1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

thiết kế môn học lập kế hoạch và tổ chức khai thác đội tàu

95 102 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế môn học Lập kế hoạch và tổ chức khai thác đội tàu
Trường học Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
Chuyên ngành Khai thác Đội Tàu
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận chuyển bằng đường biển được xem là ưu tiên hàngđầu trong việc vận chuyển hàng hóa giữa các nước do vận chuyển với một khốilượng lớn nên giá thành cũng được giảm xuống.. - Tốc độ vận

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ

ĐẦU 1

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 2

1.1 Vai trò của GTVT đối với nền kinh tế quốcdân 2

1.2 Ưu, nhược điểm của các phương thức vậntải 2

Trang 3

1.5 Lựa chọn phương thức khai thác tàu

8 PHẦN 2: LẬP KẾ HOẠCH TỔ CHỨC VẬN CHUYỂN

9 2.1 Phân tích số liệu xuất phát

9 2.1.1 Tầm quan trọ của việc phân tích số liệu xuất phát 9

2.1.2 Thông tin về các lô hàng 9

2.1.3 Tuyến đường, bến cảng 11

2.1.4 Phương tiện vận tải 19

2.2 Quy hoạch tuyến đường chạy tàu 23

2.2.1 Tầm quan trọng

23 2.1.2 Lập luận lựa chọn phương pháp quy hoạch tuyến đường chạy tàu.23 2.2.3 Quy hoạch tuyến đường theo phương pháp đã chọn – phương pháp lập luận phương án

26 2.2.4 Xác định đặc trưng của tàu chợ 29

2.3 Lập kế hoạch bố trí tàu 33

2.3.1 Tầm quan trọng của việc phân tích số liệu xuất phát 33

2.3.2 Lập luận lựa chọn phương pháp và chỉ tiêu chủ yếu để so sánh các

phương án bố trí tày (chi phí, năng suất,

Trang 4

2.3.4 Tính toán chi phí

42 2.3.5 Giá thành vận chuyển 66

2.3.6 Các chi tiêu khai thác và sử dụng phương tiện 69

2.3.7 Lập phương án bố trí tàu 71

2.4 Lập kế hoạch tác nghiệp (kế hoạch chuyến đi) 71

2.4.1 Tấm quan trọng 71

2.4.2 Kế hoạch điều động tàu 72

2.4.3 Lịch vận hành 75

2.4.4 Biểu đồ tác nghiệp của tàu tại cảng: 81

PHẦN 3: KẾT LUẬN 85

3.1 Kết luận: 85

3.2 Kiến nghị 85

MỤC LỤC BẢNG Biểu cước ở cảng Tiên Sa

16 Biểu cước tại cảng Cát Lái 19

Bảng 1: Bảng tổng hợp các đặc trưng tàu 32

Bảng 2: Tổng hợp các thành phần chi tiết chuyến đi 39

Trang 5

Bảng 3: Tính toán chi phí theo nguyên giá

tàu 46

Bảng 4: Tính toán chi phí lương và các khoảng theo lương

50 Bảng 5: Chi phí nhiên liệu và nước ngọt 54

Bảng 6: Tổng hợp các khoản phí và lệ phí khác

63 Bảng 7: Tổng hợp các chi phí và giá thành vận chuyển

68 Bảng 8: Tổng hợp các chỉ tiêu khai thác và sử dụng phương tiện 70

MỤC LỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒSơ đồ luồng hàng: 27

Kết hoạch điều động tàu: 72

Mẫu lịch vận hành quý I năm 2022 76

Lịch vận hành 80

Biều đồ tác nghiệp tại cảng: 82

+ Đối với tàu 9.1 và tàu 9.2 83

CẢNG CÁT LÁI 83

CẢNG TIÊN SA 83

+ Đối với tàu 9.3 84

CẢNG CÁT LÁI 84

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Giao thông vận tải là một trong hững ngành kinh tế quốc dân Tuy nó khôngtrực tiếp sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội nhưng nó đảm nhận khâu vận chuyểncác sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, nên nó có tác dụng thúc đẩy sản xuất vàtrở thành một trong những bộ phận quan trọng nhất của lực lược sản xuất

Trong đó, vận tải bieenrn là một trong những dạng vận tải kinh tế nhất vàđược thể hiện ở hai khía cạnh sau: vốn đầu tư cho xây dựng, bảo quản, khai thác là tốtnhất, chi phí nhiên liệu cho phươn tiện là thấp nhất Hơn nữa, sức chở của phương tiệnrất lớn, nó có thể chở được những loại hàng siêu trường, siêu trọng Phạm vi hoạt độngcủa vận tải biển rộng khắp, mang tính toàn cầu, tốc độ giao hàng đến nơi tiêu thụ khánhanh Vì vậy, công tác quản lý và khai thác đội tàu là vô cùng quan trọng Mục tiêucuối cùng của một công ty vận tải biển là đạt được lợi nhuận lớn nhất với chi phí nhỏnhất và tăng hiệu quả sannr xuất kinh doanh Từ đó đặt yêu cầu cho các nhà quản lý,nhân viên điều động, khai thác đội tàu phải lập ra kế hoạch tổ chức và khai thác độitàu sao cho phù hợp và đạt được kết quả tối ưu nhất Tùy loại hàng, tùy mục đích sửdụng, tùy các tuyến đường khác nhau mà bố trí sao cho hợp lý

Ngày nay, trên Thế giới chủ yếu sử dụng hai hình thứ tổ chức khai thác đội tàu

là tàu chuyến và tàu chợ Trong bài thiết kế này, ta sẽ lập kế hoạch và tổ chức khaithác đội tàu trong quý I năm 2022

PHẦN 1: MỞ ĐẦU1.1 Vai trò của GTVT đối với nền kinh tế quốc dân

Giao thông vận tải giữ vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, mộtnhân tố ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của đất nước, nhất là trong thời kỳ hiệnnay Với nhiệm vụ chủ yếu của mình, ngành GTVT đáp ứng mọi nhu cầu đi lại, giaolưu của nhân dân và vận chuyển hàng hóa trong quá trình lưu thông, đáp ứng mọi nhucầu về đời sống vật chất – tinh thần của nhân dân Ngành giao thông vận tải đóng mộtvai trò quan trọng bảo đảm tái sản xuất của các ngành khác, từ việc vận chuyểnnguyên nhiên liệu của các vùng miền trong cả nước và giao thương cả với quốc tế

1.2 Ưu, nhược điểm của các phương thức vận tải

Trang 7

1.2.1 Vận tải đường biển

Ưu điểm:

- Vận tải biển có thể chuyên chở được tất cả các loại hàng hóa Việc cho

ra đời các con tàu khổng lồ, điều này nhằm phục vụ cho việc chuyên chở hànghóa Do không vùng đại dương và biển là vô cùng lớn nên việc di chuyển của cáccon tàu này cũng không khó khăn

- Khối lượng vận chuyển lớn Khối lượng vận chuyển bằng đường biển cóthể gấp hàng trăm, hàng nghìn lần so với vận chuyển bằng đường hàng không

- Giá thành thấp Vận chuyển bằng đường biển được xem là ưu tiên hàngđầu trong việc vận chuyển hàng hóa giữa các nước do vận chuyển với một khốilượng lớn nên giá thành cũng được giảm xuống

- Tạo điều kiện cho việc giao lưu kinh tế với các nước, khu vực trên thếgiới Việc phải vận chuyển hàng hóa sang khu vực biển của một quốc gia khácphải được sự chấp nhận của họ Điều này thúc đẩy sự giao lưu kinh tế giữa cácnước nhằm tạo điều kiện để lưu thông hàng hóa dễ dàng, phát triển kinh tế nướcnhà

- Vấn đề va chạm trong quá trình vận chuyển cũng được hạn chế, an toàncho hàng hóa Do đường lưu thông trên biển là rất rộng nên việc va chạm cũng ítxảy ra

- Vận chuyển không thể đến tận nơi Do kích thước lớn của các con tàu

nên chỉ có thể vận chuyển hàng hóa đến cảng sau đó sử dụng đường bộ để đưa

hàng hóa đến người tiêu dùng

Trang 8

Vận tải đường bộ thường dùng các loại xe tải là chủ yếu nên rất linh hoạttrong quá trình vận chuyển hàng hoá không phụ thuộc nhiều vào giờ giấc và cũngkhông có quy định thời gian cụ thể nào mà chỉ cần các bên tự thống nhất thờigian

- Có thể lựa chọn được phương tiện, tuyến đường vận chuyển hoặc sốlượng hàng hóa theo yêu cầu

- Hàng hóa được vận chuyển theo đường bộ sẽ tiết kiệm được nhiều thờigian

- Vận chuyển hàng hóa hiệu quả ở cự li ngắn và trung bình

- Hình thức vận tải này có khả năng bảo quản hàng hóa cao Đảm bảo chấtlượng hàng hóa trong suốt đoạn đường vận chuyển

- Hàng hóa được chuyên chở từ kho người gửi đến kho người nhận màkhông qua bất kì trung gian vận tải nào Hạn chế công đoạn bốc xếp hàng hóabằng nhân công, giảm thiếu chi phí

Trang 9

- Có giá cước ổn định trong thời gian dài, ít biến động Khách hàng chủđộng trong việc phân bổ chi phí hợp lý đối với công việc kinh doanh Do chi phívận tải đường sắt không phụ thuộc nhiều vào chi phí nhiên liệu, nên cước vận tảiđường sắt không bị điều chỉnh khi giá xăng dầu biến động liên tục.

-Vận chuyển được các hàng nặng trên những tuyến đường xa Có độ an toàn cao,đảm bảo hàng hóa không bị mất mát, hư hỏng; Được đóng vào những toa chuyên biệt(toa hàng thường, Container, toa siêu trường siêu trọng, toa lạnh) Chạy cố định và liêntục nên đảm bảo hàng hóa được an toàn và khả năng mất mát hao hụt là tối thiểu

- Ít bị ảnh hưởng của điều kiện thời tiết, khí hậu, các yếu tố kẹt xe, hưhỏng đường xá,… Thời gian: Các chuyến tàu luôn theo một lịch trình cố định Do

đó thời gian ít bị biến động so với vận tải bằng đường bộ

 Nhược điểm:

- Chỉ hoạt động trên hệ thống đường ray có sẵn, tuyến đường cố định nên phảikết hợp với các hình thức vận chuyển khác Do đó, không được linh hoạt trong quátrình vận chuyển.Vì vậy đối với những đơn hàng gấp, cần giao nhanh, hàng hóa có hạn

sử dụng ngắn hạn như rau củ quả thì đường sắt không có ưu thế bằng đường bộ vàđường hàng không

1.2.4 Vận tải đường hàng không

 Ưu điểm:

Trang 10

- Tốc độ vận chuyển nhanh, thích hợp với tất cả loại hàng Nhược điểm:

- Vốn đầu tư hạ tầng kinh tế cao

1.2.6 Vận tải thủy nội địa

Ưu điểm:

-Khả năng thông qua lớn

-Vận tải với khối lượng lớn, thích hợp với mọi loại hàng

-Tính an toàn và đảm bảo chất lượng Nhược điểm:

-Vận chuyển hàng hóa với tốc độ chậm

1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành VTB

Hệ thống vận tải quốc gia bao gồm nhiều phương thức vận tải khác nhau mỗiphương thức vận tải mang 1 đặc điểm riêng, đặc biệt tại biển có đặc điểm tổng hợp cácphương thức vận tải, cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành vận tải biển bao gồm các tuyếnđường, bến cảng, đội tàu biển

Đội tàu biển: Có 2 loại tàu biển: tàu buôn dùng để chuyên chở hàng hóa, hàng

khách và tàu quân sự, trong đó tàu buôn chiếm tỷ trọng lớn

Để phát triển đội tàu cần hội tủ đủ 4 yếu tố chính:

-Xu hướng tăng vận tốc

-Xu hướng tăng trọng tải

-Xu hướng chuyên môn hóa đội tàu

-Xu hướng hiện đại hóa đội tàu

Mỗi yếu tố là 1 bộ phận quan trọng giúp cho đội tàu biển ngày càng hiện tạiphù hợp với nhu cầu vận chuyển của từng quốc gia nói riêng và thế giới nói chung

Trang 11

1.4 Các phương thức khai thác tàu biển

Có 2 phương thức khai thác tàu biển : tàu chuyến và tàu chợ

1.4.1 Phương thức khai thác tàu chuyến

+ Phụ thuộc yêu cầu của chủ hàng

- Các tàu tham gia vận tải:

+ Có tráng thái kỹ thuận không cao, không hiện đại

+ Thường là tàu tổng hợp nên chở nhiều loại hàng

- Chủ hàng:

+ Có lô hàng lớn

+ Không thường xuyên

+ Không quan tâm đến trạng thái kỹ thuận của tàu

- Giá cước vận tải:

+ Biến động mạnh theo thời gian

+ Có thể không bao gồm phí xếp dỡ (tùy hợp đồng)

c) Ưu điểm

- Hoạt động linh hoạt

Trang 12

- Phù hợp với những lô hàng lớn có nhu cầu vận tải chuyển đột xuất

- Tốc độ vận chuyển hàng nhanh

- Hệ số sử dụng trọng tải trên một chuyến cao

d) Nhược điểm

- Hệ số sử dụng trọng tải trong kì khai thác không cao

- Cước thuê tàu biến động mạnh nên gây khó khăn cho cả chủ tàu và người thuêtàu

- Không phối hợp được với VTĐPT

1.4.1 Phương thức khai thác tàu chợ

- Chuyến đi là khứ hồi hoặc vòng tròn

- Các tàu tham gia vận tải tàu chợ có đặc trưng khai thác tốt và tốc độ cao

- Khách hàng:

+ Có khối lượng hàng không lớn

+ Đòi hỏi tính thường xuyên

Giá cước:

+ Được công bố trước và giữ ổn định trong một thời gian dài

+ Luôn bao gồm cả cước xếp dỡ tại 2 đầu bến

Trang 13

- An toàn, tính ổn định trên tuyến cao

- Tiết kiệm cho khách hàng về vốn lưu động

- Giảm thời gian và chi phí lưu kho bãi

- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức vận tải đa phương thức

1.5 Lựa chọn phương thức khai thác tàu

Loại hàng Khối lượng

Tuyến đường vận chuyển giữa 2 cảng Cát Lái - Tiên Sa và ngược lại là tuyến cố

định và chuyến đi là khứ hồi, đều là hàng containers vậy ta chọn phương thức khai thác tàu chợ để lập kế hoạch và vận chuyển hàng hóa quý I năm 2022 trên tuyến cố

định Cát Lái - Tiên Sa

PHẦN 2: LẬP KẾ HOẠCH TỔ CHỨC VẬN

CHUYỂN

YÊU CẦU ĐỀ TÀI THIẾT KẾ: Lập kế hoạch vận chuyển hàng container cho quý I

năm 2022

Trang 14

QAB = 33460 (Teus) QBA = 35640 (Teus)

Loại tàu: tàu 9; tàu 12

2.1 Phân tích số liệu xuất phát

2.1.1 Tầm quan trọ của việc phân tích số liệu xuất phát

Đối với việc lập kế hoạch và tổ chức vận chuyển hàng hóa thì việc phân tích sốliệu ban đầu là rất quan trọng và là khâu quyết định trong công tác lập kế hoạch Sốliệu xuất phát là những thông số khởi đầu khái quát cho ta về thông tin hàng hóa, tuyếnđường, bến cảng và loại tàu chuyên chở Phân tích số liệu ban đầu nhằm nêu ra nhữngđặc điểm cần lưu ý về hàng hóa khi lập kế hoạch vận chuyển Mỗi thông số về các đặcđiểm trên đều ảnh hưởng đến việc lựa chọn tính toán đối tượng sau này Ngoài ra phântích số liệu xuất phát giúp ta loại bớt những yếu tố không phù hợp nhằm làm giảm đikhối lượng công việc sau này Ta biết được nhu cầu hàng hóa, nhu cầu tàu để kịp thời

bố trí tàu cho phù hợp thông qua khối lượng hàng vận chuyển tại những cảng chotrước Do vậy, việc phân tích số liệu xuất phát là rất quan trọng trong việc lập kế hoạch

✔ Mô tả + quy cách + đóng gói + tính chất

- Kích thước của container đã được xác định bởi InternationalOrganization for Standardization (ISO) Cụ thể hơn, trong trường hợp củacontainer tiêu chuẩn, chiều rộng 8 feet (khoảng 2,4 m), 8 feet 6 inches cao(khoảng 2,6 m) có chiều dài chỉ 20 feet (khoảng 6 m) đến 40 feet (khoảng12m) 2 có một loại

- Các loại container đường biển được chia thành hai nhóm chính:theo tiêu chuẩn và không theo tiêu chuẩn ISO Loại không theo tiêu chuẩn cóthể tương tự container ISO về hình dáng kích thước, nhưng không được sửdụng rộng rãi và nhất quán do không được tiêu chuẩn hóa

Trang 15

- Có đặc tính bền vững và đủ độ chắc tương ứng phù hợp cho việc sửdụng lại

- Được thiết kế đặc biệt để có thể chở hàng bằng một hay nhiềuphương thức vận tải, mà không cần phải dỡ ra và đóng lại dọc đường

- Được lắp đặt thiết bị cho phép xếp dỡ thuận tiện, đặc biệt khichuyển từ một phương thức vận tải này sang phương thức vận tải khác

- Được thiết kế dễ dàng cho việc đóng hàng vào và rút hàng ra khỏicontainer

- Có thể tích bên trong bằng hoặc hơn 1 mét khối (35,3 ft khối)

- Hàng hóa chứa trong container rất đa dạng: hàng khô, lỏng, hàngthực phẩm tuoi sống, thiết bị máy móc, kim loại…

- Trọng lượng có hàng khoảng 24T – 35T, không hàng khoảng 2,37 5,87T

Container có nhiều loại, mỗi loại có một hoặc một số đặc điểm cấutrúc đặc thù khác nhau (tuy vẫn tuân theo tiêu chuẩn để đảm bảo tính thốngnhất và tính thuận lợi cho việc sử dụng trong vận tải đa phương thức)

- Về cơ bản container bách hóa (General Purpose Container) là khốihộp chữ nhật 6 mặt gắn trên khung thép (steel frame)

✔ Yêu cầu bảo quản, xếp dỡ

- Dưới hầm tàu: Container xếp theo từng lớp chồng khít tầng trên

với tầng dưới hoặc vào các khóa giữa các lớp hàng Hàng được xếp từ trongvách hầm ra ngoài miệng hầm, các lớp hàng xếp trên mặt boong được lắpthêm khoá liên kết các container với nhau và neo vào mạn tàu Các containerxếp trên boong cao hai lớp phải dùng khóa liên kết dọc giữa hai lớp và phảichằng buộc vào tàu chắc chắn

- Trên xe tải: Container được xếp đúng vào các vị trí có lắp khóa trên

sàn phương tiện, hoặc vào đúng vị trí sàn xe vận chuyển

- Trên bãi:

Container được xếp thành các lô các dãy, tại các bãi do reachstacker làm hàng

Trang 16

Container được bảo quản tại các bãi chuyên dụng có khả năng chịu lực, không bịđọng nước với độ nghiêng thích hợp đảm bảo độ ổn định của chồng hàng theo chiềucao Trong trường hợp có dự báo bão, container phải được xếp thành khối.

2.1.3 Tuyến đường, bến cảng

Tuyến đường: A – B: Tiên Sa (Đà Nẵng) – Cát Lái (Hồ Chí Minh)

B – A: Cát Lái (Hồ Chí Minh) – Tiên Sa (Đà Nẵng)

 Khoảng cách, cự li: 𝐴 = 518 (𝐻) (nguồn: seadistances.org)

 Bến cảng

Cảng Tiên Sa - Sơn Trà: thuộc cụm cảng Đà Nẵng (loại I) trong nhóm cảng

Trung Trung Bộ Việt Nam Khu bến Tiên Sa - Sơn Trà là bến cảng tổng hợp vớiluồng vào 8km, độ sâu 12m, có khả năng tiếp nhận tàu từ 30.000 - 50.000 DWT, tàucontainer tới 4.000 Teus… Trong đó diện tích kho bãi là 160.000 m2 và kho chứahàng 20.290 m2

Vị trí địa lí: trạm hoa tiêu 16o10’ vĩ bắc 108o11’ kinh đông

Khu vực cảng Tiên Sa:

ĐN1: 16o12’28’’N, 108o12’12’’E (danangport.com) ĐN2:

16o09’16’’N, 108o14’42’’E

Luồng vào cảng: 6,3 km từ điểm hoa tiêu ( 3,4 hl), độ sâu -11m,đê chắn sóngdài 450m Tổng số chiều dài bến: 1.700m gồm bến: TS1A, TS1B, TS2A, TS2B, TS3,TS4, TS5, TS7A, TS7B

Diện tích bãi: 18ha, bãi container: 83.309 m2

• Cầu cảng TIÊN SA 1A (TS1A): 210 mét, độ sâu: 11 mét

• Cầu cảng TIÊN SA 1B (TS1B): 210 mét, độ sâu: 10 mét

• Cầu cảng TIÊN SA 2A (TS2A): 185 mét, độ sâu: 10 mét

• Cầu cảng TIÊN SA 2B (TS2B): 185 mét, độ sâu: 11 mét

• Cầu cảng TIÊN SA 3 (TS3): 225 mét, độ sâu: 12 mét và 01 trụ tựa để tiếp nhậntàu khách

• Cầu cảng TIÊN SA 4 (TS4) : 310 mét, độ sâu: 14.3 mét

Trang 17

• Cầu cảng TIÊN SA 7A (TS7A): 94 mét, độ sâu: 5 mét

• Cầu cảng TIÊN SA 7B (TS7B): 85 mét, độ sâu: 5 mét Năng lực khai thác: 12triệu tấn/năm Thiết bị xếp dỡ:

Cẩu giàn (Quay side gantry crane) chuyên dùng bốc dỡ

container ở cầu tàu, sức nâng: 36-40 tấn 04 chiếc

Cẩu khung bánh lốp (RTG) chuyên bốc dỡ container ở bãi

Cẩu cảng cố định (Liebherr) sức nâng 40 tấn 04 chiếc

Cẩu cảng di động (Liebherr) sức nâng 25 tấn 02 chiếc

Xe nâng chuyên bốc dỡ container sức nâng 10 – 45 tấn 10 chiếc

Xe nâng kẹp giấy sức nâng 3 – 8 tấn 15 chiếc

Năng xuất xếp dỡ:

Loại hàng Tác nghiệp Năng suất bốc dỡ (tấn/ngày/tàu)

Cẩu tàu/ cẩu cảng 1 máng 2 máng

Container

Trang 18

2 Tàu lai:

- Tàu Đa Phước (2.800HP)

- Tàu Tuần Châu (2.000HP)

- Tàu Sông Hàn (1.700HP)

- Tàu Hải Vân (1.440HP)

- Tàu Liên Chiểu (1.270HP)

Trường hợp tàu lai chờ:

- Tàu Đa Phước (2.800HP)

- Tàu Tuần Châu (2.000HP)

- Tàu Sông Hàn (1.700HP)

- Tàu Hải Vân (1.440HP)

- Tàu Liên Chiểu (1.270HP)

3.780.0002.750.0002.295.0002.100.0001.830.0001.525.0001.525.0001.345.000990.000990.000

Đồng/ lượt cậphoặc rời

Đồng/giờ

3 Buộc, mở dây:

Đồng/ lần buộchoặc mở

Trang 19

300.000400.000500.000700.0001.000.0001.400.000

Trang 20

1 800.000

2 100.000

Đồng/hầm

Trang 21

150.000225.000180.000270.000 Đồng/cont

Biểu cước ở cảng Tiên Sa

(Số liệu được lấy từ danangport.com)

Cảng Tân Cảng - Cát Lái tại Thành phố Hồ Chí Minh, quy mô 160 ha bãi,

2.040m cầu tàu, thiết bị xếp dỡ và công nghệ quản lý tiên tiến (TOPX vàTOPOVN), là cảng lớn và hiện đại nhất Việt Nam Gồm 10 bến tàu có khả năngtiếp nhận tàu trọng tải 160,000 DWT (tương đương 14,000 Teu)

Vị trí địa lí: 10°45'25"N - 106°47'40"E

Điểm hoa tiêu: 10o20’40”N - 107o4’29”E (Vũng Tàu)

Khoảng cách từ hoa tiêu Vũng Tàu – Cát Lái: 43 Hải lý

Độ sâu trước bến 12m

Năng xuất xếp dỡ: 60 moves/tàu/giờ

Trang 22

Quayside Mobile Gantry Cranes (K.E): 20

Fixed Quayside Cranes (Liebherr): 3

14 300.000

15 500.00019.400.00029.400.000 Đồng/giờ

Trang 23

373.000652.000932.000

Đồng/lần -hầm

Trang 24

5 Xếp dỡ, nâng hạ, đảo chuyển container:

5.1 Hầm tàu/ Sà lan => Bãi cảng

350.000335.000615.000520.000

Biểu cước tại cảng Cát Lái

(Số liệu được lấy từ: saigonnewport.com.vn)

2.1.4 Phương tiện vận tải Số liệu về phương tiện:

Trang 25

+ Đỗ không làm hàng

Trang 26

10 Định biên

- Thuyền trưởng

- C/O; 2/O; 3/O

- C/E; 2/E; 3/E; 4/E

11 Lương/ tiêu vặt

- Thuyền trưởng

- C/O; 2/O; 3/O

- C/E; 2/E; 3/E; 4/E

710618900710880630

12 Tàu lai

- Số lượng

- Công suất

ChiếcHP

2500

Loại 12:

ST

Trang 28

10 Định biên

- Thuyền trưởng

- C/O; 2/O; 3/O

- C/E; 2/E; 3/E; 4/E

11 Lương/ tiêu vặt

- Thuyền trưởng

- C/O; 2/O; 3/O

- C/E; 2/E; 3/E; 4/E

700618840700820620

12 Tàu lai

- Số lượng

- Công suất

ChiếcHP

2500

2.2 Quy hoạch tuyến đường chạy tàu

2.2.1 Tầm quan trọng

Trang 29

- Quy hoạch tuyến tính là việc tách luồng hàng lớn thành các luồnghàng nhỏ hoặc tập trung các luồng hàng nhỏ thành luồng hàng lớn để sử dụngtàu có hiệu quả nhất với điều kiện không thay đổi tuyến đường vận chuyểncủa luồng hàng.

- Nhằm mục đích tìm ra sơ đồ chuyến đi hợp lý nhất cho các tàu thamgia khai thác, nâng cao hiệu quả khai thác, giảm thiểu tối đa tàu chạy rỗng

- Quy hoạch tuyến đường là cơ sở cho việc lập kế hoạch khai tháctrong vận tải biển, kế hoạch sản lượng, kế hoạch giá thành, kế hoạch sửa chữa

bổ sung và thanh lý phương tiện tàu, điều động tàu

Việc quy hoạch tuyến đường chạy là một bước công việc quân trọng, không thểthiếu trong tổ chức khai thác đội tàu, nhất là tàu chợ

2.1.2 Lập luận lựa chọn phương pháp quy hoạch tuyến đường chạy tàu

Quy hoạch tuyến đường chạy có thể sử dụng nhiều phương pháp để tìm ra sơ đồchuyến đi hợp lý nhất cho tàu, nâng cao hệ số lợi dụng trọng tải của tàu Có 2phương pháp tính:

- Phương pháp lập luận phương án

- Phương pháp toán học

2.1.2.1 Phương pháp lập luận phương án

- Dựa trên kinh nghiệm của các chuyên gia

- Đưa ra một phương án quy hoạch luồng hàng

- Tính toán và lựa chọn phương án tốt nhất

- Yêu cầu:

 Hết hàng

 Đủ tàu

 Tính toán chọn phương án có lợi: chi phí, lợi nhuận

- Dựa vào chủ quan => không chính xác

Trang 30

• Bước 1: Xác định khối lượng hàng tính đổi:

𝒕 = 𝒕 ∗ 𝑲

Trong đó: : khối lượng hàng hóa kế hoạch

𝑡: Hệ số tính đổi

𝒕 = Trong đó: : dung tích đơn vị

ℎ: Hệ số chất xếp của hàng hóa

Nếu: 𝑡 > 1 → 𝑔ữ𝑔ê

𝑡 ≤ 1 → ấ = 1

• Bước 2: Biểu diễn lượng hàng tính đổi lên sơ đồ.

• Bước 3: Đề xuất 1 phương án quy hoạch luồng hàng.

+ Sơ đồ phối hợp luồng hàng

+ Sơ đồ phối hợp luồng tàu

Trang 31

- Chủ yếu sử dụng công cụ toán học để giải quyết vấn đề quy hoạch luồng

và thành lập sơ đồ chạy tàu

Yêu cầu trình độ tính toán cao, tính toán phức tạp

Thông tin đầu vào: cần chính xác

Kết quả: Đôi khi không phù hợp với tình hình khai thác

- Trình tự:

▪ Bước 1: Tính khối lượng hàng tính đổi.

▪ Bước 2: Biểu diễn khối lượng tính đổi lên bảng.

▪ Bước 3: Tính toán số lượng tàu thừa hay thiếu tại mỗi cảng

𝑡ℎ - 𝑡Nếu: = 0: đủ tàu

< 0: thiếu tàu

> 0: thừa tàu

▪ Bước 4: Thành lập mô hình bài toán, xây dựng phương án khởi điểm của bài

toán điều tàu rỗng Hàm mục tiêu:

= = ij * Lij → min

Điều kiện ràng buộc: = ij = B j; = ij = A i X ij ≥ 0 ∀,

▪ Bước 5: Giải bài toán điều tàu rỗng

▪ Bước 6: Thành lập sơ đồ tuyến chạy tàu, theo nguyên tắc sau:

Trang 32

+Phải phù hợp với kết quả của bài toán điều tàu rỗng.

Dựa vào những dữ liệu trên ta thấy rằng tuyến từ cảng Cát Lái đến cảng Tiên Sa

là tuyến đơn giản và cố định nên để dễ dàng cho việc tính toán ta chọn phương án làphương pháp lập luận phương án

2.2.3 Quy hoạch tuyến đường theo phương pháp đã chọn – phương pháp lập luận phương án.

Bước 1: Tính khối lượng hàng hóa tính

Bước 2: Biểu diễn khối lượng hàng hóa tính đổi lên sơ đồ

Hàng được biểu diễn trên hệ trục tọa độ vuông góc:

+ Trục tung là khối lượng hàng+ Trục hoành là cự ly vận chuyển

• Khối lượng hàng theo chiều thuận (chiều có khối lượng hàng lớn nhất) biểudiễn về cùng một phía của trục tuyến đường

• Khối lượng hàng có cự ly vận chuyển lớn nhất được biểu diễn sát trục tuyếnđường và ngược lại

• Khối lượng hàng xác định tương úng với chiều cao trong sơ đồ luồng hàng

và không tính từ góc tọa độ

Trang 33

• Có thể dùng màu hoặc ký hiệu để biểu diễn hàng hóa tuy nhiên phải chúthích.

Sơ đồ luồng hàng:

Trang 34

3 3a Đi Cát Lái về Tiên Sa lượng hàng

bằng nhau

L(hl) Cát Lái

3b Đi Cát Lái không hàng về

Ti lượng hàng còn lại ên Sa

L(hl) Cát Lái

L(hl) Cát Lái

Bước 3: Tính hệ số sử dụng trọng tải tàu và lựa chọn phương án

• Phương án tối ưu là phương án có 𝑚 và có số tấn tàu chạy rỗng ít nhất

𝑔

• Từ công thức:

+ Ta có: L =518

Q tđ (Teus)

Ti ên Sa

33.460 33.460

Q tđ (Teus)

Ti ên Sa 2.180

Q tđ ( Teus )

Ti ên Sa 2.180

Trang 35

α = = == 0,969

ℎ +

Từ kết quả trên, ta chọn phương án 1 là phương án tối ưu cho hành trình và tiết

kiệm chi phí

2.2.4 Xác định đặc trưng của tàu chợ

- Tần số khởi hành: số lần mà tàu cùng loại khởi hành tại 1 cảng trong 1 ngày đêm

𝒎

đ Trong đó:

𝑚

𝑡 : Khối lượng hàng tính đổi trên tuyến căng thẳng nhất

ℎ: thời gian hoạt động của tàu trên tuyến

Lập kế hoạch vận chuyển hàng cho quý I năm 2022, Thđ = 90 ngày

Dt trọng tải thực chở của tàu : Dt = 91% DWT (đối với loại tàu 9)

Dt = 90% DWT (đối với loại tàu 12)

Đối với tàu loại 9:

Khối lượng hàng tính đổi trên tuyến căng thẳng nhất

𝑡− = 33.460 (Teus)

𝑡− = 35.640 (Teus)Vậy 𝑚

𝑡 = 35.640 (Teus)Trọng lượng thực chở là:

Dt = 91% x DWT = 91% x 800 = 728 (Teus)

𝑚 𝑡

= == 0,544 (Tàu/ngày)

Trang 36

𝑡− = 35640 (Teus)

Vậy 𝑚

𝑡 = 35640 (Teus)Trọng lượng thực chở là:

Nếu 2 phương án có điều kiện thỏa (1) chọn phương án có − ∗ min

Nếu − ∗ min như nhau chọn phương án có r* nhỏ nhất

Nếu r* như nhau chọn phương án có chênh lệch giữa các r* nhỏ nhất

Đối với tàu loại 9: với r = 0,544 (tàu/ngày)

Trang 38

 Khối lượng hàng hóa trên chuyến:

ℎ− = 𝑇ℎ−ℎ = = 524 (Teus)

Trang 40

2.3.1 Tầm quan trọng của việc phân tích số liệu xuất phát

- Việc lập kế hoạch bố trí tàu có vai trò rất quan trọng với việc thựchiện vận chuyển hàng hóa vì nó là là kết quả chọn ra một phương án chạy tàu

có lợi nhất và mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất

- Việc lập kế hoạch bố trí tàu tốt sẽ cho ta 1 loại tàu khai thác trêntuyến phù hợp và hiệu quả kinh tế cao, đáp ứng được nhu cầu của chủ hàngtrên tuyến đó

- Trước khi tổ chức khai thác tàu, nhân viên của hang tàu sẽ bắt đầutiến hành các bước: phân tích số liệu => chọn phương tiện phù hợp => tínhtoán các thông số bố trí phương tiện => chọn phương án tối ưu => tổ chứcchuyến đi Và trong tất cả các bước đó, bước đầu tiên – phân tích số liệu xuấtphát là bước quan trọng nhất.Vĩ muốn lên được kế hoạch ta phải có được sốliệu ban đầu (thông tin xuất phát) rồi từ đó các bước để chuẩn bị cho mộtchuyến đi mới có thể thực hiện một cách đúng là tối ưu nhất

2.3.2 Lập luận lựa chọn phương pháp và chỉ tiêu chủ yếu để so sánh các

phương án bố trí tày (chi phí, năng suất,…)

Ngày đăng: 19/12/2022, 13:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w