1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ HAY bước đầu đánh giá hiệu quả phục hồi rừng bằng khoanh nuôi bảo vệ theo chương trình dự án 661 TTG tại xã hạnh lâm huyện thanh chương tỉnh nghệ an​

100 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bước Đầu Đánh Giá Hiệu Quả Phục Hồi Rừng Bằng Khoanh Nuôi Bảo Vệ Theo Chương Trình Dự Án 661 TTg tại Xã Hạnh Lâm – Huyện Thanh Chương – Tỉnh Nghệ An
Tác giả Ngũ Văn Trị
Người hướng dẫn TS. Bùi Thế Đồi
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Khoa Học Lâm Nghiệp
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (12)
    • 1.1. Trên thế giới (12)
      • 1.1.1. Phục hồi rừng thứ sinh nghèo bằng khoanh nuôi (12)
      • 1.1.2. Giải pháp kỹ thuật cho rừng tự nhiên phục hồi sau khoanh nuôi (17)
    • 1.2. Ở trong nước (23)
      • 1.2.1. Phục hồi rừng thứ sinh nghèo bằng khoanh nuôi (23)
      • 1.2.2. Xử lý lâm sinh cho rừng tự nhiên sau khoanh nuôi (25)
  • Chương 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (28)
    • 2.1.1. Mục tiêu tổng quát (28)
    • 2.1.2. Mục tiêu cụ thể (28)
    • 2.2. Phạm vi và giới hạn của đề tài (28)
      • 2.2.1. Đối tượng nghiên cứu (28)
      • 2.2.2. Giới hạn vấn đề nghiên cứu (28)
    • 2.3. Quan điểm phương pháp luận (29)
    • 2.4. Nội dung nghiên cứu (31)
    • 2.5. Phương pháp nghiên cứu cụ thể (33)
      • 2.5.1. Phương pháp thu thập số liệu (33)
      • 2.5.2. Phương pháp xử lý số liệu (37)
  • Chương 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU (45)
    • 3.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu (45)
      • 3.1.1. Vị trí địa lý (45)
      • 3.1.2. Đặc điểm về địa hình (45)
      • 3.1.3. Đặc điểm khí hậu (45)
    • 3.2. Đặc điểm thủy văn (47)
    • 3.3. Thổ nhưỡng (47)
    • 3.4. Điều kiện dân sinh kinh tế xã hội (48)
  • Chương 4: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ (52)
    • 4.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu trước khoanh nuôi và kết quả phân loại thảm thực vật rừng sau khoanh nuôi (52)
      • 4.1.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu trước khi đưa vào khoanh nuôi (52)
      • 4.1.2. Phân chia trạng thái rừng sau khoanh nuôi (53)
    • 4.2. Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc quần xã thực vật rừng thứ sinh phục hồi sau khoanh nuôi (55)
      • 4.2.1. Cấu trúc tổ thành và mật độ tầng cây cao (55)
      • 4.2.2. Đặc điểm phân bố số cây theo đường kính (N/D 1.3 ), số cây theo chiều cao (N/Hvn) và một số chỉ tiêu sinh trưởng ( D 1 . 3 , H vn , V ) (58)
      • 4.2.3. Cấu trúc tầng thứ và độ tàn che (64)
    • 4.3. Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên ở rừng sau khoanh nuôi (65)
      • 4.3.1. Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tổ thành cây tái sinh (65)
      • 4.3.2. Phân bố cây tái sinh trên mặt phẳng nằm ngang (67)
      • 4.3.3. Cấu trúc mật độ và tỷ lệ cây tái sinh triển vọng (68)
      • 4.3.4. Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh (69)
      • 4.3.5. Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao (71)
      • 4.3.6. Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến tái sinh tự nhiên 63 4.4. Đặc điểm đất rừng phục hồi sau khoanh nuôi (72)
      • 4.4.1. Hình thái phẫu diện đất khu vực nghiên cứu (76)
    • 4.5. Ban đầu đánh giá hiệu quả phục hồi rừng bằng khoanh nuôi (81)
      • 4.5.1. Hiệu quả sinh thái (81)
      • 4.5.2. Hiệu quả kinh tế xã hội (82)
    • 4.6. Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh cho các trạng thái rừng phục hồi sau khoanh nuôi (83)
  • PHỤ LỤC (96)

Nội dung

Để đánh giá khả năng phục hồi rừng trên địa bàn làm cơ sở khoa học và thực tiễn xây dựng các giải pháp kỹ thuật cho các đối tượng rừng sau khoanh nuôi ở huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An,

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trên thế giới

1.1.1 Phục hồi rừng thứ sinh nghèo bằng khoanh nuôi

* Quan điểm về rừng thứ sinh nghèo và phục hồi rừng thứ sinh nghèo

Rừng thứ sinh nghèo đã được công nhận rộng rãi trên toàn thế giới là loại rừng nằm trong quá trình diễn thế thứ sinh, với tiềm năng và các chức năng sinh thái bị suy giảm do tác động của các yếu tố tự nhiên, kinh tế và xã hội Đặc biệt, con người đóng vai trò quan trọng trong việc làm giảm đi khả năng phục hồi và lợi ích của rừng thứ sinh nghèo (A.G Iatxenko, 1976; P.D Iasenko, 1969; V.N Sukasov, 1957, 1960, 1964; ITTO, 2002).

Theo ITTO (2002), quá trình phục hồi rừng bằng khoanh nuôi là phương pháp thúc đẩy diễn thế đi lên của hệ sinh thái rừng, nhằm nâng cao đa dạng sinh học và điều chỉnh cấu trúc cũng như sản lượng của rừng Phương pháp này chủ yếu dựa trên việc bảo vệ không tác động hoặc sử dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh như xúc tiến tái sinh, kết hợp tái sinh với trồng bổ sung và làm giàu rừng để thúc đẩy sự phục hồi tự nhiên của rừng.

David Lamb (2003) đã phân tích quan điểm về phục hồi rừng thông qua sơ đồ dưới đây:

Hình 1.1: Sơ đồ quá trình phục hồi rừng (David Lamb, 2003)

A: Giai đoạn nguyên sinh B,C: Giai đoạn suy thoái

Cấu trúc và sản lượng của hệ sinh thái Đa dạng sinh học

Quá trình phục hồi rừng theo David Lamb có thể đưa cấu trúc và sản lượng của hệ sinh thái trở về trạng thái tương tự hệ sinh thái nguyên thủy Tuy nhiên, mức độ đa dạng sinh học của các khu vực phục hồi này vẫn không thể đạt được như hệ sinh thái ban đầu, điều này phản ánh sự khác biệt giữa phục hồi tự nhiên và nguyên thủy Do đó, quá trình phục hồi rừng đóng vai trò quan trọng trong việc khôi phục cấu trúc hệ sinh thái, nhưng vẫn còn hạn chế trong việc tái lập đa dạng sinh học hoàn chỉnh.

Với thời gian, một hệ sinh thái mới tại điểm D và E có thể thúc đẩy số lượng các loài cây phát triển hướng về điểm A, chịu ảnh hưởng từ sự xâm nhập của các loài từ lâm phần lân cận Để đẩy mạnh quá trình phục hồi rừng, con người có thể áp dụng các biện pháp kỹ thuật như xúc tiến tái sinh tự nhiên, tái sinh trồng bổ sung và nuôi dưỡng rừng nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của rừng.

Hiện nay, quan điểm về phục hồi rừng thứ sinh nghèo này được chia thành ba nhóm chính dựa trên các nghiên cứu của Vũ Tiến Hinh và Phạm Văn Điển (2006) Một trong số đó, là phương pháp phục hồi rừng hướng đến việc đưa rừng trở về trạng thái hoàn chỉnh, gần như trạng thái trước khi bị tác động, theo quan điểm của Cairns (1995), Jordan (1995) và Egan (1996).

Hệ sinh thái rừng được phục hồi tới mức độ bền vững nhất định thông qua các phương pháp tự nhiên hoặc nhân tạo mà không nhất thiết phải hoàn toàn giống với hệ sinh thái ban đầu Quan điểm này nhận được nhiều sự đồng thuận và ủng hộ từ các chuyên gia nổi bật như Harrington (1999), Kumar (1999), Bradshaw (2002), IUCN (2003) và David Lamb (2003).

Ba là, tập trung vào việc xác định các nguyên tố và yếu tố rào cản của quá trình phục hồi rừng, đặc biệt như nghiên cứu của ITTO (2002) đã nhấn mạnh các khu vực đất rừng bị thoái hóa, có hàm lượng chất dinh dưỡng thấp, kết cấu đất không tốt, nhiều mầm bệnh, xói mòn và lửa rừng Để phục hồi rừng hiệu quả, cần xác định rõ các nhân tố ảnh hưởng đến mất rừng nhằm hạn chế hoặc loại bỏ chúng, qua đó phản ánh một quan điểm mới về phục hồi rừng, gắn kết với các yếu tố xã hội vì nguyên nhân chính gây mất rừng tại các nước nhiệt đới thường là do hoạt động của con người.

* Thành tựu nghiên cứu phục hồi rừng thứ sinh nghèo

Nhiều công trình nghiên cứu đã phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến tái sinh và phục hồi rừng tự nhiên, chia thành hai nhóm chính Quá trình tái sinh rừng tự nhiên phụ thuộc vào các yếu tố sinh học, khí hậu và mức độ phục hồi sau các tác động của con người Để thúc đẩy phục hồi rừng hiệu quả, cần xác định rõ những yếu tố quyết định và áp dụng các giải pháp phù hợp, góp phần bảo vệ và duy trì hệ sinh thái rừng bền vững.

Các yếu tố sinh thái ảnh hưởng đến quá trình tái sinh và phục hồi rừng bao gồm cả các yếu tố không có sự can thiệp của con người (Baur G.N, 1962; Anden.S, 1981) và các yếu tố chịu tác động của con người Trong đó, các nhà lâm học như Gorxenhin (1972, 1976) và Bêlốp (1982) đã phát triển nhiều phương pháp tái sinh và phục hồi rừng nghèo kiệt thành công, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý rừng Đặc biệt, các nghiên cứu của Maslacop E.L (1981) đã đóng góp quan trọng vào hiểu biết về các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phục hồi rừng trong điều kiện bị tác động bởi con người.

“về phục hồi rừng trên các khu khai thác”; Mêlêkhốp I.C (1966) về “ảnh hưởng của cháy rừng tới quá trình phục hồi rừng”; Pabedinxkion (1966) về

“phương pháp nghiên cứu quá trình phục hồi rừng” Myiawaki (1993), Yu cùng các cộng sự (1994) Goosem và Tucker (1995); Sun và cộng sự (1995);

Kooyman (1996) đề xuất nhiều hướng tiếp cận nhằm phục hồi hệ sinh thái rừng bị tác động ở vùng nhiệt đới, góp phần tạo ra những khu rừng có cấu trúc tự nhiên và đa dạng loài phong phú hơn Tuy nhiên, các phương pháp này gặp hạn chế về quy mô, do yêu cầu cao về nhân lực và nguồn lực thực hiện, làm khó khăn trong việc áp dụng rộng rãi.

Hiện nay, trong giới khoa học quốc tế có hai quan điểm chính về phân loại rừng nghèo được công nhận rộng rãi (Theo Đào Công Khanh, 1996) Phân loại này nhằm xác định rõ các loại rừng nghèo dựa trên các tiêu chí sinh thái và giá trị sinh thái, góp phần nâng cao nhận thức và quản lý bền vững tài nguyên rừng.

Dựa trên đặc điểm hiện trạng thảm thực vật che phủ, E.F Bruenig (1998) phân loại hệ sinh thái rừng bị suy thoái thành năm loại chính để đưa ra các biện pháp kỹ thuật phục hồi hiệu quả Các loại này bao gồm lâm phần rừng hỗn loài tự nhiên bị khai thác quá mức, lâm phần rừng thứ sinh ở các giai đoạn phát triển khác nhau, các đám cây gỗ thứ sinh, trảng cỏ và các dạng thảm thực vật khác trên các loại hình thổ nhưỡng đa dạng.

Quan điểm về phục hồi rừng dựa trên đặc điểm của các tác động được thể hiện rõ trong hướng dẫn của tổ chức cây gỗ nhiệt đới quốc tế (ITTO), nhằm thúc đẩy các phương pháp phục hồi rừng bền vững và phù hợp với từng loại tác động.

2002), theo đó rừng thứ sinh nghèo được phân chia làm 3 loại phụ đó là:

Rừng nguyên sinh bị suy thoái (Degraded primary forest); rừng thứ sinh (Secondary forest); đất rừng bị thoái hoá (Degraded forest land)

Phân loại đối tượng rừng thứ sinh nhằm xác định rõ các khu vực cần thiết phục hồi và phát triển rừng hiệu quả Việc này giúp xây dựng các giải pháp phù hợp để thúc đẩy sự phục hồi bền vững của rừng, góp phần bảo vệ đa dạng sinh học và duy trì cân bằng sinh thái Theo IUCN, việc phân loại rừng là cơ sở quan trọng để đề xuất các biện pháp tác động phù hợp, nâng cao hiệu quả công tác quản lý và phát triển rừng Đây là bước đi cần thiết nhằm thúc đẩy các hoạt động phục hồi rừng một cách khoa học và bền vững.

Để phân chia loại hình kinh doanh rừng thứ sinh, cần xem xét đến loài cây ưu thế hoặc một số loài cây mục đích chính, cũng như tình hình điều kiện lập địa Sau đó, các đặc điểm này được quy nạp để đưa ra các biện pháp kinh doanh phù hợp, giúp tối ưu hóa hiệu quả khai thác rừng thứ sinh dựa trên đặc thù của từng loại cây và môi trường địa phương.

Ở trong nước

1.2.1 Phục hồi rừng thứ sinh nghèo bằng khoanh nuôi

* Quan điểm về rừng thứ sinh nghèo và phục hồi rừng thứ sinh nghèo

Rừng thứ sinh nghèo được mô tả là một quần xã thực vật hình thành dựa trên quá trình phục hồi sau các tác động gây gián đoạn trong chuỗi diễn thế nguyên sinh Theo Phạm Xuân Hoàn (2003) và Thái Văn Trừng (1970, 1978), loại rừng này phản ánh khả năng phục hồi tự nhiên của hệ sinh thái sau khi bị ảnh hưởng, đặc trưng bởi sự đa dạng loại cây thấp và sự phát triển không hoàn chỉnh của các tầng sinh thái.

Rừng thứ sinh nghèo hình thành do tác động trực tiếp và gián tiếp của con người, đặc trưng bởi cấu trúc lâm phần không rõ ràng, đặc điểm về cấu trúc tổ thành, tầng thứ, độ tàn che, mật độ và tuổi cây trong quần xã Cây bụi và dây leo phát triển cực kỳ mạnh trong loại rừng này Rừng thứ sinh nói chung và rừng thứ sinh nghèo nói riêng có sản lượng và giá trị kinh tế thấp, vận động bởi mật độ cây thấp, đặc biệt là loài cây mục đích.

Phục hồi rừng tập trung vào việc phục hồi thành phần chủ yếu của rừng là thảm thực vật cây gỗ Quá trình này là một quá trình sinh học bao gồm nhiều giai đoạn và kết thúc bằng sự xuất hiện của thế hệ cây gỗ mới bắt đầu khép tán, tạo điều kiện cho sự cân bằng sinh học phát triển bền vững Điều này giúp duy trì hệ sinh thái rừng ổn định và đảm bảo khả năng khai thác sử dụng rừng liên tục (Võ Đại Hải và cộng sự, 2003).

* Thành tựu nghiên cứu phục hồi rừng thứ sinh nghèo

+ Phân chia các kiểu trạng thái rừng

Hệ thống phân chia các kiểu trạng thái rừng dựa trên hệ thống phân loại của Loeichau (1963), tập trung vào đánh giá tài nguyên rừng Sau năm 1975, Viện Điều tra – Quy hoạch rừng đã phát triển hệ thống phân loại mới, được cải tiến để phù hợp hơn với thực tiễn kinh doanh rừng.

+ Phân loại đối tượng rừng thứ sinh nghèo để áp dụng biện pháp phục hồi

Phân loại đối tượng để áp dụng các biện pháp kỹ thuật phù hợp là yếu tố then chốt giúp nâng cao hiệu quả của hoạt động phục hồi rừng thứ sinh nghèo Việc xác định chính xác các nhóm đối tượng phục vụ quá trình lựa chọn phương pháp tác động phù hợp, góp phần đảm bảo thành công của dự án Các nghiên cứu của Nguyễn Văn Thông (2001), Phạm Xuân Hoan (2003), Vũ Tiến Hinh và Phạm Văn Điển (2005) nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phân loại đối tượng trong quản lý và phục hồi rừng Do đó, việc phân loại chính xác đối tượng là bước tiên quyết để áp dụng các biện pháp kỹ thuật phù hợp, từ đó thúc đẩy quá trình phục hồi rừng thứ sinh nghèo đạt hiệu quả cao hơn.

Các văn bản hướng dẫn về kỹ thuật lâm sinh đóng vai trò quan trọng trong phân loại đối tượng tác động và được áp dụng rộng rãi trong thực tiễn kinh doanh rừng tại Việt Nam Một trong những văn bản tiêu biểu là quy phạm các giải pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng cho rừng sản xuất gỗ và tre nứa (QPN 14 – 92), do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành ngày 31 tháng 3 năm 1993 Ngoài ra, quy phạm phục hồi rừng bằng khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung cũng đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý và bảo vệ rừng.

21 – 98)[5] ban hành ngày 04 tháng 11 năm 1998

* Tồn tại nghiên cứu phục hồi rừng thứ sinh nghèo

Mặc dù nghiên cứu về phục hồi hệ sinh thái rừng đã phát triển mạnh hơn

10 năm qua, nhưng đến nay vẫn còn rất nhiều vấn đề cần được giải quyết Có thể xếp chúng thành hai nhóm (Nguyễn Xuân Quát và cộng sự, 2001)

Để đảm bảo chất lượng rừng khoanh nuôi, việc lựa chọn đối tượng trồng phù hợp nhằm thúc đẩy rừng phát triển sớm và phát huy tác dụng cả trước mắt lẫn lâu dài là rất quan trọng Chọn biện pháp phù hợp cho từng đối tượng giúp đơn giản hóa quá trình thực hiện, giảm thiểu chi phí và đảm bảo rừng phát triển ổn định, bền vững.

Để thúc đẩy sự gắn bó của các hộ nông dân với rừng khoanh nuôi, cần đảm bảo quyền lợi lâu dài về quyền sử dụng đất và rừng, đồng thời tạo điều kiện để họ hưởng lợi từ các nguồn sản phẩm hàng hoá của rừng Việc này không chỉ giúp nâng cao thu nhập của người dân mà còn thúc đẩy bảo vệ và phát triển rừng bền vững, mở rộng các lợi ích ngoài giá trị phòng hộ và môi trường sinh thái Chính sách hỗ trợ và cụ thể hóa các quyền lợi này sẽ là yếu tố quyết định để thu hút và giữ chân các hộ nông dân tham gia vào hoạt động quản lý, bảo vệ rừng.

Một trong những vấn đề cấp bách là làm thế nào thu hút đông đảo người dân tham gia vào hoạt động khoanh nuôi phục hồi rừng, nhằm giảm sự phụ thuộc vào ngân sách Nhà nước Do đó, cần có các giải pháp thúc đẩy cộng đồng tích cực tham gia, thay vì chờ đợi nguồn đầu tư hạn chế từ Nhà nước Trong khi đó, nguồn ngân sách dành cho phục hồi rừng của Nhà nước hiện nay chưa đủ lớn để duy trì hoạt động trên diện tích hàng triệu ha, đòi hỏi phải xây dựng các chính sách khuyến khích và hợp tác hiệu quả hơn.

Hiện nay, tại Việt Nam và khu vực triển khai đề tài, tồn tại nhiều bất cập về mặt xã hội và kinh tế ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án Những rào cản này bao gồm nhận thức chưa đầy đủ của cộng đồng về giá trị của rừng, chính sách chia sẻ lợi ích từ tài nguyên rừng, chính sách đầu tư xây dựng cơ bản vốn rừng, chính sách tín dụng ngân hàng hỗ trợ phát triển rừng, chính sách khuyến nông, khuyến lâm, chính sách thuế sử dụng tài nguyên rừng và môi trường, cũng như các chính sách thu hút người dân và cộng đồng tham gia quản lý và bảo vệ rừng.

Gây khó khăn cho hoạt động phục hồi và phát triển bền vững rừng tự nhiên

Để thúc đẩy phục hồi và phát triển bền vững rừng tự nhiên, cần thiết phải xây dựng các giải pháp tổng thể phù hợp và tác động hợp lý đến từng đối tượng Những vấn đề đã nêu cho thấy việc áp dụng các chính sách linh hoạt, mang tính toàn diện sẽ là yếu tố quyết định để thúc đẩy sự bền vững và khả năng phục hồi của hệ sinh thái rừng tự nhiên.

1.2.2 Xử lý lâm sinh cho rừng tự nhiên sau khoanh nuôi

Trước đây ít người quan tâm đến vấn đề về rừng tự nhiên, tuy nhiên do gỗ rừng tự nhiên không thể đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, tình trạng rừng hiện nay chủ yếu là các khu rừng đã bị khai thác cạn kiệt khả năng tái sinh, có giá trị kinh tế thấp và đa dạng sinh học nghèo nàn Hầu hết rừng tự nhiên Việt Nam là rừng nghèo, và một số địa phương đã áp dụng các biện pháp kỹ thuật khoanh nuôi phục hồi rừng, hiện nay đã kết thúc giai đoạn phục hồi Do đó, việc áp dụng các kỹ thuật xử lý rừng sau khoanh nuôi trở thành xu hướng phổ biến trong sản xuất lâm nghiệp, giúp chuyển các khu rừng từ trạng thái phục hồi sang nuôi dưỡng và kinh doanh hiệu quả hơn.

Xây dựng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh xử lý rừng tự nhiên sau khoanh nuôi là giải pháp khoa học công nghệ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh doanh rừng bền vững Các kỹ thuật này đảm bảo phát triển rừng theo hướng ổn định và lâu dài, đáp ứng các yếu tố về kinh tế, sinh thái và môi trường Đồng thời, chúng giúp giảm áp lực kinh tế đối với các hộ gia đình kinh doanh rừng, thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành lâm nghiệp.

Rừng sau khoanh nuôi là rừng đã kết thúc thời gian khoanh nuôi bước sang thời kỳ nuôi dưỡng rừng

* Phân chia đối tượng rừng sau khoanh nuôi để xử lý lâm sinh

Quyết định số 46/2007/QĐ – BNN ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định rõ các quy định về quản lý và bảo vệ rừng phòng hộ, rừng đặc dụng Trong đó, các chính sách và hướng dẫn cụ thể nhằm đảm bảo duy trì và phát triển bền vững các loại rừng này Quyết định này đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy công tác bảo vệ rừng, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.

Rừng cây gỗ sau thời gian khoanh nuôi đảm bảo ít nhất 400 cây gỗ mục đích trên mỗi hectare, đồng thời độ che phủ của cây bụi, thảm thực vật tươi và các cây gỗ lớn phải đạt hoặc vượt 50% Diện tích của các khu vực trống nhỏ không lớn hơn 1000m² trên mỗi hectare, góp phần duy trì sự đa dạng sinh học và bảo vệ hệ sinh thái rừng bền vững.

MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát

Góp phần bổ sung cơ sở khoa học và thực tiễn cho công tác phục hồi rừng bằng khoanh nuôi đã và đang được ứng dụng rộng rãi tại Việt Nam và khu vực nghiên cứu, giúp nâng cao hiệu quả bảo tồn sinh thái Việc nghiên cứu và áp dụng các phương pháp khoanh nuôi truyền thống lẫn hiện đại đóng vai trò quan trọng trong việc giữ gìn đa dạng sinh học và phục hồi các hệ sinh thái rừng tự nhiên Các kết quả từ thực tiễn cho thấy, khoanh nuôi rừng không những góp phần nâng cao khả năng chống chịu của rừng trước tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu mà còn hỗ trợ phát triển bền vững ngành lâm nghiệp Những kết quả này góp phần xây dựng các cơ sở khoa học để nâng cao hiệu quả công tác quản lý và phục hồi rừng trong khu vực nghiên cứu và tại Việt Nam.

Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá được hiện trạng khoanh nuôi phục hồi rừng tại khu vực nghiên cứu

Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm thúc đẩy quá trình khoanh nuôi và phát triển rừng phục hồi một cách hiệu quả cao hơn Các giải pháp này đảm bảo phù hợp với mục tiêu kinh doanh của rừng, tối ưu hóa lợi ích kinh tế đồng thời bảo vệ môi trường Việc áp dụng các kỹ thuật lâm sinh tiên tiến sẽ giúp nâng cao năng suất rừng, cải thiện chất lượng cây trồng và duy trì bền vững hệ sinh thái rừng Đồng thời, các chính sách ứng dụng công nghệ mới trong quản lý rừng sẽ góp phần tăng hiệu quả công tác khoanh nuôi, bảo vệ rừng tự nhiên và phát triển các loại rừng trồng có giá trị kinh tế cao.

Phạm vi và giới hạn của đề tài

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các trạng thái rừng sau khoanh nuôi phục hồi tự nhiên tại xã Hạnh Lâm - Huyện Thanh Chương - Tỉnh Nghệ An

2.2.2 Giới hạn vấn đề nghiên cứu

- Giới hạn về nội dung:

Cấu trúc rừng tự nhiên đa dạng và phức tạp, bao gồm các đặc điểm như tổ thành, mật độ, tầng thứ, phân bố cây theo chiều cao và cỡ đường kính, độ tàn che, dạng sống Nghiên cứu này tập trung vào một số đặc điểm chính của cấu trúc rừng để đánh giá hiệu quả kinh tế và sinh thái của rừng phục hồi sau khoanh nuôi bảo vệ Các phân tích này giúp hiểu rõ hơn về sự đa dạng và khả năng phát triển bền vững của rừng tự nhiên đã qua quá trình phục hồi.

- Giới hạn về địa bàn nghiên cứu:

Dựa trên số liệu thống kê về diện tích rừng và đất rừng của huyện Thanh Chương, Nghệ An, Hạnh Lâm là địa điểm nghiên cứu chính của đề tài vì đây là khu vực có diện tích rừng khoanh nuôi phục hồi lớn nhất trong huyện, góp phần nâng cao hiệu quả bảo tồn và phát triển rừng địa phương.

Dự án tập trung đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm nâng cao hiệu quả khoanh nuôi và phục hồi rừng dựa trên đặc điểm cấu trúc rừng đã được nghiên cứu Tuy nhiên, phạm vi đề xuất còn hạn chế, chỉ giới hạn trong một số biện pháp cụ thể phù hợp với các đặc điểm của hệ sinh thái rừng Các giải pháp này nhằm thúc đẩy quá trình tái sinh tự nhiên và quản lý rừng bền vững Đây là bước đi quan trọng để nâng cao năng lực phục hồi rừng và bảo vệ môi trường sinh thái tự nhiên.

Quan điểm phương pháp luận

Phục hồi rừng là quá trình diễn thế đi lên của hệ sinh thái, nhằm khắc phục quá trình thoái hóa của rừng Quá trình diễn thế là một quá trình phức tạp, diễn ra theo các giai đoạn liên tiếp về mặt không gian và thời gian Mục tiêu của phục hồi rừng là tái lập quần xã sinh vật cao đỉnh như trong trạng thái tự nhiên trước đây.

Rừng sau khoanh nuôi đã hoàn thành giai đoạn khoanh nuôi và bước vào giai đoạn phục hồi Thời gian khoanh nuôi phục hồi rừng bắt đầu từ khi thực hiện các biện pháp khoanh nuôi đến khi rừng đạt trạng thái ổn định, thuận lợi cho việc duy trì và phát triển vốn rừng Quá trình này đảm bảo rừng phát triển bền vững trong điều kiện môi trường phù hợp.

Khoanh nuôi rừng là một giải pháp kỹ thuật quan trọng trong quá trình phục hồi rừng, giúp tái sinh hệ sinh thái tự nhiên Tuy nhiên, do đối tượng khoanh nuôi đa dạng và chịu ảnh hưởng bởi các điều kiện tự nhiên cũng như tác động kỹ thuật khác nhau, phương pháp phục hồi cần phải phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể Rừng sau khi khoanh nuôi đã đủ điều kiện để đưa vào khai thác và sử dụng, nhưng do cấu trúc rừng và mục đích kinh doanh khác nhau, nên yêu cầu áp dụng các giải pháp kỹ thuật phù hợp để đảm bảo hiệu quả và bền vững.

Trong trường hợp này, việc xác định chính xác đối tượng rừng có được coi là thành công sau quá trình khoanh nuôi do Nhà nước ban hành là vấn đề quan trọng Đây là cơ sở thực tiễn then chốt để đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp, hiệu quả và góp phần nâng cao hiệu quả quản lý rừng bền vững.

Đánh giá khả năng phục hồi của đối tượng rừng sau khoanh nuôi là quá trình xác định xem rừng đã đạt đến giai đoạn nào sau thời gian chăm sóc Quá trình này giúp rút ra kinh nghiệm về các biện pháp kỹ thuật lâm sinh đã thực hiện và đề xuất các giải pháp mới để nâng cao hiệu quả phục hồi rừng Việc đánh giá này cũng nhằm xác định các đối tượng rừng chưa thành công để điều chỉnh hướng dẫn chăm sóc phù hợp, từ đó hướng dẫn rừng phát triển bền vững sau khoanh nuôi, đưa vào khai thác và nuôi dưỡng thành công hơn.

Như vậy, khi đánh giá khả năng phục hồi rừng sau khoanh nuôi ta phải căn cứ vào các yếu tố sau:

Thứ nhất là đặc điểm của đối tượng nghiên cứu trước khi đưa vào khoanh nuôi

- Đặc điểm đối tượng rừng được đưa vào khoanh nuôi

- Thời điểm đối tượng được đưa vào khoanh nuôi

- Phân chia trạng thái thảm thực vật rừng sau khoanh nuôi

- Xác định mức độ thành công của đối tượng đưa vào khoanh nuôi

Thứ hai là đặc điểm cấu trúc rừng sau khoanh nuôi

Tầng cây cao đóng vai trò quan trọng trong khả năng phục hồi rừng sau khoanh nuôi nhờ ảnh hưởng đến số lượng, chất lượng cây giống cũng như sự cạnh tranh về dinh dưỡng, ánh sáng và đặc điểm đất rừng Tầng cây cao ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng và phát triển của các tầng cây tái sinh, do đó góp phần quyết định hiệu quả phục hồi rừng sau khi thực hiện khoanh nuôi.

Tái sinh rừng là đặc điểm quan trọng phản ánh xu hướng phát triển của hệ sinh thái rừng tự nhiên trong tương lai, thể hiện khả năng phục hồi của rừng sau quá trình khoanh nuôi Trong tự nhiên, sự tái sinh mạnh mẽ của rừng tự nhiên giúp hệ sinh thái phục hồi một cách tự nhiên và bền vững, đồng thời phản ánh khả năng phát triển của rừng trong tương lai Đánh giá khả năng phục hồi của rừng sau khoanh nuôi phải dựa trên đặc điểm tái sinh tự nhiên của rừng, vì nó là tấm gương rõ ràng về trạng thái phát triển và khả năng phục hồi của hệ sinh thái Tái sinh rừng không chỉ là quá trình sinh trưởng tự nhiên mà còn là biểu hiện trực tiếp của khả năng thích nghi và phục hồi của hệ sinh thái sau các tác động của con người và môi trường.

- Đặc điểm đất rừng sau khoanh nuôi

Toàn bộ quá trình nghiên cứu được tóm tắt theo sơ đồ dưới đây:

Sơ đồ quá trình thực hiện đề tài

Nội dung nghiên cứu

1 Đặc điểm đối tượng rừng trước khi đưa vào khoanh nuôi và phân loại trạng thái thảm thực vật sau khoanh nuôi tại địa bàn nghiên cứu Đề xuất giải pháp cho đối tượng rừng sau khoanh nuôi

Thu thập thông tin cơ bản về:

- Điều kiện khí hậu-thổ nhưỡng

- Điều kiện kinh tế- xã hội

Xác định các trạng thái rừng sau khoanh nuôi Đặc điểm cấu trúc rừng Đặc điểm đất rừng Đặc điểm tái sinh tự nhiên

Dự báo xu hướng phát triển của rừng sau khoanh nuôi Thu thập thông tin về đối tượng rừng đưa vào khoanh nuôi

2 Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc quần xã thực vật rừng thứ sinh phục hồi sau khoanh nuôi

- Đặc điểm phân bố số cây theo đường kính (N/D1.3), số cây theo chiều cao (N/Hvn) và một số đại lượng sinh trưởng khác (một số chỉ tiêu sinh trưởng)

- Cấu trúc tổ thành và mật độ tầng cây cao

- Cấu trúc tầng thứ và độ tàn che

3 Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên ở rừng sau khoanh nuôi

- Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tổ thành cây tái sinh

- Phân bố cây tái sinh trên mặt phẳng nằm ngang

- Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc mật độ và tỷ lệ cây tái sinh triển vọng

- Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh

- Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao

- Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến tái sinh tự nhiên + Ảnh hưởng của tầng cây cao

+ Ảnh hưởng của con người + Ảnh hưởng của cây bụi thảm tươi + Ảnh hưởng của địa hình

4 Đặc điểm đất rừng phục hồi sau khoanh nuôi

- Đặc điểm hình thái phẫu diện đất, sự thay đổi mùn, NPK, độ chua

5 Ban đầu đánh giá hiệu quả phục hồi rừng sau khoanh nuôi

- Dự báo xu hướng diễn thế của rừng sau giai đoạn phục hồi

- Hiệu quả kinh tế xã hội

6 Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh cho các trạng thái rừng phục hồi sau khoanh nuôi

Phương pháp nghiên cứu cụ thể

2.5.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Kế thừa tài liệu và số liệu thứ cấp:

+ Những số liệu về điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu

Các văn bản, quy phạm liên quan đến phục hồi rừng đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn thực hiện các hoạt động khôi phục hệ sinh thái rừng một cách hiệu quả Đồng thời, việc kế thừa số liệu từ các nghiên cứu và báo cáo trước đó giúp xây dựng cơ sở dữ liệu chính xác và cập nhật, tạo điều kiện cho các dự án phục hồi rừng có cơ sở khoa học vững chắc và khả năng dự đoán kết quả thành công cao hơn.

* Diện tích và phân bố của rừng phục hồi

Nguồn gốc và trạng thái của đối tượng rừng phục hồi đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá quá trình phục hồi sinh thái rừng Các chỉ tiêu cấu trúc rừng như tổ thành, mật độ cây, tổng tiết diện ngang, đường kính trung bình D1.3 và mức độ phát triển của hệ sinh thái (Hv.n ) cung cấp những thông số chính xác để xác định mức độ phục hồi của rừng Việc phân tích các chỉ tiêu này giúp đánh giá khả năng sinh trưởng và khả năng tự điều chỉnh của rừng sau quá trình phục hồi Do đó, việc nắm bắt nguồn gốc và trạng thái hiện tại của rừng phục hồi là yếu tố then chốt để định hướng các biện pháp quản lý và bảo tồn rừng hiệu quả.

* Đặc điểm điều kiện lập địa

* Những biến đổi các chỉ tiêu cấu trúc, sinh trưởng và tái sinh trong quá trình phục hồi rừng

- Điều tra ngoài thực địa

Trong quá trình khảo sát sơ bộ về trạng thái rừng sau khoanh nuôi tại xã Hạnh Lâm, bước đầu xác định các khu vực hiện trạng rừng nhằm đánh giá hiệu quả của mô hình phục hồi rừng Tiếp theo, lựa chọn các địa điểm đại diện tại xã Hạnh Lâm, bao gồm những lô rừng đã thành công và không thành công trong công tác phục hồi, giúp phân tích nguyên nhân và đề xuất giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả bảo vệ rừng.

Bước 3: Tiến hành khảo sát theo tuyến để lựa chọn các OTC tạm thời để thu thập số liệu:

Các OTC phải đảm bảo gồm các nhóm đối tượng cần điều tra

Bước 4: Lập OTC tạm thời:

Dựa trên diện tích rừng được đưa vào khoanh nuôi phục hồi của xã đề xuất, nghiên cứu xác định số lượng OTC cần thiết OTC được thiết lập trong đề tài là dạng ÔTC điển hình tạm thời có diện tích 1000 m² (40x25m) Quá trình thiết lập OTC được thực hiện bằng phương pháp điều tra lâm học, trong đó vị trí được đánh dấu trên bản đồ bằng máy định vị GPS và đóng cọc mốc để xác định chính xác tại hiện trường.

Trong các OTC lập 5 ô dạng bản với diện tích mỗi ô là 16m 2 để điều tra cây tái sinh và cây bụi thảm tươi

Trong các ÔTĐC, việc mô tả các chỉ tiêu như vị trí, độ dốc, hướng phơi và độ cao là bước quan trọng để đánh giá điều kiện tự nhiên của khu vực Sau đó, cần xác định tên loài và các chỉ tiêu sinh trưởng của tầng cây cao, đồng thời ghi nhận lịch sử trước và sau khoanh nuôi để có cái nhìn toàn diện về sự phát triển của rừng Nếu có loài chưa rõ danh tính, cần thu thập tiêu bản để giám định chính xác, đảm bảo tính chính xác trong quá trình quản lý và bảo vệ rừng.

Đường kính ngang ngực (D1,3, cm) được đo chính xác đến từng millimeter bằng thước kẹp kính, thực hiện đo theo hai hướng Đông Tây và Nam Bắc để đảm bảo độ chính xác Sau đó, giá trị trung bình của hai phép đo này sẽ được tính để có kết quả chính xác về đường kính ngang ngực.

Chiều cao vút ngọn (HVN, m) của cây rừng được đo từ gốc đến đỉnh sinh trưởng, thể hiện chiều cao tổng thể của cây Trong khi đó, chiều cao dưới cành (HDC, m) được đo từ gốc đến cành cây đầu tiên tham gia vào tán lá của rừng, giúp đánh giá cấu trúc của tán cây Cả hai chỉ số này đều được đo bằng thước độ chính xác đến decimet (dm), đảm bảo độ chính xác trong quá trình khảo nghiệm và phân tích cây rừng.

Đường kính tán lá (DT, m) được đo bằng thước dây chính xác đến 0,1 mét, với phương pháp đo hình chiếu tán lá trên mặt phẳng ngang theo hai hướng Đông-Tây và Nam-Bắc Sau đó, giá trị đo được sẽ được tính trung bình để xác định trị số chính xác của đường kính tán lá.

Kết quả đo được thống kê vào phiếu điều tra tầng cây cao:

Biểu điều tra tầng cây cao

OTC số: Diện tích OTC: Loại rừng: Địa hình: Độ dốc: Hướng dốc: Địa điểm: Ngày điều tra: Người điều tra:

Dt(m) Phẩm chất(T,X,TB) ĐT NB TB ĐT NB TB

* Xác định độ tàn che:

Dùng phương pháp vẽ trắc đồ rừng theo phương pháp của Richards và Davis (1934) [65], biểu diễn trên giấy kẻ ô ly với dải rừng có diện tích 500m 2

(10 x 50m) tỷ lệ 1/200, sau đó tính diện tích tán che trên giấy kẻ ly, tính tỷ lệ %

* Điều tra cây tái sinh:

Trên ÔTC, lập 5 ÔDB có diện tích 16m 2 (4x4m) phân bố đều trên ÔTC

Thống kê tất cả cây tái sinh vào phiếu điều tra theo các chỉ tiêu:

- Tên loài cây tái sinh, loài nào chưa rõ thì thu thập tiêu bản để giám định

- Đo chiều cao cây tái sinh bằng thước sào

- Chất lượng cây tái sinh:

+ Cây tốt là cây có thân thẳng, không cụt ngọn, sinh trưởng phát triển tốt, không sâu bệnh

+ Cây trung bình: là những cây con thân cân đối, tán đều không cong queo

+ Cây xấu là những cây cong queo, cụt ngọn, sinh trưởng phát triển kém, sâu bệnh, còn lại là những cây có chất lượng trung bình

Biểu điều tra cây tái sinh

OTC số: Diện tích OTC: Loại rừng: Địa hình: Độ dốc: Hướng dốc: Địa điểm: Ngày điều tra: Ngườiđiều tra:

* Điều tra tầng cây bụi, thảm tươi:

Trên các ODB điều tra cây bụi thảm tươi với các chỉ tiêu sau:

Điều tra cây bụi dựa trên các chỉ tiêu chính gồm tên loài chủ yếu, số lượng khóm hoặc bụi, chiều cao trung bình và độ che phủ trung bình của từng loài trên ô điều tra Kết quả thu thập sẽ được ghi chép rõ ràng vào phiếu điều tra cây bụi để phục vụ công tác đánh giá đa dạng sinh học và quản lý rừng Việc xác định các đặc điểm này giúp nâng cao hiệu quả bảo tồn và bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên.

Biểu điều tra cây bụi

OTC số: Diện tích OTC: Loại rừng: Địa hình: Độ dốc: Hướng dốc: Địa điểm: Ngày điều tra: Người điều tra:

+ Điều tra thảm tươi (ground cover vegetation) theo các chỉ tiêu:

Để xác định độ che phủ của tầng cây bụi và thảm tươi trên ÔDB, nghiên cứu sử dụng phương pháp đo thước dây theo hai đường chéo của ô đất, đo từng đường chéo một Các đoạn cây bụi hoặc thảm tươi che phủ được đo và tính tỷ lệ so với tổng chiều dài đường chéo, từ đó xác định độ che phủ của từng đường chéo Kết quả của hai lần đo trên hai đường chéo được cộng lại và chia trung bình để có độ che phủ trung bình của một ÔDB Thông qua đó, khảo sát còn đánh giá về loài chủ yếu, chiều cao trung bình, độ che phủ trung bình và tình hình sinh trưởng của thảm tươi trên khu vực nghiên cứu.

Trong quá trình điều tra đất tại từng OTC, chúng tôi tiến hành đào phẫu diện đất chính tại vị trí trung tâm của ô và các phẫu diện phụ xung quanh Phẫu diện đất chính có kích thước dài 1,5 m, rộng 0,8 m, sâu 1,2 m, giúp xác định loại đất, độ dày tầng đất, tỷ lệ đá lẫn, thành phần cơ giới và độ ẩm theo hướng dẫn trong "Sổ tay điều tra quy hoạch rừng" Các bước này là rất quan trọng để đánh giá chính xác đặc tính đất đai trong khu vực nghiên cứu.

Năm 1995, mỗi phẫu diện thu thập 3 mẫu đất từ các độ sâu 0-10cm, 20-30cm, và 40-50cm để phân tích các chỉ tiêu lý, hóa tính của đất Các mẫu đất này được sử dụng để xác định các đặc tính đất quan trọng nhằm đánh giá tình trạng đất đai Kết quả phân tích các chỉ tiêu này sau đó được ghi vào phiếu điều tra đất để thuận tiện cho việc lập bản đồ đất đai và quản lý đất hiệu quả.

2.5.2 Phương pháp xử lý số liệu

Sau khi thu thập đầy đủ số liệu cần thiết, các bước phân tích và xử lý dữ liệu theo từng OTC được thực hiện, sử dụng phương pháp thống kê toán học trong lĩnh vực lâm nghiệp để đảm bảo độ chính xác và tin cậy của kết quả.

Phương pháp nghiên cứu cấu trúc rừng bao gồm việc xác định tổ thành các tầng cây gỗ cao, trong đó tác giả sử dụng phương pháp tính tỷ lệ tổ thành theo công trình của Daniel Marmillod (Đào Công Khanh, 1996) Phương pháp này giúp đánh giá chính xác tỷ lệ phần trăm cây tham gia trong từng tầng của rừng, từ đó làm cơ sở cho việc phân loại và phân tích cấu trúc rừng một cách khoa học và hiệu quả.

Trong đó: IVi% là tỷ lệ tổ thành (chỉ số quan trọng: Important Value) của loài i

Ni% là % theo số cây của loài i trong QXTV rừng Gi% là % theo tổng tiết diện ngang của loài i trong QXTV rừng

Theo Daniel M., các loài cây có chỉ số IV% ≥ 5% mới có ý nghĩa sinh thái trong lâm phần Thái Văn Trừng (1978) xác định rằng trong một lâm phần, nhóm loài chiếm hơn 40% tổng số cá thể của tầng cây cao được coi là nhóm loài ưu thế Để xác định nhóm loài ưu thế, cần tính tổng IV% của các loài có trị số này lớn hơn 5%, xếp từ cao xuống thấp, và dừng lại khi tổng IV% đạt 40%.

Công thức xác định mật độ như sau:

Trong đó: n: Số lượng cá thể của loài hoặc tổng số cá thể trong ÔTC

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

Hạnh Lâm nằm ở phía tây của huyện Thanh Chương, có toạ độ địa lý:

Từ 18 o 42 ’ 30,374 ’’ đến 18 o 53 ’ 13,612 ’’ vĩ độ Bắc; Từ 104 o 56 ’ 4,142 ’’ đến

- Phía Bắc giáp xã Cao sơn, Long sơn của huyện Anh Sơn

- Phía Nam giáp Nước Công hoà dân chủ nhân dân Lào

- Phía Tây giáp xã Phúc sơn của Huyện Anh Sơn

- Phía Đông giáp xã Thanh Mỹ, Thanh Hương, Thanh Nho của huyện Thanh Chương

3.1.2 Đặc điểm về địa hình

Xã Hạnh Lâm có địa hình cao dốc, hiểm trở với nhiều đỉnh núi cao và độ dốc bình quân 25 độ Địa hình nghiêng dần từ phía Tây Bắc đến Đông Nam, tạo nên cảnh quan tự nhiên đa dạng và hùng vĩ.

Hạnh Lâm nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt Mùa hè tại đây chịu ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam, mang đến nhiệt độ cao, nắng nóng và độ ẩm thấp, gây thời tiết oi bức Ngược lại, mùa đông chịu tác động của gió mùa Đông Bắc, mang đến khí hậu lạnh, nền nhiệt độ thấp và thời tiết khô ráo.

- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ không khí bình quân trong năm là: 24,3 o C chênh lệch các tháng trong năm khá cao: Cao tuyệt đối: 42,7 o C; Thấp tuyệt đối: 5,5 o C

Hạnh Lâm có chế độ mưa khá đặc trưng với lượng mưa trung bình hàng năm đạt 1.584 mm, phân bổ chủ yếu từ tháng 8 đến tháng 10 Khí hậu nơi đây chia thành hai mùa rõ rệt, trong đó mùa mưa mang lại lượng nước phong phú, góp phần vào phát triển nông nghiệp và hệ sinh thái địa phương.

Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, trong đó lượng mưa chỉ chiếm 15-20% tổng lượng mưa hàng năm Các tháng khô hạn nhất là tháng 1 và tháng 2, khi lượng mưa chỉ đạt khoảng 50-60 mm mỗi tháng, gây ra tình trạng thiếu hụt nước nghiêm trọng trong suốt mùa khô.

+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa tập trung chiếm 80 –

85 % lượng mưa cả năm, tháng mưa nhiều nhất là tháng 8, 9 có lượng mưa từ 220-540 mm/ tháng, mừa này thường kèm theo gió bão

- Độ ẩm không khí: Trị số độ ẩm trung bình hàng năm dao động từ 80-

90 %, độ ẩm không khí cũng có sự chênh lệch giữa các vùng và theo mùa

Chênh lệch giữa độ ẩm trung bình tháng ẩm nhất và tháng khô nhất tới 18-19

% Lượng bốc hơi từ 700-940 mm/năm

- Chế độ gió: Hạnh Lâm chịu ảnh hưởng của hai loại gió chủ yếu: Gió mùa Đông bắc và gió phơn Tây nam

Gió mùa Đông Bắc xuất hiện từ tháng 10 đến tháng 4 hàng năm, với trung bình khoảng 30 đợt gió mỗi mùa đông Gió mang theo không khí lạnh, khô, khiến nhiệt độ giảm từ 5-10°C so với trung bình hàng năm Đây là hiện tượng thời tiết đặc trưng của mùa đông miền Bắc Việt Nam.

Gió phơn Tây Nam là hiện tượng thời tiết đặc trưng của mùa hè miền Bắc Trung Bộ, thường xuất hiện tại Hạnh Lâm vào tháng Loại gió này mang lại những ảnh hưởng rõ rệt đến khí hậu và đời sống người dân khu vực Gió phơn Tây Nam gây nắng nóng gay gắt, ảnh hưởng đến sức khỏe và sản xuất nông nghiệp địa phương Hiểu rõ đặc điểm của gió phơn Tây Nam giúp dự báo thời tiết chính xác và ứng phó hiệu quả với những tác động tiêu cực của khí hậu.

Từ tháng 4 đến tháng 8 hàng năm, gió phơn Tây Nam gây ra khí hậu khô nóng, kéo theo hạn hán và ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp, đời sống sinh hoạt của người dân trên toàn xã.

Hạnh Lâm là xã chịu ảnh hưởng của các hiện tượng thời tiết khác như bão và áp thấp nhiệt đới, bên cạnh các yếu tố quan trọng như nhiệt độ, lượng mưa, gió, độ ẩm không khí Trung bình mỗi năm, địa phương đối mặt với 2-3 cơn bão với sức gió mạnh nhất có thể giật trên cấp 12, chủ yếu vào khoảng tháng 8 đến tháng 11, gây ảnh hưởng lớn đến đời sống và sản xuất của người dân.

10 Cùng với sự tàn phá của sức gió, bão kèm theo mưa lớn đã gây ra lụt và nhiều thiệt hại lớn

Xã Hạnh Lâm nằm trong vùng khí hậu đặc thù với các đặc trưng rõ rệt theo từng mùa, tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều loại cây trồng phát triển Tuy nhiên, khí hậu khắc nghiệt, đặc biệt là gió bão và gió phơn Tây Nam thường xuyên gây trở ngại cho hoạt động sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp của địa phương.

Đặc điểm thủy văn

Hạnh Lâm có hệ thống sông, suối dày đặc với mật độ lưới sông từ 0,6-0,7 km/km², nằm trong lưu vực sông Lam và sông Giăng chảy theo hướng Tây Bắc xuống Đông Nam Các sông suối nơi đây ngắn, dốc, nhiều ghềnh đá nổi, gây ra tình trạng lụt lội và lũ quét trong mùa mưa Vào mùa nắng nóng, Hạnh Lâm thường xuyên đối mặt với hạn hán, cạn kiệt nguồn nước.

Nguồn nước chủ yếu là nước mưa và nước của hệ thống đập, hồ, đầm, ao

Với lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.800 đến 2.200 mm, nguồn nước mặt tại khu vực này khá phong phú, trung bình mỗi hecta đất tự nhiên có khoảng 18.000 m³ nước Tuy nhiên, lượng nước mặt phân bổ không đều trong năm và theo mùa, với trên 70% lượng mưa tập trung trong các tháng 8, 9, 10, dễ gây lụt lội vào giai đoạn cao điểm Ngược lại, các tháng còn lại chỉ chiếm khoảng 30% lượng nước, chủ yếu trong mùa khô, khi lượng mưa ít khiến hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp gặp nhiều khó khăn Mùa mưa trùng với mùa lũ gây ảnh hưởng lớn đến đời sống và sản xuất của cộng đồng địa phương.

Thổ nhưỡng

Huyện Hạnh Lâm có bốn loại đá mẹ chính gồm Granit, Sa thạch, Phiến thạch và hỗn hợp, đóng vai trò quan trọng trong phân bố địa chất của khu vực Trong đó, các nhóm đất chủ yếu gồm nhóm đất Feralit mùn, chiếm diện tích 31.198 ha, chiếm tỷ lệ 32,1%, và nhóm đất Feralit núi thấp, góp phần vào đặc điểm thổ nhưỡng đa dạng của huyện Các loại đá mẹ và nhóm đất này ảnh hưởng đến đặc tính đất đai, nông nghiệp và phát triển kinh tế của địa phương.

55,117 ha chiếm 48,8 %, nhóm đất thủy thành (đồng bằng, đất bồi tụ ven sông) diện tích 22,515 ha chiếm 20%

Điều kiện dân sinh kinh tế xã hội

Hạnh Lâm là một xã miền núi với diện tích tự nhiên là: 5.840,60 ha trên tổng 67.036,9 ha rừng và đất lâm nghiệp của huyện Thanh Chương

Diện tích có rừng của khu vực là 62.527,2 ha, trong đó có 41.650,5 ha rừng tự nhiên và 20.876,7 ha rừng trồng, với tỷ lệ che phủ rừng đạt 56% vào năm 2009 Khu vực có nhiều dân tộc sinh sống, với tổng số 1158 hộ và 5253 người, trong đó có 2922 người trong độ tuổi lao động, theo số liệu điều tra năm 2009 Tuy nhiên, trình độ lao động trong vùng còn thấp, tỷ lệ lao động được đào tạo nghề rất hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng phát triển kinh tế địa phương.

Diện tích đất trồng lúa ổn định là 215 ha, nhờ áp dụng nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và tiếp cận các loại giống mới, năng suất bình quân năm 2009 đạt 59,35 tạ/ha, sản lượng đạt 1.341 tấn.

+ Cây ngô được quan tâm mở rộng Năm 2009 diện tích là 194 ha, năng suất 50 tạ/ha, sản lượng 970 tấn

Tổng sản lượng cây lương thực có hạt, năm 2005 là 1.510,8 tấn, năm

2009 lên tới 2.311 tấn, tăng 800 tấn, đạt 102% so với mục tiêu đại hội

+ Cây lạc: năm 2009 là 79,5ha, năng suất 22 tạ/ha, sản lượng 174,9 tấn

+ Cây sắn: Năm 2009 là 125 ha, NS 300 tạ/ha, sản lượng 3.750 tấn, tăng 750 tấn so với năm 2005

+ Cây khoai các loại: Diện tích 10 ha, năng suất 30tạ/ha, sản lượng 30 tấn

Tổng sản lượng cây chất bột có củ 3.780 tấn

+ Cây đậu các loại: Năm 2009 diện tích 75 ha

Diện tích trồng đậu và các loại rau màu ngày càng được chú trọng theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa và đáp ứng nhu cầu thị trường Nhờ đó, thu nhập trên đơn vị diện tích canh tác đã đạt mức khá cao, ước tính khoảng 34 triệu đồng/ha/năm tính đến năm 2010.

Hiện nay, diện tích chè công nghiệp tại địa phương đạt 196 ha, trong đó diện tích chè kinh doanh chiếm 92 ha Năng suất trung bình đạt 70 tạ/ha, giúp sản lượng chè búp tươi hàng năm đạt khoảng 644 tấn.

Trong vòng 5 năm qua, kinh tế vườn nhà và vườn rừng đã có sự phát triển mạnh mẽ, nhờ vào việc cải tạo và trồng các loại cây ăn quả có giá trị cao trên các vườn tạp trước đây Kinh tế trang trại đã tăng trưởng đáng kể, đặc biệt là vào năm 2009, với hơn 90 hộ tham gia, gấp đôi so với năm 2005, trong đó có 20 trang trại thu nhập từ 50 đến 100 triệu đồng mỗi năm Các sản phẩm chủ yếu mang lại thu nhập gồm cây nguyên liệu giấy, chè công nghiệp, cá hồ đập và chăn nuôi trâu bò hàng hóa.

Chăn nuôi đang liên tục phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng, với các mô hình chăn nuôi hàng hóa như trâu bò, lợn, gà và các loại con khác đã được nhân rộng rộng rãi Nhờ đó, ngành chăn nuôi mang lại thu nhập cao cho các hộ nông dân và góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế nông thôn bền vững.

+ Tổng đàn trâu, bò năm 2009 là 2.792 con, ước năm 2010 là 3.500 con

+ Tổng đàn lợn: Năm 2009 là 3.302 con

+ Đàn gia cầm: Ước tính 40 nghìn con năm 2010

Xã có nhiều thuận lợi để phát triển trồng rừng nguyên liệu nhờ chủ trương của Đảng ủy thực hiện tốt việc giao đất, giao rừng đến tận hộ, góp phần tăng nhanh diện tích rừng trồng hàng năm Tính đến năm 2009, tổng diện tích rừng trồng đạt 911 ha, trong đó có nhiều diện tích cho thu hoạch mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân trồng rừng Công tác khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng và xử lý các trường hợp vi phạm được thực hiện hiệu quả, đảm bảo diện tích rừng luôn được giữ vững và phát triển bền vững.

Thủy sản tận dụng tối đa mặt nước ao hồ sẵn có và khuyến khích người dân xây dựng hồ đập tại các trang trại để mở rộng diện tích nuôi cá Đề xuất chuyển đổi những diện tích sản xuất kém hiệu quả sang nuôi cá, đồng thời mở rộng nuôi cá vụ đông và đầu tư vào phương pháp thâm canh để nâng cao năng suất Đến năm 2009, diện tích nuôi cá đạt 58 ha, với năng suất trung bình đạt 43 tạ/ha, góp phần phát triển nguồn thủy sản bền vững.

Mạng lưới giao thông ngày càng được nâng cấp và mở rộng, giúp các tuyến đường liên huyện, liên xã thông suốt, tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Đặc biệt, hệ thống giao thông cải thiện rõ rệt đã góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế lâm nghiệp, nâng cao đời sống cộng đồng và thúc đẩy các hoạt động kinh tế bền vững tại xã.

Hệ thống sông ngòi dày đặc và các công trình thủy lợi đã được đầu tư nâng cấp mở rộng, giúp nông nghiệp chủ động chống hạn và chống úng hiệu quả Trong sản xuất nông nghiệp, thủy lợi đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn nước tưới tiêu ổn định Tuy nhiên, trong lĩnh vực lâm nghiệp, sản xuất tưới tiêu chủ yếu phụ thuộc vào điều kiện thời tiết và khí hậu thuận lợi để tổ chức hoạt động sản xuất một cách hợp lý và hiệu quả.

* Y tế: Xã đã có trung tâm y tế xã tạo điều kiện thuận lợi cho việc chăm sóc sức khoẻ cộng đồng

Trong lĩnh vực giáo dục, đội ngũ thầy cô giáo được đào tạo cơ bản, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy Hệ thống trường lớp ở các cấp học đã được kiên cố hóa, đảm bảo môi trường học tập an toàn và thuận tiện cho học sinh Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ dạy học ngày càng được đầu tư mở rộng và nâng cấp, đáp ứng tốt hơn nhu cầu giáo dục Công tác giáo dục đã được xã hội hoá, thu hút sự tham gia của cộng đồng và doanh nghiệp Nhờ đó, trình độ dân trí đã được nâng cao, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Hạnh Lâm, xã nằm trong huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An, có điều kiện tự nhiên đa dạng với địa hình phức tạp gồm nhiều đồi núi và khí hậu thuận lợi cho sự phát triển của các loại thực vật Điều kiện đất đai phù hợp tạo nhiều tiềm năng phát triển kinh tế nông lâm nghiệp, đặc biệt là ngành lâm nghiệp Tuy nhiên, dân cư còn đối mặt với nhiều khó khăn về kinh tế, thu nhập thấp và trình độ dân trí còn hạn chế Người dân thường có thói quen chặt phá rừng để lấy gỗ, củi và chăn thả gia súc, gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất lâm nghiệp Do đó, để thúc đẩy phát triển ngành lâm nghiệp của xã, cần quan tâm đến nhu cầu sinh kế của người dân sống trong vùng rừng, gắn lợi ích của họ với rừng và tạo điều kiện để người dân có thể sống bằng nghề rừng một cách bền vững.

KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

Ngày đăng: 19/12/2022, 18:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. G. Baur (1976), Cơ sở sinh thái học của kinh doanh rừng mưa. Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh thái học của kinh doanh rừng mưa
Tác giả: G. Baur
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 1976
2. Bộ Lâm nghiệp (1988), Quy trình tạm thời về các giải pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng cho rừng sản xuất gỗ, tre nứa, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình tạm thời về các giải pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng cho rừng sản xuất gỗ, tre nứa
Tác giả: Bộ Lâm nghiệp
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1988
3. Bộ NN  PTNT (2005), Quyết định 40/2005/ QĐ- BNN, Ban hành quy chế về khai thác gỗ và lâm sản khác, ngày 07/7/2005, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành quy chế về khai thác gỗ và lâm sản khác
Tác giả: Bộ NN  PTNT
Năm: 2005
4. Bộ NN  PTNT (2007), Quyết định 46/2007/ QĐ-BNN, Ban hành quy định về việc xác định rừng trồng, rừng khoanh nuôi thành rừng, ngày 28/5/2007, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành quy định về việc xác định rừng trồng, rừng khoanh nuôi thành rừng
Tác giả: Bộ NN  PTNT
Năm: 2007
5. Bộ NN  PTNT (1998), Quy phạm phục hồi rừng bằng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy phạm phục hồi rừng bằng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung
Tác giả: Bộ NN  PTNT
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1998
6. Bộ NN và PTNT (2001), Văn bản tiêu chuẩn kỹ thuật lâm sinh, Tập II, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản tiêu chuẩn kỹ thuật lâm sinh
Tác giả: Bộ NN và PTNT
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2001
7. Trần Minh Cảnh (2009), Đề xuất kỹ thuật xử lý lâm sinh cho rừng tự nhiên phục hồi sau khoanh nuôi tại tỉnh Tuyên Quang và Bắc Kạn, Luận văn Thạc sỹ khoa học Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề xuất kỹ thuật xử lý lâm sinh cho rừng tự nhiên phục hồi sau khoanh nuôi tại tỉnh Tuyên Quang và Bắc Kạn
Tác giả: Trần Minh Cảnh
Năm: 2009
8. Bùi Thế Đồi (2001), Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên quần xã thực vật rừng trên núi đã vôi tại ba địa phương ở miền Bắc Việt Nam, Luận văn Thạc sỹ khoa học Lâm Nghiệp, Trường Đại Học Lâm nghiệp, Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên quần xã thực vật rừng trên núi đã vôi tại ba địa phương ở miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Bùi Thế Đồi
Năm: 2001
9. Vũ Tiến Hinh và Phạm Văn Điển (2006), Nghiên cứu các giải pháp phục hồi rừng bằng khoanh nuôi ở một số tỉnh trung du miền núi phía Bắc Việt Nam. Báo cáo tổng kết đề tài cấp bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các giải pháp phục hồi rừng bằng khoanh nuôi ở một số tỉnh trung du miền núi phía Bắc Việt Nam
Tác giả: Vũ Tiến Hinh và Phạm Văn Điển
Năm: 2006
11. Phạm Xuân Hoàn, Hoàng Kim Ngũ (2003), Lâm học, Nxb NN, Hà Nội 12. Võ Đại Hải và cộng sự (2003), Canh tác nương rẫy và phục hồi rừng saunương rẫy ở Việt Nam, Nxb Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm học", Nxb NN, Hà Nội 12. Võ Đại Hải và cộng sự (2003), "Canh tác nương rẫy và phục hồi rừng sau nương rẫy ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Xuân Hoàn, Hoàng Kim Ngũ (2003), Lâm học, Nxb NN, Hà Nội 12. Võ Đại Hải và cộng sự
Nhà XB: Nxb NN
Năm: 2003
13. Đào Công Khanh (1996), Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc của rừng lá rộng thường xanh ở Hương Sơn, Hà Tĩnh làm cơ sở đề xuất các biện pháp lâm sinh phục vụ khai thác và nuôi dưỡng rừng, Luận án PTS Khoa học Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc của rừng lá rộng thường xanh ở Hương Sơn, Hà Tĩnh làm cơ sở đề xuất các biện pháp lâm sinh phục vụ khai thác và nuôi dưỡng rừng
Tác giả: Đào Công Khanh
Năm: 1996
14. Ngô Kim Khôi, Nguyễn Hải Tuất, Nguyễn Văn Tuấn (2001), Tin học ứng dụng trong lâm nghiệp, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tin học ứng dụng trong lâm nghiệp
Tác giả: Ngô Kim Khôi, Nguyễn Hải Tuất, Nguyễn Văn Tuấn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2001
15. P. Odum(1978), Cơ sở sinh thái học, Tập 1, Nxb Đại học và trung học chuyên nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh thái học
Tác giả: P. Odum
Nhà XB: Nxb Đại học và trung học chuyên nghiệp
Năm: 1978
16. Trần Ngũ Phương (1970), Bước đầu nghiên cứu rừng miền Bắc Việt Nam, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu nghiên cứu rừng miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Trần Ngũ Phương
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1970
17. Richards P.W (1959, 1968, 1970), Rừng mưa nhiệt đới, Vương Tấn Nhị dịch, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rừng mưa nhiệt đới
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
18. Thái Văn Trừng (1978), Thảm thực vật rừng Việt Nam, Nxb KHKT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thảm thực vật rừng Việt Nam
Tác giả: Thái Văn Trừng
Nhà XB: Nxb KHKT
Năm: 1978
19. Nguyễn Hải Tuất, Vũ Tiến Hinh, Ngô Kim Khôi (2006), Phân tích thống kê trong lâm nghiệp. Giáo trình Đại học và sau Đại học, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thống kê trong lâm nghiệp
Tác giả: Nguyễn Hải Tuất, Vũ Tiến Hinh, Ngô Kim Khôi
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2006
20. Nguyễn Hải Tuất, Nguyễn Trọng Bình, (2005), Khai thác và sử dụng SPSS để xử lý số liệu nghiên cứu trong lâm nghiệp, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khai thác và sử dụng SPSS để xử lý số liệu nghiên cứu trong lâm nghiệp
Tác giả: Nguyễn Hải Tuất, Nguyễn Trọng Bình
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2005
21. Viện điều tra Quy hoạch rừng (1996), Cây rừng Việt Nam, Nxb NN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây rừng Việt Nam
Tác giả: Viện điều tra Quy hoạch rừng
Nhà XB: Nxb NN
Năm: 1996
22. Viện điều tra quy hoạch rừng (1995), Sổ tay điều tra quy hoạch rừng. Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay điều tra quy hoạch rừng
Tác giả: Viện điều tra quy hoạch rừng
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1995

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w