đầu tiên chính quyền Mạc phủ và các địa phương đã đưa ra qui định vừa khai thác gỗ vừa kết hợp trồng rừng Chính sách này được thực hiện một cách

Trang 21

rất nghiêm khắc với mục tiêu chuyển dịch từ sử dụng rừng không bền vững đến bền vững Nhờ vậy mà những cánh rừng dần được khôi phục, môi trường không bị ảnh hưởng và nguồn cung gỗ cũng ổn định

Sau chiến tranh Thế giới thứ 2, Nhật Bản bước vào thời kỳ phát triển kinh tế bùng nổ, nhu cầu gỗ phục vụ cho công nghiệp và xây dựng trong nước tăng mạnh Để đáp ứng nhu cầu này, một mặt, chính phủ tăng cường chính sách trồng rừng trên diện rộng bên cạnh việc khai thác gỗ có quy hoạch Mặt khác, họ đẩy mạnh nhập khẩu gỗ để bảo vệ rừng Ngày nay, Chính phủ khuyến khích và tạo điều kiện sử dụng tối đa quỹ đất hiện có, đồng thời đảm bảo duy trì dự màu mỡ của đất Đất đai ở Nhật Bản có hình thức thuộc sở hữu

tư nhân, chủ sở hữu đất nông nghiệp bắt buộc phải sử dụng đất cho sản xuất nông nghiệp, không được để hoang hóa quá 1 năm

Việc trồng và khai thác cây lâm nghiệp của người dân Nhật Bản rất khoa học đặc biệt là Phương pháp trồng rừng Dogura được người dân tại Nhật Bản gìn giữ và bảo tồn từ đó những phát huy giá trị về thiên nhiên, du lịch tại quốc gia này

1.3.2 Chính sách có liên quan đến đất lâm nghiệp ở việt nam

Chính sách về giao đất lâm nghiệp luôn được Nhà nước ta quan tâm

và được điều chỉnh và bổ sung để phù hợp, đáp ứng nhu cầu và điều kiện thực tiễn, xu hướng phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Trong quá trình quản lý qua mỗi thời kỳ tại từng địa phương thì công tác giao đất lâm nghiệp được nghiên cứu và triển khai thực hiện và có sự khác nhau về phạm vi, quy mô, mức độ và kết quả đạt được Tìm hiểu chính sách quản

lý, giao đất lâm nghiệp tại Việt Nam có thể chia thành các giai đoạn để thấy được tác động của các chính sách theo từng thời kỳ lịch sử như sau:

- Thời kỳ 1968 – 1982:

Trang 22

Đây là thời kỳ phát triển nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung trên cơ sở phát triển kinh tế quốc doanh và hợp tác xã Đất nông nghiệp, lâm nghiệp được giao cho hai thành phần kinh tế cơ bản là Quốc doanh và hợp tác xã, chưa giao đất cho hộ gia đình

Các lâm trường quốc doanh (LTQD) là loại chủ rừng chủ yếu, được Nhà nước đầu tư để trồng rừng và giữ quyền sở hữu chủ yếu khoảng 70%

tổng diện tích rừng trồng tập trung theo kế hoạch của Nhà nước Các hợp tác

xã nông nghiệp (HTXNN) thời kỳ này đã tham gia trồng khoảng 29% diện tích rừng trồng tập trung HTXNN trồng rừng chủ yếu để nhận tiền công lao động do Nhà nước trả là chính Chưa có quyền sở hữu rừng trồng và chưa quan tâm đến kết quả rừng mình gây trồng nên Việc kinh doanh phải theo đúng các chính sách, chế độ hiện hành về quản lý đất đai, quản lý rừng Nhà nước, hợp tác xã phải kinh doanh theo đúng quy hoạch, kế hoạch, quy trình

kỹ thuật của Nhà nước Nếu hợp tác xã thiếu vốn kinh doanh thì sẽ được Nhà nước căn cứ vào những quy định hiện hành, cho hợp tác xã vay vốn dài hạn, hoặc ngắn hạn theo yêu cầu của từng mặt như đã cho hợp tác xã vay, có chiếu

cố đến lãi suất Ngoài ra Nhà nước giúp cung cấp nguồn nguyên liệu gỗ theo

kế hoạch, cho phép vận dụng cành ngọn, khai thác tre nứa đối với hợp tác xã muốn kinh doanh chế biến lâm sản, trang bị cơ sở sửa chữa, hoặc giúp sửa chữa máy, công cụ trong các xưởng sửa chữa của Nhà nước, cung cấp phụ

tùng, nguyên liệu, nhiên liệu…(Dương Viết Tình, 2008)

Trang 23

đất, giao rừng cho tập thể và nhân dân trồng cây, gây rừng; Chỉ thị số

29/CT-TƯ ngày 12/11/1983 của Ban chấp hành Trung ương Đảng về việc đẩy mạnh giao đất giao rừng, xây dựng rừng và tổ chức kinh doanh theo nông lâm kết hợp Công tác giao đất ở giai đoạn này tập trung giao đất trống, đồi trọc và rừng nghèo hoặc rừng chưa giao cho các lâm trường trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất đã được UBND tỉnh xét duyệt, mức giao tại thời điểm này cho mỗi lao động là 2000 m2 đến 2500 m2 để làm "vườn rừng" tự giải quyết gỗ, củi và các hoa lợi khác cho gia đình Ngoài ra, mỗi hộ có thể nhận khoán đất trống, đồi trọc để trồng rừng theo quy hoạch chung Khi rừng đến tuổi khai thác, phải khai thác theo đúng quy hoạch, kế hoạch và quy trình kỹ thuật do cơ quan lâm nghiệp địa phương quy định và phải làm tròn các nghĩa vụ tài chính theo quy định Quyền lợi từ rừng do tập thể trồng hoặc cải tạo bằng nguồn lực

tự chủ khi khai thác được sử dụng từ 20% đến 30% sản phẩm chính đối với rừng hoặc từ 10% đến 20% sản phẩm chính đối với rừng cải tạo, số còn lại phải bán cho Nhà nước theo giá thoả thuận Rừng do cá nhân trồng, khi thu hoạch, cá nhân phải nộp cho hợp tác xã (nơi chưa có hợp tác xã thì nộp cho xã ) 20% sản phẩm chính, số 80% sản phẩm chính còn lại, cá nhân được sử dụng 30%, bán cho Nhà nước 70% theo giá thoả thuận

Đến sau đại hội Đảng toàn quốc khoá VI (1986) Đảng và Nhà nước chủ trương đổi mới nền kinh tế từ cơ chế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường nhiều thành phần Ngày 29/12/1987 Luật đất đai được thông qua phân chia quỹ đất ở nước ta theo mục đích sử dụng làm 05 loại như sau: Đất nông nghiệp; Đất lâm nghiệp; Đất khu dân cư; Đất chuyên dùng; Đất chưa sử dụng

Kinh tế nông hộ đã được khôi phục và phát triển với tư cách là một đơn vị kinh tế hàng hoá có quyền tự chủ với đầy đủ nghĩa vụ và lợi ích, các hộ nông dân được giao ruộng đất để sử dụng lâu dài đã làm thay đổi quan hệ sở hữu theo chế độ tập thể hoá và quốc doanh hoá trước đây Những năm cuối của

Trang 24

thời kỳ này là một loạt các văn bản về công tác giao đất để thúc đẩy phát triển kinh tế như: Quyết định số 72- HĐBT ngày 13/3/1990 của Hội đồng bộ trưởng về chủ trương chính sách cụ thể phát triển kinh tế xã hội miền núi;

Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 1991; Thông tư liên Bộ số 01/TT/LB của Bộ lâm nghiệp và tổng cục quản lý ruộng đất ngày 6/02/1991 đã hướng dẫn việc giao rừng và đất trồng rừng cho các tổ chức, cá nhân để sử dụng vào mục đích lâm nghiệp; Quyết định số 327-CT ngày 15/9/1992 của Chủ tịch hội đồng Bộ trưởng đã ra về một số chủ trương, chính sách sử dụng đất trống, đồi núi trọc, bãi bồi ven biển và mặt nước, trong đó ban hành chính sách hỗ trợ 40% tổng vốn đầu tư dần cho các hộ gia đình vay theo nguyên tắc không lấy lãi và việc hoàn trả vốn vay sẽ bắt đầu từ lúc có sản phẩm Ngày 22/7/1992 Chủ tịch hội đồng Bộ trưởng đã ra quyết định số 264/CT về chính sách đầu tư phát triển rừng Quyết định này giải quyết khó khăn về vốn cho nhân dân gây trồng cây lâm nghiệp ở vùng định canh định cư, Nhà nước hỗ trợ cho vay vốn không lấy lãi và cũng từ đây ngành lâm nghiệp đã cùngvới các địa phương vận dụng và thực hiện giao đất giao rừng đến các hộ dân, công nhân trong lâm trường Ở những nơi thực hiện đúng chính sách giao đất giao rừng, thì rừng đã có người làm chủ cụ thể không còn tình trạng chủ rừng chung chung mà thực chất là vô chủ Vì vậy người nông dân đã yên tâm đầu tư vào việc kinh doanh rừng và bồi bổ đất đai Đó là những tiến bộ bước đầu đáng khích lệ của công tác giao đất khoán rừng trong giai đoạn này, làm tiền đề cho chuyển hướng ngành lâm

nghiệp, từ lâm nghiệp quốc doanh sang lâm nghiệp xã hội ở nước ta (Dương

Trang 25

GĐLN cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp… Các chính sách trong giai đoạn này là đã khẳng định vai trò của hộ gia đình, cá nhân đây là đối tượng chính để giao đất lâm nghiệp, theo đó đã làm rõ quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất được thể chế hoá trong Luật bảo vệ và phát triển rừng; Luật đất đai Chính sách nổi bật trong thời kỳ này có Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29/07/1998 của Thủ tướng Chính phủ về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và

tổ chức thực hiện chương trình 5 triệu ha rừng là Chính sách rất quan trọng, thúc đẩy quá trình sử dụng và quản lý tốt đất lâm nghiệp với mục tiêu trồng mới 5 triệu ha rừng cùng với bảo vệ diện tích rừng hiện có, để tăng độ che phủ của rừng lên 43%, góp phần đảm bảo an ninh môi trường, giảm nhẹ thiên tai, bảo tồn nguồn gen và tính đa dạng sinh học, tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động, góp phần xoá đói, giảm nghèo, định canh, định cư, tăng thu nhập cho dân cư sống ở nông thôn miền núi, ổn định chính trị, xã hội, quốc phòng, an ninh, nhất là ở vùng biên giới, cung cấp gỗ làm nguyên liệu để sản xuất phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và sản xuất hàng xuất khẩu, cùng với phát triển công nghiệp chế biến lâm sản, đưa lâm nghiệp trở thành một ngành kinh tế quan trọng, góp phần phát triển kinh tế

- xã hội miền núi.Trên cơ sở nhân dân là lực lượng chủ yếu trồng, bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng và hưởng lợi ích từ nghề rừng Nhà nước tạo môi trường pháp lý thuận lợi; tổ chức nghiên cứu và chuyển giao công nghệ; có các chính sách khuyến khích người làm nghề rừng; hỗ trợ đầu tư từ nguồn vốn ngân sách hoặc vốn tín dụng ưu đãi, hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu.Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình

và cá nhân ngay sau khi được giao đất và cho thuê đất (Dương Viết Tình,

2008)

- Thời kỳ 2003-2013

Trang 26

Ở Năm 2003, Nghị quyết số 28 - NQ/TW của Bộ Chính trị đã chỉ rõ:

Hiệu quả sử dụng đất đai của các nông lâm trường còn thấp, diện tích đất chưa sử dụng còn nhiều; quản lý đất đai, tài nguyên rừng còn yếu kém; tình trạng lấn chiếm, tranh chấp đất đai giữa hộ dân và lâm trường còn xảy ra ở nhiều nơi…”, bở vậy trong giai đoạn này có những thay đổi cơ bản trong quản lý sử dụng đất và công tác bảo vệ và phát triển rừng đó là sự ra đời của Luật Đất đai 2003, Luật quy định về nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, quy định về phân loại đất dựa vào mục đích sử dụng theo nhóm đất,

hạn mức giao đất nông nghiệp cho các hộ gia đình Sau đó luật phát triển

bảo vệ rừng năm 2004 và một số chính sách mang tính pháp lý đã thực sự thu hút sự quan tâm của mọi thành phần kinh tế Đề cập và đưa ra những quy định, quyết định cần thiết, hợp ý dân trong thời kỳ đổi mới, các chính sách của nhà nước ta đã chú trọng đến quyền lợi của người dân và sự tham gia của người dân và có xu hướng hỗ trợ, tạo điều kiện phát triển kinh tế lâm nghiệp của hộ gia đình, cá nhân qua hình thức giao đất, giao khoán đất trong các nông trường quốc doanh, lâm trường nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, góp phần xóa đói, giảm nghèo, đảm bảo an ninh, quốc phòng trên địa bàn Tiến hành thí điểm việc giao rừng, khoán bảo vệ rừng cho hộ gia đình và cộng đồng trong buôn làng là đồng bào dân tộc thiểu số, ban hành quy chế quản lý rừng, chiến lực phát triển lâm nghiệp dài hạn, ban hành các văn bản dưới luật hướng dẫn chi tiết liên quan công tác giao đất lâm nghiệp như: Về trình tự thủ tục lập hồ sơ giao rừng gắn với giao đất lâm nghiệp thực hiện theo Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007 của Bộ NN&PTNT về Hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn; Thông tư Liên tịch số 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 29/01/2011 của Bộ NN&PTNT

Trang 27

và Bộ TN&MT hướng dẫn một số nội dung về giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp; Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính và Thông tư số 17/2009/TTBTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Giai đoạn từ sau ngày 29/11/2013 đến nay:

Ngành lâm nghiệp đang trải qua giai đoạn cần tái cơ cấu nhằm làm gia tăng hiệu quả sử dụng đất và bảo vệ rừng Đất đai và tài nguyên rừng phải được giao cho các chủ thể quản lý, sử dụng có hiệu quả; gắn quyền lợi với trách nhiệm trong quản lý, sử dụng đất đai với bảo vệ, phát triển rừng Giải quyết cơ bản các tồn tại, vướng mắc về đất đai, nhất là đất ở, đất sản xuất của đồng bào dân tộc, bảo đảm ổn định xã hội và thực hiện tốt việc đổi mới quản

lý và sử dụng đất đai, bảo vệ và phát triển rừng theo quy định của pháp luật

Luật lâm nghiệp 2017 có hiệu lực có thể thấy những tiến bộ đối với nhiệm vụ quản lý, bảo vệ, phát triển và đảm bảo hưởng lợi từ rừng, cụ thể qua các góc nhìn về cách tiếp cận vấn đề rừng, chuyển sang cơ chế xã hội hóa nhiều hơn trong đó khái niệm cộng đồng dân cư đã được mở rộng hơn, Luật lâm nghiệp 2017 cũng nhìn rõ hơn mối quan hệ giữa nhiệm vụ bảo vệ, phát triển rừng và hưởng lợi từ rừng, thu hẹp cơ chế giao khoán, quy định hưởng lợi từ rừng của cộng đồng dân cư địa phương mà không phải là chủ rừng trên nguyên tắc thừa nhận rừng là không gian sinh tồn nhiều đời nay của các cộng

đồng dân cư (Đặng Hùng Võ, 2017)

Nhận xét: Chính sách là một trong những nhân tố quan trọng thúc đẩy quá trình sử dụng và quản lý tốt đất lâm nghiệp theo hướng bền vững Tuy nhiên ở những giai đoạn đầu Những chính sách được xây dựng có nhiều mặt không phù hợp, rập khuôn phong trào hợp tác hoá nông nghiệp, lâm nghiệp

Trang 28

làm như đồng bằng là không phù hợp với tích chất và trình độ phát triển lực lượng sản xuất ở miền núi, tuy hiệu quả chính sách giao đất giao rừng trong thời kỳ này chưa cao nhưng chính sách giao đất giao rừng đã khuyến khích tạo động lực phát triển nông lâm nghiệp ở miền núi Trong thời kỳ đổi mới sự giải thể hợp tác xã nông nghiệp, các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn có điều kiện được nhận giao đất lâm nghiệp đã hình thành sự đa dạng về quyền sở hữu và tạo điều kiện khai thác tiềm thế mạnh tại chỗ để hình thành nhiều mô hình kinh tế hộ gia đình, trang trại nông lâm nghiệp có hiệu quả

Có thể thấy, chính sách về giao đất lâm nghiệp luôn được Nhà nước ta quan tâm và triển khai từ rất sớm Tuy nhiên, theo thời gian các chính sách được điều chỉnh, thay đổi và bổ sung để phù hợp với điều kiện thực tiễn Do

đó, đến nay đã có hơn 7 Luật, nhiều Nghị định, quyết định của Chính phủ và văn bản luật của các Bộ ngành được ban hành để phục vụ cho công tác quản

lý Nhà nước về giao đất lâm nghiệp ở Việt Nam

Trang 29

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu:

+ Kết quả về giao đất lâm nghiệp đã thực hiện trên địa bàn nghiên cứu + Các hộ gia đình, cá nhân và nhóm đồng sử dụng có liên quan đến đề tài

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu đánh giá công tác giao đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn

2017 - 2019

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Nội dung 1: Tình hình cơ bản tại khu vực nghiên cứu có ảnh hưởng

đến công tác giao đất lâm nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang

+ Thông tin về điều kiện tự nhiên của huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang + Thông tin về thực trạng kinh tế-xã hội của huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang

+ Thông tin về tình hình quản lý đất đai của huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang

+ Thông tin về hiện trạng sử dụng đất của huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang + Nhận xét về tình hình chung của huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang ảnh hưởng đến công tác giao đất lâm nghiệp

- Nội dung 2: Đánh giá công tác giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2017-2019

+ Quy trình thực hiện công tác giao đất lâm nghiệp + Kết quả giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho các hộ gia đình trên địa bàn huyện

Trang 30

+ Đánh giá chính sách giao đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện Na Hang qua ý kiến người dân

- Nội dung 3: Một số khó khăn, tồn tại và giải pháp khả thi nhằm nâng

cao hiệu quả công tác giao đất lâm nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang

+ Những khó khăn, tồn tại của công tác giao đất lâm nghiệp cho hộ gia đình,

cá nhân trên địa bàn huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang

+ Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác giao đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập thông tin thứ cấp: Tiếp cận và thu thập số liệu liên quan từ

các cơ quan quản lý đất đai, cơ quan lâm nghiệp như: phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Na Hang, phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Hạt kiểm lâm, Chi cục thống kê huyện Na Hang, để thu thập các thông tin cơ bản về điều kiện tự nhiên; kinh tế - xã hội; thống kê đất đai; chính sách giao đất lâm nghiệp, giao rừng, sử dụng đất lâm nghiệp và các thông tin khác liên quan đến

đề tài tại địa nghiên cứu

- Thu thập thông tin số liêu sơ cấp:

+ Điều tra 80 hộ gia đình, cá nhân tại các xã, thị trấn đã tiến hành giao đất lâm nghiệp, thể hiện được tình hình giao đất lâm nghiệp của huyện qua phỏng vấn trực tiếp và mẫu phiếu điều tra, trong đó: xã Đà Vị 02 phiếu, xã Hồng Thái 03 phiếu, xã Khâu Tinh 01 phiếu, xã Năng Khả 18 phiếu, xã Sinh Long 9 phiếu, xã Sơn Phú 8 phiếu, xã Thượng giáp 02 phiếu, xã Thượng Nông 10 Phiếu, xã Yên Hoa 18 phiếu và thị trấn Na Hang 9 phiếu Số hộ

Trang 31

phỏng vấn sẽ được xác định trên cơ sở phân loại theo diện tích đất (nhiều, trung bình và ít), theo kinh tế hộ (giàu, trung bình và nghèo) và cơ chế hưởng lợi, đảm bảo đầy đủ các thành phân đang sống trên địa bàn

+ Trên cơ sở tham khảo ý kiến của các chuyên gia và cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý đất đai để đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giao đất lâm nghiệp

2.3.2 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu

- Các số liệu thống kê xử lý bằng phần mềm Excel

- Kết quả được trình bày bằng hệ thống các bảng số liệu, biểu đồ

2.3.3 Phương pháp kế thừa, tham khảo các tài liệu có liên quan

Dựa vào tài liệu nghiên cứu, các đề tài khoa học của các nhà khoa học

có liên quan đến lĩnh vực quản lý đất đai

Trang 32

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Tình hình cơ bản tại khu vực nghiên cứu

3.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên, cảnh quan môi trường

3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

- Vị trí địa lý

Huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang cách trung tâm thành phố Tuyên Quang 110 km về phía Bắc Có tọa độ địa lý như sau: Từ 22o 15’16" đến 22o 38’31" vĩ độ Bắc; từ 105o 14’15" đến 105o36’39" kinh độ Đông

Trang 33

Hình 3.1: Vị trí địa lý huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang

+ Phía Bắc giáp huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang và huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng;

+ Phía Nam giáp huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang;

+ Phía Đông giáp huyện Pác Nặm, huyện Chợ Đồn và huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn;

+ Phía Tây giáp huyện Lâm Bình, của tỉnh Tuyên Quang

Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 86.353,7 ha, bao gồm 12 đơn vị hành chính cấp xã (01 thị trấn và 11 xã) Trên địa bàn huyện có tuyến Quốc lộ

279, Quốc lộ 2C chạy qua tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội

- Địa hình, địa mạo

Huyện Na Hang nằm trung tâm hạ lưu sông Gâm, độ cao trung bình 480m so với mặt nước biển Địa hình của huyện bị chia cắt nhiều bởi hệ thống sông suối, núi đồi trùng điệp và thung lũng sâu tạo thành các kiểu địa hình khác nhau: Địa hình núi cao hiểm trở; địa hình núi thấp và đồi thoải lượn sóng xen

kẽ với các thung lũng và các cánh đồng phù sa nhỏ hẹp Địa mạo Castơ: Là dạng địa mạo đặc trưng cho vùng núi đá vôi, tập trung hầu hết ở các xã trên địa bàn huyện

Trang 34

Sau khi xây dựng Thủy điện Tuyên Quang chế độ thủy văn phụ thuộc nhiều vào sự điều tiết và vận hành của nhà máy Ngoài ra, còn có suối Nặm Mường cùng nhiều suối nhỏ khác đều có tốc độ dòng chảy lớn nhưng đã được hạn chế bởi lưu vực lòng hồ thuỷ điện Tuyên Quang với diện tích trên 8.000

ha

Hệ thống sông, suối, hồ của huyện Na Hang là nguồn cung cấp hàng tỷ m3/năm nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt Nguồn nước ngầm của huyện khá phong phú, có ở khắp địa bàn và có chất lượng đủ tiêu chuẩn dùng cho sinh hoạt Điều kiện khai thác dễ dàng đáp ứng yêu cầu khai thác đơn giản trong sinh hoạt của nhân dân và khai thác quy mô công nghiệp Hạn chế lớn nhất của huyện là lượng nước mưa mùa khô thấp, tuy mức độ không đến mức trầm trọng và ở những tháng đầu mùa mưa chất lượng nước tầng nông không ổn định, độ đục lớn và có nhiều chất hữu cơ do quá trình rửa trôi các chất trên bề mặt lưu vực

- Tài nguyên thiên nhiên

a) Tài nguyên đất Năm 2012 huyện Na Hang đã được tiến hành điều tra xây dựng bản đồ thổ nhưỡng tỷ lệ 1/25.000 trên cơ sở điều tra 80.554 ha, kết quả thể hiện ở bảng sau:

Bảng 3.1 Phân loại đất của huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang

Trang 35

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang, Năm 2012)

Kết quả điều tra, phân loại, lập bản đồ đất đã mang lại khả năng tiếp cận, xây dựng được cách ứng xử, nhìn nhận đối với đất, phục vụ công tác quy hoạch, công tác quản lý đất, phương pháp sử dụng đất, khai thác đất cho đúng các đối tượng nhằm mang lại hiệu quả nhất, tạo được cái nhìn đầy đủ về hệ sinh thái đất đai để đối phó với những ảnh hưởng tác động do hoạt động của con người và biến đổi khí hậu

Theo kết quả phân hạng đất nông nghiệp năm 2019 trên địa bàn huyện

Na Hang có 81.265 ha diện tích đất nông nghiệp được điều tra, trong đó kết quả phân hạng như sau:

Bảng 3.2: Phân hạng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Na Hang

Đơn vị hành chính Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Tổng diện tích điều tra (ha) 81.265 100

Tổng đất nông nghiệp

Trang 36

Đơn vị hành chính Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)

Đất trồng cây hàng năm khá

Trang 37

Qua bảng 3.2 ta thấy, tài nguyên đất huyện Na Hang khá đa dạng, phân

bố trên nhiều dạng địa hình khác nhau tạo ra nhiều tiểu vùng sinh thái nông lâm nghiệp, thích hợp với nhiều loại cây trồng Phần lớn diện tích thích hợp cho phát triển rừng sản xuất với diện tích 23.189 ha chiếm 28,54% diện tích được điều tra tuy nhiên quá trình khai thác, sử dụng đất trong nhiều năm chưa hợp lý nên nhiều nơi đất bị xói mòn, rửa trôi và suy thoái về chất lượng Vì vậy, trong những năm tới, huyện cũng như các cơ quan ban ngành cần có những biện pháp canh tác phù hợp, tạo điều kiện sử dụng đất hiệu quả, tiết kiệm và bền vững

- Thực trạng môi trường

Là huyện miền núi có mật độ dân số không cao, công nghiệp chưa phát triển mạnh, môi trường thiên nhiên ở Na Hang nói chung là tốt và có chiều hướng được cải thiện dần Khu vực thị trấn, trung tâm kinh tế - xã hội của huyện vẫn còn nhiều nét tự nhiên Tuy nhiên, do khai thác tài nguyên rừng và khoáng sản chưa thực sự gắn liền với đầu tư phục hồi tài nguyên và gắn với bảo vệ môi trường, diện tích rừng trong 10 năm qua tăng mạnh nhưng mức tăng chất lượng rừng còn hạn chế, độ dày tán che thấp, diện tích đất chưa có tán che còn lớn, hiện tượng xói mòn đang diễn ra mạnh nhất là vào mùa mưa

3.1.1.2 Điều kiện kinh tế-văn hóa-xã hội

- Lĩnh vực kinh tế

Cùng với xu hướng phát triển chung của toàn tỉnh và khu vực, kinh tế của huyện Na Hang có những bước phát triển theo chiều hướng tích cực và đạt được những thành tựu quan trọng về nhiều mặt, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân đã được nâng lên đáng kể Cơ cấu kinh tế của huyện trong những năm qua bước đầu đã có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng của ngành nông - lâm nghiệp - thuỷ sản, tăng tỷ trọng của ngành công nghiệp -

Trang 38

xây dựng và ngành dịch vụ - thương mại - du lịch Tuy nhiên, nền kinh tế trọng tâm của huyện vẫn là phát triển nông, lâm nghiệp và thủy sản, từng bước thực hiện giải pháp nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, thu hút đầu tư hình thành nền tảng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các ngành nghề thủ công truyền thống

+ Ngành chăn nuôi - Thuỷ sản Thực hiện các chính sách hỗ trợ về tài chính tín dụng, hỗ trợ lãi suất tiền vay, giao quỹ đất lâm nghiệp… nhằm tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích phát triển nghành chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản Tính đến ngày 01 tháng 10 năm 2018 trên địa bàn huyện có 13.028 con trâu; đàn bò 3.456 con;

đàn lợn 38.188 con; đàn dê 7.812 con; Gia cầm 210.970 con thực hiện có hiệu quả công tác phòng chống dịch bệnh, triển khai kế hoạch tiêm phòng theo đúng quy định Tăng cường công tác phòng, chống dịch tả lợn Châu Phi tại các Trạm, chốt kiểm dịch tại các tuyến đường liên huyện để kiểm tra, kiểm soát việc vận chuyển, buôn bán, giết mổ gia súc, gia cầm, đặc biệt là ngăn chặn việc vận chuyển lợn không rõ nguồn gốc từ địa phương khác vào địa bàn Tính đến ngày 17/12/2019 phát hiện và tiêu hủy lợn mắc dịch tả lợn Châu Phi tại 22 thôn/07 xã, thị trấn (số lượng lợn tiêu hủy 368 con, trọng lượng 13.944,5 kg)

Nhìn chung nghành chăn nuôi trên địa bàn huyện có xu hướng giảm dần về số lượng các đàn đại gia súc, tăng số lượng đàn gia cầm, đàn dê và đàn lợn thả đồi thường xuyên chú trọng đất chất lượng và đầu tư vào phát triển thương hiệu theo hướng hàng hóa

+ Ngành lâm nghiệp Diện tích đất lâm nghiệp toàn huyện là 75.135,0 ha (chiếm 87,01% tổng diện tích tự nhiên), trong đó đất rừng sản xuất 31.455,4 ha (chiếm 36,43 % tổng diện tích tự nhiên), rừng phòng hộ 22.095,8 ha (chiếm 25,59 % tổng diện

Trang 39

tích tự nhiên), rừng đặc dụng 21.583,8 ha (chiếm 24,99% tổng diện tích tự nhiên) Được quan tâm thường xuyên và huy động được nguồn lực từ nhân dân để phát triển lâm nghiệp và trồng rừng kinh tế theo mô hình hộ gia đình

Công tác quản lý, bảo vệ, trồng mới, khoanh nuôi và tái sinh rừng đảm bảo kế hoạch Trong năm 2018 đã trồng mới 668,8 ha rừng tập trung, năm 2019 thực hiện trồng mới 633,0 ha rừng sản xuất Tiếp tục thực hiện công tác giao quỹ đất lâm nghiệp cho các hộ gia đình giai đoạn năm 2016-2020 để trồng rừng sản xuất

Trang 40

Bảng 3.3: Diện tích trồng mới phân theo loại rừng

nghiệp trên địa bàn huyện (theo giá so sánh 2010) năm 2019: 1.275,7 tỷ đồng,

vượt 4,9% kế hoạch Về giá cả thị trường các sản phẩm hàng hóa thiết yếu trên địa bàn huyện tương đối ổn định không có sự biến động lớn về giá cả Tổng mức bán lẻ hàng hóa xã hội thực hiện năm 2019: 1.350 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch Giá trị xuất khẩu hàng hóa 2,5 triệu USD, đạt 100% kế

hoạch (Huyện ủy Na Hang, 2019)

Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, ngành thương mại - dịch

vụ - du lịch của huyện Na Hang đã có những bước chuyển biến tích cực, Các hoạt động dịch vụ, kinh doanh diễn ra sôi nổi, đặc biệt trong các dịp nghỉ lễ

và các chương trình lễ hội diễn ra trên địa bàn huyện Dịch vụ vận tải tư nhân phát triển đã đưa những sản phẩm phục vụ nhu cầu của nhân dân xuống đến các xã, các thôn bản vùng sâu, vùng xa dịch vụ thương mại và những hộ buôn bán nhỏ lẻ phát triển Na Hang là huyện có tiềm năng phát triển mạnh ngành

du lịch, huyện có cảnh quan sinh thái phong phú, đa dạng với các hệ sinh thái

Ngày đăng: 19/12/2022, 20:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w