1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi Học kì 1 Tiếng Việt lớp 4 Thông tư 27 có đáp án (10 đề)

44 78 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi Học kì 1 Tiếng Việt lớp 4 Thông tư 27 có đáp án (10 đề)
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2021 - 2022
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 776,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuyển chọn Đề thi Học kì 1 Tiếng Việt lớp 4 Thông tư 27 có đáp án (10 đề) chọn lọc được các Giáo viên nhiều năm kinh nghiệm biên soạn và sưu tầm từ đề thi Tiếng Việt lớp 4 Thông tư 27 của các trường Tiểu học. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp học sinh ôn tập và đạt kết quả cao trong các bài thi Học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4.

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT ………

TRƯỜNG TH ………

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: TIẾNG VIỆT 4 NĂM HỌC: 2021 – 2022

Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề kiểm tra này gồm: 01 trang)

A Kiểm tra đọc: (10 điểm)

I Đọc thành tiếng: (5 điểm)

Bài đọc: Thưa chuyện với mẹ

(SGK Tiếng Việt 4, tập 1, trang 85)

- Đọc diễn cảm toàn bài

- Trả lời câu hỏi sách giáo khoa trang 86

II Đọc hiểu: (5 điểm)

Đọc bài Điều ước của vua Mi-đát (SGK Tiếng Việt 4, tập 1, trang 90) và chọn câu

trả lời đúng nhất

Câu 1: Vua Mi-đát xin thần Đi-ô-ni-dốt điều gì?

a Xin được hạnh phúc

b Xin được sức khỏe

c Xin mọi vật vua chạm đến đều hóa thành vàng

d Các ý trên đều sai

Câu 2: Thoạt đầu, điều ước được thực hiện tốt đẹp như thế nào?

a Vua bẻ cành sồi thì cành sồi đó biến thành vàng; vua ngắt một quả táo thì quả táo

đó biến thành vàng

b Vua rất giàu sang, phú quý

c Vua rất vui sướng, hạnh phúc

d Tất cả các ý trên

Câu 3: Tại sao vua Mi-đát phải xin thần lấy lại điều ước?

a Vua đã quá giàu sang

ĐỀ SỐ 1

Trang 2

b Vua đã được hạnh phúc

c Vua rất đói khát vì biết mình đã xin một điều ước khủng khiếp: các thức ăn, thức uống khi vua chạm tay vào đều biến thành vàng

d Tất cả các ý trên

Câu 4: Vua Mi-đát đã hiểu ra được điều gì?

a Hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn tham lam

b Hạnh phúc không thể xây dựng bằng điều ước

c Hạnh phúc không thể xây dựng bằng tiền của

d Các ý trên đều sai

Câu 5: Từ nào không thể thay thế cho từ "ước muốn"?

a Ước mơ

b Mơ màng

c Mong ước

d Mơ tưởng

B Kiểm tra viết: (10 điểm)

I Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)

Sau trận mưa rào

(trích) Một giờ sau cơn dông, người ta hầu như không nhận thấy trời hè vừa ủ dột Mùa

hè, mặt đất cũng chóng khô như đôi má em bé

Không gì đẹp bằng cây lá vừa tắm mưa xong, đang được mặt trời lau ráo, lúc ấy trong nó vừa tươi mát, vừa ấm áp Khóm cây, luống cảnh trao đổi hương thơm và tia sáng Trong tán lá mấy cây sung, chích chòe huyên náo, chim sẻ tung hoành, gõ kiến leo dọc thân cây dẻ, mổ lách cách trên vỏ

(trích Những người khốn khổ, V Huy Gô)

II Tập làm văn: (5 điểm)

Tả chiếc áo sơ mi của em

Trang 3

- Ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu (có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu):

1 điểm; (không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 đến 4 dấu câu: 0,5 điểm; không ngắt nghỉ hơi đúng ở 5 dấu câu trở lên: không có điểm)

- Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm (đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút, phải đánh vần nhẩm: không có điểm)

- Trả lời đúng ý câu hỏi: 1 điểm (trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng diễn đạt còn lúng túng, chưa rõ rang: 0,5 điểm; không trả lời được hoặc trả lời sai ý: không

- Nếu chữ viết không rõ rang, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, trình bày bẩn, thì bị trừ 1 điểm toàn bài

Trang 4

Lưu ý: Tất cả các đề còn lại cũng chấm theo thang điểm trên

II Tập làm văn: (5 điểm)

Viết đủ ý, bố cục ba phần, diễn đạt mạch lạc, viết câu đúng ngữ pháp: 5 điểm

Bài tham khảo

Tôi có một người bạn đồng hành quý báu Đó là chiếc áo sơ mi vải Tô Châu, dày mịn, màu cỏ úa

Chiếc áo sờn vai của ba, nhờ bàn tay vén khéo của mẹ đã trở thành chiếc áo xinh xinh, trông rất oách của tôi Những đường khâu đều đặn như khâu máy, thoáng nhìn qua khó mà biết được đây chỉ là một chiếc áo may bằng tay Hàng khuy thẳng tắp như hàng quân trong đội duyệt binh Cái cổ áo trông như hai cái lá non trông thật

dễ thương Mẹ còn may hai cái cầu vai y như một cái áo quân phục thật sự Cái măng – sét ôm khít lấy cổ tay tôi, khi cần, tôi có thể mở khuy và xắn tay áo lên một cách gọn gàng Mặc áo vào, tôi có cảm giác như vòng tay ba mạnh mẽ và yêu thương đang ôm lấy tôi, tôi như được dựa vào lồng ngực ấm áp của ba Lúc tôi mặc chiếc

áo này đến trường, các bạn và cô giáo tôi đều gọi tôi là chú bộ đội Có bạn hỏi:

"Cậu có cái áo thích thật! Mua ở đâu thế? "Mẹ tớ may đấy!" – Tôi hãnh diện trả lời

Ba đã hi sinh trong một lần tuần tra biên giới, chưa kịp thấy tôi chững chạc như một anh lính tí hon trong cái áo mẹ may lại từ cái áo quân phục cũ của ba

Chiếc áo vẫn còn y nguyên như ngày nào, mặc dù cuộc sống của tôi đã có nhiều thay đổi Chiếc áo đã trở thành kỉ vật thiêng liêng của tôi và cả gia đình tôi

Theo Phạm Hải Lê Châu

Trang 5

PHÒNG GD&ĐT ………

TRƯỜNG TH ………

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: TIẾNG VIỆT 4 NĂM HỌC: 2021 – 2022

Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề kiểm tra này gồm: 01 trang)

A KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm):

1 Đọc thành tiếng (3 điểm): Các bài tập đọc và HTL đã học ở HKI (GV cho HS

- Cánh diều tuổi thơ

2 Đọc hiểu + Kiến thức tiếng Việt (7 điểm): Đọc thầm bài “Ông Trạng thả diều”

(Trang 104 SGK Tiếng Việt 4 Tập 1); khoanh vào trước câu trả lời đúng và trả lời

câu hỏi:

Câu 1: (1 điểm) Chi tiết nào nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền?

a Chú có trí nhớ lạ thường

b Bài của chú chữ tốt văn hay

c Chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường

Câu 2: (1 điểm) Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông Trạng thả diều”?

Trang 6

Câu 7: (0.5 điểm) Hãy đặt câu hỏi có từ nghi vấn “ai” cho câu sau:

“Nguyễn Hiền là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta”

Trang 7

1 Chính tả (Nghe - viết) (2 điểm):

Bài: Ông Trạng thả diều

Viết đoạn: “Vào đời vua Trần Thái Tông, ……chơi diều”

………

………

………

2 Tập làm văn (8 điểm): Tả một đồ chơi mà em yêu thích ………

………

………

-HẾT -

GỢI Ý ĐÁP ÁN

A Kiểm tra kiến thức tiếng Việt, kĩ năng đọc và đọc hiểu: (10 điểm)

1 Kiểm tra đọc thành tiếng:

1 Đọc thành tiếng: (3 Điểm)

+ Hs đọc đúng tiếng, đúng từ (1 điểm)

+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa (0,5 điểm)

+ Giọng đọc bước đầu biết đọc diễn cảm (0,5 điểm)

+ Tốc độ đọc khoảng 80 tiếng / 1 phút (0,5 điểm)

+ Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu (0,5 điểm)

2 Đọc hiểu + Kiến thức tiếng Việt (7 điểm)

Câu 1: (1 điểm) c Chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường Câu 2: (1 điểm) b Vì chú đỗ Trạng nguyên khi vẫn còn là một chú bé ham thích

chơi diều

Trang 8

Câu 3: (1 điểm) c Trần Thái Tông

Câu 4: (0,5 điểm) b Tiếng sáo

Câu 5: (0,5 điểm) b Quyết tâm, quyết chí

Câu 6: (0,5 điểm) Có 2 danh từ riêng, đó là: Trần Thái Tông, Nguyễn Hiền

Câu 7: (0,5 điểm) Ai là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta?

Câu 8: (0.5 điểm) Năm 13 tuổi

Câu 9: (0.5 điểm) c.Nguyễn Hiền

Câu 10: (1 điểm) Em học tập được gì ở Nguyễn Hiền

* Bài văn đảm bảo các mức như sau:

Bài viết đúng dạng văn miêu tả đồ vật, đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu đã học (2 điểm)

Bài viết đảm bảo độ dài từ 12 - 15 câu Viết câu tương đối đúng ngữ pháp, biết dùng

từ, không mắc lỗi chính tả, chữ viết sạch đẹp (3 điểm)

Có sử dụng hình ảnh so sánh trong bài văn miêu tả đồ vật (3 điểm)

Trang 9

PHÒNG GD&ĐT ………

TRƯỜNG TH ………

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: TIẾNG VIỆT 4 NĂM HỌC: 2021 – 2022

Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề kiểm tra này gồm: 01 trang)

A Kiểm tra đọc: (10 điểm)

I Đọc thành tiếng: (5 điểm)

Bài đọc: Điều ước của Vua Mi-đát

(SGK Tiếng Việt 4, tập 1, trang 90)

- Đọc đúng, trôi chảy

- Trả lời câu hỏi sách giáo khoa trang 91

II Đọc hiểu: (5 điểm)

Đọc bài Quê hương (SGK Tiếng Việt 4, tập 1, trang 100) và chọn câu trả lời đúng

d Các ý trên đều sai

2 Hình ảnh nào làm cho chị Sứ yêu biết bao nhiêu quê hương của mình?

a Nơi đó chị đã cất tiếng khóc đầu tiên

b Nơi này, mẹ chị đã hát ru chị ngủ

c Nơi đây, quả ngọt trái sai đã thắm hồng da dẻ chị Và đến lúc làm mẹ, chị đã hát

ru con những câu hát ngày xưa

d Tất cả các ý trên

3 Câu văn nào thể hiện tình yêu quê hương rất sâu nặng của chị Sứ?

a Chị Sứ yêu biết bao nhiêu cái chốn này

ĐỀ SỐ 3

Trang 10

b Chị Sứ yêu Hòn Đất bằng cái tình yêu hầu như là máu thịt

c Chị thương ngôi nhà sàn lâu năm có cái bậc thang

d Tất cả các ý trên

4 Những từ nào là danh từ riêng?

a Hòn Đất, Sứ, Ba Thê

b Mẹ, con, núi, sóng biển

c Ngôi nhà, nắng, mái tóc, bờ vai

d Tất cả các ý trên

5 Từ hợp nào dưới đây gồm các từ láy?

a Oa oa, vòi vọi, hoàng hôn, cánh cò, tròn trịa

b Oa oa, da dẻ, vòi vọi, nghiêng nghiêng, chen chúc, phất phơ, trùi trũi, tròn trịa

c Oa oa, nghiêng nghiêng, trùi trũi, vàng óng, hoàng hôn

d Tất cả các ý trên

B Kiểm tra viết: (10 điểm)

I Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)

Bài viết: Chiều trên quê hương (SGK Tiếng Việt 4, tập 1, trang 102)

II Tập làm văn: (5 điểm)

Viết một bức thư ngắn cho bạn hoặc người thân nói về ước mơ của em

Trang 11

- Ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu (có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu):

1 điểm; (không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 đến 4 dấu câu: 0,5 điểm; không ngắt nghỉ hơi đúng ở 5 dấu câu trở lên: không có điểm)

- Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm (đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút, phải đánh vần nhẩm: không có điểm)

- Trả lời đúng ý câu hỏi: 1 điểm (trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng diễn đạt còn lúng túng, chưa rõ rang: 0,5 điểm; không trả lời được hoặc trả lời sai ý: không

- Nếu chữ viết không rõ rang, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, trình bày bẩn,… thì bị trừ 1 điểm toàn bài

Lưu ý: Tất cả các đề còn lại cũng chấm theo thang điểm trên

II Tập làm văn: (5 điểm)

- Viết đủ ý, diễn đạt mạch lạc, viết câu đúng ngữ pháp: 5 điểm

Bài tham khảo

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 10 năm …… Bình thân mến!

Hôm nay, ngày cuối tuần, mình viết thư thăm Bình

Trang 12

Trước tiên, mình xin chúc Bình cùng gia đình dồi dào sức khỏe, chúc Bình học giỏi

và luôn gặp được những điều tốt đẹp

Nhân đây, mình sẽ kể về công việc học tập và ước mơ của bản thân mình cho bạn nghe nhé!

Việc học của mình vẫn rất tốt, lớp mình rất vui, cô giáo rất quan tâm đến lớp Tháng vừa qua, mình đạt rất nhiều điểm cao Hiện nay, mình đang chuẩn bị để bước vào

kì thi Viết chữ đẹp cấp thành phố Không chỉ thế, mình còn tham gia vẽ tranh cấp trường, mình sẽ vẽ những bức tranh nói về môi trường xanh, môi trường không có

tệ nạn xã hội Mình hi vọng sẽ đoạt giải trong các kì thi này Cũng nhờ mình yêu thích môn Mĩ thuật nên mình đã có những ước mơ cho tương lai.Bình có biết mình

mơ ước gì không? Mình sẽ kể cho bạn nghe Ước mơ của mình sau này sẽ là một kiến trúc sư, mình sẽ thiết kế nên những sân vườn xinh đẹp, thiết kế nên những tòa cao ốc hiện đại, thiết kế nên những biệt thự nguy nga, mĩ lệ… Bạn có mơ ước giống mình không? Hãy viết thư kể cho mình nghe với nhé!

Thôi! Thư mình viết đã dài Mình và bạn hãy hẹn cùng nhau thi đua học tập để đạt những ước mơ cao đẹp

Mình xin dừng bút Chúc bạn có những ước mơ cho ngày mai

Bạn của Bình

Vũ Hoàng

Trang 13

PHÒNG GD&ĐT ………

TRƯỜNG TH ………

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: TIẾNG VIỆT 4 NĂM HỌC: 2021 – 2022

Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề kiểm tra này gồm: 01 trang)

Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt

tên là Nguyễn Hiền Chú bé rất ham thả diều Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều

để chơi

Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến

đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường Có hôm, chú thuộc hai mươi trang

sách mà vẫn có thì giờ chơi diều

Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế

nào, chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài

mới mượn vở về học Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là

lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom

đóm vào trong Bận làm, bận học như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng

sáo vẫn vi vút tầng mây Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và

nhờ bạn xin thầy chấm hộ Bài của chú chữ tốt văn hay, vượt xa các học trò của

thầy

Thế rồi vua mở khoa thi Chú bé thả diều đỗ Trạng Nguyên Ông Trạng khi ấy

mới có mười ba tuổi Đó là Trạng Nguyên trẻ nhất nước của nước Nam ta

Theo Trinh Đường Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây:

Câu 1 (0,5 đ) Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền

A Học đến đâu hiểu ngay đến đó, có trí nhớ lạ thường

ĐỀ SỐ 4

Trang 14

B Có thể thuộc hai mươi trang sách trong một ngày

C Học đến đâu hiểu ngay đến đó, có trí nhớ lạ thường Cậu thể thuộc hai mươi trang sách trong một ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều

D Có trí nhớ lạ thường

Câu 2 (0,5 đ) Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông Trạng thả diều”?

A Vì chú bé Hiền nhờ thả diều mà đỗ Trạng nguyên

B Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi mười ba, khi vẫn còn là một chú bé ham thích chơi diều

C Vì chú bé Hiền tuy ham thích thả diều nhưng vẫn học giỏi

D Vì Hiền thích chơi diều

Câu 3 (0,5 đ) Tục ngữ hoặc thành ngữ nào dưới đây nói đúng ý nghĩa của câu

chuyện?

A Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

B Có chí thì nên

C Lá lành đùm lá rách

D Uống nước nhớ nguồn

Câu 4 (1 đ) Trong câu ‘‘Chú bé rất ham thả diều’’, từ nào là tính từ?

A Ham

B Chú bé

C Diều

D Thả

Câu 5 (0,5 đ) Từ “trẻ” trong câu “Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta.”

thuộc từ loại nào?

A Động từ

B Danh từ

C Tính từ

D Từ phức

Trang 15

Câu 6 (1 đ) Trong câu “Rặng đào đã trút hết lá”, từ nào bổ sung ý nghĩa thời gian

Câu 7 (1 đ) Điền từ nào vào chỗ trống trong những câu sau “Mới dạo nào những

cây ngô còn lấm tấm như mạ non Thế mà chỉ ít lâu sau, ngô … thành cây rung rung trước gió và ánh nắng ”

Trang 16

Câu 9 (1điểm) HS viết được đoạn văn theo chủ đề, cấu trúc đủ 3 phần, đặt câu dùng

từ đúng ngữ pháp được tối đa 1 điểm, tùy mức độ hoàn thành GV cho điểm 1 - 0,75

- 0,5 - 0,25

Trang 17

PHÒNG GD&ĐT ………

TRƯỜNG TH ………

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: TIẾNG VIỆT 4 NĂM HỌC: 2021 – 2022

Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề kiểm tra này gồm: 01 trang)

I Đọc, trả lời 1 câu hỏi (3đ, trong đó đọc 2đ, trả lời câu hỏi 1đ)

- Gọi HS đọc một trong các bài đã học ở Sách Tiếng Việt lớp 4, tập 1 (Từ tuần 11

đến tuần 17)

- GV đặt 1 câu hỏi ở bài, hoặc đoạn vừa đọc cho học sinh trả lời để kiểm tra kĩ năng

đọc hiểu của các em

II Đọc - hiểu (7đ)

Đọc bài văn sau và làm bài tập:

Vời vợi Ba Vì

Từ Tam Đảo nhìn về phía tây, vẻ đẹp của Ba Vì biến ảo lạ lùng từng mùa trong

năm, từng giờ trong ngày Thời tiết thanh tịnh, trời trong trẻo, ngồi phóng tầm mắt

qua thung lũng xanh biếc, Ba Vì hiện lên như hòn ngọc bích Về chiều, sương mù

tỏa trắng, Ba Vì nổi bồng bềnh như vị thần bất tử ngự trên sóng Những đám mây

nhuộm màu biến hóa muôn hình, nghìn dạng tựa như nhà ảo thuật có phép tạo ra

một chân trời rực rỡ

Ôm quanh Ba Vì là bát ngát đồng bằng, mênh mông hồ nước với những Suối Hai,

Đồng Mô, Ao Vua … nổi tiếng vẫy gọi Mướt mát rừng keo những đảo Hồ, đảo Sếu

… xanh ngát bạch đàn những đồi Măng, đồi Hòn … Rừng ấu thơ, rừng thanh xuân

Phơi phới mùa hội đua chen của cây cối Lượn giữa những hồ nước vòng quanh đảo

cao hồ thấp là những con thuyền mỏng manh, những chiếc ca-nô rẽ sóng chở du

khách dạo chơi nhìm ngắm Hơn một nghìn héc-ta hồ nước lọc qua tầng đá ong mát

rượi, trong veo, soi bóng bầu trời thăm thẳm, chập chờn cánh chim bay mỏi Lác

đác trong cánh rừng trẻ trung là những căm nhà gỗ xinh xắn Tiếng chim gù, chim

gáy, khi gần, khi xa như mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài

Theo VÕ VĂN TRỰC Khoanh tròn trước câu trả lời đúng

Câu 1: Trong bài văn trên “Ba Vì” là tên của: (0,5 đ)

ĐỀ SỐ 5

Trang 18

B Khi to, khi nhỏ

C Khi vừa, khi to

D Khi nhỏ, khi vừa

Câu 3: Câu “Ba Vì biến ảo lạ lùng từng mùa trong năm, từng giờ trong ngày” là

Câu 4: Những chi tiết cho thấy vẻ đẹp đầy sức sống của rừng cây Ba Vì là? (0,5 đ)

A Bát ngát đồng bằng, mênh mông hồ nước

B Lác đác trong cánh rừng trẻ trung là những căm nhà gỗ xinh xắn

C Tầng đá ong mát rượi, trong veo, soi bóng bầu trời thăm thẳm

D Mướt mát rừng keo, xanh ngát bạch đàn, rừng ấu thơ, rừng thanh xuân, phơi phới mùa hội

Câu 5: Trong đoạn văn từ “Từ Tam Đảo … rực rỡ” Ba Vì được so sánh với hình

ảnh nào? (0,5 đ)

A Như hòn ngọc bích, như vị thần bất tử

B Như nhà ảo thuật, như hòn ngọc bích

C Như nhà ảo thuật, như vị thần bất tử

D Như những con thuyền mỏng manh

Trang 19

Câu 6: Chủ ngữ trong câu “Từ Tam Đảo nhìn về phía tây, vẻ đẹp của Ba Vì biến ảo

lạ lùng từng mùa trong năm, từng giờ trong ngày.” là: (0,5 đ)

A Từ Tam Đảo nhìn về phía tây

B Vẻ đẹp của Ba Vì

C Biến ảo lạ lùng từng mùa trong năm

D Từng giờ trong ngày

Câu 7: Dòng nào nêu đúng nghĩa của từ “thanh tịnh”? (1 đ)

A Thanh thảng

B Bình yên

C Trong sạch và yên tĩnh

D Yên tĩnh

Viết câu trả lời của em

Câu 8: Ôm quanh Ba Vì có những cảnh đẹp nào? (1 đ)

II Kiểm tra viết

Bài 1 Chính tả: Giáo viên đọc cho học sinh viết bài Mùa đông trên rẻo cao, sách

Tiếng Việt lớp 4, tập 1, trang 165

Bài 2 Tập làm văn (8 điểm): Tả một đồ chơi mà em yêu thích

-HẾT -

Trang 20

GỢI Ý ĐÁP ÁN

I Phần kiểm tra đọc, đọc - hiểu (10đ)

1 Đọc, trả lời 1 câu hỏi (3đ)

- HS đọc trôi chảy, to, rõ ràng, đúng tốc độ quy định cho 2đ

- HS trả lời đúng câu hỏi theo yêu cầu cho 1đ

2 Đọc hiểu + Kiến thức tiếng Việt (7đ)

Câu 8: Học sinh nêu được ít nhất 5 trong số các tên sau: (1đ)

Suối Hai, Đồng Mô, Ao Vua, rừng keo, đảo Hồ, đảo Sếu, đồi Măng, đồi Hòn, rừng

ấu thơ, rừng thanh xuân,

Câu 9: Học sinh nêu được đúng ý: Ca ngợi cảnh đẹp của Ba Vì (1đ)

Câu 10: Học sinh đặt đúng kiểu câu kể “Ai là gì?” (1đ)

B Kiểm tra viết: (10đ)

* Bài văn đảm bảo các mức như sau:

Bài viết đúng dạng văn miêu tả đồ vật, đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu đã học (2đ)

Bài viết đảm bảo độ dài từ 12 – 15 câu Viết câu tương đối đúng ngữ pháp, biết dùng

từ, không mắc lỗi chính tả, chữ viết sạch đẹp (3đ)

Trang 21

Có sử dụng hình ảnh so sánh trong bài văn miêu tả đồ vật (3đ)

Mẫu: Mặc dù em đã có rất nhiều đồ chơi nhưng em vẫn thích nhất con búp bê mẹ

đã mua cho em nhân dịp sinh nhật em tròn tám tuổi

Con búp bê được làm bằng nhựa, màu phấn hồng rất đẹp và nhẹ Nó to bằng em bé mới sinh Khuôn mặt búp bê tròn, má trắng hồng, mịn màng Đôi mắt đen long lanh, sáng lên trên khuôn mặt rạng rỡ, tươi tắn Búp bê có mái tóc đen nhánh, được tết thành hai dải Mỗi dải có thắt một chiếc nơ màu đỏ thật xinh xắn Hai tay búp bê bụ bẫm chìa ra phía trước như đang đòi được bế Hai chân tròn trĩnh Bàn chân đi tất trắng hồng trong chiếc giày màu xanh da trời thật đẹp Búp bê duyên dáng trong bộ

áo váy trắng muốt xen lẫn sợi kim tuyến óng ánh Mỗi khi học bài xong, em lại mang búp bê ra chơi Em trò chuyện với búp bê như người bạn thân thiết Mỗi tối đi ngủ,

em thường ôm nó bên mình

Em yêu búp bê nhiều lắm, em xem búp bê như người em gái của mình bởi búp bê là nguồn động viên, an ủi em những lúc vui, buồn Em sẽ luôn giữ gìn búp bê cẩn thận

Trang 22

PHÒNG GD&ĐT ………

TRƯỜNG TH ………

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: TIẾNG VIỆT 4 NĂM HỌC: 2021 – 2022

Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề kiểm tra này gồm: 01 trang)

A Kiểm tra đọc: (10 điểm)

I Đọc thành tiếng: (5 điểm)

Bài đọc: Có chí thì nên (SGK Tiếng Việt 4, tập 1, trang 108)

- Đọc đúng, mạch lạc, trôi chảy

- Trả lời câu hỏi sách giáo khoa trang 109

II Đọc hiểu: (5 điểm)

-Đọc bài Ông Trạng thả diều (SGK Tiếng Việt 4, tập 1, trang 104) và chọn câu trả

d Các ý trên đều sai

2 Những chi tiết nào nói lên sự thông minh của Nguyễn Hiền?

a Đọc đến đâu hiểu ngay đến đó

b Có trí nhớ lạ thường

c Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thời giờ chơi thả diều

d Tất cả các ý trên đều đúng

3 Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào?

a Vì nghèo không được học nên đứng ngoài để nghe giảng nhờ

b Đợi bạn học thuộc bài rồi mượn vở của bạn về học

ĐỀ SỐ 6

Ngày đăng: 19/12/2022, 19:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w