1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả cai thuốc lá của phương pháp tư vấn trực tiếp kết hợp với tư vấn qua điện thoại ở bệnh nhân mắc một số bệnh phổi (FULL TEXT)

184 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả cai thuốc lá của phương pháp tư vấn trực tiếp kết hợp với tư vấn qua điện thoại ở bệnh nhân mắc một số bệnh phổi
Tác giả Phạm Thị Lệ Quyên
Trường học Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học
Thể loại Luận án tiến sĩ y học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 184
Dung lượng 6,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (10)
    • 1.1. Tổng quan về thuốc lá và cai nghiện thuốc lá (10)
      • 1.1.1. Một số khái niệm về thuốc lá (10)
      • 1.1.2. Ảnh hưởng của thuốc lá trên các bệnh lý phổi (10)
      • 1.1.3. Nghiện thuốc lá (17)
      • 1.1.4. Cai nghiện thuốc lá (21)
    • 1.2. Các biện pháp tư vấn cai nghiện thuốc lá (29)
      • 1.2.1. Tư vấn ngắn (29)
      • 1.2.2. Tư vấn chuyên sâu (30)
    • 1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả cai nghiện thuốc lá (38)
    • 1.4. Tình hình nghiên cứu về điều trị cai nghiện thuốc lá trên đối tượng bệnh nhân điều trị nội trú (41)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (45)
    • 2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu (45)
    • 2.2. Đối tượng nghiên cứu (45)
      • 2.2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn (45)
      • 2.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ (45)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (46)
    • 2.4. Chọn mẫu (0)
    • 2.5. Các biến số, chỉ số nghiên cứu và công cụ đánh giá (0)
      • 2.5.1. Các biến số, chỉ số nghiên cứu (0)
      • 2.5.2. Kỹ thuật thu thập số liệu (0)
      • 2.5.3. Công cụ nghiên cứu (0)
    • 2.7. Phân tích và xử lý số liệu (0)
    • 2.8. Đạo đức nghiên cứu (0)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (66)
    • 3.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu ở hai nhóm can thiệp 61 3.2. Hiệu quả cai thuốc lá của các phương pháp can thiệp ở hai nhóm 71 3.3. Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả cai thuốc (67)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (102)
    • 4.1. Hiệu quả của các can thiệp cai thuốc lá trên hai nhóm (102)
    • 4.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả cai thuốc lá (116)
      • 4.2.1. Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học với kết quả cai thuốc lá (116)
      • 4.2.2. Mối liên quan giữa đặc điểm hành vi hút và cai thuốc trước đó đến kết quả cai thuốc lá (118)
      • 4.2.3. Mối liên quan giữa các yếu tố môi trường với kết quả cai thuốc lá (120)
      • 4.2.4. Mối liên quan giữa tình trạng bệnh lý đến kết quả cai thuốc lá (123)
      • 4.2.5. Mối liên quan giữa các triệu chứng khó chịu khi cai thuốc với kết quả cai thuốc lá (124)
  • KẾT LUẬN (128)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (131)
  • PHỤ LỤC (155)

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Hút thuốc lá gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe dẫn đến phải nhập viện. Việc phải nhập viện, đặc biệt là vì các bệnh lý liên quan đết hút thuốc (hô hấp,tim mạch, ung thư,…), là hoàn cảnh để người hút thuốc có thể dễ dàng tiếp nhận các thông điệp về cai thuốc lá cũng như dễ dàng tiếp cận các dịch vụ về cai nghiện thuốc lá từ nhân viên y tế. Nhiều bệnh viện cũng hạn chế hoặc cấm bệnh nhân hút thuốc trong bệnh viện để bảo vệ bệnh nhân và những người khác khỏi nguy cơ phơi nhiễm khói thuốc. Chính môi trường không khói thuốc này cũng có thể đem đến cơ hội tốt cho những người hút thuốc cố gắng cai thuốc. Vì những lý do này mà việc cung cấp điều trị cai thuốc ở bệnh viện có thể là một chiến lược dự phòng sức khỏe hiệu quả. Hầu hết người hút thuốc bỏ thuốc khi nhập viện, tuy nhiên, phần lớn họ lại hút thuốc lại ngay sau khi ra viện . Những bệnh nhân tiếp tục hút thuốc sau khi ra viện có nhiều khả năng tái nhập viện hơn so với những người tiếp tục duy trì cai thuốc 1 2 3 . Do đó việc giúp những người hút thuốc phải nhập viện cai thuốc và tiếp tục duy trì cai thuốc sau khi ra viện sẽ giúp cứu sống họ và giảm các chi phí chăm sóc y tế 4 5 . Các nghiên cứu đã cho thấy vai trò của các nhân viên y tế mang lại tỷ lệ 6 7 8 9 10 thành công khá cao trong các chương trình tư vấn cai thuốc lá. Nhân viên y tế có thể là bác sỹ, điều dưỡng, dược sỹ, chuyên viên tâm lý y học. Ngay cả tư vấn ngắn cũng làm tăng tỷ lệ bỏ thuốc thành công thêm 5-10%, và nếu thời gian tư vấn càng dài, số lần tư vấn càng nhiều lần sẽ càng làm tăng hiệu quả cai thuốc . Tuy nhiên, các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc tư vấn ngắn cai thuốc lá cho những đối tượng mắc các bệnh lý liên quan đến thuốc lá khi họ nhập viện có hiệu quả hạn chế trên tỷ lệ cai thuốc kéo dài 11 6 . Một phân tích tổng quan các nghiên cứu ở những bệnh nhân hút thuốc nhập viện trên ĐẶT VẤN ĐỀ Hút thuốc lá gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe dẫn đến phải nhập viện. Việc phải nhập viện, đặc biệt là vì các bệnh lý liên quan đết hút thuốc (hô hấp,tim mạch, ung thư,…), là hoàn cảnh để người hút thuốc có thể dễ dàng tiếp nhận các thông điệp về cai thuốc lá cũng như dễ dàng tiếp cận các dịch vụ về cai nghiện thuốc lá từ nhân viên y tế. Nhiều bệnh viện cũng hạn chế hoặc cấm bệnh nhân hút thuốc trong bệnh viện để bảo vệ bệnh nhân và những người khác khỏi nguy cơ phơi nhiễm khói thuốc. Chính môi trường không khói thuốc này cũng có thể đem đến cơ hội tốt cho những người hút thuốc cố gắng cai thuốc. Vì những lý do này mà việc cung cấp điều trị cai thuốc ở bệnh viện có thể là một chiến lược dự phòng sức khỏe hiệu quả. Hầu hết người hút thuốc bỏ thuốc khi nhập viện, tuy nhiên, phần lớn họ lại hút thuốc lại ngay sau khi ra viện . Những bệnh nhân tiếp tục hút thuốc sau khi ra viện có nhiều khả năng tái nhập viện hơn so với những người tiếp tục duy trì cai thuốc 1 2 3 . Do đó việc giúp những người hút thuốc phải nhập viện cai thuốc và tiếp tục duy trì cai thuốc sau khi ra viện sẽ giúp cứu sống họ và giảm các chi phí chăm sóc y tế 4 5 . Các nghiên cứu đã cho thấy vai trò của các nhân viên y tế mang lại tỷ lệ 6 7 8 9 10 thành công khá cao trong các chương trình tư vấn cai thuốc lá. Nhân viên y tế có thể là bác sỹ, điều dưỡng, dược sỹ, chuyên viên tâm lý y học. Ngay cả tư vấn ngắn cũng làm tăng tỷ lệ bỏ thuốc thành công thêm 5-10%, và nếu thời gian tư vấn càng dài, số lần tư vấn càng nhiều lần sẽ càng làm tăng hiệu quả cai thuốc . Tuy nhiên, các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc tư vấn ngắn cai thuốc lá cho những đối tượng mắc các bệnh lý liên quan đến thuốc lá khi họ nhập viện có hiệu quả hạn chế trên tỷ lệ cai thuốc kéo dài 11 6 . Một phân tích tổng quan các nghiên cứu ở những bệnh nhân hút thuốc nhập viện trên Cochrane năm 2012 cho thấy các can thiệp cần kéo dài ít nhất 1 tháng sau khi ra viện mới có thể đạt được hiệu quả cai thuốc có ý nghĩa thống kê . Điều này cho thấy cần có các can thiệp tích cực hơn để giảm tái hút thuốc sau khi ra viện. Hiện nay, với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ y tế di động mang lại nhiều cơ hội cải thiện các dịch vụ y tế và tiếp cận được nhiều người. Dịch vụ tư vấn qua điện thoại có thể cung cấp sự hỗ trợ cai thuốc lá cho người dân tại cộng đồng và hiệu quả của các chương trình tư vấn qua điện thoại đã được báo cáo ở các nước khác trên thế giới giúp tăng tỷ lệ cai thuốc từ 7-10% theo kết quả từ các phân tích tổng quan trên Cochrane gồm trên dưới 100 nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng với các nhóm dân số khác nhau 12 13 14 , trong đó có cả các đối tượng là bệnh nhân nhập viện vì các bệnh lý liên quan đến thuốc lá 12 . Tại Việt Nam, hoạt động hỗ trợ cai nghiện thuốc lá bắt đầu được triển khai từ năm 2015 với sự chỉ đạo và hỗ trợ của Quỹ phòng chống tác hại thuốc lá – Bộ Y Tế. Tuy nhiên, các dịch vụ tư vấn điều trị cai nghiện thuốc lá mới chỉ được triển khai ở một số bệnh viện tuyến trung ương và tuyến tỉnh với sự thành lập các phòng tư vấn cai thuốc lá trực tiếp và một số tổng đài tư vấn hỗ trợ cai thuốc qua điện thoại , việc tư vấn và điều trị cai nghiện thuốc lá chưa được lồng ghép vào hệ thống chăm sóc sức khoẻ. Với vai trò quan trọng của nhân viên y tế, đặc biệt là các bác sỹ trong tư vấn điều trị cai thuốc lá và lợi ích tiềm năng của chương trình tư vấn hỗ trợ 15 cai thuốc lá qua điện thoại như có thể sử dụng ở mọi nơi mọi lúc, ít tốn kém, có khả năng mở rộng đến các quần thể lớn, tư vấn cá thể hoá tuỳ theo tình trạng người hút thuốc; đồng thời tính cấp thiết của việc cai thuốc lá ở những người bệnh mắc các bệnh lý liên quan đến thuốc lá. Tuy nhiên, hiện nay chưa có nghiên cứu nào đánh giá hiệu quả của các can thiệp tư vấn trực tiếp cai thuốc lá của nhân viên y tế kết hợp với tư vấn qua điện thoại cho đối tượng bệnh nhân mắc các bệnh lý liên quan đến hút thuốc nhập viện. Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm các mục tiêu sau: 1. Xác định tỷ lệ cai thuốc lá bằng phương pháp tư vấn trực tiếp khi điều trị nội trú ở nam bệnh nhân mắc một số bệnh phổi điều trị tại Trung tâm Hô hấp Bệnh viện Bạch Mai. 2. Đánh giá hiệu quả cai thuốc lá bằng phương pháp tư vấn trực tiếp khi điều trị nội trú kết hợp với tư vấn qua điện thoại sau khi ra viện ở nam bệnh nhân mắc một số bệnh phổi điều trị tại Trung tâm Hô hấp Bệnh viện Bạch Mai. 3. Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả cai thuốc lá trên nhóm đối tượng này.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu tiến hành tại Trung tâm Hô hấp Bệnh viện Bạch Mai trong khoảng thời gian từ tháng 10 năm 2017 đến tháng 10 năm 2020.

Đối tượng nghiên cứu

- Bệnh nhân (BN) nam giới >18 tuổi

Chúng tôi chỉ tiếp nhận bệnh nhân nhập viện điều trị tại Trung tâm Hô hấp BV Bạch Mai trong thời gian dưới 2 tuần Do tình trạng bệnh lý phức tạp và thời gian nằm viện kéo dài hơn, những trường hợp nhập viện trên 2 tuần không được lựa chọn để đảm bảo kết quả cai thuốc lá hiệu quả.

Chẩn đoán các bệnh lý hô hấp bao gồm: bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản, ung thư phổi, viêm phổi mắc phải cộng đồng, lao phổi, tràn khí màng phổi và bệnh lý liên quan đến màng phổi Những bệnh này thường gây ra các triệu chứng đặc trưng và yêu cầu xét nghiệm chuyên sâu để xác định chính xác tình trạng sức khỏe của bệnh nhân Việc phát hiện sớm các bệnh lý này giúp nâng cao hiệu quả điều trị, cải thiện chất lượng cuộc sống và giảm thiểu các biến chứng nghiêm trọng liên quan đến hệ hô hấp.

Nếu bạn đang hút thuốc hoặc mới hút thuốc trong vòng 1 tháng trước khi nhập viện, điều này có thể ảnh hưởng đến quá trình cai thuốc của bạn Thời gian này là giai đoạn mà các triệu chứng của hội chứng cai thuốc lá thường mạnh mẽ nhất, dễ dẫn đến tái nghiện sớm Chính vì vậy, cần có sự tư vấn hỗ trợ để duy trì và củng cố quyết tâm bỏ thuốc, giúp bạn duy trì lối sống lành mạnh và nâng cao hiệu quả điều trị.

- Bệnh nhân không hút thuốc/hút

Ngày đăng: 19/12/2022, 18:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
171. Bondy SJ, Victor JC, Diemert LM. Origin and use of the 100 cigarette criterion in tobacco surveys. Tob Control. 2009;18(4):317-323.doi:10.1136/tc.2008.027276 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Origin and use of the 100 cigarette criterion in tobacco surveys
Tác giả: Bondy SJ, Victor JC, Diemert LM
Nhà XB: Tobacco Control
Năm: 2009
172. Chen J, Chen Y, Chen P, Liu Z, Luo H, Cai S. Effectiveness of individual counseling for smoking cessation in smokers with chronic obstructive pulmonary disease and asymptomatic smokers. Exp Ther Med.2014;7(3):716-720 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effectiveness of individual counseling for smoking cessation in smokers with chronic obstructive pulmonary disease and asymptomatic smokers
Tác giả: Chen J, Chen Y, Chen P, Liu Z, Luo H, Cai S
Nhà XB: Experimental and Therapeutic Medicine
Năm: 2014
173. Morice AH. The diagnosis and management of chronic cough. Eur Respir J. 2004;24(3):481-492. doi:10.1183/09031936.04.00027804 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The diagnosis and management of chronic cough
Tác giả: Morice AH
Nhà XB: Eur Respir J
Năm: 2004
174. Martin MJ, Harrison TW. Causes of chronic productive cough: An approach to management. Respir Med. 2015;109(9):1105-1113.doi:10.1016/j.rmed.2015.05.020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Causes of chronic productive cough: An approach to management
Tác giả: Martin MJ, Harrison TW
Nhà XB: Respiratory Medicine
Năm: 2015
176. Ockene J, Kristeller JL, Goldberg R, et al. Smoking cessation and severity of disease: The Coronary Artery Smoking Intervention Study.Health Psychol. 1992;11(2):119-126. doi:10.1037/0278-6133.11.2.119 177. Dornelas EA, Sampson RA, Gray JF, Waters D, Thompson PD. A Sách, tạp chí
Tiêu đề: Smoking cessation and severity of disease: The Coronary Artery Smoking Intervention Study
Tác giả: Ockene J, Kristeller JL, Goldberg R
Nhà XB: Health Psychology
Năm: 1992
159. Planer D, Lev I, Elitzur Y, et al. Bupropion for smoking cessation in patients with acute coronary syndrome. Arch Intern Med.2011;171(12):1055-1060. doi:10.1001/archinternmed.2011.72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bupropion for smoking cessation in patients with acute coronary syndrome
Tác giả: Planer D, Lev I, Elitzur Y, et al
Nhà XB: Archives of Internal Medicine
Năm: 2011
160. Rigotti NA, Regan S, Levy DE, et al. Sustained care intervention and postdischarge smoking cessation among hospitalized adults: a randomized clinical trial. JAMA. 2014;312(7):719-728.doi:10.1001/jama.2014.9237 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sustained care intervention and postdischarge smoking cessation among hospitalized adults: a randomized clinical trial
Tác giả: Rigotti NA, Regan S, Levy DE, et al
Nhà XB: JAMA
Năm: 2014
161. Mohiuddin SM, Mooss AN, Hunter CB, Grollmes TL, Cloutier DA, Hilleman DE. Intensive Smoking Cessation Intervention Reduces Mortality in High-Risk Smokers With Cardiovascular Disease. Chest.2007;131(2):446-452. doi:10.1378/chest.06-1587 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Intensive Smoking Cessation Intervention Reduces Mortality in High-Risk Smokers With Cardiovascular Disease
Tác giả: Mohiuddin SM, Mooss AN, Hunter CB, Grollmes TL, Cloutier DA, Hilleman DE
Nhà XB: Chest
Năm: 2007
162. Campbell IA, Prescott RJ, Tjeder-Burton SM. Smoking cessation in hospital patients given repeated advice plus nicotine or placebo chewing gum. Respir Med. 1991;85(2):155-157. doi:10.1016/S0954- 6111(06)80295-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Smoking cessation in hospital patients given repeated advice plus nicotine or placebo chewing gum
Tác giả: Campbell IA, Prescott RJ, Tjeder-Burton SM
Nhà XB: Respir Med
Năm: 1991
164. Pederson LL, Wanklin JM, Lefcoe NM. The effects of counseling on smoking cessation among patients hospitalized with chronic obstructive pulmonary disease: a randomized clinical trial. Int J Addict.1991;26(1):107-119 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Int J Addict
165. Miller NH, Smith PM, DeBusk RF, Sobel DS, Taylor CB. Smoking Cessation in Hospitalized Patients: Results of a Randomized Trial. ArchIntern Med. 1997;157(4):409-415.doi:10.1001/archinte.1997.00440250059007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Arch "Intern Med
168. Lê Khắc Bảo. Hiệu quả bước đầu của tư vấn điều trị nhận thức hành vi kết hợp bupropion trong hỗ trợ cai thuốc lá. Tạp Chí Học Thành Phố Hồ Chí Minh. 2008;12(1):32-38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả bước đầu của tư vấn điều trị nhận thức hành vi kết hợp bupropion trong hỗ trợ cai thuốc lá
Tác giả: Lê Khắc Bảo
Nhà XB: Tạp Chí Học Thành Phố Hồ Chí Minh
Năm: 2008
169. Lê Khắc Bảo. Hiệu quả tư vấn cai thuốc lá tại Bệnh viện Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh 2005-2007. Tạp Chí Thông Tin Dược. 2007;Số chuyên đề lao và bệnh phổi:339-349 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả tư vấn cai thuốc lá tại Bệnh viện Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh 2005-2007
Tác giả: Lê Khắc Bảo
Nhà XB: Tạp Chí Thông Tin Dược
Năm: 2007
170. Huang WC, Marks GB, Pham NY, et al. A smoking quitline integrated with clinician counselling at outpatient health facilities in Vietnam: a single-arm prospective cohort study. BMC Public Health.2022;22(1):739. doi:10.1186/s12889-022-13203-y Sách, tạp chí
Tiêu đề: A smoking quitline integrated with clinician counselling at outpatient health facilities in Vietnam: a single-arm prospective cohort study
Tác giả: Huang WC, Marks GB, Pham NY
Nhà XB: BMC Public Health
Năm: 2022
4. Hasdai D, Garratt KN, Grill DE, Lerman A, Holmes DR. Effect of smoking status on the long-term outcome after successful percutaneous coronary revascularization. N Engl J Med. 1997;336(11):755-761.doi:10.1056/NEJM199703133361103 Link
29. Sardari Nia P, Weyler J, Colpaert C, Vermeulen P, Van Marck E, Van Schil P. Prognostic value of smoking status in operated non-small cell lung cancer. Lung Cancer Amst Neth. 2005;47(3):351-359.doi:10.1016/j.lungcan.2004.08.011 Link
33. Cooley ME, Wang Q, Johnson BE, et al. Factors associated with smoking abstinence among smokers and recent-quitters with lung and head and neck cancer. Lung Cancer Amst Neth. 2012;76(2):144-149.doi:10.1016/j.lungcan.2011.10.005 Link
38. Gold DR, Wang X, Wypij D, Speizer FE, Ware JH, Dockery DW. Effects of cigarette smoking on lung function in adolescent boys andgirls. N Engl J Med. 1996;335(13):931-937.doi:10.1056/NEJM199609263351304 Link
39. Kerstjens HA, Rijcken B, Schouten JP, Postma DS. Decline of FEV1 by age and smoking status: facts, figures, and fallacies. Thorax.1997;52(9):820-827. doi:10.1136/thx.52.9.820 Link
47. Jiménez-Ruiz CA, Masa F, Miravitlles M, et al. Smoking Characteristics: Differences in Attitudes and Dependence Between Healthy Smokers and Smokers With COPD. CHEST. 2001;119(5):1365-1370.doi:10.1378/chest.119.5.1365 Link
48. Shahab L, Jarvis MJ, Britton J, West R. Prevalence, diagnosis and relation to tobacco dependence of chronic obstructive pulmonary disease in a nationally representative population sample. Thorax.2006;61(12):1043-1047. doi:10.1136/thx.2006.064410 Link
51. Wagena EJ, Arrindell WA, Wouters EFM, Schayck CP van. Are patients with COPD psychologically distressed? Eur Respir J. 2005;26(2):242- 248. doi:10.1183/09031936.05.00010604 Link
59. Doll R. Risk from tobacco and potentials for health gain. Published February 1999. Accessed November 14, 2018.https://www.ingentaconnect.com/contentone/iuatld/ijtld/1999/00000003/00000002/art00004 Link
62. Fung HB, Monteagudo-Chu MO. Community-acquired pneumonia in the elderly. Am J Geriatr Pharmacother. 2010;8(1):47-62.doi:10.1016/j.amjopharm.2010.01.003 Link
64. Sanz Herrero F, Blanquer Olivas J. Microbiology and risk factors for community-acquired pneumonia. Semin Respir Crit Care Med.2012;33(3):220-231. doi:10.1055/s-0032-1315634 Link
90. Benowitz NL, Iii PJ, Ahijevych K, et al. Biochemical verification of tobacco use and cessation. Nicotine Tob Res. 2002;4(2):149-159.doi:10.1080/14622200210123581 Link
110. Krall EA, Garvey AJ, Garcia RI. Smoking relapse after 2 years of abstinence: findings from the VA Normative Aging Study. Nicotine Tob Res Off J Soc Res Nicotine Tob. 2002;4(1):95-100.doi:10.1080/14622200110098428 Link
113. Roberts NJ, Kerr SM, Smith SMS. Behavioral Interventions Associated with Smoking Cessation in the Treatment of Tobacco Use. Health Serv Insights. 2013;6:79-85. doi:10.4137/HSI.S11092 Link
118. Zhu SH, Anderson CM, Tedeschi GJ, et al. Evidence of real-world effectiveness of a telephone quitline for smokers. N Engl J Med.2002;347(14):1087-1093. doi:10.1056/NEJMsa020660 Link
123. Caponnetto P, Polosa R. Common predictors of smoking cessation in clinical practice. Respir Med. 2008;102(8):1182-1192.doi:10.1016/j.rmed.2008.02.017 Link
132. Farkas AJ, Pierce JP, Zhu SH, et al. Addiction versus stages of change models in predicting smoking cessation. Addiction. 1996;91(9):1271- 1280. doi:10.1046/j.1360-0443.1996.91912713.x Link
134. Garvey AJ, Bliss RE, Hitchcock JL, Heinold JW, Rosner B. Predictors of smoking relapse among self-quitters: A report from the normative aging study. Addict Behav. 1992;17(4):367-377. doi:10.1016/0306- 4603(92)90042-T Link
141. Curry SJ, Grothaus L, McBride C. Reasons for quitting: Intrinsic and extrinsic motivation for smoking cessation in a population-based sample of smokers. Addict Behav. 1997;22(6):727-739. doi:10.1016/S0306- 4603(97)00059-2 Link
143. Williams GG, Gagné M, Ryan RM, Deci EL. Facilitating autonomous motivation for smoking cessation. Health Psychol. 2002;21(1):40-50.doi:10.1037/0278-6133.21.1.40 Link
146. McBride CM, Curry SJ, Grothaus LC, Nelson JC, Lando H, Pirie PL. Partner smoking status and pregnant smoker’s perceptions of support for and likelihood of smoking cessation. Health Psychol. 1998;17(1):63-69.doi:10.1037/0278-6133.17.1.63 Link
150. Cohen S, Lichtenstein E. Perceived stress, quitting smoking, and smoking relapse. Health Psychol. 1990;9(4):466-478. doi:10.1037/0278- 6133.9.4.466 Link
155. Steinberg MB, Randall J, Greenhaus S, Schmelzer AC, Richardson DL, Carson JL. Tobacco dependence treatment for hospitalized smokers: A randomized, controlled, pilot trial using varenicline. Addict Behav.2011;36(12):1127-1132. doi:10.1016/j.addbeh.2011.07.002 Link
163. Campbell IA, Prescott RJ, Tjeder-Burton SM. Transdermal nicotine plus support in patients attending hospital with smoking-related diseases: a placebo-controlled study. Respir Med. 1996;90(1):47-51.doi:10.1016/S0954-6111(96)90244-9 Link
175. Wu L, He Y, Jiang B, et al. Effectiveness of additional follow-up telephone counseling in a smoking cessation clinic in Beijing and predictors of quitting among Chinese male smokers. BMC Public Health.2016;16(1):63. doi:10.1186/s12889-016-2718-5 Link
157. Simon JA, Duncan C, Huggins J, Solkowitz S, Carmody TP. Sustained- release bupropion for hospital-based smoking cessation: A randomized trial. Nicotine Tob Res. 2009;11(6):663-669. doi:10.1093/ntr/ntp047 158. Rigotti NA, Thorndike AN, Regan S, et al. Bupropion for smokershospitalized with acute cardiovascular disease. Am J Med.2006;119(12):1080-1087. doi:10.1016/j.amjmed.2006.04.024 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w