Vận chuyển bằng đường biển được xem là ưu tiên hàngđầu trong việc vận chuyển hàng hóa giữa các nước do vận chuyển với một khốilượng lớn nên giá thành cũng được giảm xuống.. - Tốc độ vận
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ
ĐẦU 1
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 2
1.1 Vai trò của GTVT đối với nền kinh tế quốcdân 2
1.2 Ưu, nhược điểm của các phương thức vậntải 2
Trang 31.5 Lựa chọn phương thức khai thác tàu
8 PHẦN 2: LẬP KẾ HOẠCH TỔ CHỨC VẬN CHUYỂN
9 2.1 Phân tích số liệu xuất phát
9 2.1.1 Tầm quan trọ của việc phân tích số liệu xuất phát 9
2.1.2 Thông tin về các lô hàng 9
2.1.3 Tuyến đường, bến cảng 11
2.1.4 Phương tiện vận tải 19
2.2 Quy hoạch tuyến đường chạy tàu 23
2.2.1 Tầm quan trọng
23 2.1.2 Lập luận lựa chọn phương pháp quy hoạch tuyến đường chạy tàu.23 2.2.3 Quy hoạch tuyến đường theo phương pháp đã chọn – phương pháp lập luận phương án
26 2.2.4 Xác định đặc trưng của tàu chợ 29
2.3 Lập kế hoạch bố trí tàu 33
2.3.1 Tầm quan trọng của việc phân tích số liệu xuất phát 33
2.3.2 Lập luận lựa chọn phương pháp và chỉ tiêu chủ yếu để so sánh các
phương án bố trí tày (chi phí, năng suất,
Trang 42.3.4 Tính toán chi phí
42 2.3.5 Giá thành vận chuyển 66
2.3.6 Các chi tiêu khai thác và sử dụng phương tiện 69
2.3.7 Lập phương án bố trí tàu 71
2.4 Lập kế hoạch tác nghiệp (kế hoạch chuyến đi) 71
2.4.1 Tấm quan trọng 71
2.4.2 Kế hoạch điều động tàu 72
2.4.3 Lịch vận hành 75
2.4.4 Biểu đồ tác nghiệp của tàu tại cảng: 81
PHẦN 3: KẾT LUẬN 85
3.1 Kết luận: 85
3.2 Kiến nghị 85
MỤC LỤC BẢNG Biểu cước ở cảng Tiên Sa
16 Biểu cước tại cảng Cát Lái 19
Bảng 1: Bảng tổng hợp các đặc trưng tàu 32
Bảng 2: Tổng hợp các thành phần chi tiết chuyến đi 39
Trang 5Bảng 3: Tính toán chi phí theo nguyên giá
tàu 46
Bảng 4: Tính toán chi phí lương và các khoảng theo lương
50 Bảng 5: Chi phí nhiên liệu và nước ngọt 54
Bảng 6: Tổng hợp các khoản phí và lệ phí khác
63 Bảng 7: Tổng hợp các chi phí và giá thành vận chuyển
68 Bảng 8: Tổng hợp các chỉ tiêu khai thác và sử dụng phương tiện 70
MỤC LỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒSơ đồ luồng hàng: 27
Kết hoạch điều động tàu: 72
Mẫu lịch vận hành quý I năm 2022 76
Lịch vận hành 80
Biều đồ tác nghiệp tại cảng: 82
+ Đối với tàu 9.1 và tàu 9.2 83
CẢNG CÁT LÁI 83
CẢNG TIÊN SA 83
+ Đối với tàu 9.3 84
CẢNG CÁT LÁI 84
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Giao thông vận tải là một trong hững ngành kinh tế quốc dân Tuy nó khôngtrực tiếp sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội nhưng nó đảm nhận khâu vận chuyểncác sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, nên nó có tác dụng thúc đẩy sản xuất vàtrở thành một trong những bộ phận quan trọng nhất của lực lược sản xuất
Trong đó, vận tải bieenrn là một trong những dạng vận tải kinh tế nhất vàđược thể hiện ở hai khía cạnh sau: vốn đầu tư cho xây dựng, bảo quản, khai thác là tốtnhất, chi phí nhiên liệu cho phươn tiện là thấp nhất Hơn nữa, sức chở của phương tiệnrất lớn, nó có thể chở được những loại hàng siêu trường, siêu trọng Phạm vi hoạt độngcủa vận tải biển rộng khắp, mang tính toàn cầu, tốc độ giao hàng đến nơi tiêu thụ khánhanh Vì vậy, công tác quản lý và khai thác đội tàu là vô cùng quan trọng Mục tiêucuối cùng của một công ty vận tải biển là đạt được lợi nhuận lớn nhất với chi phí nhỏnhất và tăng hiệu quả sannr xuất kinh doanh Từ đó đặt yêu cầu cho các nhà quản lý,nhân viên điều động, khai thác đội tàu phải lập ra kế hoạch tổ chức và khai thác độitàu sao cho phù hợp và đạt được kết quả tối ưu nhất Tùy loại hàng, tùy mục đích sửdụng, tùy các tuyến đường khác nhau mà bố trí sao cho hợp lý
Ngày nay, trên Thế giới chủ yếu sử dụng hai hình thứ tổ chức khai thác đội tàu
là tàu chuyến và tàu chợ Trong bài thiết kế này, ta sẽ lập kế hoạch và tổ chức khaithác đội tàu trong quý I năm 2022
PHẦN 1: MỞ ĐẦU1.1 Vai trò của GTVT đối với nền kinh tế quốc dân
Giao thông vận tải giữ vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, mộtnhân tố ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của đất nước, nhất là trong thời kỳ hiệnnay Với nhiệm vụ chủ yếu của mình, ngành GTVT đáp ứng mọi nhu cầu đi lại, giaolưu của nhân dân và vận chuyển hàng hóa trong quá trình lưu thông, đáp ứng mọi nhucầu về đời sống vật chất – tinh thần của nhân dân Ngành giao thông vận tải đóng mộtvai trò quan trọng bảo đảm tái sản xuất của các ngành khác, từ việc vận chuyểnnguyên nhiên liệu của các vùng miền trong cả nước và giao thương cả với quốc tế
1.2 Ưu, nhược điểm của các phương thức vận tải
Trang 71.2.1 Vận tải đường biển
Ưu điểm:
- Vận tải biển có thể chuyên chở được tất cả các loại hàng hóa Việc cho
ra đời các con tàu khổng lồ, điều này nhằm phục vụ cho việc chuyên chở hànghóa Do không vùng đại dương và biển là vô cùng lớn nên việc di chuyển của cáccon tàu này cũng không khó khăn
- Khối lượng vận chuyển lớn Khối lượng vận chuyển bằng đường biển cóthể gấp hàng trăm, hàng nghìn lần so với vận chuyển bằng đường hàng không
- Giá thành thấp Vận chuyển bằng đường biển được xem là ưu tiên hàngđầu trong việc vận chuyển hàng hóa giữa các nước do vận chuyển với một khốilượng lớn nên giá thành cũng được giảm xuống
- Tạo điều kiện cho việc giao lưu kinh tế với các nước, khu vực trên thếgiới Việc phải vận chuyển hàng hóa sang khu vực biển của một quốc gia khácphải được sự chấp nhận của họ Điều này thúc đẩy sự giao lưu kinh tế giữa cácnước nhằm tạo điều kiện để lưu thông hàng hóa dễ dàng, phát triển kinh tế nướcnhà
- Vấn đề va chạm trong quá trình vận chuyển cũng được hạn chế, an toàncho hàng hóa Do đường lưu thông trên biển là rất rộng nên việc va chạm cũng ítxảy ra
- Vận chuyển không thể đến tận nơi Do kích thước lớn của các con tàu
nên chỉ có thể vận chuyển hàng hóa đến cảng sau đó sử dụng đường bộ để đưa
hàng hóa đến người tiêu dùng
Trang 8Vận tải đường bộ thường dùng các loại xe tải là chủ yếu nên rất linh hoạttrong quá trình vận chuyển hàng hoá không phụ thuộc nhiều vào giờ giấc và cũngkhông có quy định thời gian cụ thể nào mà chỉ cần các bên tự thống nhất thờigian
- Có thể lựa chọn được phương tiện, tuyến đường vận chuyển hoặc sốlượng hàng hóa theo yêu cầu
- Hàng hóa được vận chuyển theo đường bộ sẽ tiết kiệm được nhiều thờigian
- Vận chuyển hàng hóa hiệu quả ở cự li ngắn và trung bình
- Hình thức vận tải này có khả năng bảo quản hàng hóa cao Đảm bảo chấtlượng hàng hóa trong suốt đoạn đường vận chuyển
- Hàng hóa được chuyên chở từ kho người gửi đến kho người nhận màkhông qua bất kì trung gian vận tải nào Hạn chế công đoạn bốc xếp hàng hóabằng nhân công, giảm thiếu chi phí
Trang 9- Có giá cước ổn định trong thời gian dài, ít biến động Khách hàng chủđộng trong việc phân bổ chi phí hợp lý đối với công việc kinh doanh Do chi phívận tải đường sắt không phụ thuộc nhiều vào chi phí nhiên liệu, nên cước vận tảiđường sắt không bị điều chỉnh khi giá xăng dầu biến động liên tục.
-Vận chuyển được các hàng nặng trên những tuyến đường xa Có độ an toàn cao,đảm bảo hàng hóa không bị mất mát, hư hỏng; Được đóng vào những toa chuyên biệt(toa hàng thường, Container, toa siêu trường siêu trọng, toa lạnh) Chạy cố định và liêntục nên đảm bảo hàng hóa được an toàn và khả năng mất mát hao hụt là tối thiểu
- Ít bị ảnh hưởng của điều kiện thời tiết, khí hậu, các yếu tố kẹt xe, hưhỏng đường xá,… Thời gian: Các chuyến tàu luôn theo một lịch trình cố định Do
đó thời gian ít bị biến động so với vận tải bằng đường bộ
Nhược điểm:
- Chỉ hoạt động trên hệ thống đường ray có sẵn, tuyến đường cố định nên phảikết hợp với các hình thức vận chuyển khác Do đó, không được linh hoạt trong quátrình vận chuyển.Vì vậy đối với những đơn hàng gấp, cần giao nhanh, hàng hóa có hạn
sử dụng ngắn hạn như rau củ quả thì đường sắt không có ưu thế bằng đường bộ vàđường hàng không
1.2.4 Vận tải đường hàng không
Ưu điểm:
Trang 10- Tốc độ vận chuyển nhanh, thích hợp với tất cả loại hàng Nhược điểm:
- Vốn đầu tư hạ tầng kinh tế cao
1.2.6 Vận tải thủy nội địa
Ưu điểm:
-Khả năng thông qua lớn
-Vận tải với khối lượng lớn, thích hợp với mọi loại hàng
-Tính an toàn và đảm bảo chất lượng Nhược điểm:
-Vận chuyển hàng hóa với tốc độ chậm
1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành VTB
Hệ thống vận tải quốc gia bao gồm nhiều phương thức vận tải khác nhau mỗiphương thức vận tải mang 1 đặc điểm riêng, đặc biệt tại biển có đặc điểm tổng hợp cácphương thức vận tải, cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành vận tải biển bao gồm các tuyếnđường, bến cảng, đội tàu biển
Đội tàu biển: Có 2 loại tàu biển: tàu buôn dùng để chuyên chở hàng hóa, hàng
khách và tàu quân sự, trong đó tàu buôn chiếm tỷ trọng lớn
Để phát triển đội tàu cần hội tủ đủ 4 yếu tố chính:
-Xu hướng tăng vận tốc
-Xu hướng tăng trọng tải
-Xu hướng chuyên môn hóa đội tàu
-Xu hướng hiện đại hóa đội tàu
Mỗi yếu tố là 1 bộ phận quan trọng giúp cho đội tàu biển ngày càng hiện tạiphù hợp với nhu cầu vận chuyển của từng quốc gia nói riêng và thế giới nói chung
Trang 111.4 Các phương thức khai thác tàu biển
Có 2 phương thức khai thác tàu biển : tàu chuyến và tàu chợ
1.4.1 Phương thức khai thác tàu chuyến
+ Phụ thuộc yêu cầu của chủ hàng
- Các tàu tham gia vận tải:
+ Có tráng thái kỹ thuận không cao, không hiện đại
+ Thường là tàu tổng hợp nên chở nhiều loại hàng
- Chủ hàng:
+ Có lô hàng lớn
+ Không thường xuyên
+ Không quan tâm đến trạng thái kỹ thuận của tàu
- Giá cước vận tải:
+ Biến động mạnh theo thời gian
+ Có thể không bao gồm phí xếp dỡ (tùy hợp đồng)
c) Ưu điểm
- Hoạt động linh hoạt
Trang 12- Phù hợp với những lô hàng lớn có nhu cầu vận tải chuyển đột xuất
- Tốc độ vận chuyển hàng nhanh
- Hệ số sử dụng trọng tải trên một chuyến cao
d) Nhược điểm
- Hệ số sử dụng trọng tải trong kì khai thác không cao
- Cước thuê tàu biến động mạnh nên gây khó khăn cho cả chủ tàu và người thuêtàu
- Không phối hợp được với VTĐPT
1.4.1 Phương thức khai thác tàu chợ
- Chuyến đi là khứ hồi hoặc vòng tròn
- Các tàu tham gia vận tải tàu chợ có đặc trưng khai thác tốt và tốc độ cao
- Khách hàng:
+ Có khối lượng hàng không lớn
+ Đòi hỏi tính thường xuyên
Giá cước:
+ Được công bố trước và giữ ổn định trong một thời gian dài
+ Luôn bao gồm cả cước xếp dỡ tại 2 đầu bến
Trang 13- An toàn, tính ổn định trên tuyến cao
- Tiết kiệm cho khách hàng về vốn lưu động
- Giảm thời gian và chi phí lưu kho bãi
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức vận tải đa phương thức
1.5 Lựa chọn phương thức khai thác tàu
Loại hàng Khối lượng
Tuyến đường vận chuyển giữa 2 cảng Cát Lái - Tiên Sa và ngược lại là tuyến cố
định và chuyến đi là khứ hồi, đều là hàng containers vậy ta chọn phương thức khai thác tàu chợ để lập kế hoạch và vận chuyển hàng hóa quý I năm 2022 trên tuyến cố
định Cát Lái - Tiên Sa
PHẦN 2: LẬP KẾ HOẠCH TỔ CHỨC VẬN
CHUYỂN
YÊU CẦU ĐỀ TÀI THIẾT KẾ: Lập kế hoạch vận chuyển hàng container cho quý I
năm 2022
Trang 14QAB = 33460 (Teus) QBA = 35640 (Teus)
Loại tàu: tàu 9; tàu 12
2.1 Phân tích số liệu xuất phát
2.1.1 Tầm quan trọ của việc phân tích số liệu xuất phát
Đối với việc lập kế hoạch và tổ chức vận chuyển hàng hóa thì việc phân tích sốliệu ban đầu là rất quan trọng và là khâu quyết định trong công tác lập kế hoạch Sốliệu xuất phát là những thông số khởi đầu khái quát cho ta về thông tin hàng hóa, tuyếnđường, bến cảng và loại tàu chuyên chở Phân tích số liệu ban đầu nhằm nêu ra nhữngđặc điểm cần lưu ý về hàng hóa khi lập kế hoạch vận chuyển Mỗi thông số về các đặcđiểm trên đều ảnh hưởng đến việc lựa chọn tính toán đối tượng sau này Ngoài ra phântích số liệu xuất phát giúp ta loại bớt những yếu tố không phù hợp nhằm làm giảm đikhối lượng công việc sau này Ta biết được nhu cầu hàng hóa, nhu cầu tàu để kịp thời
bố trí tàu cho phù hợp thông qua khối lượng hàng vận chuyển tại những cảng chotrước Do vậy, việc phân tích số liệu xuất phát là rất quan trọng trong việc lập kế hoạch
✔ Mô tả + quy cách + đóng gói + tính chất
- Kích thước của container đã được xác định bởi InternationalOrganization for Standardization (ISO) Cụ thể hơn, trong trường hợp củacontainer tiêu chuẩn, chiều rộng 8 feet (khoảng 2,4 m), 8 feet 6 inches cao(khoảng 2,6 m) có chiều dài chỉ 20 feet (khoảng 6 m) đến 40 feet (khoảng12m) 2 có một loại
- Các loại container đường biển được chia thành hai nhóm chính:theo tiêu chuẩn và không theo tiêu chuẩn ISO Loại không theo tiêu chuẩn cóthể tương tự container ISO về hình dáng kích thước, nhưng không được sửdụng rộng rãi và nhất quán do không được tiêu chuẩn hóa
Trang 15- Có đặc tính bền vững và đủ độ chắc tương ứng phù hợp cho việc sửdụng lại
- Được thiết kế đặc biệt để có thể chở hàng bằng một hay nhiềuphương thức vận tải, mà không cần phải dỡ ra và đóng lại dọc đường
- Được lắp đặt thiết bị cho phép xếp dỡ thuận tiện, đặc biệt khichuyển từ một phương thức vận tải này sang phương thức vận tải khác
- Được thiết kế dễ dàng cho việc đóng hàng vào và rút hàng ra khỏicontainer
- Có thể tích bên trong bằng hoặc hơn 1 mét khối (35,3 ft khối)
- Hàng hóa chứa trong container rất đa dạng: hàng khô, lỏng, hàngthực phẩm tuoi sống, thiết bị máy móc, kim loại…
- Trọng lượng có hàng khoảng 24T – 35T, không hàng khoảng 2,37 5,87T
Container có nhiều loại, mỗi loại có một hoặc một số đặc điểm cấutrúc đặc thù khác nhau (tuy vẫn tuân theo tiêu chuẩn để đảm bảo tính thốngnhất và tính thuận lợi cho việc sử dụng trong vận tải đa phương thức)
- Về cơ bản container bách hóa (General Purpose Container) là khốihộp chữ nhật 6 mặt gắn trên khung thép (steel frame)
✔ Yêu cầu bảo quản, xếp dỡ
- Dưới hầm tàu: Container xếp theo từng lớp chồng khít tầng trên
với tầng dưới hoặc vào các khóa giữa các lớp hàng Hàng được xếp từ trongvách hầm ra ngoài miệng hầm, các lớp hàng xếp trên mặt boong được lắpthêm khoá liên kết các container với nhau và neo vào mạn tàu Các containerxếp trên boong cao hai lớp phải dùng khóa liên kết dọc giữa hai lớp và phảichằng buộc vào tàu chắc chắn
- Trên xe tải: Container được xếp đúng vào các vị trí có lắp khóa trên
sàn phương tiện, hoặc vào đúng vị trí sàn xe vận chuyển
- Trên bãi:
Container được xếp thành các lô các dãy, tại các bãi do reachstacker làm hàng
Trang 16Container được bảo quản tại các bãi chuyên dụng có khả năng chịu lực, không bịđọng nước với độ nghiêng thích hợp đảm bảo độ ổn định của chồng hàng theo chiềucao Trong trường hợp có dự báo bão, container phải được xếp thành khối.
2.1.3 Tuyến đường, bến cảng
Tuyến đường: A – B: Tiên Sa (Đà Nẵng) – Cát Lái (Hồ Chí Minh)
B – A: Cát Lái (Hồ Chí Minh) – Tiên Sa (Đà Nẵng)
Khoảng cách, cự li: 𝐴 = 518 (𝐻) (nguồn: seadistances.org)
Bến cảng
Cảng Tiên Sa - Sơn Trà: thuộc cụm cảng Đà Nẵng (loại I) trong nhóm cảng
Trung Trung Bộ Việt Nam Khu bến Tiên Sa - Sơn Trà là bến cảng tổng hợp vớiluồng vào 8km, độ sâu 12m, có khả năng tiếp nhận tàu từ 30.000 - 50.000 DWT, tàucontainer tới 4.000 Teus… Trong đó diện tích kho bãi là 160.000 m2 và kho chứahàng 20.290 m2
Vị trí địa lí: trạm hoa tiêu 16o10’ vĩ bắc 108o11’ kinh đông
Khu vực cảng Tiên Sa:
ĐN1: 16o12’28’’N, 108o12’12’’E (danangport.com) ĐN2:
16o09’16’’N, 108o14’42’’E
Luồng vào cảng: 6,3 km từ điểm hoa tiêu ( 3,4 hl), độ sâu -11m,đê chắn sóngdài 450m Tổng số chiều dài bến: 1.700m gồm bến: TS1A, TS1B, TS2A, TS2B, TS3,TS4, TS5, TS7A, TS7B
Diện tích bãi: 18ha, bãi container: 83.309 m2
• Cầu cảng TIÊN SA 1A (TS1A): 210 mét, độ sâu: 11 mét
• Cầu cảng TIÊN SA 1B (TS1B): 210 mét, độ sâu: 10 mét
• Cầu cảng TIÊN SA 2A (TS2A): 185 mét, độ sâu: 10 mét
• Cầu cảng TIÊN SA 2B (TS2B): 185 mét, độ sâu: 11 mét
• Cầu cảng TIÊN SA 3 (TS3): 225 mét, độ sâu: 12 mét và 01 trụ tựa để tiếp nhậntàu khách
• Cầu cảng TIÊN SA 4 (TS4) : 310 mét, độ sâu: 14.3 mét
Trang 17• Cầu cảng TIÊN SA 7A (TS7A): 94 mét, độ sâu: 5 mét
• Cầu cảng TIÊN SA 7B (TS7B): 85 mét, độ sâu: 5 mét Năng lực khai thác: 12triệu tấn/năm Thiết bị xếp dỡ:
Cẩu giàn (Quay side gantry crane) chuyên dùng bốc dỡ
container ở cầu tàu, sức nâng: 36-40 tấn 04 chiếc
Cẩu khung bánh lốp (RTG) chuyên bốc dỡ container ở bãi
Cẩu cảng cố định (Liebherr) sức nâng 40 tấn 04 chiếc
Cẩu cảng di động (Liebherr) sức nâng 25 tấn 02 chiếc
Xe nâng chuyên bốc dỡ container sức nâng 10 – 45 tấn 10 chiếc
Xe nâng kẹp giấy sức nâng 3 – 8 tấn 15 chiếc
Năng xuất xếp dỡ:
Loại hàng Tác nghiệp Năng suất bốc dỡ (tấn/ngày/tàu)
Cẩu tàu/ cẩu cảng 1 máng 2 máng
Container
Trang 182 Tàu lai:
- Tàu Đa Phước (2.800HP)
- Tàu Tuần Châu (2.000HP)
- Tàu Sông Hàn (1.700HP)
- Tàu Hải Vân (1.440HP)
- Tàu Liên Chiểu (1.270HP)
Trường hợp tàu lai chờ:
- Tàu Đa Phước (2.800HP)
- Tàu Tuần Châu (2.000HP)
- Tàu Sông Hàn (1.700HP)
- Tàu Hải Vân (1.440HP)
- Tàu Liên Chiểu (1.270HP)
3.780.0002.750.0002.295.0002.100.0001.830.0001.525.0001.525.0001.345.000990.000990.000
Đồng/ lượt cậphoặc rời
Đồng/giờ
3 Buộc, mở dây:
Đồng/ lần buộchoặc mở
Trang 19300.000400.000500.000700.0001.000.0001.400.000
Trang 201 800.000
2 100.000
Đồng/hầm
Trang 21150.000225.000180.000270.000 Đồng/cont
Biểu cước ở cảng Tiên Sa
(Số liệu được lấy từ danangport.com)
Cảng Tân Cảng - Cát Lái tại Thành phố Hồ Chí Minh, quy mô 160 ha bãi,
2.040m cầu tàu, thiết bị xếp dỡ và công nghệ quản lý tiên tiến (TOPX vàTOPOVN), là cảng lớn và hiện đại nhất Việt Nam Gồm 10 bến tàu có khả năngtiếp nhận tàu trọng tải 160,000 DWT (tương đương 14,000 Teu)
Vị trí địa lí: 10°45'25"N - 106°47'40"E
Điểm hoa tiêu: 10o20’40”N - 107o4’29”E (Vũng Tàu)
Khoảng cách từ hoa tiêu Vũng Tàu – Cát Lái: 43 Hải lý
Độ sâu trước bến 12m
Năng xuất xếp dỡ: 60 moves/tàu/giờ
Trang 22Quayside Mobile Gantry Cranes (K.E): 20
Fixed Quayside Cranes (Liebherr): 3
14 300.000
15 500.00019.400.00029.400.000 Đồng/giờ
Trang 23373.000652.000932.000
Đồng/lần -hầm
Trang 245 Xếp dỡ, nâng hạ, đảo chuyển container:
5.1 Hầm tàu/ Sà lan => Bãi cảng
350.000335.000615.000520.000
Biểu cước tại cảng Cát Lái
(Số liệu được lấy từ: saigonnewport.com.vn)
2.1.4 Phương tiện vận tải Số liệu về phương tiện:
Trang 25+ Đỗ không làm hàng
Trang 2610 Định biên
- Thuyền trưởng
- C/O; 2/O; 3/O
- C/E; 2/E; 3/E; 4/E
11 Lương/ tiêu vặt
- Thuyền trưởng
- C/O; 2/O; 3/O
- C/E; 2/E; 3/E; 4/E
710618900710880630
12 Tàu lai
- Số lượng
- Công suất
ChiếcHP
2500
Loại 12:
ST
Trang 2810 Định biên
- Thuyền trưởng
- C/O; 2/O; 3/O
- C/E; 2/E; 3/E; 4/E
11 Lương/ tiêu vặt
- Thuyền trưởng
- C/O; 2/O; 3/O
- C/E; 2/E; 3/E; 4/E
700618840700820620
12 Tàu lai
- Số lượng
- Công suất
ChiếcHP
2500
2.2 Quy hoạch tuyến đường chạy tàu
2.2.1 Tầm quan trọng
Trang 29- Quy hoạch tuyến tính là việc tách luồng hàng lớn thành các luồnghàng nhỏ hoặc tập trung các luồng hàng nhỏ thành luồng hàng lớn để sử dụngtàu có hiệu quả nhất với điều kiện không thay đổi tuyến đường vận chuyểncủa luồng hàng.
- Nhằm mục đích tìm ra sơ đồ chuyến đi hợp lý nhất cho các tàu thamgia khai thác, nâng cao hiệu quả khai thác, giảm thiểu tối đa tàu chạy rỗng
- Quy hoạch tuyến đường là cơ sở cho việc lập kế hoạch khai tháctrong vận tải biển, kế hoạch sản lượng, kế hoạch giá thành, kế hoạch sửa chữa
bổ sung và thanh lý phương tiện tàu, điều động tàu
Việc quy hoạch tuyến đường chạy là một bước công việc quân trọng, không thểthiếu trong tổ chức khai thác đội tàu, nhất là tàu chợ
2.1.2 Lập luận lựa chọn phương pháp quy hoạch tuyến đường chạy tàu
Quy hoạch tuyến đường chạy có thể sử dụng nhiều phương pháp để tìm ra sơ đồchuyến đi hợp lý nhất cho tàu, nâng cao hệ số lợi dụng trọng tải của tàu Có 2phương pháp tính:
- Phương pháp lập luận phương án
- Phương pháp toán học
2.1.2.1 Phương pháp lập luận phương án
- Dựa trên kinh nghiệm của các chuyên gia
- Đưa ra một phương án quy hoạch luồng hàng
- Tính toán và lựa chọn phương án tốt nhất
- Yêu cầu:
Hết hàng
Đủ tàu
Tính toán chọn phương án có lợi: chi phí, lợi nhuận
- Dựa vào chủ quan => không chính xác
Trang 30• Bước 1: Xác định khối lượng hàng tính đổi:
𝒕 = 𝒕 ∗ 𝑲
Trong đó: : khối lượng hàng hóa kế hoạch
𝑡: Hệ số tính đổi
𝒕 = Trong đó: : dung tích đơn vị
ℎ: Hệ số chất xếp của hàng hóa
Nếu: 𝑡 > 1 → 𝑔ữ𝑔ê
𝑡 ≤ 1 → ấ = 1
• Bước 2: Biểu diễn lượng hàng tính đổi lên sơ đồ.
• Bước 3: Đề xuất 1 phương án quy hoạch luồng hàng.
+ Sơ đồ phối hợp luồng hàng
+ Sơ đồ phối hợp luồng tàu
Trang 31- Chủ yếu sử dụng công cụ toán học để giải quyết vấn đề quy hoạch luồng
và thành lập sơ đồ chạy tàu
Yêu cầu trình độ tính toán cao, tính toán phức tạp
Thông tin đầu vào: cần chính xác
Kết quả: Đôi khi không phù hợp với tình hình khai thác
- Trình tự:
▪ Bước 1: Tính khối lượng hàng tính đổi.
▪ Bước 2: Biểu diễn khối lượng tính đổi lên bảng.
▪ Bước 3: Tính toán số lượng tàu thừa hay thiếu tại mỗi cảng
𝑡ℎ - 𝑡Nếu: = 0: đủ tàu
< 0: thiếu tàu
> 0: thừa tàu
▪ Bước 4: Thành lập mô hình bài toán, xây dựng phương án khởi điểm của bài
toán điều tàu rỗng Hàm mục tiêu:
= = ij * Lij → min
Điều kiện ràng buộc: = ij = B j; = ij = A i X ij ≥ 0 ∀,
▪ Bước 5: Giải bài toán điều tàu rỗng
▪ Bước 6: Thành lập sơ đồ tuyến chạy tàu, theo nguyên tắc sau:
Trang 32+Phải phù hợp với kết quả của bài toán điều tàu rỗng.
Dựa vào những dữ liệu trên ta thấy rằng tuyến từ cảng Cát Lái đến cảng Tiên Sa
là tuyến đơn giản và cố định nên để dễ dàng cho việc tính toán ta chọn phương án làphương pháp lập luận phương án
2.2.3 Quy hoạch tuyến đường theo phương pháp đã chọn – phương pháp lập luận phương án.
Bước 1: Tính khối lượng hàng hóa tính
Bước 2: Biểu diễn khối lượng hàng hóa tính đổi lên sơ đồ
Hàng được biểu diễn trên hệ trục tọa độ vuông góc:
+ Trục tung là khối lượng hàng+ Trục hoành là cự ly vận chuyển
• Khối lượng hàng theo chiều thuận (chiều có khối lượng hàng lớn nhất) biểudiễn về cùng một phía của trục tuyến đường
• Khối lượng hàng có cự ly vận chuyển lớn nhất được biểu diễn sát trục tuyếnđường và ngược lại
• Khối lượng hàng xác định tương úng với chiều cao trong sơ đồ luồng hàng
và không tính từ góc tọa độ
Trang 33• Có thể dùng màu hoặc ký hiệu để biểu diễn hàng hóa tuy nhiên phải chúthích.
Sơ đồ luồng hàng:
Trang 343 3a Đi Cát Lái về Tiên Sa lượng hàng
bằng nhau
L(hl) Cát Lái
3b Đi Cát Lái không hàng về
Ti lượng hàng còn lại ên Sa
L(hl) Cát Lái
L(hl) Cát Lái
Bước 3: Tính hệ số sử dụng trọng tải tàu và lựa chọn phương án
• Phương án tối ưu là phương án có 𝑚 và có số tấn tàu chạy rỗng ít nhất
𝑔
• Từ công thức:
+ Ta có: L =518
Q tđ (Teus)
Ti ên Sa
33.460 33.460
Q tđ (Teus)
Ti ên Sa 2.180
Q tđ ( Teus )
Ti ên Sa 2.180
Trang 35α = = == 0,969
ℎ +
Từ kết quả trên, ta chọn phương án 1 là phương án tối ưu cho hành trình và tiết
kiệm chi phí
2.2.4 Xác định đặc trưng của tàu chợ
- Tần số khởi hành: số lần mà tàu cùng loại khởi hành tại 1 cảng trong 1 ngày đêm
𝒎
đ Trong đó:
𝑚
𝑡 : Khối lượng hàng tính đổi trên tuyến căng thẳng nhất
ℎ: thời gian hoạt động của tàu trên tuyến
Lập kế hoạch vận chuyển hàng cho quý I năm 2022, Thđ = 90 ngày
Dt trọng tải thực chở của tàu : Dt = 91% DWT (đối với loại tàu 9)
Dt = 90% DWT (đối với loại tàu 12)
Đối với tàu loại 9:
Khối lượng hàng tính đổi trên tuyến căng thẳng nhất
𝑡− = 33.460 (Teus)
𝑡− = 35.640 (Teus)Vậy 𝑚
𝑡 = 35.640 (Teus)Trọng lượng thực chở là:
Dt = 91% x DWT = 91% x 800 = 728 (Teus)
𝑚 𝑡
= == 0,544 (Tàu/ngày)
ℎ
Trang 36𝑡− = 35640 (Teus)
Vậy 𝑚
𝑡 = 35640 (Teus)Trọng lượng thực chở là:
Nếu 2 phương án có điều kiện thỏa (1) chọn phương án có − ∗ min
Nếu − ∗ min như nhau chọn phương án có r* nhỏ nhất
Nếu r* như nhau chọn phương án có chênh lệch giữa các r* nhỏ nhất
Đối với tàu loại 9: với r = 0,544 (tàu/ngày)
Trang 38 Khối lượng hàng hóa trên chuyến:
ℎ− = 𝑇ℎ−ℎ = = 524 (Teus)
Trang 402.3.1 Tầm quan trọng của việc phân tích số liệu xuất phát
- Việc lập kế hoạch bố trí tàu có vai trò rất quan trọng với việc thựchiện vận chuyển hàng hóa vì nó là là kết quả chọn ra một phương án chạy tàu
có lợi nhất và mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất
- Việc lập kế hoạch bố trí tàu tốt sẽ cho ta 1 loại tàu khai thác trêntuyến phù hợp và hiệu quả kinh tế cao, đáp ứng được nhu cầu của chủ hàngtrên tuyến đó
- Trước khi tổ chức khai thác tàu, nhân viên của hang tàu sẽ bắt đầutiến hành các bước: phân tích số liệu => chọn phương tiện phù hợp => tínhtoán các thông số bố trí phương tiện => chọn phương án tối ưu => tổ chứcchuyến đi Và trong tất cả các bước đó, bước đầu tiên – phân tích số liệu xuấtphát là bước quan trọng nhất.Vĩ muốn lên được kế hoạch ta phải có được sốliệu ban đầu (thông tin xuất phát) rồi từ đó các bước để chuẩn bị cho mộtchuyến đi mới có thể thực hiện một cách đúng là tối ưu nhất
2.3.2 Lập luận lựa chọn phương pháp và chỉ tiêu chủ yếu để so sánh các
phương án bố trí tày (chi phí, năng suất,…)