Xây dựng các đồ thị cân bằng công suất, cân bằng lực, hệ số nhân tố động lực khiđầy tải và khi tải trọng thay đổi, đồ thị gia tốc.. Bản vẽ đồ thị: Các bản vẽ trên giấy khổ A4, đóng tập
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG
-BÀI TẬP MÔN HỌC
LÝ THUYẾT Ô TÔ
Sinh viên thực hiện:Nguyễn Văn Nhân
Giảng viên phụ trách lớp học phần: TS.Nguyễn Việt Hải
Đà Nẵng – 2022
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
Trang 2-o0o -BÀI TẬP MÔN HỌC LÝ THUYẾT Ô TÔ
Mã lớp học phần: 1033370.2210.20.20
Nhiệm vụ: TÍNH TOÁN SỨC KÉO Ô TÔ
1 Số liệu cho trước:
Loại ô tô: Tải
Số người chở (kể cả người lái): 3
Tải trọng định mức [KG]: 2500
Vận tốc cực đại [km/h]: 125
Sức cản lớn nhất của đường ô tô vượt được: 0.28
Lắp động cơ đốt trong sử dụng nhiên liệu: diesel
2 Yêu cầu:
2.1 Các nội dung chính thuyết minh và tính toán:
Xác định trọng lượng bản thân, trọng lượng toàn bộ và phân bố trọng lượng ô tô
Tính chọn lốp
Tính chọn động cơ và xây dựng đặc tính tốc độ của động cơ
Xác định tỷ số truyền của truyền lực chính
Xác định tỷ số truyền của số cao nhất của hộp số
Xác định số cấp và tỷ số truyền các số trung gian của hộp số
Xác định trục bánh xe chủ động
Xây dựng các đồ thị cân bằng công suất, cân bằng lực, hệ số nhân tố động lực khiđầy tải và khi tải trọng thay đổi, đồ thị gia tốc
2.2 Bản vẽ đồ thị:
Các bản vẽ trên giấy khổ A4, đóng tập cùng thuyết minh tính toán, gồm các đồ thị sau:
Đặc tính tốc độ ngoài của động cơ;
Cân bằng công suất của ô tô;
Cân bằng lực kéo của ô tô;
Nhân tố động lực của ô tô khi đầy tải và khi tải trọng thay đổi;
Thời gian và quãng đường tăng tốc của ô tô
2.3 Hình thức: Theo mẫu quy định của Bộ môn.
Đà Nẵng, ngày 15 tháng 12 năm 2022Giảng viên phụ trách lớp học phần
Nguyễn Việt Hải
MỤC LỤC
1 Giới thiệu chung, nhiệm vụ tính toán thiết kế………4
2
Trang 31.1 Giới thiệu chung……… 4
1.2 Nhiệm vụ tính toán thiết kế……… 4
2 Tính toán thiết kế sức kéo………4
2.1 Xác định trọng lượng bản thân, trọng lượng toàn bộ, phân bố trọng lượng ô tô ……….4
2.2.1 Trọng lượng bản thân, trọng lượng toàn bộ………4
2.2 Tính chọn lốp……… 5
2.2.1 Xác định tải trọng thẳng đứng tĩnh của bánh xe bị động……… 5
2.2.2 Xác định chọn lốp xe……….6
2.3 Tính chọn động cơ và xây dựng đặc tính tốc độ của động cơ………6
2.4 Xác định tỉ số truyền của truyền lực chính………9
2.5 Xác định tỉ số truyền của số cao nhất của hộp số ………10
2.6 Xác định số cấp và tỉ số truyền các số trung gian của hộp số………11
2.7 Xác định trục bánh xe chủ động………12
2.8 Xây dựng các đồ thị cân bằng công suất, cân bằng lực, hệ số nhân tố động lực khi đầy tải và khi tải trọng thay đổi, đồ thị gia tốc………12
Trang 41 Giới thiệu chung, nhiệm vụ tính toán thiết kế
1.1 Giới thiệu chung.
Tính toán sức kéo ôtô nhằm mục đích xác định các thông số cơ bản của động cơ, của
hệ thống truyền lực để đảm bảo chất lượng động lực học cần thiết của chúng trong cácđiều kiện sử dụng khác nhau, phù hợp với các điều kiện đã cho của xe tải Từ đó đểxác định các chỉ tiêu để đánh giá chất lượng kéo của xe tải.Từ đó để xác định chỉ tiêuđánh giá chất lượng kéo của xe tải như vận tốc lớn nhất, gia tốc lớn nhất,…Các chỉtiêu có thể tìm được khi giải phương trình chuyển động của xe tải
Vì kiến thức còn hạn chế vì vậy báo cáo sẽ có nhiều thiếu xót mong nhận sự đóng góp
ý kiến của thầy cô để báo cáo ngày hoàn chỉnh hơn
1.2 Nhiệm vụ tính toán thiết kế.
- Xác định trọng lượng bản thân, trọng lượng toàn bộ và phân bố trọng lượng ô tô
- Tính chọn lốp
- Tính chọn động cơ và xây dựng đặc tính tốc độ của động cơ
- Xác định tỷ số truyền của truyền lực chính
- Xác định tỷ số truyền của số cao nhất của hộp số
- Xác định số cấp và tỷ số truyền các số trung gian của hộp số Xác định trục bánh
xe chủ động
- Xây dựng các đồ thị cân bằng công suất, cân bằng lực, hệ số nhân tố động lực khiđầy tải và khi tải trọng thay đổi, đồ thị gia tốc
2 Tính toán thiết kế sức kéo
2.1 Xác định trọng lượng bản thân, trọng lượng toàn bộ, phân bố trọng lượng ô tô
2.1.1 Trọng lượng bản thân, trọng lượng toàn bộ.
2.1.1.1 Xác định trọng lượng xe tải
- Dựa theo theo yêu cầu của đề là loại ôtô tải có tải trọng định mức là Q = 2500 kg,
ta chọn số liệu tham khảo của xe Huyndai Mighty N250
- Có trọng lượng xe là :Go = 1900 kg
- Các kích thước cơ bản:
4
Trang 5Chiều cao toàn bộ H0 2200 mm
- Theo yêu cầu đề số người chở là n = 3 người kể cả người lái
- Chọn trọng lượng của bản thân là Gp = 60 Kg
- Ta chọn trọng lượng hành lí mỗi người là G1 = 25 Kg
2.1.1.3 Trọng lượng toàn bộ.
G = 1900 + 3 ( 60 + 25 ) + 2500 = 4655 kg
- Vậy trọng lượng toàn bộ của xe: G = 4655kg = 45649.95 N
2.1.1.4 Dự kiến phân bộ trọng lượng lên trục xe tải.
- Ta chọn hệ số phân bố tải trọng lên trục 2 là : - m2 = 0,71
- m1= 0,29
+ Tải trọng phân bố cầu trước : Z1 = 0,29 G = 0,29 4655 = 1349.9 (Kg)
+ Tải trọng phân bố cầu sau : Z2 = 0,71 G = 0,71 4655 = 3305.05 (Kg)
2.2 Tính chọn lốp
2.2.1 Xác định tải trọng thẳng đứng tĩnh của bánh xe bị động.
Ta có: Z1.α1 = Gb1 α1 ( công thức II-3 sách LTotoMK- Nguyễn Hữu Cẩn )
Trang 6Trong đó : Gb1 là tải trọng thẳng đứng tĩnh của bánh xe bị động.
Suy ra : Z1 = Gb1 = 1349.9 (Kg)
2.2.2 Xác định tải trọng thẳng đứng tĩnh của bánh xe chủ động.
Ta có: Z2.f2 = Gb2 f2 ( công thức II-14 sách LTotoMK- Nguyễn Hữu Cẩn )
Trong đó : Gb2 là tải trọng thẳng đứng tĩnh của bánh xe chủ động
- Làm mát khí nạp,phun nhiên liệu trực tiếp điều khiển điện tử ECU
- Tên động cơ: D4CB,euro IV
6
Trang 7- Công suất: 130 kW/ 3800 v/p
- Momen xoắn, tốc độ quay: 255 Nm/ 2000 v/p
b Xây dựng đường đặc tính tốc độ của động cơ
- Các đường đặc tính tốc độ ngoài của động cơ là những đường cong biểu diễn sự phụ thuộc của các đại lượng công suất, mômen và suất tiêu hao nhiên liệu của động cơ theo số vòng quay của trục khuỷu động cơ Các đường đặc tính này gồm: + Đường công suất: Ne = f(ne)
+ Đường mômen xoắn : Me = f(ne)
+ Đường suất tiêu hao nhiên liệu của động cơ : ge = f(ne)
Hiệu suất truyền lực: ƞ tl = 0,82
Hệ số cản tổng cộng của đường: ψ max = 0,28
Hệ số cản lăn khi V<22 m/s là f0=0,015
Trang 8- Xây dựng đường đặc tính tốc độ ngoài:
+ Tính công suất của động cơ ở số vòng quay khác nhau: (sử dụng công thức ledeman)
(1) → Ne = (Ne)max [a λ+b λ2− c λ3] (kW) Trong đó : - Ne max và nN – công suất cực đại của động cơ và số vòng quay tương
ứng
- Ne và ne : công suất và số vòng quay ở 1 thời điểm trên đường đặc tính
Đối với động cơ diesel 4 kỳ a=0.5;b=1.5;c=1
Me = 9550.N n e[kW ]
e[v / p] (N.m) + Lập bảng: Đối với động cơ diesel 4 kỳ a=0.5;b=1.5;c=1
9735.308
8 0.2 760 23.12135 290.5381 23121.35
8
Trang 984 22 84
0.3 1140
39.24546 36
328.7668 223
39245.46 36
0.4 1520
57.19493 92
359.3497 825
57194.93 92
397.5784 827
94919.26 08
0.7 2660
112.8687 364
405.2242 228
112868.7 364
0.8 3040
128.9928 416
405.2242 228
128992.8 416
0.9 3420
142.3788 912
397.5784 827
142378.8 912
1 3800 152.1142
382.2870
026 152114.2
Bảng 1:Bảng thể hiện mômen và công suất động cơ
Sau khi tính toán và xử lí số liệu ta xây dựng được đường đặc tính ngoài với Công suất Ne(KW) và Mômen xoắn Me(N.m):
Me (N.m) Ne (KW)
Hình 1 Đồ thị đường đặc tính ngoài của động cơ
2.4 Xác định tỷ số truyền của truyền lực chính
Được xác định theo điều kiện đảm bảo cho ô tô chuyển động với vận tốc lớn nhất ởtay số cao nhất của hộp số, được xác định theo công thức:
Ta có: i0 = 2 π ∗r bx ∗n emax ∗
60∗ i ℎ n ∗ i fc ∗ v max
Trang 102.5 Xác định tỷ số truyền của số cao nhất của hộp số
– Tỷ số truyền của tay số 1 được xác định trên cơ sở đẩm bảo khắc phục được lực cản lớn nhất của mặt đường mà bánh xe chủ động không bị trượt quay trong mọi điều kiện chuyển động.
– Theo điều kiện chuyển động, ta có:
Pk max ≥Pψ max + PW
Pk max – lực kéo lớn nhất của động cơ
Pψ max – lực cản tổng cộng của đường
Trang 11+ Gφ – tải trọng tác dụng lên cầu chủ động
+ φ – hệ số bám của mặt đường (chọn φ = 0,8 : đường tốt)
+ rk – bán kính động học của xe
i ℎ1 ≤ 1,2∗ 3305.05∗ 0,8∗ 0,289
405.2242∗3.314 ∗ 0,82 = 0.83 (4)
Chọn ih1 = 0.83
2.6 Xác định số cấp và tỷ số truyền các số trung gian của hộp số
– Chọn hệ thống tỷ số truyền của các cấp số trong hộp số theo ‘cấp số nhân’
– Công bội được xác định theo biểu thức:
q = n −1√i ℎ1
i ℎ n (CT 3-14,tr108)Trong đó: + n – số cấp trong hộp số (n = 6)
+ ih1 – tỷ sô truyền của tay số 1 (ih1 = 0.83)
+ ihn - tỷ số truyền của tay số cuối cùng trong hộp số (ih6 = 1)
q = 5
√0.831 = 0.96– Tỷ số truyền của tay số thứ i trong hộp số được xác định theo công thức sau:
ihi = i ℎ(i −1)
q = i ℎ1
q i − 1
Trong đó: ihi – tỷ số truyền của tay số thứ i trong hộp số (i= 1; 2;…; n-1)
– Từ hai công thức trên, ta xác định được tỷ số truyền ở các tay số:
+ Tỷ số truyền của tay số 2: ih2 = i ℎ1
q 2 −1 = 0.830.96 = 0.86+ Tỷ số truyền của tay số 3: ih3 = i ℎ 1
q 3 − 1 = 0.83
0.962 = 0.90+ Tỷ số truyền của tay số 4: ih4 = i ℎ1
q 4 −1 = 0.83
0.963 = 0.93+ Tỷ số truyền của tay số 5: ih5 = i ℎ 1
q 5 − 1 = 0.83
0.964 = 0.97+ Tỷ số truyền của tay số 6: ih6 = 1
– Tỷ số truyền của tay số lùi: ihl = 1,2∗ih1 = 1,2∗0.83 = 0.996 (5)
Kiểm tra tỷ số truyền của tay số lùi theo điều kiện bám:
Trang 12Tỷ số truyền tương ứng với từng tay số được thể hiện ở bảng sau:
0.83
0.86458
3333
0.90060 7639
0.93813 2957
0.97722 183
1.01793 9407
a Phương trình cân bằng công suất và đồ thị cân bằng công suất của ôtô
Phương trình cân bằng công suất tại bánh xe chủ động:
Nk = Nf + Ni + Nj + Nω
Trong đó: Nk – công suất kéo ở bánh xe chủ động, được xác định theo công
thức:Nk = Ne – Nt = Ne.ɳt
Nf – công suất tiêu hao cho cản lăn
Ni – công suất tiêu hao cho lực cản lên dốc
Nj – công suất tiêu hao do lực cản quán tính khi tăng tốc
Nω – công suất tiêu hao cho cản không khí
- Công suất truyền đến các bánh xe chủ động khi kéo ở tay số thứ I được xác định theo công thức:
1.576220 368
1.768519 253
1.984278 602
2.226360 591
2.497976 583
7.982953 216
760
23.12135
84
2.809661 975
3.152440 736
3.537038 506
3.968557 203
4.452721 182
4.995953 166
18.95951 389
1140
39.24546
36
4.214492 962
4.728661 104
5.305557 758
5.952835 805
6.679081 773
7.493929 75
32.18128 015
1520
57.19493
92
5.619323 95
6.304881 472
7.074077 011
7.937114 407
8.905442 364
9.991906 333
46.89985 014
1900 76.0571
7.024154 937
7.881101 84
8.842596 264
9.921393 008
11.13180 296
12.48988 292
9.457322 208
10.61111 552
11.90567 161
13.35816 355
14.98785 95
77.83379 386
2660
112.8687
364
9.833816 912
11.03354 258
12.37963 477
13.88995 021
15.58452 414
17.48583 608
92.55236 38512
Trang 13128.9928 416
11.23864 79
12.60976 294
14.14815 402
15.87422 881
17.81088 473
19.98381 267
105.7741 301
3420
142.3788 912
12.64347 889
14.18598 331
15.91667 328
17.85850 742
20.03724 532
22.48178 925
116.7506 908
3800 152.1142
14.04830 987
15.76220 368
17.68519 253
19.84278 602
22.26360 591
24.97976 583
124.7336 44
Bảng 2 Công suất của ô tô
Trên đồ thị Nk = f(v), dựng đồ thị ∑N c theo bảng trên:
– Xét ôtô chuyển động trên đường bằng:
K=0.65
F=4
– Lập bảng tính ∑N c (công cản của ô tô ứng với mỗi tay số):
Bảng 3 Công cản của ô tô ứng với mỗi tay số
0 20 40 60 80 100 120 140
Đồ thị cân bằng công suất của ô tô
Nk1 Nk2 Nk3 Nk4 Nk5 Nk6 Nc
8
Trang 14Hình 2 Đồ thị cân bằng công suất của ôtô
b Phư ơng
trình cân bằng lực kéo và đồ thị cân bằng lực kéo của ôtô.
- Phương trình cân bằng lực kéo của ô tô:
Pk = Pf + Pi + Pj + Pω Trong đó: + Pk – lực kéo tiếp tuyến ở bánh xe chủ động
Pki = M ki
r đ = M e i0 i ℎ i ƞ tl
r đ (a) + Pf – lực cản lăn Pf = G.f.cos α = G.f (do α = 0)
+ Pi – lực cản lên dốc Pi = G.sin α= 0 (do α = 0)
+ Pj – lực quán tính (xuất hiện khi xe chuyển động không ổn định)
Pj = G g.δ j.j + Pω – lực cản không khí Pw = K.F.v2
- Vận tốc ứng với mỗi tay số:
V i=2 π ∗ n e ∗ r bx
60∗ i0∗ i hi (b) Lập bảng tính Pk theo công thức (a),(b) với từng tỉ số truyền
181 3.40
4.2 3
1888 95 4.06
1967 66
3.9 0
204 9.65 3.74
213 5.05 3.59
2224 01 23.1
215 3.41
8.4 5
2243 13 8.11
2336 60
7.7 9
243 3.95 7.48
253 5.37 7.18
2641 01 39.2
12.
68
2538 28
12.1 7
2644 04
11.
69
275 4.21
11.2 2
286 8.97
10.7 7
2988 51 57.1
16.
91
2774 40
16.2 3
2890 00
15.
58
301 0.42
14.9 6
313 5.85
14.3 6
3266 51 76.0
21.
13
2951 49
20.2 9
3074 47
19.
48
320 2.57
18.7 0
333 6.01
17.9 5
3475 01 94.9
25.
36
3069 55
24.3 4
3197 45
23.
37
333 0.67
22.4 4
346 9.45
21.5 4
3614 01 112.
29.
59
3128 58
28.4 0
3258 94
27.
27
339 4.73
26.1 7
353 6.17
25.1 3
3683 51 128.
33.
81
3128 58
32.4 6
3258 94
31.
16
339 4.73
29.9 1
353 6.17
28.7 2
3683 51 142.
38.
04
3069 55
36.5 2
3197 45
35.
06
333 0.67
33.6 5
346 9.45
32.3 1
3614 01 152.
42.
26
2951 49
40.5 7
3074 47
38.
95
320 2.57
37.3 9
333 6.01
35.9 0 3475 01
Trang 15Bảng 4.Giá trị lực kéo ứng với mỗi tay số
m/s
Hình 3 Đồ thị cân bằng lực kéo
c Đồ thị hệ số nhân tố động lực học:
Trang 16- Nhân tố động lực học là tỷ số giữa hiệu số của lực kéo tiếp tuyến Pk và lực cản
không khí Pω với trọng lượng toàn bộ của ô tô Tỷ số này được ký hiệu là “D”:
D =
P k − P w G
- Đồ thị nhân tố động lực học thể hiện mối quan hệ giữa D với tốc độ chuyển động v
của ôtô khi đủ tải và động cơ làm việc ở đường đặc tính tốc độ ngoài, D = f(v)
- Lập bảng thể hiện mối quan hệ giữa D và v ở từng tay số:
Bảng 6:Nhân
tố động lực học
0.04
4 1.892
0.04 5
1.8 17
0.04
7 1.744 0.049 1.674 0.051 248.846 4.10
6
0.04
9
3.94 2
0.05
1 3.784
0.05 4
3.6 33
0.05
6 3.488 0.058 3.348 0.061 295.504 6.16
0
0.05
5
5.91 3
0.05
8 5.677
0.06 0
5.4 50
0.06
3 5.232 0.066 5.022 0.068 334.387 8.21
3
0.06
0
7.88 4
0.06
2 7.569
0.06 5
7.2 66
0.06
8 6.976 0.071 6.697 0.074 365.492 10.2
66
0.06
3
9.85 5
0.06
6 9.461
0.06 9
9.0 83
0.07
2 8.719 0.075 8.371 0.078 388.822 12.3
19
0.06
4
11.8 27
0.06 7
11.35 3
0.07 0
10.
899
0.07 4
10.46
3 0.077
10.04
5 0.081 404.375 14.3
73
0.06
4
13.7 98
0.06 7
13.24 6
0.07 1
12.
716
0.07 4
12.20
7 0.078
11.71
9 0.081 412.151 16.4
26
0.06
2
15.7 69
0.06 6
15.13 8
0.06 9
14.
532
0.07 3
13.95
1 0.076
13.39
3 0.080 412.151 18.4
79
0.05
9
17.7 40
0.06 2
17.03 0
0.06 6
16.
349
0.07 0
15.69
5 0.073
15.06
7 0.077 404.375 20.5
32
0.05
4
19.7 11
0.05 8
18.92 2
0.06 1
18.
166
0.06 5
17.43
9 0.069
16.74
1 0.073 388.822
Trang 17Bảng 7 Nhân tố động lực học theo điều kiện bám
- Dựa vào kết quả bảng tính, dựng đồ thị nhân tố động lực học của ôtô
+ Di – giá trị nhân tố động lực học ở tay số thứ i tương ứng với tốc độ vi đã biết từ
đồ thị D = f(v)
+ f, i – hệ số cản lăn và độ dốc của đường
+ ji – gia tốc của ôtô ở tay số thứ i
+ δ j là hệ số kể đến ảnh hưởng của các khối lượng chuyển động quay
Trang 18δ j = 1+0.05(1+ihi²)
dj 1.208366605 1.221838764 1.236456992 1.252318784 1.269529931 1.28820522
Bảng 8 Hệ số kể đến ảnh hưởng của các khối lượng chuyển động quay
Khi ô tô chuyển động với vận tốc v<22 m/s thì f=f0
Khi ô tô chuyển động với vận tốc v>22 m/s thì f=f0*(1+1500v ² )
Tay
số 1
14.37 3
16.42 6 18.47
D1 0.042 0.049 0.055 0.060 0.063 0.064 0.064 0.062 0.059 f1 0.015 0.015 0.015 0.016 0.016 0.017 0.017 0.018 0.018 j1 0.217 0.277 0.324 0.358 0.378 0.385 0.379 0.360 0.327
Tay
số 2
13.79 8
15.76 9 17.74
D2 0.044 0.051 0.058 0.062 0.066 0.067 0.067 0.066 0.062 f2 0.015 0.015 0.015 0.016 0.016 0.016 0.017 0.017 0.018 j2 0.229 0.291 0.340 0.376 0.398 0.407 0.403 0.385 0.355
Tay
số 3
13.24 6
15.13 8 17.03
D3 0.045 0.054 0.060 0.065 0.069 0.070 0.071 0.069 0.066 f3 0.015 0.015 0.015 0.016 0.016 0.016 0.017 0.017 0.018 j3 0.241 0.305 0.356 0.394 0.418 0.429 0.427 0.411 0.381
Tay
số 4
12.71 6
14.53 2 16.34
D4 0.047 0.056 0.063 0.068 0.072 0.074 0.074 0.073 0.070 f4 0.015 0.015 0.015 0.016 0.016 0.016 0.017 0.017 0.018 j4 0.253 0.320 0.373 0.412 0.438 0.451 0.450 0.435 0.407
Tay
số 5
12.20 7
13.95 1 15.69
D5 0.049 0.058 0.066 0.071 0.075 0.077 0.078 0.076 0.073 f5 0.015 0.015 0.015 0.015 0.016 0.016 0.016 0.017 0.017 j5 0.265 0.334 0.389 0.430 0.458 0.472 0.473 0.459 0.433
Tay
số 6
11.71 9
13.39 3 15.06
D6 0.051 0.061 0.068 0.074 0.078 0.081 0.081 0.080 0.077 f6 0.015 0.015 0.015 0.015 0.016 0.016 0.016 0.017 0.017 j6 0.277 0.348 0.405 0.448 0.478 0.493 0.495 0.483 0.457
- Lập bảng tính toán các giá trị ji theo vi ứng với từng tay số:
Bảng 9 Giá trị gia tốc ứng với mỗi tay số
18