Đồng thời, nghiên cứu thực trạng về các phương pháp thu thập BCKiT nhằm đưa ra ý kiến của KTV trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt.. Tuy nhiên do giới hạn
Mục đích nghiên cứu
Đề tài nhằm tìm hiểu cơ sở lý luận về Bằng chứng kiểm toán (BCKiT) và các phương pháp thu thập bằng chứng, đồng thời phân tích thực trạng của các phương pháp thu thập BCKiT nhằm đưa ra ý kiến của kiểm toán viên (KTV) trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt; qua đó, sinh viên sẽ tìm hiểu, so sánh và đề xuất những nhận xét, giải pháp nhằm hoàn thiện các phương pháp thu thập BCKiT tại công ty, giúp KTV đưa ra ý kiến kiểm toán phù hợp và thuyết phục.
Phương pháp nghiên cứu
Khám phá các quy định và Chuẩn mực về chế độ kế toán và kiểm toán Việt Nam hiện hành, đồng thời khai thác các tài liệu và giáo trình chuyên ngành liên quan đến các phương pháp thu thập dữ liệu, nhằm nắm bắt cách áp dụng chuẩn mực kế toán và kiểm toán trong thực tiễn, nâng cao năng lực nghiên cứu và thực hành nghề nghiệp, và đảm bảo sự tuân thủ đúng quy định pháp lý của ngành.
Trong kiểm toán BCTC, BCKiT đóng vai trò cốt lõi trong việc thu thập bằng chứng và đánh giá rủi ro Bên cạnh đó, cần tìm hiểu hồ sơ kiểm toán của các khách hàng tại VIETVALUES để nắm bắt ngữ cảnh và yêu cầu kiểm toán Đồng thời, quan sát quá trình KTV thu thập BCKiT và tham gia trực tiếp vào cuộc kiểm toán với vai trò trợ lý kiểm toán sẽ giúp có cái nhìn khách quan và rõ ràng về quy trình, từ đó hiểu rõ vấn đề và so sánh giữa thực tế và lý thuyết, qua đó nâng cao chất lượng đánh giá và tính nhất quán của các kết quả kiểm toán.
Ngoài ra sinh viên còn sử dụng phương pháp phỏng vấn các KTV trong công ty về các phương pháp thu thập BCKiT theo quy trình kiểm toán BCTC.
Kết cấu đề tài
Đề tài khóa luận tốt nghiệp được trình bày qua năm chương có kết cấu như sau:
Chương 1 - Giới thiệu cơ sở thu thập bằng chứng kiểm toán để đưa ra ý kiến trong kiểm toán báo cáo tài chính
Chương 2 - Cơ sở lý luận về bằng chứng kiểm toán và các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính
Chương 3 - Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt
Chương 4 - Thực trạng thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tƣ vấn Chuẩn Việt
Chương 5 - Nhận xét, giải pháp và đánh giá thực trạng thu thập bằng chứng kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tƣ vấn Chuẩn Việt.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Tổng quan về bằng chứng kiểm toán
Bằng chứng kiểm toán là toàn bộ tài liệu và thông tin do kiểm toán viên thu thập liên quan đến cuộc kiểm toán; dựa trên các tài liệu và thông tin này, kiểm toán viên đưa ra kết luận và hình thành ý kiến kiểm toán Bằng chứng kiểm toán (BCKiT) gồm các tài liệu, sổ kế toán, báo cáo tài chính và các tài liệu, thông tin khác có liên quan đến quá trình kiểm toán.
Các BCKiT rất đa dạng và không bị giới hạn về hình thức cũng nhƣ loại hình
Mỗi loại bằng chứng kiểm toán (BCKiT) mang lại giá trị nhất định và ảnh hưởng khác nhau đến cách hình thành ý kiến của kiểm toán viên (KTV) Do đó, KTV cần nhận thức rõ đặc điểm từng loại BCKiT để đánh giá bằng chứng một cách hiệu quả trong quá trình kiểm toán Thành công của cuộc kiểm toán phụ thuộc trước hết vào quyết định về phương pháp thu thập bằng chứng và đánh giá độ tin cậy của BCKiT được KTV sử dụng.
2.1.2 Vai trò của bằng chứng kiểm toán
BCKiT đóng vai trò quan trọng trong việc giúp KTV đưa ra quyết định và kết luận một cách đúng đắn Nó là cơ sở quyết định độ chính xác và rủi ro trong ý kiến của KTV, đồng thời hỗ trợ đánh giá tính trung thực và hợp lý của BCTC.
BCKiT là cơ sở thiết yếu và quyết định giúp trưởng nhóm kiểm toán, trưởng phòng kiểm toán và Ban giám đốc theo dõi quá trình thực hiện, phát hành báo cáo kiểm toán và trình bày giấy tờ làm việc của KTV; đồng thời khi có sự tranh chấp hoặc bất đồng ý kiến giữa công ty kiểm toán và những người sử dụng thông tin trên BCTC, BCKiT là căn cứ để KTV bảo vệ ý kiến của mình.
2.1.3 Yêu cầu của bằng chứng kiểm toán
Chuẩn mực kiểm toán số 500, đoạn 04, trang 01 khẳng định tầm quan trọng của bằng chứng kiểm toán (BCKiT): KTV và các doanh nghiệp kiểm toán phải thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm toán để giúp KTV thu thập đầy đủ các bằng chứng thích hợp làm cơ sở cho các kết luận hợp lý và ý kiến kiểm toán Vì vậy, để BCKiT có giá trị trong công tác kiểm toán, các yêu cầu đối với bằng chứng phải được KTV chú trọng, đảm bảo tính đầy đủ, thích hợp và tính tin cậy của chúng, từ đó nâng cao chất lượng và độ tin cậy của quyết định kiểm toán.
Yêu cầu của một BCKiT được thể hiện qua hai yếu tố chính: tính thích hợp và tính đầy đủ Hai yếu tố này không đối nghịch mà luôn có mối liên hệ tương quan với nhau, giúp nội dung vừa phù hợp với mục đích và ngữ cảnh vừa đảm bảo đầy đủ thông tin cần thiết Do đó, tối ưu BCKiT đòi hỏi sự cân bằng giữa tính thích hợp và tính đầy đủ để tăng hiệu quả truyền tải và xây dựng sự tin cậy từ người đọc.
“Tính thích hợp là tiêu chuẩn đánh giá về chất lượng của các BCKiT” (VSA
Tính thích hợp của bằng chứng kiểm toán là sự phù hợp và độ tin cậy, làm cơ sở cho KTV đưa ra các kết luận hình thành ý kiến kiểm toán Độ tin cậy của BCKiT chịu ảnh hưởng bởi nguồn gốc, nội dung và hoàn cảnh cụ thể mà KTV đã thu thập được, do đó để xem xét tính thích hợp, KTV cần chú ý đến các yếu tố như mức độ liên quan của bằng chứng với mục tiêu kiểm toán, tính đầy đủ và thời điểm thu thập, cùng với mức độ tin cậy được thể hiện qua nguồn gốc và nội dung của bằng chứng.
Nguồn gốc của BCKiT: BCKiT có nguồn gốc càng độc lập với đơn vị kiểm toán thì có độ tin cậy càng cao
Chứng cứ có nguồn gốc từ bên ngoài đơn vị, như sổ phụ ngân hàng, thư xác nhận của ngân hàng về số dư tiền gửi, thư xác nhận công nợ từ bên thứ ba hoặc hóa đơn GTGT của nhà cung cấp, có độ tin cậy cao hơn so với chứng cứ do khách hàng cung cấp như sổ sách, chứng từ và báo cáo kế toán, bởi chúng được kiểm tra độc lập và phản ánh đúng giao dịch thực tế, giúp tăng tính minh bạch và độ tin cậy của quá trình xác minh tài chính.
Dạng BCKiT: Mỗi loại hình BCKiT khác nhau sẽ có mức độ tin cậy không giống nhau
Trong quá trình kiểm kê tài sản, bằng chứng vật chất thu được từ KTV có giá trị xác thực cao hơn bằng chứng lời nói thu được qua phỏng vấn khách hàng Bằng chứng vật chất gồm dữ liệu hiện trường, sổ sách kiểm kê, hóa đơn, chứng từ và hình ảnh hoặc video ghi nhận tình trạng, số lượng và vị trí tài sản, giúp xác minh một cách khách quan Ngược lại, bằng chứng từ phỏng vấn có thể bị ảnh hưởng bởi trí nhớ, thiên kiến hoặc thông tin không đầy đủ, nên chỉ mang tính tham khảo khi thiếu bằng chứng vật chất bổ sung Do đó, để tăng độ tin cậy của báo cáo kiểm kê hoặc kiểm toán, nên ưu tiên thu thập và bảo toàn bằng chứng vật chất và xem bằng chứng lời nói như nguồn thông tin bổ trợ Các từ khóa liên quan có thể tối ưu cho SEO bao gồm bằng chứng vật chất, kiểm kê tài sản, kiểm toán, phỏng vấn khách hàng, và bằng chứng lời nói.
HTKSNB của đơn vị cho thấy dữ liệu mà BCKiT thu thập trong môi trường có HTKSNB hữu hiệu luôn có độ tin cậy cao hơn so với bằng chứng thu được khi hệ thống hoạt động kém hiệu quả.
Sự kết hợp giữa các loại bằng chứng: Nhiều thông tin cùng giải thích và cũng làm rõ cho một vấn đề sẽ có độ tin cậy cao hơn mỗi thông tin cùng giải thích cho mỗi vấn đề đơn lẻ
Ví dụ: Nếu số dƣ cuối kỳ của TK 112 trùng khớp với số dƣ trên “Sổ phụ ngân hàng” và “Thƣ xác nhận ngân hàng” thì số liệu trên sẽ có tính thuyết phục cao hơn là chỉ xem xét từ một nguổn trên sổ; hoặc nếu số dƣ cuối kỳ của TK 331 trùng khớp với “Thƣ xác nhận công nợ” từ nhà cung cấp thì sẽ có độ tin cậy cao hơn khi chỉ xem trên sổ kế toán Ngƣợc lại nếu hai bằng chứng cho kết quả mâu thuẫn với nhau, KTV phải xem xét một cách thận trọng và xác minh sự mâu thuẫn trên bằng các phương pháp kiểm toán bổ sung cần thiết
Trong VSA 500, trang 08, tính đầy đủ được định nghĩa là tiêu chuẩn đánh giá số lượng các BCKiT (bằng chứng kiểm toán) Đây là một yêu cầu không có thước đo cụ thể và rõ ràng, chỉ dựa trên nhận định nghề nghiệp của KTV Số lượng BCKiT cần thu thập phụ thuộc vào đánh giá của KTV về rủi ro có sai sót trọng yếu và chất lượng của từng bằng chứng.
KTV cần phải chú ý đến các nhân tố sau ảnh hưởng đến xét đoán của KTV về yêu cầu sự đầy đủ:
Theo VSA 200, tính trọng yếu của thông tin được hiểu là khi thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác sẽ ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng BCTC Vì sự trọng yếu này, đối với những khoản mục có mức độ trọng yếu cao và ảnh hưởng đáng kể đến BCTC, kiểm toán viên (KTV) phải thu thập bằng chứng liên quan nhiều hơn so với các khoản mục khác; ngược lại, với những khoản mục có trọng yếu thấp, yêu cầu bằng chứng sẽ ít nghiêm ngặt hơn.
Trong doanh nghiệp sản xuất, hàng tồn kho (HTK) và tài sản cố định (TSCĐ) có khối lượng và giá trị lớn, ảnh hưởng đáng kể đến báo cáo tài chính (BCTC) và kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị Do đó, kiểm toán viên (KTV) cần thu thập bằng chứng đầy đủ và chất lượng liên quan đến các khoản mục này của đơn vị để đánh giá đúng thực trạng, xác định rủi ro và đảm bảo tính hợp lý của ước tính kế toán cũng như trình bày thông tin trên BCTC.
Tính hiệu lực của bằng chứng: Bằng chứng có độ tin cậy càng thấp thì
KTV cần phải thu thập càng nhiều hơn và ngƣợc lại
Một số bằng chứng kiểm toán đặc biệt
Trong nhiều trường hợp, Kiểm toán viên (KTV) không thể am hiểu toàn diện mọi lĩnh vực và mọi kiến thức của các ngành nghề khác nhau Vì vậy, Chuẩn mực kiểm toán cho phép KTV sử dụng ý kiến và kiến thức chuyên môn cũng như kinh nghiệm của các chuyên gia có năng lực ở những lĩnh vực ngoài kế toán – kiểm toán làm cơ sở ra quyết định Ví dụ điển hình cho sự phối hợp này gồm xác định số lượng và chất lượng của dự trữ khoáng sản; đánh giá giá trị của các tài sản quý hiếm hoặc tác phẩm nghệ thuật.
Năng lực của chuyên gia được thể hiện qua trình độ chuyên môn, bằng cấp, giấy phép hành nghề và sự tham gia vào tổ chức nghề nghiệp cũng như kinh nghiệm của họ; để bằng chứng từ chuyên gia có tính thích hợp làm căn cứ cho kiểm toán, kiểm toán viên cần thực hiện các bước sau: (a) đánh giá năng lực, khả năng và tính khách quan của chuyên gia, (b) tìm hiểu sâu về công việc mà chuyên gia đảm nhiệm, (c) đánh giá tính thích hợp của những kết quả từ chuyên gia được dùng làm bằng chứng kiểm toán cho cơ sở dẫn liệu liên quan.
Khi kết quả làm việc của chuyên gia không phù hợp hoặc hoàn toàn trái ngược với các bằng chứng khác, KTV cần thảo luận lại với đơn vị và chuyên gia, thực hiện thêm các thủ tục kiểm toán bổ sung hoặc thuê chuyên gia khác Nếu sự khác biệt này có tính trọng yếu và không thể giải quyết được, KTV sẽ đưa ra ý kiến chấp nhận từng phần, ý kiến không chấp nhận hoặc từ chối đưa ra ý kiến Tuy nhiên, loại bằng chứng này đôi khi ít xảy ra trên thực tế.
2.2.2 Giải trình của Ban giám đốc
Theo Chuẩn mực kiểm toán 580, KTV phải thu thập giải trình của Ban giám đốc (hoặc người đứng đầu) đơn vị được kiểm toán về trách nhiệm đối với tính trung thực và hợp lý của BCTC cũng như việc trình bày và công bố BCTC phù hợp với chế độ và chuẩn mực kế toán hiện hành Vì vậy, KTV cần tiến hành thu thập các giải trình của Ban giám đốc, đánh giá độ tin cậy của các giải trình này và xem xét mức độ ảnh hưởng của chúng đến BCTC.
Các giải trình bằng văn bản được thể hiện dưới các hình thức sau:
Bản giải trình của Giám đốc
Thƣ của KTV liệt kê tất cả hiểu biết của mình về các giải trình của Giám đốc và đƣợc giám đốc xác nhận là đúng
Biên bản họp Hội đồng quản trị hoặc BCTC đƣợc Giám đốc ký duyệt
Thư giải trình của Ban giám đốc đóng vai trò chủ yếu là nhắc nhở quản lý về trách nhiệm của họ đối với tính trung thực và tính hợp lý của báo cáo tài chính (BCTC) Tuy nhiên, bằng chứng này thường có độ tin cậy không cao vì được cung cấp bởi chính đơn vị kiểm toán và phụ thuộc vào sự khách quan, cũng như tính trung thực của Ban giám đốc.
2.2.3 Tài liệu của kiểm toán viên nội bộ
Bộ phận kiểm toán nội bộ được thành lập nhằm kiểm tra và rà soát các hoạt động trong đơn vị, nhằm tăng cường tính tuân thủ và cải thiện hiệu quả quy trình làm việc Mặc dù mục đích chính là kiểm tra nội bộ, kết quả kiểm toán của bộ phận này vẫn hữu ích cho KTV khi kiểm toán BCTC, giúp cung cấp thông tin về tính hợp lệ của hệ thống kiểm soát và hỗ trợ đánh giá rủi ro liên quan đến báo cáo tài chính.
Khi đánh giá hiệu quả của kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp, KTV cần xem xét các tiêu chuẩn về tính khách quan của kiểm toán nội bộ, nội dung và phạm vi mà kiểm toán nội bộ thực hiện, đồng thời đánh giá khả năng chuyên môn và tính thận trọng nghề nghiệp của đội ngũ kiểm toán viên Tuy nhiên, chức năng kiểm toán nội bộ hiệu quả chỉ giảm bớt khối lượng công việc mà KTV phải thực hiện, chứ không thể thay thế công việc của KTV.
2.2.4 Tài liệu của KTV khác
Theo VSA 600 quy định Sử dụng tư liệu của KTV khác, các KTV có thể trao đổi và sử dụng tư liệu kiểm toán từ KTV khác trong cùng công ty kiểm toán KTV khác được hiểu là KTV thuộc công ty kiểm toán, và sự trao đổi này nhằm thảo luận về các thủ tục kiểm toán đã thực hiện hoặc nhằm xem xét hồ sơ kiểm toán của các KTV khác Việc sử dụng tư liệu của KTV khác được coi là bằng chứng hỗ trợ quá trình kiểm toán, giúp bảo đảm tính đầy đủ và đáng tin cậy của hồ sơ kiểm toán.
Để sử dụng tư liệu của KTV khác, KTV chính phải xác định ảnh hưởng của các công việc do KTV kia thực hiện đối với cuộc kiểm toán của mình; do đó, KTV chính cần tiến hành các thủ tục sau: đánh giá năng lực chuyên môn của KTV khác trong ngữ cảnh công việc cụ thể, thu thập đầy đủ và thích hợp bằng chứng liên quan đến công việc kiểm toán và mục tiêu của KTV chính, và xem xét các phát hiện kiểm toán quan trọng do KTV khác đưa ra để tích hợp vào quá trình kiểm toán chung.
Thành phố Hồ Chí Minh, Nhà Xuất bản Lao động Xã hội, trang 207)
2.2.5 Bằng chứng của các bên liên quan
Việc nhận diện và công khai các bên liên quan cùng với các mối quan hệ giữa họ có ảnh hưởng đáng kể đến nhận định của người sử dụng BCTC (báo cáo tài chính) Do đó, thông tin về các bên liên quan cần được kiểm tra kỹ lưỡng và công bố đầy đủ những vấn đề thiết yếu, giúp người dùng hiểu rõ bản chất các mối quan hệ và nghiệp vụ phát sinh giữa các bên liên quan.
Kiểm toán, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Nhà Xuất bản Lao động Xã hội, trang 208)
Việc nhận diện sự tồn tại của các bên liên quan là yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến BCTC, đặc biệt là mối quan hệ giữa công ty mẹ và công ty con Do đó, kiểm toán viên (KTV) cần áp dụng một loạt thủ tục và phương pháp kiểm toán để nhận diện đầy đủ các bên liên quan, từ đó đánh giá tính liên quan và độ tin cậy của các giao dịch, số dư và cam kết giữa các bên liên quan Quá trình này tăng tính minh bạch của báo cáo tài chính, giảm thiểu rủi ro sai phạm và thao túng thông tin liên quan đến các bên liên quan, đồng thời nâng cao chất lượng và uy tín của BCTC.
2.3 Các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính
Quá trình kiểm toán viên xem xét sự hiện hữu của từng loại tài sản của doanh nghiệp bằng cách đối chiếu và so sánh số lượng cũng như giá trị giữa sổ sách và thực tế Kết quả đối chiếu tạo căn cứ cho KTV đưa ra ý kiến kiểm toán dựa trên mức độ khớp giữa ghi nhận kế toán và thực tế tài sản Nhờ việc kiểm tra này, báo cáo tài chính phản ánh đúng bản chất của tài sản và các khoản mục liên quan.
Kiểm tra vật chất là quá trình kiểm kê tại hiện trường mà kiểm toán viên tham gia nhằm xác định sự tồn tại của tài sản và hiện vật của doanh nghiệp Kỹ thuật này được áp dụng cho các loại tài sản như tiền mặt tồn quỹ, hàng tồn kho và tài sản cố định hữu hình Độ tin cậy của bằng chứng kiểm tra vật chất được đánh giá là tương đối cao, do các tài sản này được quan sát trực tiếp và đo lường tại thời điểm kiểm tra Vào thời điểm kết thúc niên độ, kiểm toán viên sẽ tham gia kiểm kê tại đơn vị khách hàng và ghi nhận kết quả vào biên bản kiểm kê nhằm xác minh sự hiện hữu của tài sản.
Độ tin cậy của bằng chứng phụ thuộc vào trình độ và sự hiểu biết của KTV Khi KTV tham gia kiểm kê mà không phù hợp với từng loại tài sản hoặc đánh giá không đúng chủng loại, quy cách và đặc tính của tài sản, độ tin cậy của bằng chứng sẽ bị ảnh hưởng đáng kể.
Ưu điểm của phương pháp này là tính đơn giản và phù hợp với công tác xác minh kiểm toán, đồng thời cung cấp bằng chứng có tính thuyết phục và mức độ khách quan cao nhờ sự tham gia trực tiếp của KTV vào quá trình kiểm kê và việc chứng kiến kiểm kê để xác nhận sự tồn tại thực tế của tài sản.
Phát hành ý kiến kiểm toán của KTV dựa trên bằng chứng kiểm toán
Theo Chuẩn mực Kiểm toán số 700, đoạn 06, trang 01: “Mục tiêu của KTV và doanh nghiệp kiểm toán là:
Đưa ra ý kiến kiểm toán về BCTC trên cơ sở đánh giá các kết luận rút ra từ BCKiT thu thập được
Trình bày ý kiến kiểm toán một cách rõ ràng bằng văn bản, trong đó nêu rõ cơ sở của ý kiến đó”
Do đó, sau khi tập hợp đầy đủ bằng chứng và đánh giá tính thuyết phục, độ tin cậy và sự hợp lý của BCKiT, KTV sẽ dựa trên những phân tích này để công bố ý kiến của mình trên Báo cáo kiểm toán, bao gồm các nhận định, kết luận và khuyến nghị được trình bày rõ ràng nhằm tăng cường tính minh bạch, củng cố độ tin cậy của báo cáo và hỗ trợ các bên liên quan trong quá trình ra quyết định.
* Ý kiến chấp nhận toàn phần
KTV phát hành ý kiến chấp nhận toàn phần khi báo cáo tài chính được đánh giá là phản ánh trung thực và hợp lý ở các khía cạnh trọng yếu; điều này có nghĩa là báo cáo tài chính là trung thực và hợp lý khi KTV thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp cho mọi khoản mục nhằm đáp ứng mục tiêu kiểm toán Để có thể ra ý kiến chấp nhận toàn phần, KTV phải áp dụng phương pháp chọn mẫu phù hợp, thực hiện các thử nghiệm và thu thập bằng chứng xác minh thông tin trong báo cáo tài chính, qua đó đánh giá sự tuân thủ Chuẩn mực kế toán hiện hành cũng như phương pháp kế toán được áp dụng.
* Ý kiến chấp nhận từng phần
Trong quá trình thu thập BCKiT, KTV có thể phát hành ý kiến chấp nhận từng phần khi phát hiện ra nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến BCTC; nếu các yếu tố đó không bị ảnh hưởng thì BCTC sẽ phản ánh trung thực và hợp lý tình hình hoạt động của doanh nghiệp.
Các yếu tố bao gồm:
Giới hạn phạm vi kiểm toán phát sinh khi các lý do từ phía khách hàng khiến kiểm toán viên không thể áp dụng đầy đủ các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán để có đủ BCKiT Ví dụ, kiểm toán viên không thể kiểm kê tài sản do lịch nhận lời mời kiểm toán trễ, khách hàng không cung cấp đầy đủ tài liệu và sổ sách theo yêu cầu để kiểm tra, hoặc khách hàng không cho phép gửi thư xác nhận số dư cuối kỳ cho bên thứ ba để xác thực số dư.
Bất đồng ý kiến: KTV và khách hàng bất đồng quan điểm về một phát hiện hay BCKiT mà ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC
Sau khi kết thúc quá trình thu thập BCKiT (bằng chứng kiểm toán), KTV phát hiện sai sót ở hầu hết các khoản mục khiến BCTC bị sai lệch trọng yếu, phản ánh không trung thực và không hợp lý với tình hình hoạt động của đơn vị Vì vậy, KTV phải thu thập đầy đủ và thích hợp các BCKiT, đồng thời tập trung đánh giá kỹ tính thuyết phục và độ tin cậy của bằng chứng để làm cơ sở chắc chắn, từ đó KTV mới có thể phát hành ý kiến không chấp nhận.
Trong trường hợp phạm vi kiểm toán bị giới hạn nghiêm trọng về kiểm tra tài liệu, tính toán hoặc xác nhận, KTV không thể thu thập đầy đủ thông tin cần thiết để đưa ra ý kiến kiểm toán Đồng thời, thông tin mà KTV thu thập được bị thiếu liên quan đến phần lớn khoản mục của BCTC, đến mức KTV không thể thu thập đầy đủ các BCKiT thích hợp Do đó, KTV không có cơ sở để ra ý kiến kiểm toán.
Trong thực tế, trường hợp KTV phát hành dạng ý kiến này tương đối hiếm bởi ở giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, KTV đã thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán để đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và mức độ rủi ro, từ đó quyết định có nên ký hợp đồng kiểm toán hay không Ngay từ kế hoạch kiểm toán ban đầu, KTV đã xác định phạm vi và các thủ tục kiểm toán cần thiết để thu thập bằng chứng, nên khi đã đồng ý kiểm toán cho khách hàng thì trường hợp bị giới hạn nghiêm trọng phạm vi kiểm toán đến mức không thể phát hành ý kiến là rất ít xảy ra.
Chuẩn mực kiểm toán số 500 quy định về bằng chứng kiểm toán (BCKiT), là toàn bộ tài liệu và thông tin mà kiểm toán viên thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán; dựa trên các tài liệu và thông tin này, kiểm toán viên đưa ra kết luận và hình thành ý kiến kiểm toán BCKiT bao gồm các tài liệu, sổ kế toán, kể cả báo cáo tài chính (BCTC) và các tài liệu, thông tin khác liên quan đến kiểm toán.
Trong kiểm toán báo cáo tài chính, việc thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán một cách thích hợp là nền tảng để đưa ra ý kiến và kết luận đúng đắn Vì thế, một bằng chứng kiểm toán thuyết phục phải bảo đảm hai yêu cầu quan trọng: tính thích hợp (đánh giá chất lượng của bằng chứng) và tính đầy đủ (đánh giá phạm vi và số lượng của bằng chứng) Hai yếu tố này luôn có mối quan hệ tương quan, bổ sung cho nhau và không thể tách rời đối với mọi BCTC được kiểm toán.
Bên cạnh việc xem xét hai yếu tố trên, để tăng tính thuyết phục của BCKiT, KTV cần cân nhắc kỹ giữa chi phí và lợi ích đạt được Do đó, KTV phải đưa ra các quyết định phù hợp liên quan đến cách thức thực hiện BCKiT nhằm đạt được mục tiêu kiểm toán đề ra, với chi phí bỏ ra để thu thập bằng chứng ở mức thấp nhất có thể.
Dựa trên nhiều tiêu thức, BCKiT được phân loại theo nhiều cách khác nhau, mỗi cách có ảnh hưởng lên quá trình thu thập bằng chứng và ý kiến của KTV Có thể phân loại BCKiT dựa vào nguồn gốc hình thành, dựa vào hình thức thể hiện bên ngoài và dựa trên tính thuyết phục của chúng Việc nhận diện các nhóm BCKiT như vậy giúp xác định đặc điểm và mức độ ảnh hưởng của từng nhóm đối với quá trình kiểm tra, từ đó hỗ trợ KTV thu thập bằng chứng và hình thành quan điểm một cách có căn cứ.
KTV sử dụng các phương pháp và thủ tục cơ bản để thu thập bằng chứng kiểm toán (BCKiT đầy đủ và phù hợp) Các phương pháp này gồm kiểm tra vật chất, kiểm tra tài liệu, phỏng vấn, quan sát, xác nhận, tính toán và phân tích Không có phương pháp nào được xem là tốt nhất vì mọi phương pháp đều có ưu nhược điểm và bổ sung cho nhau Vì vậy, tùy thuộc vào mục tiêu kiểm toán đối với từng khoản mục và từng giai đoạn kiểm toán, KTV sẽ lựa chọn và kết hợp các phương pháp thu thập BCKiT thích hợp để đảm bảo bằng chứng đầy đủ và phù hợp với yêu cầu kiểm toán.
Khi thu thập BCKiT đầy đủ và phù hợp, KTV tiến hành đánh giá lại tính thuyết phục và độ tin cậy của chúng để làm cơ sở phát hành các ý kiến trên báo cáo kiểm toán, bao gồm ý kiến chấp nhận toàn phần, ý kiến chấp nhận từng phần, ý kiến không chấp nhận và ý kiến từ chối.
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN CHUẨN VIỆT
Giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên Công ty : Công ty TNHH Kiểm toán và Tƣ vấn Chuẩn Việt Tên giao dịch : Auditing & Consulting Co., Ltd Tên viết tắt : Chuẩn Việt Co Ltd
Thành viên của hãng Kiểm toán Quốc tế Reanda International
Mã số thuế : 0303128175 Trụ sở chính : 33 Phan Văn Khỏe, P.13, Q.5, TP.HCM Điện thoại : (84-8)3999 0091
Hình thức sở hữu : Công ty Trách nhiệm hữu hạn Lĩnh vực kinh doanh : Cung cấp dịch vụ Kế toán, Kiểm toán và Tƣ vấn Vốn điều lệ : 3.200.000.000 đồng Đại diện pháp luật : Ông Nguyễn Thanh Sang
VP đại diện TP.HCM : 156 – 158 Phổ Quang, P.9, Q.Phú Nhuận, TPHCM Phương châm hoạt động : “Bring knowledge to clients”
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102049140 ngày 12 tháng 4 năm 2007 do Sở kế hoạch đầu tƣ TP.HCM cấp Đƣợc chuyển đổi từ công ty cổ phần Kiểm toán và Tƣ vấn Chuẩn Việt (Tên cũ: Công ty Cổ phần Kế toán - Kiểm toán và Tin học Chuẩn Việt, số đăng ký kinh doanh 4103001934 do Sở kế hoạch đầu tƣ TP.HCM cấp ngày 20 tháng 11 năm 2003) Đƣợc chuyển đổi theo Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004 của Chính phủ về việc: Quy định thành lập các Công ty kiểm toán độc lập và thông tƣ số 60/2006/TT - BTC ngày 28/6/2006 của Bộ Tài Chính về việc hướng dẫn tiêu chuẩn và điều kiện thành lập và hoạt động đối với doanh nghiệp kiểm toán
Ngoài ra, công ty còn hoạt động dưới sự quản lý của Bộ Tài Chính Việt Nam theo:
Công văn số 16702/BTC - CĐKT ngày 30/11/2012 về việc: Công khai lần 1 danh sách các công ty kiểm toán đủ điều kiện thực hiện kiểm toán năm 2013
Công văn số 752/QĐ-UBCK ngày 26/11/2013 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo danh sách các công ty kiểm toán được chấp thuận kiểm toán BCTC năm 2014 cho tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán.
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt (VIETVALUES) hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kiểm toán, tư vấn thuế và tư vấn tài chính Từ khi thành lập đến nay, VIETVALUES đã trải qua nhiều bước phát triển nhằm mở rộng phạm vi dịch vụ và nâng cao chất lượng hoạt động cũng như uy tín với khách hàng.
VIETVALUES hiện có hai văn phòng liên hệ tại TP.Hồ Chí Minh (quận 5 và quận Phú Nhuận) và hệ thống văn phòng chi nhánh ở Hà Nội, Phan Thiết, Đà Lạt, Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai, Bình Dương và Bến Tre, với đội ngũ gần 200 nhân viên được đào tạo từ các trường đại học hàng đầu và có trình độ nghiên cứu sinh hoặc thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế, Ngân hàng, Luật, Bách khoa, Kiến trúc và Tin học Đội ngũ chủ chốt của VIETVALUES là những chuyên gia giàu kinh nghiệm về chuyên môn nghiệp vụ và có sự am hiểu sâu sắc về các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của khách hàng.
Công ty chính thức trở thành công ty kiểm toán thành viên của Reanda
Reanda International là hãng kiểm toán quốc tế có hơn 26 văn phòng và trên 2.000 nhân viên chuyên nghiệp, với trụ sở điều hành chính tại Hong Kong và các công ty thành viên tại Bắc Kinh, Tokyo, Singapore và Kuala Lumpur Hãng cung cấp đồng thời các dịch vụ kiểm toán, tư vấn thuế và tư vấn kinh doanh, mang lại giải pháp toàn diện cho khách hàng Nhờ mạng lưới toàn cầu này, VIETVALUES có cơ hội tiếp cận nguồn nhân lực có năng lực và giao lưu với các công ty hàng đầu trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn trên thế giới, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ.
Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty
Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy quản lý của VIETVALUES
3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Điều hành, quản lý công việc kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt động của Công ty
Có quyền quyết định bộ máy quản lý, đại diện ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán và tƣ vấn
Tham mưu cho Tổng Giám Đốc trong những vấn đề quan trọng của Công ty
Được ủy quyền thay mặt Tổng Giám Đốc điều hành các hoạt động hàng ngày của công ty khi Tổng Giám Đốc vắng mặt, đồng thời chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc về việc hoàn thành các nhiệm vụ được phân công.
Kiểm soát chất lƣợng các dịch vụ kế toán kiểm toán và tƣ vấn
Soạn thảo kế hoạch, chiến lược, chính sách, biện pháp nhằm định hướng phát triển của Công ty
Phòng Hành chính - Quản trị
Thi hành các chính sách về quản lý do ban Tổng Giám Đốc đề ra
Bảo quản và lưu giữ các dữ liệu kế toán, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng cung cấp dịch vụ
Phụ trách quản lý, phân bổ nhân viên
Đảm bảo chính sách tiền lương và các khoản bảo hiểm xã hội cho nhân viên
Thực hiện các chức năng hành chính khác trong Công ty
Thực hiện các hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm toán do Ban Tổng Giám Đốc giao
Bộ phận kiểm toán Báo cáo tài chính
Từ phòng BCKiT 1 đến phòng BCKiT 3 thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính của các doanh nghiệp trong nước; riêng phòng BCKiT 3 đảm nhận kiểm toán báo cáo tài chính của các đơn vị hành chính sự nghiệp.
Phòng BCKiT 4: Thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính của các doanh nghiệp nước ngoài
Bộ phận kiểm toán Xây dựng cơ bản
Phòng kiểm soát chất lượng được thiết lập vì phần lớn nhân viên trong mảng kiểm toán XDCB là những người làm việc trong lĩnh vực kỹ thuật và là các kỹ sư, do đó cần một bộ phận giám sát kiểm toán chất lượng Nhiệm vụ chính của Phòng kiểm soát chất lượng là giám sát, rà soát lại các hoạt động kiểm toán do Phòng kiểm toán 1 và Phòng kiểm toán 2 đảm nhiệm ở mảng XDCB.
Phòng kiểm toán xây dựng cơ bản 1, 2: Thực hiện kiểm toán mảng XDCB
Phòng dịch vụ kế toán
Thực hiện các hợp đồng cung cấp dịch vụ kế toán do Ban Tổng Giám Đốc ký kết
Tổ chức công tác kế toán tại Công ty
Phòng dịch vụ tƣ vấn
Cung cấp các dịch vụ tƣ vấn về các văn bản pháp quy, HTKSNB, dịch vụ tin học kế toán… cho khách hàng có yêu cầu.
Lĩnh vực hoạt động của công ty
Đây là dịch vụ kiểm tra và xác nhận tính trung thực và hợp lý của các tài liệu, số liệu kế toán và báo cáo tài chính (BCTC) của doanh nghiệp dựa trên Chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán hiện hành và các quy định pháp lý liên quan, theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, chủ đầu tư, cổ đông, ngân hàng hoặc khách hàng, bao gồm thẩm tra, đối chiếu chứng từ và đánh giá rủi ro nhằm đảm bảo tính minh bạch, chính xác của số liệu kế toán và BCTC, hỗ trợ quá trình ra quyết định và tuân thủ pháp lý, đồng thời tăng độ tin cậy của hồ sơ tài chính đối với các bên liên quan và người dùng thông tin.
Kiểm toán BCTC theo luật định
Kiểm toán quyết toán vốn đầu tƣ và quyết toán giá trị công trình
Kiểm toán và soát xét nội bộ theo yêu cầu quản lý
Kiểm toán vì các mục đích đặc biệt theo yêu cầu
Tập hợp chứng từ và xử lý số liệu kế toán theo quy định của Pháp luật và Chuẩn mực kế toán
Thiết lập hệ thống và ghi sổ kế toán tài chính và kế toán quản trị
Lập báo cáo thuế và báo cáo kế toán theo quy định của nhà nước và theo yêu cầu của khách hàng
3.3.2 Tƣ vấn thuế và pháp lý
Dựa trên các thông tin, chứng từ và số liệu do khách hàng cung cấp, VIETVALUES sẽ thay mặt khách hàng tổ chức và thực hiện công việc kế toán theo quy định của pháp luật hiện hành, với dịch vụ kế toán chuyên nghiệp và cam kết đảm bảo tính trung thực, chính xác của mọi chứng từ và báo cáo, đồng thời tuân thủ đầy đủ các quy định pháp lý liên quan để đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
Hạch toán kế toán, ghi chép sổ kế toán
Thiết lập và xây dựng hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán
Lập BCTC, báo cáo thuế định kỳ theo luật định hiện hành
Dịch vụ này cung cấp tư vấn và hỗ trợ liên quan đến các loại thuế theo quy định của pháp luật hiện hành Cụ thể, nhóm dịch vụ thuế của VIETVALUES bao gồm các hoạt động tư vấn và phân tích nghĩa vụ thuế, hỗ trợ kê khai và xử lý hồ sơ với cơ quan thuế, đồng thời tối ưu hóa sự tuân thủ pháp luật và chi phí cho khách hàng.
Hỗ trợ kê khai, quyết toán các loại thuế theo định kỳ
Tƣ vấn về việc tuân thủ các chính sách thuế và áp dụng các ƣu đãi khác theo quy định
Tƣ vấn về việc tranh chấp, khiếu nại về thuế
Tƣ vấn áp dụng các hiệp định tránh đánh thuế hai lần
Hỗ trợ, tƣ vấn thủ tục chính sách hải quan
Hỗ trợ tư vấn về pháp lý liên quan đến nhân sự, lao động và tiền lương
Tƣ vấn hỗ trợ lập hồ sơ đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tƣ
Chúng tôi cung cấp tư vấn thuế và pháp lý liên quan đến các loại hợp đồng, gồm hợp đồng mua bán, hợp đồng thương mại, hợp đồng quản lý, vay vốn, thuê hoạt động, thuê mua, đại lý, liên doanh và chuyển giao công nghệ Dịch vụ nhằm tối ưu nghĩa vụ thuế, đảm bảo tuân thủ pháp luật và quản trị rủi ro, từ đó nâng cao hiệu quả và tính cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Tƣ vấn các vấn đề liên quan đến giải thể doanh nghiệp
3.3.4 Tƣ vấn đầu tƣ và hỗ trợ doanh nghiệp
VIETVALUES cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính được đảm nhiệm bởi đội ngũ chuyên gia am hiểu các chế độ và chính sách tài chính doanh nghiệp hiện hành, đồng thời có kinh nghiệm thực tế dày dặn trong quản trị doanh nghiệp và kiểm soát tài chính cụ thể Sự kết hợp giữa kiến thức chuyên môn sâu và bài học kinh nghiệm thực tiễn giúp chúng tôi hỗ trợ khách hàng nắm bắt đúng các quy định, tối ưu hóa quy trình quản lý tài chính và nâng cao hiệu quả vận hành Dịch vụ của VIETVALUES tập trung phân tích và tư vấn chiến lược tài chính, kiểm soát chi phí và đảm bảo tuân thủ các chuẩn mực tài chính, mang lại giá trị bền vững cho doanh nghiệp.
Tƣ vấn sát nhập, hợp nhất và chia tách doanh nghiệp
Tƣ vấn và hỗ trợ cổ phần hóa doanh nghiệp
Đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp
Xem xét mô hình tài chính doanh nghiệp
Tƣ vấn trong việc định giá doanh nghiệp
3.3.5 Tƣ vấn tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp
Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp của VIETVALUES bao gồm những dịch vụ sau:
Tƣ vấn và hỗ trợ về việc thiết lập, xây dựng hệ thống sổ kế toán, báo cáo phục vụ cho mục tiêu quản trị của quý khách hàng
Tƣ vấn xem xét đánh giá dự án công nghệ thông tin
Cung cấp phần mềm kế toán
Hỗ trợ và tƣ vấn quản trị dự án
Xem xét hoạt động doanh nghiệp
Hỗ trợ, tư vấn trong việc điều tra, nghiên cứu thị trường
Hỗ trợ, tư vấn trong việc xâm nhập thị trường
Huấn luyện kỹ năng thực hành kế toán là cơ hội dành cho những người đã được đào tạo lý thuyết kế toán để thực hiện các công việc mà Kế toán trưởng và Kế toán viên đang đảm nhiệm trong doanh nghiệp Đối tượng tham dự là người có nền tảng kiến thức kế toán vững và mong muốn nâng cao kỹ năng thực hành, áp dụng hiệu quả các quy trình kế toán, quản lý sổ sách, lập báo cáo tài chính và kiểm soát chi phí trong môi trường doanh nghiệp.
Sinh viên ngành kế toán cần nắm bắt công việc thực tế và phát triển kỹ năng thực hành để đáp ứng yêu cầu của môi trường doanh nghiệp, từ ghi chép sổ sách và lập báo cáo tài chính đến phân tích số liệu và quản trị rủi ro Việc thu thập thông tin và dữ liệu liên quan giúp viết báo cáo thực tập và luận văn tốt nghiệp có căn cứ, tính thuyết phục cao Đồng thời, sinh viên nên chủ động tích lũy kinh nghiệm nghề nghiệp thông qua kỳ thực tập, dự án và hoạt động ngoại khóa để sẵn sàng gia nhập thị trường lao động khi rời ghế nhà trường.
Người tốt nghiệp ngành kế toán ở các cấp học đại học, cao đẳng hoặc trung học cần nắm vững nội dung và cách thực hiện từng phần hành kế toán, luyện tập kê khai và quyết toán thuế, đồng thời tích lũy kinh nghiệm thực tế để tăng cơ hội được tuyển dụng tại doanh nghiệp.
Người đã đi làm tại các doanh nghiệp cần nắm vững kỹ năng thực hiện từng phần hành kế toán để tránh những sai sót trong công việc
Các doanh nghiệp có nhu cầu huấn luyện kỹ năng thực hành cho nhân viên kế toán trên chứng từ và thực tiễn hoạt động của chính doanh nghiệp
Đối với sinh viên kế toán, việc nắm bắt công việc thực tế và kỹ năng thực hành là nền tảng để chuyển từ lý thuyết sang thực tiễn, giúp bạn làm quen với công việc trong môi trường thực tế Sinh viên cần tích cực thu thập thông tin và tài liệu để viết báo cáo thực tập và luận văn tốt nghiệp, từ đó thể hiện khả năng phân tích số liệu, trình bày kết quả và tư duy phản biện Đồng thời, chuẩn bị kinh nghiệm nghề nghiệp trước khi rời ghế nhà trường sẽ tăng cơ hội nghề nghiệp sau khi ra trường và giúp bạn tự tin khi gia nhập thị trường lao động.
Người đã tốt nghiệp ngành kế toán ở trình độ đại học, cao đẳng hoặc trung học cần nắm vững nội dung và cách thực hiện từng phần hành kế toán, biết cách kê khai và quyết toán thuế, đồng thời tích lũy kinh nghiệm thực tiễn để tăng cơ hội được tuyển dụng vào các doanh nghiệp.
Người đã đi làm tại các doanh nghiệp cần nắm vững kỹ năng thực hiện từng phần hành kế toán để tránh những sai sót trong công việc
Các doanh nghiệp có nhu cầu huấn luyện kỹ năng thực hành cho nhân viên kế toán trên chứng từ và thực tiễn hoạt động của chính doanh nghiệp
Lớp huấn luyện kỹ năng thực hành là môi trường giúp học viên thu thập thông tin thực tế và dữ liệu nghề nghiệp có giá trị để làm báo cáo thực tập và luận văn tốt nghiệp, đồng thời nâng cao năng lực thực hành và chất lượng kết quả học tập Nhờ quá trình tiếp cận nguồn thông tin đáng tin cậy, phân tích dữ liệu và vận dụng vào các đề tài, học viên có thể khắc phục tình trạng khó khăn trong việc tìm kiếm nơi thực tập vốn rất thách thức và nâng cao tỷ lệ kết quả thực tập đạt yêu cầu của chương trình.
Khách hàng của công ty
VIETVALUES đang chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ về số lượng khách hàng, với hơn 300 khách hàng trong danh mục của mình, bao gồm các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp, dự án của cơ quan nhà nước, văn phòng đại diện nước ngoài, cùng các doanh nghiệp và dự án có vốn đầu tư nước ngoài, trên nhiều lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh khác nhau tại Việt Nam.
VIETVALUEs phục vụ khách hàng trên nhiều lĩnh vực và ngành nghề khác nhau, xây dựng hệ sinh thái đối tác đa dạng cho các dự án kiểm toán lớn nhỏ Đặc biệt, thế mạnh của chúng tôi là phục vụ các đơn vị hành chính sự nghiệp, một lĩnh vực tương đối mới đối với kiểm toán độc lập tại Việt Nam, đòi hỏi hiểu biết sâu về quản lý ngân sách, tài sản và báo cáo chi tiết theo chuẩn mực Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm và phương pháp tiếp cận chuyên biệt, VIETVALUES mang đến dịch vụ kiểm toán độc lập và tư vấn tối ưu hóa quy trình cho khách hàng trong mọi ngành nghề, giúp tăng độ tin cậy của báo cáo tài chính và thúc đẩy hiệu quả quản trị.
Các khách hàng tiêu biểu của VIETVALUES ở các lĩnh vực nhƣ sau: Xây dựng,
Các ngành kinh tế chủ chốt như Y tế, Giáo dục, Viễn thông và Tin học, Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm, Chế biến hải sản và Lương thực, Tư vấn, Thương mại – Dịch vụ – Du lịch, Sản xuất, Vận tải – Tàu biển, Dệt – May mặc và các ngành nghề khác đóng vai trò nền tảng cho tăng trưởng và ổn định xã hội, đồng thời tạo động lực đổi mới và cơ hội việc làm cho người dân.
Tình hình công ty trong những năm gần đây
Kể từ khi thành lập đến nay, công ty đã có những bước phát triển rõ nét trong công tác cung cấp cho khách hàng những dịch vụ chất lượng cao và ổn định Chất lượng của các dịch vụ kế toán – kiểm toán và tư vấn đã mang lại uy tín lớn cho công ty và cho toàn thể nhân viên.
VIETVALUES đã được Bộ Tài chính tặng Bằng khen vì có thành tích xuất sắc trong xây dựng và phát triển thị trường dịch vụ Kiểm toán độc lập Việt Nam giai đoạn 2006-2010, theo Quyết định khen thưởng số 1010/QĐ-BTC ngày 06/5/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Đặc biệt trong năm 2011, Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn Chuẩn Việt chính thức trở thành công ty kiểm toán thành viên của Reanda International.
Thuận lợi, khó khăn và phương hướng hoạt động của công ty
Công ty có đội ngũ lãnh đạo có trình độ cao và dày dặn kinh nghiệm quản lý, từng nắm giữ nhiều chức vụ quản lý cấp cao tại các doanh nghiệp lớn trong suốt nhiều năm, đồng thời tích lũy kinh nghiệm tư vấn cho các tổ chức quốc tế.
Công ty có đội ngũ KTV và trợ lý kiểm toán giàu kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao và khả năng chịu áp lực công việc, luôn năng động, sáng tạo và không ngừng học hỏi để nâng cao hiệu quả làm việc; văn hóa doanh nghiệp đề cao tinh thần đoàn kết và sự hòa đồng, với các nhân viên kỳ cựu sẵn sàng truyền đạt kinh nghiệm, kỹ năng cho đồng nghiệp và nhiệt tình hỗ trợ nhân viên mới nhằm cùng nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán mà công ty cung cấp.
VIETVALUES duy trì một lượng khách hàng trung thành lớn và luôn sẵn sàng ký hợp đồng cung cấp dịch vụ trong nhiều năm, cho thấy sự tin cậy và ổn định của đối tác C cơ sở vật chất của công ty ở mức khá tốt; hầu hết nhân viên được trang bị máy tính xách tay để làm việc, và văn phòng làm việc thoáng mát giúp nâng cao hiệu quả công việc và rút ngắn thời gian hoàn thành nhiệm vụ.
VIETVALUES đang đối mặt với cạnh tranh ngày càng gay gắt từ nhiều công ty kiểm toán trên thị trường Trong bối cảnh đó, yếu tố then chốt là chứng minh cho khách hàng chất lượng kiểm toán của VIETVALUES so với các đối thủ bằng cách liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ và tối ưu quy trình, nhằm xây dựng niềm tin và khẳng định vị thế cạnh tranh.
3.6.3 Mục tiêu và phương hướng hoạt động của công ty
Trong xu thế hội nhập hiện nay, ngành kiểm toán cũng như các ngành nghề khác đang phát triển mạnh mẽ Chính vì thế, để tự khẳng định vị thế của mình, VIETVALUES đã và đang tiếp tục thực hiện các phương hướng hoạt động nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng phạm vi ảnh hưởng trên thị trường.
Về hoạt động kinh doanh
VIETVALUES duy trì khách hàng cũ thông qua ký kết hợp đồng và chăm sóc lâu dài, trong khi lãnh đạo các phòng ban và đội ngũ tiếp thị tích cực xây dựng quan hệ với khách hàng mới Công ty không ngừng tìm kiếm khách hàng mới và mở rộng mạng lưới khách hàng tiềm năng tại khắp các tỉnh thành trên cả nước, đồng thời duy trì ký hợp đồng với khách hàng hiện có ở TP.HCM và các khu vực khác VIETVALUES triển khai chiến lược đẩy mạnh và triển khai công tác tiếp thị trên diện rộng và chuyên nghiệp, không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ và hoàn thành các kế hoạch đã đề ra.
Về quy trình và chất lượng dịch vụ
VIETVALUES đang cố gắng thống nhất và hoàn thiện các quy trình kiểm toán đang thực hiện, với phương châm lấy chất lượng làm đầu để tăng tính chuẩn xác và tin cậy trong báo cáo Đồng thời, công ty tăng cường các dịch vụ tư vấn và hỗ trợ khách hàng nhằm mang lại giải pháp tối ưu và trải nghiệm tốt hơn cho đối tác.
Về công tác tổ chức, quản lý
Ban giám đốc không ngừng nâng cao năng lực quản lý, khả năng lãnh đạo để kiện toàn bộ máy tổ chức điều hành công ty Bên cạnh đó, tăng cường hơn nữa trong việc chỉ đạo hoạt động của công ty thông qua việc phân công trách nhiệm cụ thể nhằm giải quyết kịp thời những vướng mắc phát sinh từng bộ phận.
Giới thiệu phòng ban thực tập
Phòng kiểm toán BCTC 4 được thành lập từ những ngày đầu cùng với VIETVALUES, với quy mô từ 8–10 nhân sự và một lượng khách hàng tương đối lớn, phần lớn là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Đội ngũ nhân viên được đào tạo bài bản, có chuyên môn vững vàng và tinh thần làm việc đồng đội cao, luôn đoàn kết, hòa đồng, tích cực tìm tòi học hỏi và sẵn sàng hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình làm việc để cùng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.
3.7.2 Chức năng, nhiệm vụ của phòng Kiểm toán BCTC 4
Các Kiểm toán viên (KTV) của phòng sẽ trực tiếp xuống đơn vị để thực hiện công tác kiểm toán theo hợp đồng đã ký, thu thập bằng chứng liên quan đến các khoản mục trên BCTC nhằm đảm bảo BCTC được trình bày trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu Quá trình này tập trung đánh giá tính đầy đủ, chính xác và phù hợp của thông tin tài chính, tuân thủ chuẩn mực kế toán và các quy định nội bộ Bằng chứng kiểm toán được thu thập từ nhiều nguồn như hồ sơ kế toán, xác nhận từ bên thứ ba, phỏng vấn và quan sát hoạt động, để làm cơ sở cho kết luận về mức độ tin cậy của báo cáo tài chính Kết quả kiểm toán nhằm tăng cường tính minh bạch cho người dùng BCTC và giúp đơn vị cải thiện quá trình lập báo cáo tài chính, đáp ứng yêu cầu về tính khách quan, tính trọng yếu và tính minh bạch.
Sau quá trình kiểm toán thực tế tại đơn vị, phòng kiểm toán sẽ lập báo cáo kiểm toán và chuyển đến phòng rà soát để được chấm điểm Báo cáo kiểm toán sau khi thẩm định sẽ được trình lên Tổng Giám đốc và Phó Giám đốc ký duyệt trước khi phát hành.
3.7.3 Cơ cấu tổ chức của Phòng Kiểm toán BCTC 4
Phòng kiểm toán xây dựng bộ máy gọn nhẹ, đơn giản nhƣng vẫn đảm bảo khối lƣợng và hiệu quả công việc
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức phòng Kiểm toán BCTC 4
Trưởng phòng trực tiếp điều hành và quản lý phòng kiểm toán, chịu trách nhiệm tìm hiểu khách hàng, lên kế hoạch kiểm toán cho toàn bộ nhân viên, bố trí nhân sự đi thực hiện tại khách hàng và xây dựng lịch kiểm toán cụ thể, nhằm đảm bảo tiến độ, hiệu quả và tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán.
KTV đóng vai trò là người hỗ trợ đắc lực cho trưởng phòng trong việc hoàn thành các công việc kiểm toán, đồng thời đảm nhiệm chức danh trưởng nhóm điều hành các nhóm kiểm toán nhỏ từ 4–5 thành viên tùy theo quy mô hoạt động của từng khách hàng Công việc của KTV bao gồm tổng hợp đầy đủ các phần hành kiểm toán, trực tiếp tham gia kiểm toán khách hàng và tham gia hoàn thiện báo cáo kiểm toán, nhằm đảm bảo chất lượng và tiến độ cho toàn bộ dự án kiểm toán.
Trợ lý kiểm toán viên là người tham gia hỗ trợ từng khoản mục phần hàng cho KTV trong quá trình kiểm toán tại công ty khách hàng
3.7.4 Mối quan hệ giữa Phòng Kiểm toán BCTC 4 với các phòng ban khác
Sau khi hoàn tất công tác kiểm toán, Phòng Kiểm toán BCTC 4 sẽ chuyển toàn bộ hồ sơ, file làm việc và giấy tờ liên quan sang các phòng ban khác để thực hiện kiểm tra chéo, nhằm đảm bảo tính khách quan và đầy đủ bằng chứng kiểm toán Quá trình chuyển hồ sơ được thực hiện có hệ thống, an toàn và nhanh chóng, giúp các phòng ban rà soát, đối chiếu và xác nhận tính nhất quán của các căn cứ kiểm toán trước khi ra kết luận cuối cùng.
Theo quy định, trong vòng 3 năm, Phòng kiểm toán BCTC 4 sẽ luân chuyển khách hàng với các phòng khác để bảo đảm tính trung thực của báo cáo kiểm toán Quá trình luân chuyển này nhằm tăng tính khách quan, giảm thiểu rủi ro về độc lập kiểm toán và bảo đảm tuân thủ chuẩn mực kiểm toán cũng như quy định nội bộ về quản trị rủi ro.
Sau khi hoàn thành báo cáo kiểm toán, Phòng kiểm toán BCTC 4 sẽ gửi báo cáo cho Phòng soát xét báo cáo kiểm toán để chấm điểm và nhận ý kiến Dựa trên ý kiến của Phòng soát xét, Phòng kiểm toán BCTC 4 sẽ điều chỉnh lại những sai sót và sau đó mới chính thức phát hành báo cáo kiểm toán.
VIETVALUES là một doanh nghiệp dành cho thực tập sinh và thực hiện khóa luận tốt nghiệp, với chức năng chính cung cấp dịch vụ kiểm toán, tư vấn thuế và tư vấn tài chính Hiện nay, công ty có hai văn phòng liên hệ tại TP Hồ Chí Minh (quận 5 và quận Phú Nhuận) và mạng lưới văn phòng chi nhánh ở Hà Nội, Phan Thiết, Đà Lạt, Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai, Bình Dương, Bến Tre; đội ngũ gần 200 nhân viên có trình độ từ nghiên cứu sinh, thạc sĩ chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính doanh nghiệp đến cử nhân, kỹ sư tốt nghiệp từ các trường đại học có ngành Kinh tế, Ngân hàng, Luật, Bách khoa, Kiến trúc và Tin học Công ty chính thức trở thành công ty kiểm toán thành viên của Reanda International, hãng kiểm toán quốc tế với mạng lưới hơn 26 văn phòng trên toàn cầu.
Reanda International sở hữu 2000 nhân viên chuyên nghiệp, trụ sở điều hành chính tại Hong Kong và có mạng lưới công ty thành viên tại Bắc Kinh, Tokyo, Singapore và Kuala Lumpur, hợp lực để cung cấp dịch vụ toàn diện Tập thể này mang lại lợi thế cạnh tranh cho VIETVALUES, cho phép tập hợp nguồn nhân lực có năng lực và tạo nhiều cơ hội tiếp xúc, trao đổi với các công ty trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn trên toàn cầu, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ.
Lĩnh vực hoạt động của công ty gồm kiểm toán, tư vấn thuế và pháp lý, cung cấp dịch vụ kế toán chuyên nghiệp, tư vấn đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp, đồng thời tư vấn tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp Công ty cũng tổ chức đào tạo nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả cho khách hàng, giúp tối ưu quản trị tài chính và tuân thủ quy định pháp lý Các dịch vụ được thiết kế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển bền vững, tối ưu chi phí và gia tăng giá trị doanh nghiệp thông qua phân tích, định giá và tư vấn chiến lược.
VIETVALUES đang mở rộng quy mô với hơn 300 khách hàng, bao gồm doanh nghiệp nhà nước, dự án của cơ quan nhà nước, văn phòng đại diện nước ngoài và các doanh nghiệp, dự án có vốn đầu tư nước ngoài, hoạt động trên nhiều lĩnh vực kinh doanh tại Việt Nam.