1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN án TIẾN sĩ) khảo sát mười giống lúa (oryza sativa l ) đặc sản dùng làm nguyên liệu chế biến bánh mì không gluten

322 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát mười giống lúa (Oryza sativa L.) đặc sản dùng làm nguyên liệu chế biến bánh mì không gluten
Tác giả Lê Thị Kim Loan
Người hướng dẫn GS. TS. Nguyễn Minh Thủy
Trường học Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành Ngành Công Nghệ Sinh Học
Thể loại Báo cáo luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 322
Dung lượng 21,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 Đặt vấn đề (22)
  • 1.2 Mục tiêu nghiên cứu (24)
  • 1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (25)
  • 1.4 Nội dung nghiên cứu (25)
  • 1.5 Ý nghĩa của luận án (26)
    • 1.5.1 Ý nghĩa khoa học (26)
    • 1.5.2 Ý nghĩa thực tế (27)
  • 1.6 Những điểm mới của luận án (27)
  • Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 7 (28)
    • 2.1 Tổng quan về lúa (28)
      • 2.1.1 Giới thiệu chung (28)
      • 2.1.2 Đặc điểm cơ bản của các giống lúa nghiên cứu (28)
      • 2.1.3 Giá trị dinh dưỡng của hạt gạo (31)
    • 2.2 Các chỉ tiêu năng suất và chất lượng (32)
      • 2.2.1 Các chỉ tiêu năng suất (32)
      • 2.2.2 Các chỉ tiêu chất lượng (33)
    • 2.3 Dấu chỉ thị (35)
      • 2.3.1 Chỉ thị hình thái (35)
      • 2.3.2 Chỉ thị phân tử (37)
    • 2.4 Bánh mì không gluten (41)
      • 2.4.1 Bệnh celiac (41)
      • 2.4.2 Gluten (42)
      • 2.4.3 Các thành phần được sử dụng để cải thiện chất lượng bánh mì không gluten . 22 (43)
    • 2.5 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước (51)
      • 2.5.1 Một số công trình nghiên cứu chọn giống lúa dựa vào hàm lượng amylose và (51)
      • 2.5.2 Kết quả các công trình nghiên cứu về bánh mì không gluten (53)
    • 2.6 Trích ly protein và anthocyanin trong cám gạo (57)
      • 2.6.1 Protein cám gạo (57)
      • 2.6.2 Anthocyanin (58)
    • 2.7 Tối ưu hóa bằng phương pháp bề mặt đáp ứng (RSM) (61)
  • Chương 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42 (63)
    • 3.1 Phương tiện nghiên cứu (63)
      • 3.1.1 Thời gian và địa điểm (63)
      • 3.1.2 Nguyên vật liệu (63)
      • 3.1.3 Thiết bị và dụng cụ (64)
      • 3.1.4 Hóa chất, enzyme (64)
    • 3.2 Phương pháp nghiên cứu (65)
      • 3.2.1 Phương pháp phân tích và đo đạc các chỉ tiêu (65)
      • 3.2.2 Phương pháp xử lý kết quả (67)
    • 3.3 Nội dung nghiên cứu (68)
      • 3.3.1 Nội dung nghiên cứu (68)
      • 3.3.2 Bố trí thí nghiệm (68)
  • Chương 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 67 (88)
    • 4.1 Chọn giống lúa có hàm lượng anthocyanin, protein cao và amylose thấp (88)
      • 4.1.1 Sử dụng dấu phân tử kết hợp với phương pháp hóa học để xác định giống lúa có hàm lượng amylose thấp, protein và anthocyanin cao từ 10 giống lúa nghiên cứu (88)
      • 4.1.2 Xác định chỉ số diệp lục tố và thời gian sinh trưởng, năng suất, chất lượng của (0)
      • 4.1.3 Trồng khảo nghiệm các giống lúa có hàm lượng amylose thấp, protein và (101)
    • 4.2 Xây dựng quy trình sản xuất bánh mì không gluten (111)
      • 4.2.1 Tối ưu hóa quá trình kết hợp của bột gạo, bột bắp, bột đậu nành và tinh bột (111)
      • 4.2.2 Tối ưu hóa khả năng kết hợp của HPMC, nước, nấm men, maltodextrin và thời (121)
      • 4.2.3 Đánh giá chất lượng của bánh mì không gluten (130)
    • 4.3 Áp dụng công nghệ sinh học (sử dụng enzyme, vi khuẩn lactic, gạo mầm, chiết xuất các hợp chất sinh học có trong cám gạo) vào quy trình sản xuất bánh mì không (131)
      • 4.3.1 Sử dụng loại và lượng enzyme thích hợp để nâng cao chất lượng của bánh mì không gluten (131)
      • 4.3.2 Chiết xuất các hợp chất có hoạt tính sinh học cao có trong cám gạo (protein, anthocyanin) bổ sung vào quy trình sản xuất bánh mì nhằm gia tăng giá trị sinh học của sản phẩm (143)
      • 4.3.3 Nâng cao giá trị dinh dưỡng và hàm lượng các chất có hoạt tính sinh học trong bánh mì không gluten từ nguồn nguyên liệu gạo mầm (158)
      • 4.3.4 Sử dụng vi khuẩn lacticđể nâng cao cấu trúc và giá trị cảm quan sản phẩm bánh mì không gluten (0)
      • 4.3.5 So sánh chất lượng các sản phẩm tối ưu của quy trình sản xuất bánh mì không (190)
      • 4.3.6 Đánh giá chất lượng và khảo sát sự chấp nhận của người tiêu dùng đối với sản phẩm bánh mì không gluten (0)
      • 4.3.7 Sử dụng bột khoai tây kết hợp với bột lá gai sấy thăng hoa để cải thiện chất lượng của bánh mì không gluten (0)
  • Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 184 (0)
    • 5.1 Kết luận (0)
    • 5.2 Đề xuất (0)
  • Bản 4.45: Độ bền gel của gạo cẩm chưa nảy mầm và nảy mầm (0)
  • QCVN 8-1:2011/BYT trong sản phẩm bánh mì không gluten (194)

Nội dung

TÓM TẮT Nguyên liệu thay thế bột mì trong sản xuất bánh mì không gluten được chọn bằng cách sử dụng dấu phân tử kết hợp với các phương pháp hóa học để xác định giống lúa có hàm lượng amy

Mục tiêu nghiên cứu

Chọn giống lúa có hàm lượng anthocyanin và protein cao (>8%), đi kèm với amylose thấp (8%), amylose thích hợp ( 6,5% có nguồn gốc như sau: lúa cẩm Cai Lậy (amylose thấp, anthocyanin cao); Lúa Jasmine

85 (amylose thấp); Nàng thơm Chợ Đào (amylose thấp, anthocyanin cao);

Các giống lúa Huyết Rồng (amylose thấp); Hồng Ngọc Óc Eo (amylose cao, có anthocyanin); Ngọc đỏ hương dứa (amylose thấp, có anthocyanin); VD20 (amylose thấp); ĐH16 (amylose rất thấp, anthocyanin cao) được thu hoạch tại Hợp tác xã Mỹ Thành, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang; Viện Lúa Đồng bằng sông Cửu Long, tỉnh Cần Thơ; hợp tác xã Cần Đước, tỉnh Long An; Trại giống Long An, vùng Đồng Tháp Mười, huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An; thị trấn Óc Eo, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang; Hợp tác xã Định An, huyện Lấp.

Vò, Đồng Tháp; Phòng Nông nghiệp, huyện Gò Công Tây, Tiền Giang; và ruộng lúa ở Thanh Hóa là các địa điểm liên quan đến nghiên cứu lúa tại Việt Nam Riêng giống lúa ĐHCT1 có hàm lượng amylose cao và D13 có hàm lượng amylose thấp kèm mức anthocyanin cao đã được nghiên cứu từ nhóm tác giả PGS.TS Lê Việt Dũng (Trường Đại học Cần Thơ) và TS Lê Hữu Hải (Trường Đại học Tiền Giang).

Nguyên liệu làm bánh mì gồm bột gạo được trồng từ giống lúa được chọn lọc với hàm lượng amylose thấp, đồng thời giàu protein và anthocyanin, được trồng tại huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang; tiếp đến là bột bắp Roquette (Pháp), bột đậu nành Hương Quê, nấm men Saccharomyces cerevisiae-Mauri, đường Biên Hòa, muối sấy tinh Visaico, sữa tươi không đường Vinamilk và bột nguyên trứng Vietfarm.

Báo cáo luận án tiến sĩ Trường Đại học Cần Thơ

Ngành Công nghệ Sinh học 43 Viện NC & PT Công nghệ Sinh học

Trong phân tích di truyền, các cặp mồi gồm năm dấu phân tử được sử dụng dựa trên thông tin trình tự DNA, kích thước và số alen chuẩn của mỗi locus, đồng thời xác định vị trí phân bố của các locus trên 12 nhiễm sắc thể; McCouch và cộng sự đã công bố năm 2002 mô tả chi tiết cách tiếp cận này để phân tích cấu trúc di truyền ở cấp độ locus.

Những thiết bị thiết yếu cho quá trình trồng, chăm sóc và thu thập số liệu gồm thao nhựa, đĩa Petri, bình xịt, thước đo hai loại 20 cm và 150 cm, máy tính, cân phân tích và máy ảnh Samsung Zoom Lens Việc chuẩn bị đầy đủ các công cụ này giúp nâng cao hiệu quả theo dõi sự phát triển của mẫu vật và đảm bảo độ chính xác của dữ liệu thu thập trong nghiên cứu.

Trong bài viết này, danh mục thiết bị phòng thí nghiệm chất lượng cao từ các thương hiệu uy tín trên thế giới được giới thiệu chi tiết Bao gồm Lò nướng Toshiba (Nhật Bản) cho các ứng dụng nung mẫu, máy đo màu Konica Minolta CR-400 để phân tích màu sắc, máy đo cấu trúc Brookfield (Mỹ) đánh giá tính chất và độ nhớt, tủ sấy Memmert (Đức) phục vụ quá trình làm khô mẫu, kính hiển vi quét SEM Hitachi (Nhật Bản) phục vụ quan sát cấu trúc ở mức vi mô, máy đo quang phổ UV Labomed Spectro 24RS cho phân tích phổ và đặc tính quang học, hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) và sắc ký trao đổi ion hiệu năng cao (HPAEC) cho tách và định lượng hợp chất, sắc ký bản mỏng TLC cho phân tích nhanh và tách mẫu, cùng thiết bị điện di Cleaver Scientific (Anh) hỗ trợ quá trình phân tích và phân tách mẫu.

Các Hình được trình bày ở Phụ lục

- Cân điện tử (Ohaus, Hoa Kỳ, độ chính xác 0,0001 g), máy đo pH 2 số lẻ, độ chính xác 0,01 (HANA pH 212, Trung Quốc)

This article catalogs essential reagents, media, and tools used in molecular biology and microbiology, including buffer systems (Tris-base glycine), detergents and denaturants (SDS, acrylamide), pH-adjusting agents (KOH, concentrated H2SO4, HCl, NaOH), and indicators like phenolphthalein, along with water (nước) and SPW (pepton water) for culture prep; it covers growth media such as Plate Count Agar (PCA), Violet Red Glucose Agar (VRBL), Iron Sulphite Agar (ISA), and Mannitol-Egg York-Polymycin (MYP) for selective isolation; for molecular workflows it lists One Taq DNA polymerase and Deoxynucleotide (dNTP) Solution Mix from New England Biolabs, IDT-synthesized DNA oligonucleotide primers, and DNA ladders (100 bp and a 12-fragment ladder) to assist PCR amplification and gel electrophoresis.

Enzyme α-amylase được sử dụng chế phẩm enzyme Termamyl 120L: ở dạng lỏng, được sản xuất từ Bacillus licheniformis Trong dịch tinh bột

Termamyl 120L có hoạt tính 120 KNU/g (Kilo Novo α-amylase unit), chịu được nhiệt và ở 105°C vẫn giữ hoạt tính, pH từ 6,0 đến 6,5, với nhiệt độ tối ưu từ 70°C đến 85°C β-amylase có pH tối ưu là 4,0, được sản xuất từ vi khuẩn Bacillus cereus, nhạy cảm với nhiệt độ cao và các ion kim loại nặng, và ổn định ở độ pH thấp γ-amylase là chế phẩm chứa glucoamylase có xuất xứ từ canh trường nấm mốc.

Aspergillus niger Điều kiện hoạt động thích hợp của enzyme này là nhiệt độ

60-65 o C, pH 4,0-5,0 Chế phẩm có hoạt độ 270 AGU/g (AmyloGlucosidase unit) Các enzyme này mua của hãng Novozymes

Enzyme protease là một endopeptidase có nguồn gốc từ vi khuẩn

Bacillus licheniformis có hoạt độ là 2,4 AU (Anson Units)/g, điều kiện hoạt động thích hợp là nhiệt độ 55÷70 o C, pH = 6,5÷8,5 được mua của hãng Novozyme (Đan Mạch)

Enzyme Tgase (EC 2.3.2.13) xúc tác hình thành liên kết ngang giữa các phân tử protein, giúp củng cố liên kết và nâng cao độ bền của protein Hoạt tính của Tgase tốt ở pH 6–7 và ở nhiệt độ 50–55 °C Nguồn gốc của enzyme này là vi khuẩn Streptomyces sp.

HPMC (Shin-Etsu, Nhật) còn có tên gọi khác là Hypromellose, có trọng lượng riêng 1,26 Ở dạng bột, không mùi, không vị và màu trắng, nó hòa tan trong nước lạnh để tạo dung dịch keo nhớt có pH trung tính.

Maltodextrin (HBK, Đức) dạng bột, màu trắng, DE = 19 có tác dụng cải thiện cấu trúc, bề mặt và thời gian bảo quản sản phẩm

3.1.5 Phân bón, thu ố c tr ừ sâu

- Các loại phân bón gồm: ure (46N), clorua kali và DAP (18N-46P)

- Các loại thuốc trừ sâu và trừ bệnh như: thuốc trừ rầy nâu Chess WG, thuốc trừ nhện đỏ Ortus 5SC và thuốc trừ nấm bệnh Starner 20WP.

Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Ph ươ ng pháp phân tích và đ o đạ c các ch ỉ tiêu

Các chỉ tiêu cơ bản được phân tích và đo đạc theo các phương pháp được tổng hợp ở Bảng 3.1

Bảng 3.1: Phương pháp phân tích và đo đạc các chỉ tiêu

Chỉ tiêu Phương pháp Tài liệu tham khảo

Xác định bằng phương pháp sấy ở 105 o C đến khối lượng không đổi

AOAC (2004) Đường tổng (%) Dựa trên cơ sở phản ứng tạo màu giữa đường khử và thuốc thử DNS (3,5 – dinitrosalisylic acid)

Acid tổng Bằng phương pháp chuẩn độ với NaOH

Xác định hàm lượng anthocyanin bằng phương pháp vi sai Đo mật độ quang của mẫu tại pH=1 và pH=4,5 tại bước sóng hấp thu là 520 nm và 700 nm

Báo cáo luận án tiến sĩ Trường Đại học Cần Thơ

Ngành Công nghệ Sinh học 45 Viện NC & PT Công nghệ Sinh học

Chỉ tiêu Phương pháp Tài liệu tham khảo

GABA (mg/kg) Thiết bị sắc ký lỏng hiệu năng cao

Xác định hàm lượng polyphenol (POPH)

Phản ứng phenol với axit phosphomolybdic trong thuốc thử Folin-Ciocalteau tạo phức màu xanh trong môi trường kiềm Phức màu này có độ hấp phụ được đo tại bước sóng 765 nm bằng máy quang phổ UV-Vis, từ đó ước lượng nồng độ phenol trong mẫu.

Xác định hoạt tính của enzyme trong củ khoai tây và lá gai (IU/g)

Bằng sắc ký lớp mỏng TLC và sắc ký trao đổi ion hiệu năng cao (HPAEC)

Xác định chiều dài mạch nhánh của phân tử tinh bột

Sắc ký trao đổi ion hiệu năng cao (HPAEC)

Xác định sự hiện diện của D- enzyme trong củ khoai tây

Sắc ký bản mỏng (TLC) Takaha et al (1993)

Xác định màu sắc dựa trên hệ thống màu L*, a*, b* Trong hệ thống này, L* có giá trị từ 0 đến 100 biểu thị mức sáng từ đen đến trắng; a* có giá trị từ -60 đến +60 biểu thị sự pha màu từ xanh lá cây đến đỏ; và b* có giá trị từ -60 đến +60 biểu thị sự pha màu từ xanh dương đến vàng.

Cấu trúc của bánh (độ cứng – g/mm, độ đàn hồi)

Máy đo cấu trúc:Áp suất nén đỉnh được xác định là độ cứng theo phương pháp AACC 74-09

- Phương pháp đánh giá theo thang điểm

- Phương pháp cảm quan theo phương pháp đánh giá thị hiếu người tiêu dùng

Vi sinh vật (cfu/g) Định lượng vi sinh vật bằng cách đếm số khuẩn lạc mọc trong môi trường thạch

Chỉ tiêu dinh dưỡng được xác định từ một lượng mẫu nhất định, dựa trên khuẩn lạc hình thành từ một tế bào duy nhất Phương pháp mô tả trong các tài liệu tham khảo nhằm đánh giá chất lượng dinh dưỡng và sự phát triển của vi khuẩn thông qua khuẩn lạc đơn tế bào, đồng thời đo thể tích của bánh mì theo đơn vị cm3/g để chuẩn hóa các tham số lên men Tài liệu tham khảo liên quan cung cấp hướng dẫn chi tiết về quy trình chuẩn bị, thu thập và phân tích dữ liệu giúp tối ưu hóa kết quả nghiên cứu.

Vật rắn chiếm chỗ Greene and Bovell-

Benjamin (2004) Xác định kích thước hạt tinh bột

Nguyên liệu sau khi sấy được cắt bằng lưỡi dao mổ theo hai chiều dọc và ngang, sau đó được định vị trên đế bằng keo dính hai mặt Mẫu được phủ một lớp vàng dày 0,5 nm trong điều kiện chân không 8-9 Pa để cải thiện dẫn electron và tương phản khi quan sát Đo mẫu ở hiệu điện thế 15 kV, với khoảng cách từ mẫu đến kính phóng điện tử là 7 cm, sử dụng kính hiển vi điện tử quét model J550 (Nhật Bản).

Chỉ tiêu nông học Đo các chỉ tiêu IRRI (2004) và

Nhận dạng tính trạng amylose, anthocyanin, protein

Dấu chị thị phân tử Rogers and Bendich

(1994) Độ bền gel (mm) Quan sát sự di chuyển của gel Tang et al (1991);

Quang phổ hấp phụ Cagampang and

Hàm lượng protein (%) Đo OD Bradford, 1976 Độ tạo bọt Phương pháp siêu âm Kato et al.(1983) Độ tạo nhũ tương Đo độ hấp thụ ở 500nm Pearce và Kinsella

3.2.2 Ph ươ ng pháp x ử lý k ế t qu ả

Kết quả của các thí nghiệm được phân tích thống kê theo chương trình Stagraphics Centurion 15.1 Phân tích phương sai (ANOVA) và kiểm định

Báo cáo luận án tiến sĩ Trường Đại học Cần Thơ

Ngành Công nghệ Sinh học 47 Viện NC & PT Công nghệ Sinh học

LSD để kết luận về sự sai khác giữa trung bình các nghiệm thức Số liệu thu thập được xử lý, vẽ đồ thị, tính toán độ lệch chuẩn (STD) bằng Excel 2016

Kết quả tốt nhất lựa chọn từ thí nghiệm trước được sử dụng làm điều kiện cố định cho các thí nghiệm tiếp theo có liên quan.

Nội dung nghiên cứu

Nội dung 1: Kết hợp dấu phân tử với phương pháp hóa học để chọn giống lúa chứa hàm lượng anthocyanin, protein cao vàamylose thấp

Nội dung 2: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc và giá trị cảm quan của sản phẩm bánh mì không gluten được nghiên cứu từ nguồn nguyên liệu gạo Cẩm Cai Lậy

Nội dung 3 đề xuất áp dụng công nghệ sinh học vào quy trình sản xuất bánh mì không gluten bằng cách kết hợp enzyme và vi khuẩn lactic với nguồn dinh dưỡng từ gạo mầm và chiết xuất các hợp chất sinh học có trong cám gạo Quá trình này nhằm tối ưu lên men, cải thiện cấu trúc và độ mềm xốp của bánh, đồng thời gia tăng chất lượng và giá trị dinh dưỡng của sản phẩm Việc sử dụng các thành phần sinh học từ gạo mầm và cám gạo giúp bánh mì không gluten có hương vị tốt hơn, chất lượng ổn định và thời gian bảo quản được kéo dài.

N ộ i dung 1: S ử d ụ ng d ấ u phân t ử và ph ươ ng pháp hóa h ọ c để ch ọ n gi ố ng lúa ch ứ a hàm l ượ ng anthocyanin, protein cao và amylose th ấ p

Thí nghiệm 1.1 sử dụng dấu phân tử kết hợp với phương pháp hóa học để xác định các giống lúa trong 10 giống lúa được nghiên cứu có hàm lượng amylose thấp, protein cao và anthocyanin cao Mục tiêu của thí nghiệm là tìm ra những giống lúa có đồng thời ba tính trạng này dựa trên sự kết hợp giữa dấu phân tử và phân tích hóa học Vật liệu nghiên cứu gồm các mẫu lúa từ 10 giống được chọn, bộ dụng cụ và kit xét nghiệm dấu phân tử, các phương pháp xác định hàm lượng amylose, protein và anthocyanin, cùng với thiết bị và phần mềm hỗ trợ phân tích dữ liệu.

Vật liệu nghiên cứu gồm 10 giống lúa (Hình 3.1), được thu thập từ các nguồn đa dạng nhằm đánh giá đặc tính và hiệu suất canh tác Các giống lúa được lấy từ Hợp tác xã Mỹ Thành, Cai Lậy (Cẩm); Jasmine 85 từ Viện lúa Đồng bằng sông Cửu Long; Nàng thơm Chợ Đào (NTCD) từ Hợp tác xã ở Cần Đước, Long An; Huyết Rồng (HR) từ Trại giống Long An; Hồng Ngọc Óc eo (HNOE) từ ruộng của nông dân Danh Văn Dưỡng; Ngọc Đỏ Hương Dứa (NĐHD) từ Hợp tác xã Định An, Đồng Tháp; giống ĐH6 từ ruộng lúa ở Thanh Hóa; VD20 từ Phòng Nông nghiệp huyện Gò Công Tây; ĐHCT1 (Đại học Cần Thơ 1) từ Trường ĐHCT; và D13 được nghiên cứu từ Bộ môn Di truyền, Trường ĐHCT, cùng với Bộ môn Khoa học Cây trồng, Trường Đại học Tiền Giang.

- Hạ tuần tuổi Bendich, protein, a c L

CAPS- DFR CAPS- OSB1 Indel-

Bảng 3.2: T ác giống th g), protein ạt lúa của 1 i lá non đ

F: 5’-CGCT R: 5’-GCTT F: 5’-CGCC R: 5’-CATC F: 5’-CAGG R: 5’-GGTT

Trình tự cá hu về được (%), amylo

10 giống đ được ly tr xác định s

TTGCTTGA TGACCAC CATTGTGT CCCAGGT GCACCAC TGGCACT

1 VD o lứt của cá mồi do hãn p khẩu đượ ác cặp mồi đánh giá c ose (%) được ngâm, rích DNA ự hiện diệ mer (5’-3’)

ACTCTGAC CTCGTTCT TGAGCAA TCGACGG CACAGAGA GAAATCA

D 20 ác giống lúa ng IDT, M ợc thể hiện sử dụng tr chất lượng

, ủ nảy mầ theo quy n và dự đo

Mỹ thiết kế n ở Bảng 3. rong phản ứ gồmhàm l ầm và gieo y trình CT oán hàm lư

Tính trạng amylose anthocyani anthocyani anthocyan protein

2 ứng PCR lượng antho trong chậu TAB (Rog ượng antho g Ng

Kottear et al (2 in Lim (2013). in Lim (2013). nin Lim (2013).

(2016) ẩm ne 85 và Công ocyanin u Sau 2 ers and ocyanin, guồn et al

Báo cáo luận án tiến sĩ Trường Đại học Cần Thơ

Ngành Công nghệ Sinh học 49 Viện NC & PT Công nghệ Sinh học

Quá trình thực hiện ly trích DNA gồm các bước cụ thể như sau:

Trước khi thu mẫu, chuẩn bị giấy bạc để gói và thùng đá mang theo; mang ra nhà lưới và dùng dụng cụ được khử trùng trước khi cắt để thu mẫu lá Các mẫu sau khi thu được bảo quản ngay trong giấy bạc và đưa vào thùng đá Tiếp đó mang mẫu vào phòng thí nghiệm, dùng bông thấm cồn 70% lau sạch các dụng cụ mẫu lá (mặt trên và mặt dưới lá) và các dụng cụ thí nghiệm như chày, cối sứ Lá đã lau sạch được gói trong giấy bạc và ghi tên giống.

- Qui trình ly trích DNA

Mẫu lá đã lau sạch được ngâm trong thùng xốp chứa nitơ lỏng khoảng 10 phút, và cả các dụng cụ như muỗng, chày, cối sứ cũng được ngâm trước để đảm bảo lạnh sâu Khi nghiền một mẫu, gắp mẫu đó ra cho vào cối, sau đó cho thêm một lượng nitơ lỏng và dùng chày nghiền cho đến khi thành bột mịn.

Đoạn mô tả ngắn dành cho bài viết SEO về quy trình chuẩn bị mẫu trong phòng thí nghiệm: Quy trình bắt đầu bằng việc đưa bột vào ống chứa sao cho bột nằm gọn ở đáy, tiếp đó bổ sung dung dịch trích và một lượng SDS để hỗ trợ giải phóng và hòa tan các thành phần mẫu Sau đó các ống được ủ ở nhiệt độ phù hợp và đảo nhẹ để trộn đều, giúp mẫu đồng nhất và sẵn sàng cho các bước phân tích tiếp theo.

Mẫu được xử lý bằng ly tâm để tách ra hai pha, nước ở trên và phần đục ở dưới; phần nước được chuyển sang ống sạch và kết hợp với dung môi phù hợp để tăng hiệu quả tách, sau đó ủ ở điều kiện lạnh trước khi tiếp tục; tiếp theo, mẫu được ly tâm để thu phần kết tủa ở đáy, phần kết tủa được hòa tan trong dung dịch đệm thích hợp; cuối cùng, thêm RNase để loại bỏ RNA và ủ ở điều kiện phù hợp để hoàn tất quá trình chuẩn bị.

Tiếp tục, thêm 400 μl CTAB buffer và ủ ở 65°C trong 15 phút, thỉnh thoảng đảo ngược ống để trộn đều Thêm 800 μl Chloroform/isoamylalcohol và trộn đều Ly tâm ở 13.000 vòng/phút trong 5 phút Chuyển phần dung dịch vào tube 2,2 mL mới, thêm 1,4 mL ethanol 96% và ủ ở nhiệt độ phòng trong 15 phút Ly tâm ở 13.000 vòng/phút trong 10 phút, đổ bỏ phần dung dịch và rửa phần tủa với 400 μl ethanol 70% (rửa 2 lần) Ly tâm lần nữa để loại bỏ ethanol Sấy khô DNA bằng máy ly tâm chân không Bảo quản DNA bằng cách hòa tan trong 100 μl TE và giữ ở 4°C.

- Ki ể m tra ch ấ t l ượ ng DNA

DNA trước khi phân tích PCR được kiểm tra chất lượng bằng hai phương pháp chính: đo quang phổ (OD) để đánh giá độ tinh sạch và nồng độ, và điện di trên gel agarose 2% để xác định sự nguyên vẹn và kích thước của các đoạn DNA Việc đánh giá này đảm bảo DNA đủ sạch và nguyên vẹn trước khi thực hiện PCR, từ đó tối ưu hóa độ nhạy và độ tin cậy của kết quả phân tích.

10 μl dung dịch DNA đã trích được cho vào một tube mới và thêm 90 μl nước cất, sau đó đo quang phổ bằng máy Beckman Coulter DU 640B DNA tinh sạch có tỉ lệ 260/280 dao động từ 1,7 đến 2,0 Sau khi kiểm tra độ tinh sạch, tiến hành kiểm tra chất lượng DNA bằng điện di trên gel agarose 0,8%, dùng 7 μl mẫu để điện di ở bể TBE 1X với hiệu điện thế 100 V trong 30 phút và chụp hình gel đã điện di d Kỹ thuật PCR

Các mẫu DNA chất lượng cao sẽ được sử dụng để thực hiện phản ứng PCR với 5 cặp mồi SSR trên cây lúa Bước đầu là chuẩn bị đầy đủ các thành phần cho phản ứng PCR, và sự có mặt của các thành phần này có thể khác nhau tùy vào dấu phân tử được sử dụng Chu trình gia nhiệt của một phản ứng PCR được thể hiện ở Hình 3.2, tuy nhiên nhiệt độ và số chu kỳ còn phụ thuộc vào từng cặp mồi SSR cụ thể.

Hình 3.2: Chu kỳ gia nhiệt của phản ứng PCR (Fazaa et al., 2019) e Điện di kiểm tra sản phẩm PCR

+ Kiểm tra sản phẩm PCR trên gel agarose

Để kiểm tra sản phẩm PCR, chuẩn bị gel agarose 2% và tải mẫu lên gel cùng thang chuẩn Tiếp theo thực hiện điện di ở hiệu điện thế 70 V trong 100 phút Nhuộm DNA bằng runSAFE, rửa gel bằng nước cất, chụp hình gel và phân tích kết quả để đánh giá kích thước và chất lượng của sản phẩm PCR dựa trên đường dải và thang chuẩn.

Kết quả PCR thể hiện trên các gel được ước lượng dựa vào thang chuẩn

- Các mẫu có đặc điểm tính trạng khác nhau sẽ có các băng ở vị trí khác nhau

- Đánh giá sự hiện diện các tính trạng amylose, protein, anthocyanin bằng phương pháp hóa học

Báo cáo luận án tiến sĩ Trường Đại học Cần Thơ

Ngành Công nghệ Sinh học 51 Viện NC & PT Công nghệ Sinh học

Thí nghiệm 1.2 nhằm xác định thời gian tăng trưởng, các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và năng suất của 10 giống lúa được trồng trong nhà lưới, đồng thời đánh giá chất lượng lúa bằng các chỉ tiêu hóa học để kiểm chứng kết quả của việc sử dụng dấu phân tử trong xác định các tính trạng đặc trưng của các giống lúa Thí nghiệm được thực hiện tại trại thực nghiệm vụ hè thu năm 2018, bố trí theo thiết kế khối hoàn toàn ngẫu nhiên với 10 nghiệm thức (tương ứng 10 giống lúa) và 3 lần lặp lại; mỗi lần lặp có 5 chậu với mỗi chậu diện tích 0,2 m2 Trên mỗi chậu quan sát, ghi nhận các chỉ tiêu của 5 bụi lúa Các nghiệm thức được bố trí với khoảng cách 50 x 30 cm Phân N – P – K bón theo công thức được áp dụng cho thí nghiệm.

Ph ươ ng pháp canh tác (Nguy ễ n Ng ọ c Đệ , 2008):

- Chuẩn bị đất: làm đất tơi xốp, ngâm đất trong nước 2 – 3 ngày, trước ngày gieo bón 200 g phân hữu cơ vi sinh Organic Fertilizers/chậu

Để gieo hạt lúa giống đạt hiệu quả, ngâm hạt trong 36 giờ và ủ trong 48 giờ để hạt nảy mầm đều, sau đó gieo vào chậu đất ẩm Sau khi gieo, tiến hành tỉa bớt để đến 14 ngày sau gieo chừa lại 10 cây/chậu với khoảng cách giữa các cây là 10 x 10 cm.

- Phân bón: gồm urê, clorua kali, DAP

- Lần 1: 10 NSS: 30N – 30P – 30K Liều lượng: 1,3 g urê + 2,1 g DAP + 1,6 g clorua kali

- Lần 2: 22 NSS: 20N – 20P – 30K Liều lượng: 0,39 g urê + 1,4 g DAP + 1,6 g clorua kali

- Lần 3: 40 NSS: 30N – 30K Liều lượng: 2,1 g urê + 1,6 g clorua kali

KẾT QUẢ THẢO LUẬN 67

Ngày đăng: 19/12/2022, 17:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w