1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ HAY áp dụng quy trình kỹ thuật trong chăn nuôi và phòng trị một số bệnh thường gặp ở lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại công ty cổ phần hải thịnh, TP bắc ninh​

59 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Áp dụng quy trình kỹ thuật trong chăn nuôi và phòng trị một số bệnh thường gặp ở lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại công ty cổ phần Hải Thịnh, TP Bắc Ninh
Tác giả Trần Nhật Lữ
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Sửu
Trường học Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Chăn Nuôi Thú Y
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. MỞ ĐẦU (8)
    • 1.1. Đặt vấn đề (8)
    • 1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài (9)
      • 1.2.1. Mục đích của đề tài (9)
      • 1.2.2. Yêu cầu của đề tài (9)
  • Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (10)
    • 2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập (10)
      • 2.1.1. Điều kiện tự nhiên của cơ sở thực tập (10)
      • 2.1.2. Quá trình thành lập và phát triển của công ty cổ phần Hải Thịnh, TP.Bắc Ninh (11)
    • 2.2. Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu (13)
      • 2.2.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu (13)
      • 2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước (38)
  • Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 35 3.1. Đối tượng (42)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành (42)
    • 3.3. Nội dung tiến hành (42)
    • 3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi (42)
      • 3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi (42)
      • 3.4.2. Phương pháp theo dõi (42)
      • 3.4.3. Công thức tính một số chỉ tiêu theo dõi (44)
  • Phần 4. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC (45)
    • 4.1. Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn (45)
      • 4.1.1. Quy mô trang trại (45)
      • 4.1.2. Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và tiêm phòng (47)
    • 4.2. Công tác chẩn đoán bệnh ở lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ (49)
      • 4.2.1. Tình hình mắc bệnh ở lợn nái sinh sản (49)
      • 4.2.2. Tỷ lệ nái mắc bệnh sinh sản theo tháng theo dõi (49)
      • 4.2.3. Tình hình mắc bệnh ở lợn con theo mẹ (50)
      • 4.2.4. Tỷ lệ lợn con mắc bệnh theo lứa tuổi (51)
    • 4.3. Công tác điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ (52)
      • 4.3.1. Kết quả điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản (52)
      • 4.3.2. Kết quả điều trị bệnh cho lợn con theo mẹ (53)
  • Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (55)
    • 5.1. Kết luận (55)
    • 5.2. Đề nghị (55)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (56)
  • PHỤ LỤC (58)

Nội dung

Bên cạnh đó, để đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng về chất lượng thịt, ngoài việc nuôi các giống lợn nội có chất lượng thịt thơm ngon và chịu đựng kham khổ tốt, chúng

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 35 3.1 Đối tượng

Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Công ty cổ phần dinh dưỡng Hải Thịnh, khu 8 phường Đại Phúc, TP.Bắc Ninh

- Thời gian: Từ ngày 18/5/2018 đến ngày 18 /11/2018

Nội dung tiến hành

- Thực hiện quy trình kỹ thuật trong chăn nuôi và phòng bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ

- Thực hiện công tác chẩn đoán và điều trị các bệnh thường gặp ở lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ.

Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi

- Cơ cấu của đàn nái sinh sản tại trại

- Công tác vệ sinh sát trùng chuồng trại

- Lịch tiêm phòng vacxin cho đàn lợn

- Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng

- Chẩn đoán và điều trị bệnh

3.4.2 Phương pháp theo dõi 3.4.2.1 Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại Để đánh giá được tình hình chăn nuôi tại trại, em đã hỏi thông tin từ chủ trại cũng như kỹ thuật trại, đồng thời tự tìm hiểu và ghi chép số liệu trong

3 tháng thực tập tại trại lợn

3.4.2.2 Quy trình vệ sinh sát trùng chuồng trại

Trong suốt thời gian thực tập, em đã thực hiện tốt việc vệ sinh sát trùng chuồng trại như sau:

Mỗi ngày trước khi vào chuồng để làm việc, em phải đi qua phòng sát trùng, tắm rửa sạch sẽ, mặc quần áo lao động và đeo ủng, rồi mới vào chuồng Quy trình vệ sinh này giúp phòng chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn cho đàn vật nuôi và môi trường làm việc.

+ Bắt nhốt lợn con vào ô úm rồi mới lau sàn nhựa

+ Rắc vôi lối đi giữa và bên ngoài chuồng

+ Dội nước vôi ở đường đi dưới sàn và gầm chuồng

+ Thu phân vào bao và quét dọn sạch sẽ chuồng trại

+ Định kỳ phun thuốc sát trùng khu vực trong và ngoài chuồng

Sau khi tách lợn con, lợn mẹ được chuyển lên chuồng nái chửa Các tấm đan tháo ra ngâm ở hố sát trùng trong 1 ngày, sau đó được rửa sạch và phơi khô Khung chuồng được xịt sạch, dội nước vôi và phun thuốc sát trùng Gầm chuồng cũng được vệ sinh sạch sẽ và tiêu độc khử trùng Đợi cho gầm chuồng khô 1 ngày rồi tiến hành lắp đan vào lại và đưa lợn chờ đẻ xuống để chăm sóc.

3.4.2.3 Công tác tiêm phòng vacxin tại trại

Trong quá trình thực tập, em tham gia vào công tác tiêm phòng cho lợn tại trại và được tham gia vào tiêm nhiều loại vacxin khác nhau như vacxin phòng bệnh tai xanh, vacxin phòng khô thai, vacxin phòng bệnh dịch tả, vacxin phòng bệnh LMLM, vacxin phòng bệnh giả dại, vacxin phòng bệnh xuyễn, vacxin chống còi cọc và vacxin phòng E.coli, bên cạnh đó em còn thực hiện tẩy KST để tăng cường sức khỏe và phòng ngừa bệnh cho đàn lợn.

3.4.2.4 Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng

Nuôi dưỡng và chăm sóc trực tiếp đàn lợn nái sinh sản cùng lợn con tại trại, tuân thủ quy trình chăm sóc và phòng bệnh để nâng cao sức khỏe và năng suất Thực hiện đầy đủ các bước phối giống lợn nái: thử đực, thu thập và pha tinh, rồi tiến hành phối giống đúng kỹ thuật Trong quá trình đẻ, hỗ trợ lợn đẻ và cố định vú cho lợn con bú sữa đầu, đảm bảo nguồn dinh dưỡng sớm và sự sống của đàn con.

Mài nanh, bấm đuôi, tiêm sắt nhỏ cầu trùng và thiến cho lợn con

3.4.2.5 Chẩn đoán và điều trị bệnh gặp trên đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại

Trong quá trình thực tập tại trại chăn nuôi, em đã phát hiện và tham gia chẩn đoán, điều trị cho một số bệnh phổ biến ở lợn Các bệnh được ghi nhận và xử lý gồm hiện tượng đẻ khó, viêm tử cung, viêm vú, sẩy thai, bệnh lợn con phân trắng, viêm khớp và bệnh cầu trùng ở lợn con.

3.4.3 Công thức tính một số chỉ tiêu theo dõi

Tỷ lệ mắc bệnh (%) = Tổng số con mắc bệnh

Tổng số con theo dõi × 100

Tỷ lệ chết (%) = Tổng số con chết

Tổng số con mắc bệnh× 100

Tỷ lệ khỏi bệnh (%) =Tổng số con khỏi bệnh

Tổng số con điều trị × 100

KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn

4.1.1 Quy mô trang trại 4.1.1.1 Tình hình chăn nuôi của trại Đối tượng nuôi của trại là lợn nái sinh sản và lợn thương phẩm Giống lợn nhập từ nước ngoài: Lợn đực Duroc, lợn nái Landrace

- Hiện nay trung bình lợn nái của trại sản xuất được 2,4 - 2,5 lứa/năm

Số con sơ sinh là 12,35 con/lứa, số con cai sữa là 11,84 con/lứa

- Tại trại, lợn con theo mẹ được nuôi đến 21 ngày tuổi, chậm nhất là 25 ngày thì tiến hành cai sữa, sau đó được chuyển sang chuồng úm

- Lợn thương phẩm tại trại được nuôi từ lúc sau cai sữa đến lúc xuất bán khoảng 4 - 5 tháng với khối lượng trung bình từ 90 - 105 kg/con

- Qua điều tra từ số liệu sổ sách theo dõi của trại trong 3 năm (2016 -

2018) thì cơ cấu đàn lợn nái được thể hiện qua bảng 4.1:

Bảng 4.1 Cơ cấu đàn lợn nái của trại (2016 - 2018) STT Loại lợn

Số lượng lợn qua các năm (con)

Qua 3 năm nhận thấy số lượng lợn tăng dần, số lợn năm 2018 gấp khoảng 1,8 lần năm 2016

4.1.1.2 Tình hình vệ sinh sát trùng tại trại

Công tác vệ sinh trong chăn nuôi là một trong những khâu rất quan trọng

Việc duy trì công tác vệ sinh chuồng trại và môi trường chăn nuôi sạch sẽ có tác động trực tiếp đến sức khỏe của gia súc, giúp chúng ít mắc bệnh và có sự sinh trưởng, phát triển tốt hơn Vệ sinh chuồng trại sạch làm giảm nhu cầu dùng thuốc thú y, làm giảm chi phí y tế cho đàn và tối ưu chi phí vận hành Nhờ đó, hiệu quả chăn nuôi được nâng lên với năng suất cao và lợi nhuận tăng lên nhờ tăng trưởng ổn định và hạn chế rủi ro bệnh tật.

Lịch sát trùng được trình bày qua bảng 4.2

Bảng 4.2 Lịch sát trùng áp dụng tại trại lợn nái

Ngoài khu vực chăn nuôi

Chuồng nái chửa Chuồng đẻ Chuồng cách ly

CN Phun thuốc sát trùng

Thứ 2 Xịt gầm Xịt gầm Phun thuốc sát trùng

Sát trùng bằng nước vôi

Sát trùng bằng nước vôi Dải vôi

Thứ 4 Phun thuốc sát trùng

Thứ 5 Dải vôi Dải vôi

Thứ 6 Xịt gầm Xịt gầm Phun thuốc sát trùng

Sát trùng bằng nước vôi

Sát trùng bằng nước vôi

Trong thời gian thực tập tại trại em luôn đảm bảo vệ sinh sát trùng chuồng trại theo lịch sát trùng của trại trong bảng 4.2

4.1.2 Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và tiêm phòng 4.1.2.1 Kết quả công tác chăm sóc, nuôi dưỡng tại trại Để đánh giá quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái và lợn con theo mẹ trong thời gian 14 tuần em thực tập tại trại lợn nái (từ ngày 8/8/2018 đến ngày 21/11/2018), em tiến hành lập bảng 4.3

Bảng 4.3 Kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái và lợn con theo mẹ trong 14 tuần

STT Công việc Số lượng công việc

1 Cho lợn nái ăn 8bao/ngày 784 bao 100

2 Tắm lợn nái 3 lần/tuần 42 lần 100

3 Dọn phân 4 lần/ ngày 392 lần 100

4 Vệ sinh máng ăn 2 lần/ngày 196 lần 100

5 Phát hiện lợn bệnh 133 con 133 con 100

2 Mài nanh, bấm đuôi 457 con 457 con 100

3 Tiêm sắt, nhỏ cầu trùng 450 con 450 con 100

4 Thiến lợn con 174 con 174 con 100

Trong quá trình thực tập tại trại, em đã hoàn thành 100% công việc được giao và luôn đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của chuồng trại Chuồng trại được duy trì ấm áp vào mùa đông và thoáng mát vào mùa hè Em kiểm tra nguồn nước uống, cho lợn ăn, dọn vệ sinh chuồng và máng ăn, đồng thời quan sát hành vi và đánh giá tình trạng sức khỏe của đàn lợn Dựa vào đó, em phân biệt lợn khỏe và lợn ốm để kịp thời tách lợn ốm ra một ô riêng và lập kế hoạch điều trị và chăm sóc phù hợp Sáng sớm, em tiến hành kiểm tra lợn, sau đó cho ăn, vệ sinh chuồng và điều trị những trường hợp mắc bệnh nếu có Tùy theo thời tiết, em điều chỉnh nhiệt độ phù hợp cho từng chuồng.

4.1.2.2 Kết quả tiêm phòng vacxin tại trại

Tiêm phòng vacxin là biện pháp phòng bệnh chủ động và hiệu quả, đặc biệt đối với các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở lợn Nhận thức được tầm quan trọng của vacxin trong công tác phòng bệnh, trại chăn nuôi luôn thực hiện đầy đủ và đúng quy trình tiêm vacxin cho lợn nhằm bảo vệ sức khỏe đàn vật nuôi và đảm bảo năng suất ổn định.

Lịch tiêm phòng vacxin được trình bày qua bảng 4.4

Bảng 4.4 Kết quả tiêm phòng vacxin tại trại

Bệnh được phòng Loại vacxin Liều dùng

Tai xanh + tẩy nội ngoại KST

5/9 Khô thai Parvo(1) 2 Tiêm bắp 12 100 100

13/9 Dịch tả CSF 2 Tiêm bắp 12 100 100

AD + FMD(1) 2 Tiêm bắp 12 100 100 29/9 Tai xanh PRRS(2) 2 Tiêm bắp 12 100 100

19/8 Dịch tả + E.coli CSF + E.coli 2 Tiêm bắp 16 100 100

15/9 Dịch tả + E.coli CSF + E.coli 2 Tiêm bắp 13 100 100

13/10 Dịch tả + E.coli CSF + E.coli 2 Tiêm bắp 15 100 100

15/8 Chống còi cọc Circo 2 Tiêm bắp 168 100 100

12/9 Chống còi cọc Circo 2 Tiêm bắp 153 100 100

17/10 Chống còi cọc Circo 2 Tiêm bắp 162 100 100

Công tác chẩn đoán bệnh ở lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ

4.2.1 Tình hình mắc bệnh ở lợn nái sinh sản Để đánh giá về tình hình mắc bệnh của lợn nái sinh sản tại trại, em tiến hành theo dõi 37 lợn nái đẻ của trại trong 3 tháng (8 - 10), trong đó tháng 8 có

13 con đẻ, tháng 9 có 14 con đẻ, tháng 10 có 10 con đẻ

Kết quả được trình bày ở bảng 4.5

Bảng 4.5 Tình hình mắc bệnh ở lợn nái sinh sản trong 3 tháng

Tên bệnh Số lợn theo dõi

Số lợn mắc bệnh (con)

Hiện tượng đẻ khó ở lợn nái thường xảy ra do lợn nái quá béo và ít vận động, khiến khớp háng bán động khi đẻ giãn nở kém và thai khó ra, nên thường phải can thiệp bằng tay Quá trình can thiệp được thực hiện kèm vệ sinh sát trùng kỹ lưỡng và điều trị kịp thời, giúp giảm tỷ lệ lợn nái bị viêm tử cung và kế phát viêm vú sau đẻ Hiện tượng sẩy thai ít gặp.

4.2.2 Tỷ lệ nái mắc bệnh sinh sản theo tháng theo dõi Để đánh giá tỷ lệ mắc bệnh sinh sản ở lợn nái theo tháng, em tiến hành theo dõi 37 lợn nái đẻ trong 3 tháng (8 - 10) Kết quả được trình bày ở bảng 4.6

Bảng 4.6 Tỷ lệ mắc bệnh sinh sản của lợn nái theo tháng theo dõi

Số nái theo dõi (con)

Số nái mắc bệnh (con)

Bệnh viêm tử cung Bệnh viêm vú Hiện tượng sẩy thai

Trong tháng 8, tỷ lệ lợn nái mắc bệnh lên ở mức cao nhất với 11/13 con lợn nái đẻ bị bệnh, chiếm 84,62% Trong số 11 con mắc bệnh này, 100% bị đẻ khó và từ đó dẫn tới viêm tử cung và viêm vú Dữ liệu cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa đẻ khó và các biến chứng sau đẻ ở lợn nái, nhấn mạnh nhu cầu kiểm soát dịch bệnh và cải thiện quản lý chăm sóc sau đẻ để giảm nguy cơ mắc bệnh và bảo đảm năng suất sinh sản.

Tháng 9 có 14 con lợn nái đẻ thì có 10 con bị bệnh chiếm 71,43%

(giảm so với tháng 8) Trong 10 con mắc bệnh thì có 100% lợn nái bị đẻ khó từ đó dẫn tới viêm tử cung và viêm vú

Tháng 10 có 10 con lợn nái đẻ thì có 8 con bị bệnh chiếm 80% (tăng so với tháng 9) Trong 8 con mắc bệnh thì có 100% lợn nái bị đẻ khó từ đó dẫn tới viêm tử cung và viêm vú

4.2.3 Tình hình mắc bệnh ở lợn con theo mẹ Để đánh giá tình hình mắc bệnh ở lợn con theo mẹ tại trại, em tiến hành theo dõi 613 lợn con theo mẹ, trong đó tháng 8 có 159 con, tháng 9 có 169 con, tháng 10 có 129 con và 156 con của tháng 7

Kết quả thu được tại bảng 4.7

Bảng 4.7 Tình hình mắc bệnh ở lợn con theo mẹ

Tên bệnh Số lợn theo dõi

Bệnh lợn con phân trắng 613 74 12,07

Tỷ lệ lợn con bị phân trắng vẫn còn khá cao, cho thấy tình trạng sức khỏe của lợn con chưa được kiểm soát tốt Nguyên nhân chủ yếu là lợn mẹ bị viêm vú khá phổ biến (17,14%), khiến sữa bị nhiễm trùng và nhiễm độc, lợn con bú phải gây tiêu chảy Tiêu chảy ở lợn con ảnh hưởng đến sức khỏe và tăng nguy cơ suy dinh dưỡng Để giảm thiểu tình trạng này, cần tăng cường quản lý viêm vú ở lợn mẹ, đảm bảo chất lượng sữa và vệ sinh chuồng trại, đồng thời áp dụng biện pháp chăm sóc phù hợp.

Tỷ lệ bệnh viêm khớp và bệnh cầu trùng thấp

4.2.4 Tỷ lệ lợn con mắc bệnh theo lứa tuổi Để đánh giá tỷ lệ lợn con mắc bệnh theo độ tuổi, em tiến hành theo dõi

613 lợn con theo mẹ từ ngày đầu tiên, nhưng đến ngày thứ 8 còn lại 606 con, trong đó có 4 con bị lợn mẹ đè chết và 3 con bị bệnh chết.

Kết quả thu được tại bảng 4.8

Bảng 4.8 Tỷ lệ lợn con mắc bệnh theo lứa tuổi

Số con theo dõi (con)

Số con mắc bệnh (con)

Bệnh lợn con phân trắng

Trong đàn lợn con, tỷ lệ mắc bệnh cao nhất ở độ tuổi 15-25 ngày do nhu cầu dinh dưỡng tăng lên khi lượng sữa của mẹ giảm đáng kể, vì vậy cần cho lợn con tập ăn sớm; những con ăn tốt có thể thừa đạm và dễ bị tiêu chảy Ở độ tuổi 1-7 ngày, lợn con bị tiêu chảy phân trắng cao chủ yếu do viêm vú ở lợn mẹ Ở độ tuổi 8-14 ngày, tỷ lệ bệnh lợn con mắc tiêu chảy phân trắng và bệnh cầu trùng tăng lên vì lúc này lợn con tiếp xúc với cám và hệ tiêu hóa chưa hoàn thiện.

Công tác điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ

4.3.1 Kết quả điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản Để đánh giá kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản tại trại, em tiến hành lập bảng 4.9

Bảng 4.9 Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn nái

Số lợn điều trị (con)

15-20ml/con 4ml/con Tiêm bắp

Amoxicillin Oxytocin Gluco-kc- namin

15-20ml/con 4ml/con 15-20ml/con

Amoxicillin Han-prost Oxytocin Gluco-kc- namin

15-20ml/con 4ml/con 4ml/con 15-20ml/con

Điều trị kịp thời giúp lợn nái khỏi bệnh sau 3–5 ngày; đồng thời kết hợp dùng thuốc điện giải gluco kc trộn vào thức ăn và truyền nước sinh lý mặn ngọt cho lợn nái để bổ sung nước và điện giải Đối với hiện tượng đẻ khó, tiêm 4 ml oxytocin để kích thích cổ tử cung co bóp, đồng thời rửa tay bằng nước sạch và cồn iod, dùng gel bôi trơn để làm trơn tay trước khi can thiệp Sau khi lợn đẻ xong, tiếp tục theo dõi và tiêm điều trị theo chỉ định của thú y để đảm bảo phục hồi hoàn toàn.

Tiêm amoxicillin 15-20 ml, truyền sinh lý mặn ngọt cho nái; tiêm oxytocin liên tục trong 3 ngày để tử cung co bóp thải hết dịch sản ra ngoài và cũng để kích thích tiết sữa; tiêm amoxicillin 15-20 ml cách ngày vào ngày 3 và ngày …

5 sau khi đẻ Nếu nái bỏ ăn thì tiêm thêm gluco-kc-namin với liều 15 - 20ml/con

Với trường hợp viêm tử cung, em cũng sử dụng oxytocin và amoxicillin điều trị với phương pháp như trên

Trong trường hợp viêm vú ở bò, chườm đá lên vú bị viêm để giảm đau và sưng, đồng thời tiêm amoxicillin trực tiếp quanh vùng viêm nhằm kháng khuẩn và nhanh chóng ổn định tình trạng Nếu nái bỏ ăn thì có thể tiêm thêm gluco kc namin với liều 15-20 ml cho mỗi con để bổ sung dinh dưỡng và tăng khả năng phục hồi.

Trong trường hợp sẩy thai ở nái, tiêm 4 ml Han-Prost để kích thích đẩy hết bào thai ra bên ngoài; nếu thai không ra được thì phải dùng tay móc hết thai ra Sử dụng oxytocin và amoxicillin để điều trị theo phương pháp như trên Truyền dịch sinh lý mặn ngọt cho nái.

4.3.2 Kết quả điều trị bệnh cho lợn con theo mẹ Để đánh giá kết quả điều trị bệnh cho lợn con theo mẹ, em tiến hành lập bảng 4.10

Bảng 4.10 Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn con

Tên bệnh Thuốc điều trị

Số lợn điều trị (con)

Bệnh lợn con phân trắng

Bệnh cầu trùng Toltrazuril 1 giọt/con Nhỏ miệng 1-3 ngày 17 16 94,12

Xử lý căn nguyên của bệnh kèm theo điều trị triệu chứng kịp thời nên tỷ lệ lợn con khỏi bệnh cao

Với bệnh lợn con phân trắng, nguyên nhân trực tiếp thường là lợn nái bị viêm vú gây nhiễm khuẩn cho đàn lợn con; do đó cần xử lý nguyên nhân gây bệnh đồng thời điều trị triệu chứng ở lợn con Enrofloxacin được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn ở lợn con, nhằm cải thiện tình trạng phân và sức khỏe chung của đàn.

Với bệnh viêm khớp, tiêm trực tiếp 1 - 2ml amoxicillin vào khớp bị viêm, nếu lợn con bỏ bú thì tiêm 3-5ml gluco-kc-namin

Ở lợn con, bệnh cầu trùng có thể tái phát dù đã được nhỏ toltrazuril vào ngày thứ 3 sau khi đẻ, có thể do lợn con chưa nuốt thuốc khi được nhỏ Khi lợn con bị cầu trùng, sử dụng toltrazuril với liều 1 giọt cho mỗi con và điều trị trong 1-3 ngày.

Ngày đăng: 19/12/2022, 18:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Trần Thị Thuận (2005). Giáo trình chăn nuôi thú y cơ bản, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, 64-75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi thú y cơ bản
Tác giả: Trần Thị Thuận
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2005
15. Hoàng Toàn Thắng và Cao Văn (2006). Sinh lý học vật nuôi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, 207-215 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học vật nuôi
Tác giả: Hoàng Toàn Thắng, Cao Văn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2006
16. Đặng Văn Tín (1986). Giáo trình sản khoa và bệnh sản khoa thú y, Trường đại học Nông nghiệp I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sản khoa và bệnh sản khoa thú y
Tác giả: Đặng Văn Tín
Nhà XB: Trường đại học Nông nghiệp I Hà Nội
Năm: 1986
17. Trần Thanh Vân (2016). Giáo trình chăn nuôi chuyên khoa, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, 120-184.II. Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi chuyên khoa
Tác giả: Trần Thanh Vân
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp, Hà Nội
Năm: 2016
18. Boulding (1998). Veterinary reproduction, Hamish Hamilton, London Sách, tạp chí
Tiêu đề: Veterinary reproduction
Tác giả: Boulding
Nhà XB: Hamish Hamilton
Năm: 1998
19. Wh Close and Dja Cole (2000). Nutrition of sows and boars, Nottingham University Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nutrition of sows and boars
Tác giả: Wh Close, Dja Cole
Nhà XB: Nottingham University Press
Năm: 2000
20. Mel Dejarnette and Ray Nebel (2014). Reproductive anatomy and physiology of cattle, Select Reproductive Solutions Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reproductive anatomy and physiology of cattle
Tác giả: Mel Dejarnette, Ray Nebel
Nhà XB: Select Reproductive Solutions
Năm: 2014
21. Ian Gordon (1997). Controlled reproduction in pigs, Volume 3, Cab International Sách, tạp chí
Tiêu đề: Controlled reproduction in pigs, Volume 3
Tác giả: Ian Gordon
Nhà XB: Cab International
Năm: 1997
22. Grace (2002). Veterinary epidemiology, Princeton University Press, Princeton Sách, tạp chí
Tiêu đề: Veterinary epidemiology
Tác giả: Grace
Nhà XB: Princeton University Press
Năm: 2002

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w