Một số bài học rút ra về phát triển nguồn lực tài chính tại cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ...61 KẾT LUẬN CHƯƠNG II...63 Chương III: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC TÀI CHÍN
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung nghiên cứu trong luận án là kết quảcủa làm việc nghiêm túc, miệt mài của tập thể nhà khoa học được phân cônghướng dẫn nghiên cứu sinh Các số liệu, kết quả nghiên cứu được thu thập,trình bày, mô tả, phân tích và minh họa trong luận án là trung thực và chưatừng được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Nghiên cứu sinh
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Cách tiếp cận và câu hỏi nghiên cứu 4
5 Các đóng góp mới của luận án 5
6 Kết cấu của luận án 6
Chương I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
1.1 Tổng quan nghiên cứu 7
1.1.1 Các nghiên cứu về huy động nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước cho đào tạo nghề 7
1.1.2 Các nghiên cứu về huy động nguồn lực tài chính ngoài ngân sách nhà nước cho đào tạo nghề 10
1.2 Khoảng trống nghiên cứu, sự kế thừa và định hướng nghiên cứu của luận án 12
1.2.1 Khoảng trống nghiên cứu 12
1.2.2 Sự kế thừa trong nghiên cứu 14
1.2.3 Định hướng nghiên cứu của luận án 15
1.3 Phương pháp nghiên cứu 16
1.3.1 Phương pháp luận trong nghiên cứu 16
1.3.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể 16
1.3.3 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 16
1.4 Mô hình xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức học phí kỳ vọng của học viên học nghề tại cơ sở đào tạo nghề công lập 18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 21
Chương II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TẠI CƠ SỞ ĐÀO TẠO NGHỀ CÔNG LẬP 22
2.1 Khái quát về nguồn lực tài chính tại cơ sở đào tạo nghề công lập 22
2.1.1.Khái niệm, đặc điểm của đào tạo nghề 22
Trang 32.1.2 Phân loại các cơ sở đào tạo nghề 26 2.1.3 Nguồn lực tài chính tại cơ sở đào tạo nghề công lập 29
2.2 Phát triển nguồn lực tài chính tại cơ sở đào tạo nghề công lập 34
2.2.1 Khái niệm, vai trò phát triển nguồn lực tài chính tại cơ sở đào tạo nghề công lập 34 2.2.2 Nội dung phát triển nguồn lực tài chính tại cơ sở đào tạo nghề công lập 36 2.2.3 Chỉ tiêu đánh giá phát triển nguồn lực tài chính tại cơ sở đào tạo nghề công lập 43 2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn lực tài chính tại cơ sở đào tạo nghề công lập 48
2.3 Kinh nghiệm và bài học rút ra về phát triển nguồn lực tài chính tại cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ 53
2.3.1 Kinh nghiệm quốc tế 53 2.3.2 Kinh nghiệm trong nước 56 2.3.3 Một số bài học rút ra về phát triển nguồn lực tài chính tại cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ 61
KẾT LUẬN CHƯƠNG II 63 Chương III: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TẠI CÁC
CƠ SỞ ĐÀO TẠO NGHỀ CÔNG LẬP CỦA TỈNH PHÚ THỌ 64 3.1 Khái quát chung về các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn lực tài chính
và tình hình hoạt động tại các cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ 64
3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 64 3.1.2 Mô hình và nội dung quản lý tài chính đối với đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ 64
3.2 Tình hình hoạt động tại các cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ 71
3.2.1 Mạng lưới các cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ 71 3.2.2 Kết quả đào tạo nghề tại các cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ 73
Trang 43.3 Thực trạng phát triển nguồn lực tài chính tại các cơ sở đào tạo nghề công lập
của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2020 77
3.3.1 Thực trạng chính sách phát triển nguồn lực tài chính cho đào tạo nghề 77
3.3.2 Thực trạng phát triển nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước 81
3.3.3 Thực trạng phát triển nguồn lực tài chính từ đóng góp của người học 89
3.3.4 Thực trạng phát triển nguồn lực tài chính từ tín dụng 93
3.3.5 Thực trạng phát triển nguồn lực tài chính từ nguồn khác 97
3.3.6 Thực trạng các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển nguồn lực tài chính tại các cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ 100
3.3.7 Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức học phí kỳ vọng của học viên học nghề tại các cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ 112
3.4 Đánh giá chung về thực trạng phát triển nguồn lực tài chính tại các cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2020 138
3.4.1 Những kết quả đạt được 138
3.4.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 141
KẾT LUẬN CHƯƠNG III 148
Chương IV: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TẠI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO NGHỀ CÔNG LẬP CỦA TỈNH PHÚ THỌ 149
4.1 Định hướng và mục tiêu phát triển nguồn lực tài chính tại các cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ 149
4.1.1 Định hướng phát triển đào tạo nghề đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 149
4.1.2 Mục tiêu về phát triển nguồn lực tài chính tại các cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ 152
4.2 Quan điểm phát triển nguồn lực tài chính tại các cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ 153
4.3 Giải pháp phát triển nguồn lực tài chính tại các cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ 158
Trang 54.3.1 Các giải pháp đối với Cơ quan quản lý các cơ sở đào tạo nghề công lập
của tỉnh Phú Thọ 158
4.3.2 Các giải pháp đối với các Cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ 165
4.4 Kiến nghị 176
4.4.1 Đối với Chính Phủ 176
4.4.2 Về phía Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, các Bộ, ngành và cơ quan quản lý khác 182
KẾT LUẬN CHƯƠNG IV 185
KẾT LUẬN CHUNG 186
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 188
PHỤ LỤC 194
Trang 7DANH MỤC CHŨ VIẾT TẮT
ODA Official Development Assistance Hỗ trợ phát triển chính thức
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Hệ thống các cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ 72 Bảng 3.2: Kết quả tuyển sinh, đào tạo tại các cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2020 74 Bảng 3.3: Kết quả tốt nghiệp, giải quyết việc làm sau đào tạo tại các cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2020 75 Bảng 3.4: Nguồn tài chính từ NSNN cho đào tạo nghề của tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2016 - 2020… 82 Bảng 3.5: Cơ cấu nguồn NSNN theo cơ sở GDNN tại các cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2020 82 Bảng 3.6: Cơ cấu nguồn NSNN theo khoản mục tại các cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2020 83 Bảng 3.7: Cơ cấu nguồn NSNN theo nơi cấp tại các cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2020 87 Bảng 3.8: Kinh phí hoạt động tại các cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2016 - 2020 88 Bảng 3.9: Cơ cấu nguồn học phí theo cơ sở GDNN tại các CSĐT nghề công lập của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 – 2020 92 Bảng 3.10: Cơ cấu nguồn tín dụng hỗ trợ học nghề và giải quyết việc làm cho người lao động trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2020 94 Bảng 3.11: Cơ cấu nguồn tài chính khác theo cơ sở GDNN công lập của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 – 2020 98 Bảng 3.12: Tổng nguồn lực tài chính tại các CSĐT nghề công lập của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 – 2020 100 Bảng 3.13: Quy mô phát triển phát triển nguồn lực tài chính tại các CSĐT nghề công lập của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 – 2020 104
Trang 9Bảng 3.14: Tỷ số tự bền vững tài chính tại các cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh
Phú Thọ giai đoạn 2016 – 2020 110
Bảng 3.15: Thông tin mẫu khảo sát 117
Bảng 3.16: Đặc điểm các tiêu chí của cơ sở đào tạo nghề công lập 118
Bảng 3.17: Kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha 120
Bảng 3.18: Hệ số KMO và kiểm định Barlett 124
Bảng 3.19: Kết quả phép xoay nhân tố 124
Bảng 3.20: Hệ số Pearson 126
Bảng 3.21: Kiểm định sự phù hợp của mô hình 128
Bảng 3.22: Kết quả phân tích ANOVA 129
Bảng 3.23: Kết quả phân tích hồi quy da biến 130
Bảng 3.24: Tóm tắt kết quả hồi quy 134
Bảng 3.25: Thông tin thống kê nhóm 135
Bảng 3.26: Kiểm định Independent T-test của giới tính 135
Bảng 3.27: Kiểm định tính đồng nhất của các phương sai 136
Bảng 3.28: Kiểm định ANOVA 136
Bảng 3.29: Kiểm định tính đồng nhất của các phương sai 136
Bảng 3.30: Kiểm định ANOVA .137
Bảng 3.31: Kiểm định tính đồng nhất của các phương sai 137
Bảng 3.32: ANOVA .137
DANH MỤC HÌNH Hình 3.1: Mô hình phân cấp quản lý dạy nghề ở Việt Nam .68
Hình 3.2: Cơ cấu tỷ trọng NLTC tại các cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ các năm 2016, năm 2020 106
Hình 3.3: Biểu đồ Histogram 132
Hình 3.4: Biểu đồ P-P lot 132
Hình 3.5: Biểu đồ Scatterlot 133
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển GDNN không thể thiếu nguồn tài chính, việc tạo điều kiện và
cơ chế chính sách phát triển NLTC cho đào tạo nghề là rất cần thiết Trongcác năm qua, Chính phủ đã ban hành các chính sách thể hiện chủ trương củaĐảng và Nhà nước về phát triển các NLTC của xã hội cho ĐTN, cụ thể: Nghịđịnh 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 quy định việc giao nhiệm vụ, đặt hànghoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng NSNN từ nguồn kinhphí thường xuyên; Nghị định số 35/NQ-CP ngày 04/6/2019 về tăng cườnghuy động các nguồn lực của xã hội đầu tư cho GD&ĐT giai đoạn 2019 –2025,… với quan điểm và định hướng đổi mới trong dài hạn nhưng khi đượcban hành còn gặp nhiều khó khăn trong thực thi, điểm nghẽn chính là khâuthực hiện triển khai các chính sách đã ban hành Nguyên nhân trước hết thuộc
về nhận thức của các cấp quản lý, của người học và xã hội Tâm lý coi trọngcác trường công hơn trường tư, tâm lý trông chờ, ỷ lại vào NSNN cấp vẫn cònphổ biến, việc thu hút các nguồn tự xã hội vào các CSĐT nghề công lập tiếntriển chậm, dù đã có nhiều chủ trương, chính sách theo hướng các CSĐT nghềtăng cường tự chủ về tài chính và trách nhiệm giải trình về tài chính của các
cơ sở công lập, tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa ĐTN thông qua các chính sách
ưu đãi về thuế, đất đai, tín dụng nhưng việc thực hiện cơ chế tự chủ mới bướcđầu triển khai ở lĩnh vực giáo dục đại học, trong khi lĩnh vực GDNN còn chưatriển khai hoặc mới tiến hành triển khai Hoạt động đầu tư, hợp tác của khối
tư nhân với các CSĐT nghề công lập thông qua hình thức liên kết, hợp táckinh doanh vẫn còn đơn lẻ, chưa tạo được sự đột phát trong toàn hệ thống
Trong giai đoạn 2016 – 2020, tỉnh Phú Thọ đã triển khai thực hiện cácvăn bản, chính sách của Trung ương và ban hành một số chính sách ĐTN, giảiquyết việc làm cho người lao động, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động,phát triển kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh, cụ thể: Căn cứ
Trang 11đề án dạy nghề cho lao động theo Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009của Thủ tướng Chính Phủ, ngày 05/8/2011 của UBND tỉnh Phú Thọ đã banhành Quyết định số 2535/QĐ-UBND về việc “Phê duyệt Đề án đào tạo nghềcho lao động nông thôn đến năm 2020”; Quyết định 30/2016/QĐ-UBNDngày 20/10/2016 “Về việc ban hành quy định chính sách miễn, giảm tiền thuêđất đô thị với các dự án xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề,
y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư phát trên địa bàn tỉnhPhú Thọ” Mạng lưới GDNN công lập phát triển rộng khắp trên địa bàn tỉnh,tài chính cho ĐTN ở tỉnh Phú Thọ cũng được cải thiện về quy mô Bên cạnhnhững kết quả đạt được, công tác phát triển NLTC tại các CSĐT nghề cônglập của tỉnh Phú Thọ vẫn còn nhiều hạn chế: Ngân sách còn khó khăn, nguồnvốn từ ngân sách trung ương để tổ chức các hoạt động ĐTN còn hạn hẹp nênviệc bồi dưỡng các kỹ năng nghề cho đội ngũ giảng viên, giáo viên, tư vấntuyển sinh và hướng nghiệp cho học sinh, sinh viên còn gặp khó khăn Một sốCSĐT nghề công lập có điều kiện cơ sở vất chất, trang thiết bị ĐTN còn thiếu
và lạc hậu Việc triển khai chính sách xã hội hóa về ĐTN còn chưa đồng bộ,
tỷ trọng ĐTN theo phương thức xã hội hóa đạt tỷ lệ thấp, chất lượng ĐTNchưa cao Việc huy động nguồn lực tài chính ngoài NSNN tại các CSĐT nghềcông lập còn khiêm tốn Do đó cần có giải pháp để phát triển NLTC cho ĐTNtại các CSĐT nghề công lập của tỉnh Phú Thọ, giúp tăng cường các nguồn lựccủa xã hội, tạo bước chuyển biến rõ rệt và thực chất trong thu hút và khai thácnguồn lực của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước đầu tư cho các CSĐTnghề công lập của tỉnh Phú Thọ, đáp ứng yêu cầu của cách mạng công nghiệp4.0 và hội nhập quốc tế
Xuất phát từ những lý do trên, trên cơ sở kế thừa kết quả nghiên cứucủa các công trình đã công bố trước đây và những vấn đề chưa được làm rõ vềmặt lý luận và thực tiễn về phát triển NLTC tại các CSĐT nghề công lập của
Trang 12tỉnh Phú Thọ, NCS đã chọn vấn đề “Phát triển nguồn lực tài chính tại các CSĐT nghề công lập của tỉnh Phú Thọ” làm đề tài luận án nghiên cứu.
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở làm rõ vấn đề lý thuyết về phát triển NLTC tại CSĐT nghềcông lập, thực trạng về phát triển NLTC tại các CSĐT nghề công lập của tỉnhPhú Thọ để đề xuất các giải pháp có tính khoa học và thực tiễn nhằm pháttriển NLTC tại các CSĐT nghề công lập của tỉnh Phú Thọ theo định hướng,mục tiêu cụ thể của tỉnh đến năm 2030
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, luận án cần thực hiện các nhiệm
vụ nghiên cứu sau đây:
Thứ nhất, hệ thống hóa và làm rõ thêm những vấn đề lý luận về pháttriển NLTC tại CSĐT nghề công lập
Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng phát triển NLTC tại cácCSĐT nghề công lập của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 – 2020
Thứ ba, đề xuất giải pháp phát triển NLTC tại các CSĐT nghề công lậpcủa tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là: Những vấn đề lý luận và thực tiễn
về phát triển NLTC tại các CSĐT nghề công lập của tỉnh Phú Thọ
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Phát triển NLTC có nội hàm rộng, luận án giới hạn ở cácnội dung phát triển NLTC về quy mô, số lượng NLTC và phương thức huyđộng NLTC cho đào tạo nghề tại các CSĐT nghề công lập của tỉnh Phú Thọ
Về chủ thể quản lý: Luận án xét đến vai trò của cơ quan quản lý nhànước trong việc xây dựng và ban hành các chính sách phát triển NLTC, kiểm
Trang 13tra, giám sát quá trình triển khai chính sách Đồng thời nghiên cứu thực trạngvận dụng chính sách và kết quả phát triển NLTC tại các CSĐT nghề công lậpcủa tỉnh Phú Thọ.
Về không gian: Luận án tập trung phân tích thực trạng phát triển NLTCtại các CSĐT nghề công lập của tỉnh Phú Thọ, bao gồm: các Trường Caođẳng, trường Trung cấp nghề, Trung tâm GDNN công lập do tỉnh quản lý
Tiến hành thu thập và thống kê số liệu, thực hiện khảo sát mô hình phân tíchcác yếu tố ảnh hưởng đến mức học phí kỳ vọng của học viên theo học nghềtại các CSĐT nghề công lập của tỉnh Phú Thọ, cụ thể là 17/18 CSĐT nghềcông lập của tỉnh Phú Thọ có hoạt động thu từ đóng góp của người học (Trừtrường Trung cấp Dân tộc nội trú tỉnh Phú Thọ, do đối tượng người học tạiCSĐT này là thuộc diện chính sách, dân tộc thiểu số, hoàn cảnh kinh tế khókhăn nên được hưởng hỗ trợ học phí)
Về thời gian: Luận án nghiên cứu, thu thập dữ liệu về tình hình pháttriển NLTC tại các CSĐT nghề công lập của tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn
2016 – 2020, từ đó đề xuất giải pháp đến năm 2030
4 Cách tiếp cận và câu hỏi nghiên cứu
4.1 Cách tiếp cận
Luận án nghiên cứu về phát triển NLTC tại các CSĐT nghề công lậpcủa tỉnh Phú Thọ dựa theo góc độ từ phía các CSĐT nghề công lập thuộc tỉnhquản lý Xem xét các CSĐT nghề công lập của tỉnh Phú Thọ là chủ thể thựchiện các chính sách, biện pháp để phát triển NLTC Theo đó phân tích tìnhhình và đánh giá thực trạng phát triển NLTC, từ đó đề xuất giải pháp pháttriển NLTC tại các CSĐT nghề công lập của tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới
4.2 Câu hỏi nghiên cứu
Gắn với mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, luận án cần thực hiện giảiquyết và có phương án trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
Trang 14Thứ nhất, những vấn đề lý luận về NLTC tại CSĐT nghề công lập,nhân tố ảnh hưởng và các chỉ tiêu đánh giá phát triển NLTC tại CSĐT nghềcông lập cần được làm rõ là gì?
Thứ hai, thực trạng phát triển NLTC tại các CSĐT nghề công lập củatỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 – 2020 như thế nào?
Thứ ba, phát triển NLTC tại các CSĐT nghề công lập của tỉnh Phú Thọ
đã đạt được những kết quả gì? Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế đó?
Thứ tư, giải pháp nào để phát triển NLTC tại các CSĐT nghề của tỉnhPhú Thọ theo định hướng đến năm 2025, tầm nhìn đến 2030?
5 Các đóng góp mới của luận án
Luận án nghiên cứu tiếp cận theo chuyên ngành Tài chính – ngân hàng
và có một số đóng góp sau:
5.1 Những đóng góp về mặt học thuật, lý luận
Luận án hệ thống hóa, chắt lọc, kế thừa, bổ sung và làm rõ hơn một sốvấn đề lý luận về phát triển NLTC tại các CSĐT nghề công lập Trong đó, tậptrung làm rõ nội hàm các khái niệm, nhân tố ảnh hưởng đến phát triển NLTCtại CSĐT nghề công lập, xây dựng chỉ tiêu đánh giá phát triển NLTC, từ đóxây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức học phí kỳ vọngcủa học viên học nghề tại các CSĐT nghề công lập của tỉnh Phú Thọ, các kếtquả để đạt mục đích nghiên cứu của luận án
Luận án sẽ làm rõ và khẳng định: Mục tiêu phát triển NLTC tại cácCSĐT nghề công lập của tỉnh Phú Thọ là huy động và khai thác hợp lý cácNLTC, hướng tới tăng cường tự chủ tài chính và đẩy mạnh xã hội hóa đào tạonghề tại các CSĐT nghề công lập của tỉnh Phú Thọ, gắn với cải thiện và nângcao chất lượng đào tạo nghề tại đơn vị
5.2 Những đóng góp về mặt thực tiễn
Thứ nhất: Luận án đã phân tích tổng quan, các bài học kinh nghiệmthực tiễn của quốc tế và một số tỉnh thành trong nước có điều kiện tương đồng
Trang 15với tỉnh Phú Thọ về phát triển NLTC tại các CSĐT nghề công lập và rút racác bài học kinh nghiệm.
Thứ hai: Luận án đã phân tích thực trạng phát triển NLTC tại cácCSĐT nghề công lập của tỉnh Phú Thọ, thông qua tình hình và các chỉ tiêuphản ánh về phát triển NLTC tại các cơ sở trên theo từng năm Từ đó, đánhgiá những kết quả đạt được, đồng thời chỉ ra những hạn chế và nguyên nhâncủa những hạn chế đó trong giai đoạn nghiên cứu
Thứ ba: Luận án tiến hành kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến mứchọc phí kỳ vọng của học viên học nghề tại các CSĐT nghề công lập của tỉnhPhú Thọ, nhận thấy được mức độ tác động của từng yếu tố Từ đó xây dựngđược các nhóm giải pháp dựa trên mức độ tác động của các yếu tố
Thứ năm: Luận án đưa ra hai nhóm giải pháp và kiến nghị: Nhóm giảipháp về đẩy mạnh phát triển NLTC từ phía CSĐT nghề công lập của tỉnh PhúThọ; Nhóm kiến nghị về đổi mới chính sách của Nhà nước nhằm tăng cườngkhai thác và quản lý các NLTC tại các CSĐT nghề công lập
6 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận án
có kết cấu gồm 4 chương:
Chương I: Tổng quan nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương II: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển nguồnlực tài chính tại các CSĐT nghề công lập
Chương III: Thực trạng phát triển NLTC tại các CSĐT nghề công lậpcủa tỉnh Phú Thọ
Chương IV: Giải pháp phát triển NLTC tại các CSĐT nghề của tỉnhPhú Thọ
Trang 17Các công trình nghiên cứu đã được triển khai trên những khía cạnh và cáchtiếp cận khác nhau, cụ thể:
1.1.1 Các nghiên cứu về huy động nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước cho đào tạo nghề
Dưới góc nhìn về huy động NLTC từ NSNN, cấp phát tài chính chođào tạo nghề, đã có một số công trình nghiên cứu phân tích đánh giá thựctrạng cấp tài chính cho dạy nghề ở Việt Nam tại các CSĐT nghề công lập, cácCSĐT nghề tư nhân, cơ sở dạy nghề thuộc doanh nghiệp Theo báo cáo “Cấptài chính cho dạy nghề Việt Nam” của Tổ chức Hợp tác Kỹ thuật Đức (2007),
đề xuất “các hoạt động dạy nghề cần thực hiện để hướng đến một hệ thốngcấp tài chính bền vững cho dạy nghề ở Việt Nam” và khẳng định “việc tiếptục xây dựng hệ thống tài chính là một phần việc trong toàn bộ quá trình đổimới dạy nghề và cơ chế tài chính mới sẽ mang lại tác động mong đợi khi nóđược thực thi cùng với việc đổi mới các thành tố khác của hệ thống” [38]
Về góc độ nâng cao hiệu quả các NLTC do Nhà nước đầu tư nên “chọnsinh viên làm đối tượng xây dựng định mức phân bổ dự toán NSNN chithường xuyên cho giáo dục và có điều chỉnh hệ số giữa các vùng” [12] Cùngvới quan điểm trên, Trương Anh Dũng (2014) cho rằng cần điều chỉnh cơ cấuchi cho các đơn vị sự nghiệp công theo hướng tăng cơ cấu chi cho giáo dục,trong đó cần ưu tiên tăng chi cho các đơn vị vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tếkhó khăn, giảm dần chi thường xuyên, tập trung chi cho cơ sở vật chất, trang
Trang 18thiết bị kỹ thuật hiện đại, công nghệ cao [16] Thái Yến (2018) đề xuấtcần thực hiện tái cơ cấu phân bổ nguồn lực NSNN theo hướng ưu tiêncho việc xây dựng, tăng cường vào cơ sở vật chất, trang thiết bị, cơ sở dùngchung [45].
Về phương thức huy động và quá trình phân bổ, cấp NSNN theo kếtquả đầu ra, Trương Anh Dũng (2015) cho rằng “chuyển dần từ cơ chế NSNNcấp kinh phí cho đơn vị sự nghiệp sang cơ chế thanh toán cho đơn vị sựnghiệp khi mua kết quả đầu ra của đơn vị, chi NSNN cần hướng tới đối tượngđược cung cấp các dịch vụ sự nghiệp” [15] Theo đó cần “chuyển dần phươngthức phân bổ NSNN theo đầu ra sang phương thức phân bổ NSNN theo kếtquả hoạt động đối với NSNN từ NSNN, cơ sở phân bổ NSNN là chi phí đơn
vị cho 1 sinh viên/năm (suất kinh phí đào tạo)” [44] Theo Đặng Văn Du vàBùi Tiến Hanh (2010) cho rằng nên “áp dụng khuôn khổ chi tiêu trung hạn,theo đó cần dự toán đầy đủ mọi NLTC sẵn có theo kiểu cuốn chiếu” [12]
Công tác phân bổ NSNN theo hướng thực hiện khung chi tiêu trung hạn vớithời gian 5 năm, dựa vào kết quả đầu ra, có chính sách phân bổ NSNN cụ thểvới các ngành, có khả năng xã hội hóa cao và các ngành ít có khả năng để xãhội hóa Để thuận lợi, cần có các điều kiện và biện pháp thực hiện cụ thể để
áp dụng các phương thức phân bổ NSNN theo kết quả đầu ra, Nguyễn VănLâm (2017) đề xuất nên phân bổ NSNN dựa trên đầu ra trên cơ sở xây dựng
hệ thống thông tin cập nhật hàng năm về điều tra sinh viên tốt nghiệp có việclàm từ cấp trường [22]
Về vấn đề giải pháp tài chính tăng nguồn NSNN cho ĐTN, một sốnghiên cứu đã thực hiện nghiên cứu cho ĐTN chất lượng cao, khôi phục cáclàng nghề địa phương Mô hình nghiên cứu về sản xuất kinh doanh trong làngnghề, phân tích các nhân tố ảnh hưởng để tìm giải pháp tài chính để khôi phục
và phát triển các làng nghề Theo Ngô Hồng Nhung (2016), qua nghiên cứu
Trang 19đã đề xuất các giải pháp về chi NSNN, về tín dụng, về thuế cùng với các điềukiện để thực hiện giải pháp phát triển làng nghề tại địa phương [34] Theogóc nhìn về xã hội hóa NLTC cho ĐTN chất lượng cao, Khương Thị Nhàn(2016) cho rằng “cần đầu tư tập trung cho một số trường để hình thành hệthống các trường nghề chất lượng cao, triển khai hiệu quả cơ chế tự chủ đốivới các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực ĐTN” [33].
Về khía cạnh huy động nguồn NSNN cấp tài chính đầu tư cho ĐTN,các nghiên cứu chủ yếu về phát triển nghề trọng điểm Căn cứ trên khungphương pháp luận để xác định nghề trọng điểm bao gồm hệ thống các chỉtiêu, quy trình và phương pháp triển khai đồng bộ về các nghề trọng điểm
Theo Viện nghiên cứu khoa học dạy nghề, Tổng cục dạy nghề (2014), “bốicảnh gia tăng cạnh tranh đối với những NLTC công có hạn cũng như nhữngyêu cầu tài chính cho việc mở rộng số lượng cũng như nâng cao chất lượngĐTN theo nhu cầu khiến việc đảm bảo tài chính bền vững cho ĐTN trở thànhmột thách thức và là vấn đề then chốt của các nỗ lực phát triển ĐTN” [44]
Cùng quan điểm đó, theo Tổ chức hợp tác quốc tế Đức và Bộ LĐ-TB&XH(2012) cho rằng “việc giải quyết các yêu cầu tài chính đối với ĐTN hướngcầu là một vấn đề rất quan trọng Nó bao gồm thông tin về chi phí thực tế, cácnguồn phát sinh chính và chi phí giới hạn theo tính khả thi Mặt khác huyđộng nguồn lực bổ sung cho tài chính công, tập trung chủ yếu ở các khoảnđóng góp của doanh nghiệp và học viên với vai trò là các bên tham gia vàhưởng lợi Vấn đề cốt lõi tiếp đên đó là quản lý và phân bổ nguồn vốn, tậptrung vào tính minh bạch, trách nhiệm giải trình cũng như hiệu suất và hiệuquả của nguồn vốn thông qua cơ chế phân bổ dựa trên sự thực hiện” [39] Một
số nghiên cứu đã nhận định tài chính bền vững cho dạy nghề là một yếu tốquan trọng để thực hiện các chức năng của hệ thống ĐTN Đặc biệt là mốiquan hệ trực tiếp giữa việc đảm bảo NLTC đầy đủ cho phát triển GDNN, đầu
Trang 20tư cho đội ngũ giáo viên dạy nghề có năng lực, cơ sở vật chất dạy nghề,… vàchất lượng đầu ra được kỳ vọng để thực hiện ĐTN theo các tiêu chuẩn nghề.
Việc nâng cao chất lượng đầu ra “thường hàm ý là việc tăng thêm các yêu cầu
về tài chính, nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp cho người học phải dựatrên chất lượng của đội ngũ giáo viên, chất lượng của giáo trình và chươngtrình giảng dạy, thêm vào đó là cơ sở vật chất phục vụ quá trình đào tạo [38]
Tại Việt Nam và nhiều nước trong khu vực ASSEAN, việc tăng thêm các yêucầu về tài chính cũng xuất phát từ công tác mở rộng hệ thống ĐTN do giatăng dân số và nhu cầu đang tăng lên về nhân lực có chất lượng” theo Tổ chứchợp tác quốc tế Đức và Bộ LĐ-TB&XH (2012)
1.1.2 Các nghiên cứu về huy động nguồn lực tài chính ngoài ngân sách nhà nước cho đào tạo nghề
Về khía cạnh huy động NLTC ngoài NSNN cho ĐTN, các nghiên cứuchủ yếu tập trung về huy động nguồn tài chính tại GDNN công lập, theo đóđưa ra các quan điểm về những nhân tố ảnh hưởng, đánh giá và luận giải cácmặt còn hạn chế về huy động nguồn tài chính tại các cơ sở GDNN công lập ởViệt Nam Theo Trần Thế Lữ (2018) đã sử dụng mô hình phân tích các nhân
tố ảnh hưởng đến mong muốn của học viên được đào tạo tại các cơ sởGDNN công lập để từ đó phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp huy độngnguồn tài chính tại các cơ sở đó [26] Với quan điểm coi học phí là giá cả dịch
vụ giáo dục, Nguyễn Văn Lâm (2017) cho rằng “nên chuyển đổi chính sáchhọc phí hiện nay sang chính sách giá dịch vụ, cần tính đúng, tính đủ chi phíđào tạo, bước đầu tính chi phí tiền lương, chi phí hoạt động thường xuyên trên
cơ sở khung giá Nhà nước quy định, tiến tới bao gồm chi phí khấu hao tài sản
cố định và việc xây dựng theo hướng thị trường” [22] Cùng quan điểm trên,Ngô Hồng Nhưng (2016) đề xuất “đối với các ngành học có khả năng xã hộihóa cao được xây dựng mức thu học phí trên cơ sở tính toán đầy đủ chi phí
Trang 21đào tạo, để tiến tới thực hiện nguyên tắc lấy thu đủ bù đắp chi phí đàotạo”[34] Với quan điểm coi học phí như thu nhập doanh nghiệp, Trần Thế lữ(2018) đã đề nghị “tăng tỷ lệ thu hồi chi phí thông qua chính sách học phí”,đồng thời cần “phân biệt trần học phí giữa các nhóm ngành nghề đào tạo, theovùng miền, quy định các nguyên tắc xác định mức học phí phù hợp với tìnhhình phát triển của đất nước”[26]
Về huy động nguồn lực ngoài NSNN cho ĐTN để đảm bảo việc đầu tưđồng bộ có đủ điều kiện để hoạt động của hệ thống GDNN công lập, theoNguyễn Văn Lâm (2017) cho rằng “chủ trương xã hội hóa nhằm thu hút đầu
tư trong và ngoài nước, phát triển hệ thống GDNN là chủ trương lớn, lâu dài
và nhất quán, được quán triệt sâu sắc và triển khai rộng khắp đến các cấp, cácngành, các tổ chức chính trị - xã hội và mọi đối tượng thành phần dân cưtrong toàn xã hội” [22], công tác xã hội hóa nguồn lực sẽ huy động nguồn lựccủa tư nhân và đem lại hiệu quả tích cực cho phát triển hệ thống GDNN
Về cơ chế chính sách huy động NLTC cho ĐTN chủ yếu các nghiêncứu đánh giá tập trung về việc huy động nguồn lực, phân phối sử dụng tàichính cho ĐTN trong giai đoạn nghiên cứu để đưa ra những giải pháp hoànthiện cơ chế quản lý tài chính cho ĐTN phát triển Theo Trương Anh Dũng(2014) cho rằng “trong điều kiện quản lý kinh tế theo cơ chế thị trường, dạynghề không chỉ còn là hoạt động mang tính xã hội thuần túy mà nó trở thànhmột loại hàng hóa công công đặc biệt” [16], do đó muốn đảm bảo thỏa mãnnhu cầu tiêu dùng hàng hóa công ngày càng cao thi nhất thiết phải có NLTC
để sản xuất và cung ứng Căn cứ nền tảng quan điểm này, Trương Anh Dũng(2015), đề xuất “cơ chế quản lý tài chính ĐTN theo ba nội dung: Huy động vàtạo lập nguồn tài chính, quản lý việc phân phối và sử dụng nguồn tài chính,kiểm tra và giám sát nguồn tài chính” [15]
Trang 22Tóm lại, đến nay đã có nhiều tác giả, nhà nghiên cứu quan tâm đến giáodục nói chung và ĐTN nói riêng theo nhiều hướng tiếp cận Một số tác giảchọn tiếp cận theo khía cạnh NLTC cho ĐTN Trong các công trình và bàiviết nghiên cứu nêu trên đã đề cập đến những vấn đề chung về tài chính vớikhôi phục và phát triển làng nghề, ĐTN chất lượng cao, các cơ chế quản lý tàichính, huy động tài chính cho GDNN,… phân tích, đánh giá kết quả, hạn chế
và luận giải những nguyên nhân, từ đó nêu ra một số giải pháp nhằm cải thiện
và khắc phục hạn chế đó
1.2 Khoảng trống nghiên cứu, sự kế thừa và định hướng nghiên cứu của luận án
1.2.1 Khoảng trống nghiên cứu
Các công trình trong tổng quan nghiên đều thống cho rằng muốn cómột sản phẩm giáo dục là dịch vụ xã hội tốt và chất lượng thì các đối tượngthụ hưởng dịch vụ phải cùng với NSNN chia sẻ chi phí đào tạo và tiến tới Nhànước chỉ chi trả với những dịch vụ mà xã hội có nhu cầu nhưng khó thực hiện
xã hội hóa và dịch vụ cho các đối tượng ưu tiên trong xã hội Các nghiên cứu
lý thuyết thường tập trung phân tích về chi phí và lợi ích của GDNN, nghiêncứu dưới các góc độ vi mô và vĩ mô Tuy nhiên, vẫn còn nhiều “khoảngtrống” từ các công trình đã công bố nêu trên:
Hầu hết các nghiên cứu tập trung về tài chính cho ĐTN chất lượng cao,khôi phục và phát triển làng nghề Một số đề tài đi vào nghiên cứu vấn đề tàichính trong hệ thống giáo dục, các trường đại học công lập, cơ sở GDNN tạiViệt Nam, Các nghiên cứu đều cho rằng việc tự chủ tài chính đối với ĐTNđang là xu thế chung và tất yếu để phát triển, cần đẩy mạnh tự chủ tài chínhtrong ĐTN một cách đồng bộ, tăng tính năng động, tự chủ của các CSĐTnghề, nhưng chưa có đề tài nào chuyên sâu về phát triển NLTC cho ĐTN tạitỉnh Phú Thọ
Trang 23Vấn đề xã hội hóa các NLTC cho ĐTN cũng được quan tâm, các tàiliệu khoa học đã nghiên cứu và chỉ ra vai trò của NLTC đối với phát triểnĐTN, một số kinh nghiệm quốc tế về đổi mới chính sách quản lý tài chính đốivới ĐTN tại Việt Nam Bên cạnh đó, các nghiên cứu đa số đều đề cập đến vấn
đề chia sẻ chi phí đào tạo nghề hay học phí áp dụng mức giá dịch vụ, tức làtính đúng và tính đủ nhưng không tạo áp lực quá lớn cho người học, cùng vớicác phương thức chia sẻ học phí để đảm bảo NLTC cho các CSĐT nghề
Một số công trình, đề tài đã không còn tính chất thời sự do thời giannghiên cứu đã lâu, hoàn cảnh kinh tế - xã hội đã có nhiều thay đổi Chưa có
đề tài nào nghiên cứu sâu và toàn diện về phát triển NLTC tại các CSĐT nghềcông lập của một địa phương cấp tỉnh Vì vậy việc nghiên cứu cơ sở lý luậnlàm nền tảng để rút ra bài học kinh nghiệm và đánh giá thực trạng phát triểnNLTC tại các CSĐT nghề công lập là rất cần thiết
Do yếu tố về mặt giới hạn phạm vi, thời gian và đối tượng nghiên cứunên các nghiên cứu trên vẫn còn một số “khoảng trống” nhất định Đó chính
là những luận điểm luận án khai thác nghiên cứu, cụ thể:
Các công trình nghiên cứu trước đây mới chỉ tập trung nghiên cứu vềhuy động NLTC cho GDNN, chính sách tài chính về ĐTN chất lượng cao,quản lý tài chính cho ĐTN, khôi phục làng nghề,… mà chưa có nghiên cứunào về phát triển NLTC tại các CSĐT công lập tại tỉnh Phú Thọ Các tài liệutrước đây cũng chưa nghiên cứu, phân tích về nội dung và hệ thống các chỉtiêu đánh giá về phát triển NLTC tại CSĐT nghề công lập
Các nghiên cứu đã công bố chủ yếu giới hạn theo quy mô hoặc đơn vịchủ quản Trong khi hiện nay các CSĐT nghề công lập chiếm tỷ trọng chủyếu trong hệ thống CSĐT nghề, được phân loại theo cơ sở GDNN: Trườngcao đẳng, trường trung cấp và các trung tâm GDNN Do đó, trong luận ánnghiên cứu về phát triển NLTC tại các CSĐT nghề công lập của tỉnh Phú Thọ
Trang 24theo cơ sở GDNN, để thấy được sự khác nhau của từng nhóm CSĐT Đâychính là hướng tiếp cận và gợi mở xuất phát từ thực tiễn được triển khai trongnghiên cứu của luận án.
Trên đây là những vấn đề liên quan đến phát triển NLTC tại các CSĐTnghề công lập chưa được bàn luận sâu, gắn với một địa phương cụ thể trongcác công trình nghiên cứu dưới dạng luận án tiến sĩ, các đề tài nghiên cứukhoa học và các bài báo Qua so sánh giữa kết quả nghiên cứu của các côngtrình tổng quan với yêu cầu nghiên cứu đặt ra của đề tài “Phát triển nguồn lựctài chính tại các CSĐT nghề công lập của tỉnh Phú Thọ”, NCS đánh giá đây làmột đề tài mang tính thời sự và tính đến nay, chưa có một công trình nàonghiên cứu chuyên sâu, còn một số “khoảng trống” nghiên cứu và NCS sẽ tậptrung nghiên cứu, luận giải trong luận án
1.2.2 Sự kế thừa trong nghiên cứu
Luận án chắt lọc, kế thừa và hệ thống hóa, làm rõ một số vấn đề lý luận
về phát triển NLTC tại các CSĐT nghề công lập, cụ thể:
Kế thừa, chắt lọc các lý luận về các khái niệm, đặc điểm và cách thứcphân loại các NLTC tại các CSĐT nghề công lập, kinh nghiệm quốc tế vàtrong nước, quan điểm nghiên cứu của các chuyên gia, nhà nghiên cứu về vấn
đề phát triển NLTC tại các CSĐT nghề công lập
Về phương pháp nghiên cứu, kế thừa và sử dụng các phương phápnghiên cứu, như: Phương pháp phân tích định tính, phương pháp tổng hợp,thống kê, phương pháp thu thập và xử lý số liệu Phương pháp định lượngphân tích mô hình nghiên cứu, dựa trên mô hình lý thuyết trong nghiên cứutheo phương pháp HEDPERE, một công cụ đo lường chất lượng dịch vụ tronggiáo dục do Firdaus (2005) xây dựng và phát triển, để điều chỉnh và xây dựng
mô hình nghiên cứu phù hợp
Trang 251.2.3 Định hướng nghiên cứu của luận án
Hướng nghiên cứu cụ thể:
Thứ nhất, làm rõ về mục đích, đặc điểm của đào tạo nghề, phân loạiCSĐT nghề, khái niệm và cấu thành NLTC tại CSĐT nghề công lập
Thứ hai, làm rõ khung lý thuyết về phát triển NLTC tại CSĐT nghềcông lập, trong đó làm rõ khái niệm, nội dung phát triển NLTC tại CSĐTnghề công lập Đặc biệt NCS sẽ phân tích và hệ thống chỉ tiêu đánh giá pháttriển NLTC tại CSĐT nghề công lập ở cả khía cạnh lý luận và thực tiễn
Thứ ba, tổng hợp các kinh nghiệm trong và ngoài nước liên quan đếnphát triển NLTC tại CSĐT nghề công lập, từ đó rút ra bài học cho Việt Namnói chung, tỉnh Phú Thọ nói riêng trong quá trình định hướng và tổ chức thựchiện vấn đề này trong thực tế
Thứ tư, tập trung đánh giá thực trạng phát triển NLTC tại các CSĐTnghề công lập của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2020, cụ thể qua việc phântích và hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển NLTC tại các CSĐT nghề cônglập của tỉnh Phú Thọ cả về quy mô và chất lượng
Thứ năm, đánh giá làm rõ các kết quả đạt được, các hạn chế và nguyênnhân của hạn chế nhằm phát triển NLTC tại các CSĐT nghề công lập của tỉnhPhú Thọ Đồng thời trên cơ sở mục tiêu định hướng về xã hội hóa và tăng tính
tự chủ tài chính về ĐTN để làm rõ các quan điểm trong việc phát triển NLTCtại các CSĐT nghề công lập của tỉnh Phú Thọ đến năm 2025, tầm nhìn đếnnăm 2030
Thứ sáu, đề xuất và phân tích rõ các giải pháp phát triển NLTC tại cácCSĐT nghề của tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới, trong đó tập trung vào nhómgiải pháp và kiến nghị
Trang 261.3 Phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Phương pháp luận trong nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu, gắn với phạm vi và đối tượng nghiên cứu, luận
án sử dụng phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vậtlịch sử làm phương pháp luận cơ bản trong suốt quá trình nghiên cứu luận án
1.3.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
Phương pháp nghiên cứu định tính: Được sử dụng để nghiên cứu vềphân tích NLTC tại các CSĐT nghề công lập của tỉnh Phú Thọ Kỹ thuật phântích là các dữ liệu phi cấu trúc để rút ra những hiểu biết về bản chất đối tượngnghiên cứu Trong nghiên cứu luận án được sử dụng để phân tích thực trạng,các điều kiện khách quan và chủ quan tác động đến phát triển NLTC tại cácCSĐT nghề công lập của tỉnh Phú Thọ
Phương pháp định lượng: Được sử dụng để mô tả kết quả cụ thể củaphát triển NLTC tại các CSĐT nghề công lập của tỉnh Phú Thọ, thông qua kếtquả điều tra chọn mẫu để khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến mức học phí kỳvọng của học viên học nghề tại các CSĐT nghề công lập của tỉnh Phú Thọ
Kỹ thuật phân tích là kiểm định sự ảnh hưởng của các yếu tố đến nguồn lực
xã hội hóa tại các CSĐT nghề công lập, đặc biệt là nguồn đóng góp từ học phí
của người học Sử dụng phần mềm Excel, SPSS để mô tả kết quả cụ thể về
phát triển NLTC tại CSĐT nghề công lập, đặc biệt là các kênh nguồn lựcngoài NSNN cần được đẩy mạnh khai thác và phát triển thông qua kết quảđiều tra chọn mẫu điển hình tại các CSĐT nghề công lập của tỉnh Phú Thọ
1.3.3 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
Dữ liệu thứ cấp: NCS tổng hợp số liệu từ các báo cáo định kỳ tại cácCSĐT nghề công lập của tỉnh Phú Thọ, sở LĐ-TB&XH tỉnh Phú Thọ, UBNDtỉnh Phú Thọ, Sở tài chính tỉnh Phú Thọ Ngoài ra còn sử dụng các số liệucông khai, các báo cáo thường niên của Bộ LĐ-TB&XH, Bộ GD&ĐT, Tổng
Trang 27cục GDNN,… các số liệu công bố trên các phương tiện truyền thông để tìmhiểu về thực trạng phát triển NLTC tại các CSĐT nghề công lập của tỉnh PhúThọ Về xử lý dữ liệu, việc tổng hợp số liệu thu thập được với sự hỗ trợ củaphần mềm Microsoft Excel để phân tích tình hình ĐTN nói chung, phát triểnNLTC tại các CSĐT nghề công lập của tỉnh Phú Thọ nói riêng thông qua cáctiêu chí đánh giá.
Dữ liệu sơ cấp: Về thu thập dữ liệu, các dữ liệu sơ cấp được thu thậpthông qua khảo sát bằng bảng hỏi, phát phiếu khảo sát ngẫu nhiên Từ kết quảđiều tra, khảo sát các cán bộ công nhân viên và học viên thuộc mẫu nghiêncứu Bảng hỏi khảo sát tại các CSĐT nghề công lập sẽ có 2 phần chính gồm(Phần I) Thông tin của bàn thân và (Phần II) Khảo sát chính Trong đó: Phần I
sẽ cung cấp thông tin cá nhân người học, gia đình và mức học phí kỳ vọngtrên quan điểm của người học; Phần II sẽ thông tin về 7 nhóm yếu tố cơ bảntác động đến mức học phí kỳ vọng của học viên học nghề trên quan điểm củangười học Kết quả thu thập từ bảng hỏi là dữ liệu đầu vào của phương phápphân tích dữ liệu sơ cấp trong phạm vi của luận án
Ngoài ra, luận án còn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứukhoa học khác, như trong nghiên cứu lý thuyết sử dụng các phương pháp hệthống hóa, phân tích, tổng hợp lý thuyết,…; Trong nghiên cứu thực tiễn sửdụng các phương pháp thống kê, so sánh, phân tích và tổng kết kinh nghiệm
Dựa trên những số liệu thống kê, thông tin thực tế thu thập được để phân tíchthực trạng phát triển NLTC tại các CSĐT nghề của tỉnh Phú Thọ, đánh giánhững kết quả đạt được, cũng như những hạn chế và luận giải các nguyênnhân của hạn chế đó Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp phát triển NLTCtại các CSĐT nghề của tỉnh Phú Thọ phù hợp với các thay đổi về hoàn cảnhkinh tế - xã hội trong nước và quốc tế, định hướng năm 2025, tầm nhìn đếnnăm 2030
Trang 281.4 Mô hình xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức học phí kỳ vọng của học viên học nghề tại cơ sở đào tạo nghề công lập
Dựa trên mô hình lý thuyết được sử dụng chủ yếu trong nghiên cứutheo phương pháp HEDPERE, một công cụ đo lường chất lượng dịch vụ tronggiáo dục do Firdaus (2005) xây dựng và phát triển Mô hình nghiên cứu cácyếu tố ảnh hưởng đến chi phí giáo dục đại học bao gồm các yếu tố: Xu thếphát triển giáo dục đại học trên thế giới, cơ chế chính sách tài chính cho giáodục đại học, đặc điểm của cơ sở giáo dục đại học, đặc điểm của người học vàgia đình [12] Trên cơ sở kế thừa, tham khảo mô hình nghiên cứu, NCS nhậnthấy trong ĐTN có nhiều điểm tương đồng về chính sách và nội dung pháttriển NLTC tại các CSĐT nghề công lập, do đó các yếu tố ảnh hưởng đếnmức học phí kỳ vọng về đào tạo nghề theo quan điểm của người học có thểchia thành 3 nhóm chính sau: Đặc điểm của bản thân người học, đặc điểm hộgia đình và đặc điểm của CSĐT nghề
Mô hình nghiên cứu tổng quát trong luận án được xác định như sau:
Y = f (F1, F2, F3)Trong đó:
Y: Mức học phí kỳ vọngF1: Nhóm yếu tố thể hiện đặc điểm của CSĐT nghề, bao gồm: Cơ sởvật chất dạy nghề, giảng viên dạy nghề, nội dung chương trình và phươngpháp đào tạo nghề, lợi ích của học nghề, kỹ năng tích lũy trong quá trình họcnghề, chính sách hỗ trợ học nghề, tư vấn tuyển sinh và liên kết đào tạo theođơn đặt hàng
F2: Nhóm yếu tố thể hiện đặc điểm của hộ gia đình, bao gồm: Yếu tố
về nơi cư trú; thu nhập của bố, mẹ người học
F3: Nhóm yếu tố thể hiện đặc điểm của người học, bao gồm: Yếu tố vềgiới tính người học, yếu tố về chuyên ngành người học
Trang 29Với độ chính xác là 95%, sai số tiêu chuẩn là ±5%, NCS chọn cỡ mẫu
theo công thức tính cỡ mấu của Slovin: n= N
1+N e2
Thực hiện khảo sát: Tính đến năm 2020, tại tỉnh Phú Thọ có 18 CSĐTnghề công lập thuộc tỉnh quản lý Xét theo cơ sở GDNN, bao gồm 02 trườngCao đẳng, 01 trường Trung cấp và 15 trung tâm đào tạo nghề Theo đó NCS
đã tiến hành khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến mức học phí kỳ vọng của họcviên theo học nghề tại các CSĐT nghề công lập của tỉnh Phú Thọ có thực hiệnhoạt động thu học phí của người học Không thực hiện khảo sát đối vớitrường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú, do đặc thù đối tượng người học làngười dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, được hưởng chính sáchmiễn giảm học phí học nghề Cụ thể NCS đã tiến hành khảo sát ngẫu nhiênvới 480 mẫu điển hình phân bổ đều cho 17 CSĐT nghề công lập của tỉnh PhúThọ Từ kết quả khảo sát sẽ đề xuất giải pháp để các CSĐT nghề công lập củatỉnh Phú Thọ có những điều chỉnh về đơn giá học phí phù hợp, đồng thời cónhững chính sách để đẩy mạnh xã hội hóa đào tạo nghề, đồng thời gắn kết vớicác doanh nghiệp, nhà tuyển dụng lao động, đẩy mạnh hình thức đào tạo theođơn đặt hàng, tăng nguồn thu và đảm bảo giải quyết việc làm cho học viênsau khi tốt nghiệp
Bảng hỏi khảo sát (xem phụ lục số 01) được thực hiện theo phươngpháp phát ngẫu nhiên với 480 học viên điển hình, phân bổ đều cho 17 CSĐTnghề công lập của tỉnh Phú Thọ để đánh giá sự tác động của các yếu tố đếnmức học phí kỳ vọng của học viên học nghề theo quan điểm người học Bảnghỏi được phát trực tiếp cho học viên và hướng dẫn cụ thể về cách thức trả lờitừng nhóm nội dung trong bảng hỏi
Xử lý số liệu: Để xử lý dữ liệu sau khi thu thập được, NCS tiến hànhlàm sạch với sự hỗ trợ của phần mềm Microsoft Excel và tiến hành đánh giá,
Trang 30phân tích dữ liệu Đối với các đánh giá, phân tích mang tính chất thống kênhư: Cơ cấu giới tính, ngành học của học viên, thu nhập bố mẹ học viên vàcác thông tin chung về học phí, NCS tiến hành trên phần mềm MicrosoftExcel để vận dụng phương pháp thống kê mô tả Để tiến hành đánh giá, phântích mối liên hệ và sự tác động của các yếu tố đến chính sách học phí về đàotạo nghề theo quan điểm của người học, NCS sử dụng các kỹ thuật kiểm định
độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố, phân tích tương quan và hồi quy tuyếntính với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS
Các bước khảo sát và nghiên cứu cơ bản: Xác định mô hình các yếu tốảnh hưởng và xây dựng mô hình nghiên cứu tổng quan, xác định giả thuyếtnghiên cứu, đối tượng và phạm vi khảo sát, thời gian và tiến độ khảo sát,quy trình khảo sát và thang đo, tiến hành khảo sát, thu thập, xử lý và phân tích
dữ liệu
Trang 32KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Nhận thức được tầm quan trọng về phát triển NLTC tại CSĐT nghềcông lập, trong chương I, đã tổng quan về đề tài nghiên cứu, hệ thống hóa cáccông trình khoa học đã công bố trước đó có liên quan đến luận án, từ đó tìm
ra khoảng trống nghiên cứu và nhận định phát triển NLTC tại các CSĐT nghềcông lập của tỉnh Phú Thọ là một đề tài mới, mang tính thời sự cần đượcnghiên cứu, đề xuất giải pháp để tháo gỡ khó khăn về phát triển NLTC tại cácCSĐT nghề công lập của tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới Đồng thời, trongchương I đã chỉ rõ những kế thừa, định hướng nghiên cứu của luận án
Từ đó nêu các phương pháp sử dụng để thực hiện phân tích, đánh giá
về thực trạng NLTC tại các CSĐT nghề của tỉnh Phú Thọ Căn cứ vào nhân tốảnh hưởng để xây dựng mô hình phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức họcphí kỳ vọng của học viên học nghề tại CSĐT nghề công lập
Trang 33Chương II:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TẠI CƠ SỞ ĐÀO TẠO NGHỀ CÔNG LẬP 2.1 Khái quát về nguồn lực tài chính tại cơ sở đào tạo nghề công lập
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm của đào tạo nghề
Đào tạo nguồn nhân lực là một trong những giải pháp quan trọng nhằmnâng cao chất lượng nguồn nhân lực Khi nền kinh tế phát triển, kỹ thuật côngnghệ ngày càng tiến bộ, nguồn nhân lực phải được đào tạo ngày càng nhiềuvới chất lượng ngày càng cao để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động
Đây là quá trình đạt và lĩnh hội những kiến thức và kỹ năng cần thiết để ngườiđược đào tạo có thể thực hiện được các công việc, chuyên môn hoặc một nghềnào đó trong tương lai [51].William McGehee (1967) đưa ra định nghĩa: Đàotạo nghề là những quy trình mà các công ty sử dụng để tạo thuận lợi cho việchọc tập có kết quả các hành vi đóng góp vào mục đích và mục tiêu của công
ty [56] Đào tạo nghề là giáo dục và đào tạo ngoài giáo dục bắt buộc, nhưngkhông bao gồm các chương trình cấp bằng, cung cấp cho các cá nhân kiếnthức và kĩ năng nghề nghiệp hoặc liên quan đến công việc (Tổ chức lao độngquốc tế, 2006)
Để đào tạo nghề là giáo dục và đào tạo nhằm mục đích trang bị cho mọingười kiến thức, bí quyết, kỹ năng và năng lực cần thiết trong các ngành nghề
cụ thế đáp ứng thị trường lạo động, theo định nghĩa của tổ chức CEDEFOPChâu Âu (2008) Đào tạo nghề là việc đào tạo các kỹ năng và kiến thức liênquan đến một ngành nghề, nghề nghiệp cụ thể mà người học hoặc người laođộng muốn tham gia GDNN có thể thực hiện tại một cơ sở giáo dục, như mộtphần của giáo dục trung học hoặc đại học, hoặc là sự kết hợp của giáo dụcchính thức và học tập tại nơi làm việc, theo Ủy ban EU (2016) Theo đó mục
Trang 34kinh doanh và dịch vụ, có năng lực hành nghề tương ứng với trình độ đào tạo;
có đạo đức, sức khỏe, có trách nhiệm nghề nghiệp, có khả năng sáng tạo,thích ứng với môi trường làm việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế; bảo đảmnâng cao năng suất, chất lượng lao động; tạo điều kiện cho người học sau khihoàn thành khóa học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lêntrình độ cao hơn
Từ nhiều quan điểm nêu trên, trong luận án, NCS cho rằng: Đào tạo nghề là một trong những loại hình đào tạo thuộc hệ thống giáo dục của bất
cứ quốc gia nào Đây là quá trình dạy và học nhằm cung cấp cho người học kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để họ có năng lực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, được thực hiện theo hai hình thức đào tạo chính quy
và đào tạo thường xuyên.
Đối tượng đào tạo là các cá nhân có nhu cầu, nguyện vọng theo học,thường là học sinh tốt nghiệp trung học hoặc người lao động Nội dung vàphương pháp đào tạo chủ yếu tập trung đào tạo năng lực thực hành nghềnghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khỏe, kỹ năng theo yêu cầucủa từng nghề nghiệp cụ thể CSĐT nghề là các cơ sở có đủ các điều kiệntheo quy định của từng quốc gia trong từng thời kỳ
Đào tạo nghề có những đặc điểm cơ bản sau:
Thứ nhất, đào tạo nghề là loại hình dịch vụ công không thuần túy đem lại những ngoại ứng tích cực
Căn cứ vào đặc tính cạnh tranh và đặc tính loại trừ để phân biệt dịch vụcông và dịch vụ tư Nói chung dịch vụ công là dịch vụ không có tính cạnhtranh và không có tính loại trừ còn dịch vụ tư là dịch vụ có tính cạnh tranh và
có tính loại trừ Tuy nhiên dịch vụ giáo dục là một loại dịch vụ công không
Trang 35thuần túy vì có thể loại trừ, nghĩa là người trực tiếp thụ hưởng dịch vụ nàyphải có những điều kiện nhất định như: phải tham gia xét tuyển, đóng họcphí… mới có thể thụ thưởng trực tiếp dịch vụ đào tạo nghề Dịch vụ đào tạonghề cũng giống như những dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục đào tạo khác, cótác động ngoại ứng tích cực [50] Nghĩa là khi người học được hưởng trựctiếp dịch vụ đào tạo nghề thì dịch vụ này không những mang lại lợi ích thiếtthực cho người học đó mà còn ảnh hưởng làm tăng lợi ích xã hội như năngsuất lao động xã hội tăng lên do số người lao động qua đào tạo tăng lên,những tiêu cực của xã hội có thể giảm đi Tuy nhiên, tác động ngoại ứng nàykhông phản ánh qua giao dịch trên thị trường đào tạo nghề Nghiên cứu đặcđiểm này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định trách nhiệm giữa khu vựcnhà nước, khu vực tư nhân trong việc đào tạo nghề cho người lao động vànâng cao trách nhiệm của xã hội đối với hoạt động đào tạo nghề [48] Đối vớiloại hình dịch vụ công không thuần túy với tính chất có thể loại trừ, Nhà nướckhông cần bao cấp hoàn toàn, người học phải chia sẻ một phần chi phí choviệc cung cấp dịch vụ này dưới dạng học phí Đối với yếu tố ngoại ứng tíchcực, nhà nước tài trợ kinh phí dưới dạng trợ cấp cho nhà cung cấp dịch vụ để
họ tăng khối lượng dịch vụ cung cấp cho nền kinh tế nhằm giúp tăng lợi ích
xã hội
Thứ hai, đào tạo nghề gắn với yêu cầu của thị trường lao động và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn phát triển của mỗi quốc gia.
Yêu cầu của thị trường lao động kể cả phía cung và cả phía cầu sức laođộng rất đa dạng, không cố định luôn biến động theo sự biến động tình hìnhkinh tế - xã hội [47] Do đó, đào tạo nghề cũng có những thay đổi theo bốicảnh kinh tế xã hội kể cả nội dung, phương thức, quy trình đào tạo nghề Mặt
Trang 36khác, trong mô hình kinh tế hỗn hợp, có sự kết hợp hài hòa giữa bàn tay vôhình (các quy luật vận động của thị trường) với bàn tay hữu hình của Nhànước (sự quản lý điều chỉnh của Nhà nước) Do đó, đào tạo nghề tuân theochu kỳ kinh tế và những chiến lược phát triển KT-XH do Nhà nước đặt ra.
Nghiên cứu đặc điểm này có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng chươngtrình, nội dung, quy trình, phương thức đào tạo nghề của các CSĐT nghềcông lập cũng như ngoài công lập
Thứ ba, hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng tất yếu trong đào tạo nghề
Với xu hướng hội nhập nền kinh tế, việc di chuyển lao động không chỉ
bó khung trong biên giới của một quốc gia mà còn vượt ra ngoài biên giới Do
đó, đào tạo nghề cũng chịu tác động bởi yếu tố này Trong điều kiện hội nhập,
mở cửa nền kinh tế trong hoạt động đào tạo nghề, vừa phải chú trọng đếnnhững thông lệ quốc tế để đáp ứng yêu cầu của người lao động khi di chuyển
ra ngoài biên giới, vừa phải đối mặt với sự cạnh tranh không chỉ các CSĐTnghề trong nước mà còn đối với CSĐT nghề của nước ngoài khi họ triển khaicác hoạt động đào tạo nghề tại đất nước nhận đầu tư Đây là đặc điểm của đàotạo nghề trong bối cảnh hội nhập, mở của ngày càng sâu rộng [48] Nhận rõđặc điểm này có ý nghĩa quan trọng nhằm không ngừng đổi mới hoạt độngđào tạo nghề của các CSĐT nghề nội địa
Thứ tư, đào tạo nghề có đối tượng là các cá nhân có nhu cầu, nguyện vọng theo học, thường là học sinh tốt nghiệp trung học hoặc người lao động
Do đối tượng học nghề là các học sinh tốt nghiệp trung học hoặc ngườilao động có nhu cầu nên nội dung, phương thức, quy trình đào tạo khác vớicác hình thức đào tạo khác Về cơ bản nội dung đào tạo nghề hướng vào yêucầu thực hành là chính không mang nặng tính lý thuyết hàn lâm Phương thức
Trang 37đào tạo nghề rất cụ thể theo hướng cầm tay chỉ việc là chính, gắn với yêu cầu
cụ thể và đặc điểm của từng cơ sở sản xuất, kinh doanh [56] Đặc điểm nàygiúp phân biệt đào tạo nghề với các cấp đào tạo khác, từ đó xây dựng quyhoạch hoạt động đào tạo nghề này một cách thích hợp
2.1.2 Phân loại các cơ sở đào tạo nghề
CSĐT nghề là cơ sở thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, thực hiện cácchức năng và nhiệm vụ đào tạo các hoạt động GDNN, hoạt động khoa họccông nghệ phục vụ cộng đồng
Căn cứ theo tính chất đầu tư, các CSĐT nghề được chia làm 2 loại:
Thứ nhất, CSĐT nghề công lập: Do nhà nước đầu tư, đảm bảo hoạtđộng khi Nhà nước nhận thấy những lợi ích xã hội đủ lớn để tác động đến dânchúng Hệ thống này thường định hướng cho hoạt động tài chính dạy nghề,cải thiện năng suất lao động và thúc đẩy việc làm, tự tạo việc làm và kết quảnâng cao được phúc lợi cho xã hội
Thứ hai, CSĐT nghề ngoài công lập: Do các tổ chức, cá nhân đầu tưđảm bảo hoạt động khi họ nhận thấy những lợi ích đem lại cho họ như: Đàotạo nghề giúp nâng cao kỹ năng, thu nhập cho bản thân người lao động trong
tổ chức hay doanh nghiệp của họ hoặc thu được lợi nhuận cao hơn Mặc dùngân sách nhà nước là một nguồn lực chính, tuy nhiên khi dạy nghề tạo ra lợiích cho người học và doanh nghiệp, nhất là khi họ là người trực tiếp đượchưởng lợi thì họ sẽ đầu tư tài chính vào lĩnh vực dạy nghề
Căn cứ theo mục tiêu tổ chức quản lý, các CSĐT nghề chia làm 3 loại:
Thứ nhất, CSĐT cung cấp các khóa học dài hạn mang tính chất kỹthuật và logic với một số môn học mang tính học thuật, lý thuyết Hệ thốngnày thường được cung cấp bởi các trường nghề, trường cao đẳng, đại học
Những trung tâm đào tạo nghề của hệ thống giáo dục đại học cũng có thể thực
Trang 38hiện các chương trình đào tạo nghề để nâng cao cho các kỹ thuật viên và kỹ
sư Ở nhiều quốc gia, các trường phổ thông cũng có tham gia đào tạo nghề ởcấp độ đơn giản và căn bản
Thứ hai, CSĐT nghề cho thị trường lao động cung cấp các chươngtrình liên quan đến nghề nghiệp bao gồm các khóa đào tạo căn bản ngắn hạncho thanh niên, các khóa học ngắn hạn và dài hạn được chỉ định cho nhữnglao động thất nghiệp, các khóa học nâng cao cho người lao động [23]
Trong hệ thống này, nhân tố chính thường là tổ chức đào tạo cấp quốc gia
có mạng lưới nhiều trung tâm đào tạo, gắn kết chặt chẽ với cơ quan lao độngđịa phương
Thứ ba, CSĐT nghề tại doanh nghiệp bao gồm những hướng dẫn đượccung cấp hoặc đầu tư tài chính bởi các doanh nghiệp cho công nhân của họ,cũng có thể được thực hiện tự nguyện với những quy định riêng Các quốc gia
có sự khác nhau về vai trò của chính phủ trong việc tham gia quản lý việc đàotạo nghề tại doanh nghiệp với 3 hình thức là: chính phủ quy định cứng, khôngquy định cứng hoặc các doanh nghiệp tự quy định
Căn cứ theo đơn vị chủ quản, các CSĐT nghề bao gồm:
Theo cách tiếp cận phục vụ cho công tác quản lý của Nhà nước theochiều dọc, các CSĐT nghề chia thành: Các CSĐT nghề thuộc Chính phủ, cácCSĐT nghề thuộc các Bộ, ngành khác nhau và các CSĐT nghề thuộc UBNDcác địa phương quản lý
Căn cứ theo trình độ đào tạo của CSĐT nghề bao gồm:
Đào tạo nghề có ba trình độ đào tạo: Sơ cấp, trung cấp và cao đẳng
Trong đó:
Trang 39Sơ cấp nghề: Có thời gian đào tạo từ 3 tháng đến dưới 1 năm, phục vụcho các đối tượng đó đủ điều kiện về sức khỏe, được cấp chứng chỉ sơ cấp saukhi hoàn thành khóa học.
Trung cấp nghề: Thời gian đào tạo từ 1 đến 2 năm tùy chuyên ngànhđào tạo, với các đối tượng đã tốt nghiệp THCS hay THPT (hoặc có kiến thứcvăn hóa THPT theo quy định) Sau hoàn thành khóa học được cấp bằng tốtnghiệp trung cấp, đặc biệt với đối tượng tốt nghiệp từ THPT sẽ được phépliên thông lên trình độ cao hơn
Cao đẳng nghề: Thời gian đào tạo từ 2 đến 3 năm (với các đối tượng đãtốt nghiệp THPT), hoặc từ 1 đến 2 năm với các đối tượng tốt nghiệp trung cấp
và có kiến thức văn hóa THPT theo quy định Sau khi hoàn thành khóa học sẽđược cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng
Căn cứ theo hình thức tổ chức cơ sở GDNN, các CSĐT nghề gồm có:
Trung tâm giáo dục nghề nghiệp: Đào tạo các trình độ sơ cấp và dưới
sơ cấp
Trường trung cấp: Đào tạo các trình độ trung cấp và sơ cấp
Trường cao đẳng: Đào tạo các trình độ cao đẳng, trung cấp và sơ cấp
Đối với các CSĐT nghề công lập, liên quan đến mức độ tự chủ tài chính có thể phân loại nhóm CSĐT nghề công lập thành hai loại sau:
CSĐT nghề công lập thực hiện tự chủ tài chính: Bao gồm các CSĐTnghề tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên và chi đầu tư; các CSĐT nghề
tự đảm bảo chi thường xuyên; CSĐT nghề tự đảm bảo một phần chithường xuyên
Các CSĐT nghề công lập chưa thực hiện tự chủ tài chính: Bao gồm cácCSĐT nghề được Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư
Trang 402.1.3 Nguồn lực tài chính tại cơ sở đào tạo nghề công lập
2.1.3.1 Khái niệm nguồn lực tài chính cho đào tạo nghề
Trong phạm vi phục vụ phát triển kinh tế, “nguồn lực là tổng hợp các yếu
tố vật thể và phi vật thể tạo nên nền kinh tế của một đất nước và thúc đẩy nóphát triển” [23] Tác giả Dương Đăng Chinh cho rằng : “NLTC là khả năngtài chính mà các chủ thể trong xã hội có thể khai thác, sử dụng nhằm thựchiện các mục đích của mình NLTC có thể tồn tại dưới dạng tiền hoặc tài sảnvật chất và phi vật chất” [10] Theo Phạm Ngọc Dũng và Đinh Xuân Hạng
“NLTC trong nền kinh tế xã hội được hiểu là các nguồn tiền tệ (hoặc tài sản
có thể nhanh chóng chuyển thành tiền) trong nền kinh tế có thể huy động đểhình thành nên các quỹ tiền tệ phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội củađất nước” [14] Nguồn tài chính là giá trị thực tế dưới dạng tiền tệ và quy đổi
ra tiền tệ đã và đang được huy động tài trợ cho các hoạt động của các chủ thểnhằm đạt được các mục tiêu nhất định Đồng thời, cũng có thể hiểu theo nghĩarộng, nguồn tài chính là sự phân bổ các mối quan hệ nảy sinh từ các nguồn tàichính ấy hoặc theo nghĩa hẹp, nói tới các nguồn vốn Những nguồn vốn ấyđến từ ngân sách nhà nước, tư nhân, đầu tư nước ngoài, quỹ đầu tư, các quỹtín khác Theo góc độ nguồn lực phát triển và phân bổ nguồn lực phát triểntrong quản lý kinh tế “NLTC là một loại nguồn lực kinh tế, thể hiện vềmặt giá trị của toàn bộ của cải trong xã hội, bao gồm cả tiền tệ, các nguồn lựcvật chất và tài sản khác quy đổi thành tiền tệ được thực hiện phát triển kinh tế
xã hội” [23]
Nguồn tài chính được hiểu theo nhiều cách, từ các quan niệm trên, trong
luận án, NCS rút ra cách hiểu: NLTC cho đào tạo nghề là các nguồn tiền tệ hoặc các tài sản khác quy đổi thành tiền tệ mà các CSĐT nghề có thể khai thác, sử dụng cho mục đích đào tạo nghề.