MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc”; “công việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”. Công tác cán bộ bao gồm nhiều khâu, nhiều việc, từ tìm hiểu, tuyển chọn cán bộ đến đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, điều động, bổ nhiệm, quản lý, đánh giá, chăm sóc sức khỏe và đời sống, khen thưởng, kỷ luật cán bộ... Để bổ nhiệm đúng cán bộ phải thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ (TTDC), do tập thể quyết định, đồng thời phát huy trách nhiệm của từng thành viên lãnh đạo, thực sự coi trọng vai trò, quyền hạn của người đứng đầu các tổ chức, các cơ quan, đơn vị trong công tác cán bộ. Từ những phân tích trên, tác giả lựa chọn đề tài Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong việc bổ nhiệm cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Huyện ủy quản lý ở các huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa giai đoạn hiện nay để làm luận văn thạc sĩ. Đây là vấn đề cấp thiết, phù hợp với nhiệm vụ trong công tác xây dựng Đảng hiện nay và đáp ứng nhu cầu thực tiễn của địa phương. 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Trong thời gian qua, việc nghiên cứu khoa học về nguyên tắc TTDC, xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện, thực hiện nguyên tắc TTDC trong bổ nhiệm cán bộ đã được nhiều nhà nghiên cứu và các nhà hoạt động chính trị quan tâm ở dưới nhiều góc độ khác nhau như: Nguyễn Phú Trọng: Phải chăng nguyên tắc tập trung dân chủ đã lỗi thời ?, Nxb CTQG, Hà Nội, 1990. Đậu Thế Biểu: Vận dụng sáng tạo nguyên tắc tập trung dân chủ của V.I.Lênin, Nxb Thông tin lý luận, Hà Nội, 1990. Phạm Văn Thắng: Nguyên tắc tập trung dân chủ trong xây dựng tổ chức và hoạt động của Đảng bộ quân đội hiện nay, Luận án Phó tiến sĩ khoa học lịch sử, Hà Nội, 1996. Phạm Văn Huỳnh: Nguyên tắc tập trung dân chủ trong Đảng nội dung, những nhân tố tác động, khuyết điểm và kiến nghị, Tạp chí Nghiên cứu lý luận, số 6 – 1990. Trần Trung Quang: Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong điều kiện mới, Tạp chí Nghiên cứu lý luận, số 2 – 1990. Nguyễn Văn Tốn: Lại bàn về tập trung dân chủ, Tạp chí Nghiên cứu lý luận, số 4 – 1991. Nguyễn Phú Trọng: Để đản bảo dân chủ trong Đảng, Tạp chí Cộng sản, số 11 – 1990.
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: “Cán bộ là cái gốc của mọi côngviệc”; “công việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém” Côngtác cán bộ bao gồm nhiều khâu, nhiều việc, từ tìm hiểu, tuyển chọn cán bộđến đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, điều động, bổ nhiệm, quản lý, đánh giá,chăm sóc sức khỏe và đời sống, khen thưởng, kỷ luật cán bộ Để bổ nhiệmđúng cán bộ phải thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ (TTDC), dotập thể quyết định, đồng thời phát huy trách nhiệm của từng thành viên lãnhđạo, thực sự coi trọng vai trò, quyền hạn của người đứng đầu các tổ chức, các
cơ quan, đơn vị trong công tác cán bộ
Từ những phân tích trên, tác giả lựa chọn đề tài "Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong việc bổ nhiệm cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Huyện ủy quản lý ở các huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa giai đoạn hiện nay" để làm luận văn thạc sĩ Đây là vấn đề cấp thiết, phù hợp với nhiệm vụ
trong công tác xây dựng Đảng hiện nay và đáp ứng nhu cầu thực tiễn của địaphương
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trong thời gian qua, việc nghiên cứu khoa học về nguyên tắc TTDC,xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện, thực hiện nguyên tắc TTDCtrong bổ nhiệm cán bộ đã được nhiều nhà nghiên cứu và các nhà hoạt độngchính trị quan tâm ở dưới nhiều góc độ khác nhau như:
- Nguyễn Phú Trọng: Phải chăng nguyên tắc tập trung dân chủ đã lỗi thời ?, Nxb CTQG, Hà Nội, 1990.
- Đậu Thế Biểu: Vận dụng sáng tạo nguyên tắc tập trung dân chủ của V.I.Lênin, Nxb Thông tin lý luận, Hà Nội, 1990.
Trang 2- Phạm Văn Thắng: Nguyên tắc tập trung dân chủ trong xây dựng tổ chức và hoạt động của Đảng bộ quân đội hiện nay, Luận án Phó tiến sĩ khoa
- Nguyễn Quang Huy: Xây dựng đội ngũ cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Quận ủy Tây Hồ thành phố Hà Nội quản lý trong giai đoạn hiện nay Luận văn thạc sĩ khoa học chính trị, Hà Nội, 2006.
- Trần Văn Thuận: Xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp quận của thành phố Hồ Chí Minh trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Luận văn thạc sĩ khoa học chính trị, Hà Nội, 2005.
- Trương Thị Bạch Yến: Chuẩn hóa đội ngũ cấp ủy viên quận, huyện của thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn hiện nay Luận văn thạc sĩ khoa học
Trang 3Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đều đề cập đến vấn đề xâydựng đội ngũ cán bộ chủ chốt thuộc diện BTVHU quản lý, hoặc là ở dạngchung nhất, hoặc ở một vài khía cạnh về thực hiện nguyên tắc TTDC trong bổnhiệm cán bộ thuộc diện BTVHU quản lý, chưa có công trình nào đi sâunghiên cứu có hệ thống dưới góc độ một luận văn khoa học về thực hiệnnguyên tắc TTDC trong bổ nhiện cán bộ thuộc diện BTVHU quản lý ở cáchuyện miền núi của một tỉnh cụ thể như đề tài luận văn Tuy nhiên, trongnhững công trình đã được công bố có những nội dung có liên quan đến đề tàiđược tác giả luận văn tham khảo có kế thừa, chọn lọc.
3 Mục đích, nhiệm vụ của luận văn
Mục đích của luận văn là đề xuất những phương hướng, giải pháp
góp phần thực hiện đúng nguyên tắc TTDC trong việc bổ nhiệm cán bộthuộc diện BTVHU quản lý ở các huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa tronggiai đoạn hiện nay
Để thực hiện mục đích trên, luận văn có những nhiệm vụ cụ thể sau đây:
- Trình bày rõ quan niệm về nguyên tắc TTDC và việc thực hiệnnguyên tắc TTDC trong công tác cán bộ của Đảng
- Phân tích những ưu điểm và hạn chế trong thực hiện nguyên tắcTTDC khi bổ nhiệm cán bộ thuộc diện BTVHU quản lý ở các huyện miền núicủa tỉnh Thanh Hóa thời gian qua
- Đề xuất các giải pháp khả thi thực hiện đúng nguyên tắc TTDC trong
bổ nhiệm cán bộ thuộc diện BTVHU quản lý ở các huyện miền núi tỉnhThanh Hóa
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận và thực
tiễn thực hiện nguyên tắc TTDC trong việc bổ nhiệm cán bộ thuộc diệnBTVHU quản lý ở các huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu 11 huyện miền núi tỉnh
Thanh Hóa; thời gian nghiên cứu từ năm 1999 (từ khi có quy định về phân
Trang 4cấp quản lý cán bộ, quy chế đánh giá cán bộ, quy chế bổ nhiệm cán bộ của BộChính trị khóa IX) đến nay.
Bổ nhiệm có bổ nhiệm chức vụ, bổ nhiệm ngạch công chức Luận vănchỉ đề cập việc bổ nhiệm cán bộ giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý
Bổ nhiệm cán bộ bao gồm bổ nhiệm lần đầu, bổ nhiệm lại; đối với cácchức danh được giao chức vụ theo quy trình bổ nhiệm và giới thiệu ứng cử,khi trúng cử thì cấp có thẩm quyền chuẩn y Luận văn tập trung nghiên cứuloại bổ nhiệm lần đầu đối với các chức danh lãnh, đạo quản lý trong các cơquan đảng, chính quyền, chuyên môn
5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận: Luận văn được thực hiện trên cơ sở lý luận của chủ
nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm của Đảng Cộngsản Việt Nam về nguyên tắc TTDC nói chung, thực hiện nguyên tắc TTDCtrong công tác cán bộ của Đảng nói riêng
Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng các phương pháp kết hợp
giữa lý luận thực tiễn, phân tích và tổng hợp, lịch sử và lô-gích Ngoài ra, luậnvăn cũng sử dụng một số phương pháp của xã hội học, phương pháp hệ thống,phỏng vấn sâu
6 Những đóng góp mới và ý nghĩa của luận văn
- Đánh giá khách quan thực trạng việc thực hiện nguyên tắc TTDCtrong bổ nhiệm cán bộ thuộc diện BTVHU quản lý ở các huyện miền núi tỉnhThanh Hóa
- Đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm góp phần thực hiện đúngnguyên tắc TTDC trong bổ nhiệm cán bộ thuộc diện BTVHU quản lý ở cáchuyện miền núi tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn hiện nay
Luận văn có thể được dùng làm tài liệu để các cấp ủy, cơ quan tổ chức cán bộ tham khảo cho việc nâng cao chất lượng bổ nhiệm cán bộ thuộc diệnBTVHU quản lý trong giai đoạn hiện nay
Trang 5-7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
nội dung của luận văn gồm 3 chương, 6 tiết
Trang 6Chương 1 NGUYÊN TẮC TẬP TRUNG DÂN CHỦ TRONG BỔ NHIỆM CÁN BỘ THUỘC DIỆN BAN THƯỜNG VỤ HUYỆN ỦY QUẢN LÝ
Ở CÁC HUYỆN MIỀN NÚI TỈNH THANH HÓA - NHỮNG VẤN ĐỀ
LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 NGUYÊN TẮC TẬP TRUNG DÂN CHỦ TRONG BỔ NHIỆM CÁN BỘ THUỘC DIỆN BAN THƯỜNG VỤ HUYỆN ỦY QUẢN LÝ
1.1.1 Khái quát về nguyên tắc tập trung dân chủ của Đảng
1.1.1.1 Vị trí, tầm quan trọng của nguyên tắc tập trung dân chủ
TTDC là nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và hoạt động của các đảngcộng sản Song, nguyên tắc này không chỉ đóng khung trong đảng cộng sản,
mà khi giành được chính quyền, nó đã được thực hiện trong quản lý và hoạtđộng của nhà nước xã hội chủ nghĩa (XHCN) và của nhiều tổ chức chính trị -
xã hội trong chế độ XHCN
Nguyên tắc TTDC được C Mác và Ph Ăng-ghen nêu ra lần đầu vàonăm 1847 trong việc tổ chức “Liên minh những người cách mạng”; sau đó,được tiếp tục khẳng định trong tổ chức “Liên minh công nhân quốc tế” (Quốc
tế I) do chính C Mác sáng lập vào năm 1864 và cùng với Ph Ăng-ghen lãnhđạo tổ chức này nhằm đáp ứng nhu cầu của của phong trào công nhân là phảithống nhất lực lượng trong cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa tư bản, bảođảm sự ổn định, nhất trí và tính tổ chức của đội tiên phong
V.I Lênin là người kế thừa và phát triển sáng tạo nguyên tắc TTDCphù hợp với những điều kiện lịch sử và thời đại mới Tại nước Nga, năm
1895, V.I Lênin thành lập tổ chức “Liên minh chiến đấu giải phóng giai cấpcông nhân”, mầm mống đầu tiên cho sự ra đời của đảng cộng sản ở Nga, hoạtđộng trên cơ sở kết hợp chủ nghĩa Mác với phong trào công nhân ở Nga Năm
1898, V.I Lênin thành lập Đảng Công nhân dân chủ - xã hội Nga, năm 1918,đổi tên thành Đảng Cộng sản (bôn-sơ-vích) Nga Đây là lần đầu tiên trên thếgiới, một đảng cộng sản được thành lập
Trang 7Nguyên tắc TTDC được V.I Lênin đề cập sâu từ năm 1905 Vào nămnày, tại Hội nghị Trung ương Đảng Công nhân dân chủ-xã hội Nga, V.I.Lênin đề nghị đưa nguyên tắc TTDC vào chương trình nghị sự của Hộinghị và được Hội nghị chấp thuận Tuy nhiên, tại Hội nghị, nguyên tắcTTDC vẫn chưa được đưa vào Điều lệ của Đảng Công nhân dân chủ-xã hộiNga, vì còn có những ý kiến khác nhau Năm 1906, Đảng Công nhân dânchủ-xã hội Nga họp Đại hội từ ngày 23-4 đến ngày 8-5 để thống nhất lựclượng và nguyên tắc tổ chức của Đảng Tại Đại hội này, V.I Lênin trìnhbày “Cương lĩnh hành động” của Đảng Người viết: “nguyên tắc tập trungtrong Đảng hiện nay được mọi người thừa nhận” [25, tr.279] Đại hội nhấttrí thông qua Điều lệ mới của Đảng Điều lệ ghi rõ: “Tất cả các tổ chứcđảng phải được xây dựng theo nguyên tắc tập trung dân chủ” [11, tr.313].Như vậy, nguyên tắc TTDC lần đầu tiên được ghi trong Điều lệ của mộtđảng cộng sản vào năm 1906.
V.I Lênin thường viết “dân chủ” là tính từ giải nghĩa cho danh từ “tậptrung”, nên khi dịch ra tiếng Việt là “tập trung dân chủ” Còn Chủ tịch Hồ ChíMinh thường viết “dân chủ tập trung” Trong Báo cáo chính trị tại Đại hội II(năm 1951) của Đảng ta do Người trình bày ghi rõ: “Về tổ chức, Đảng Lao
động Việt Nam theo chế độ dân chủ tập trung” [28, tr.174] Đây chỉ là cách
viết theo văn phong khác nhau (phương Tây và Hán ngữ), còn về thực chấtquan niệm của V.I Lênin và của Hồ Chí Minh là thống nhất
TTDC là một nguyên tắc xây dựng Đảng đã được kiểm nghiệm lâu dài
và có hiệu quả nhất đối với việc xây dựng tổ chức; là cơ sở vững chắc chohoạt động của các đảng cộng sản và đảng công nhân Nguyên tắc TTDC bắtnguồn từ tính chất của bản thân đảng cộng sản với tư cách là một một tổ chứcchính trị thống nhất về cả tư tưởng, đường lối, tổ chức và hành động V.I.Lênin viết: “Trong cuộc đấu tranh để giành chính quyền, giai cấp vô sảnkhông có vũ khí nào hơn là sự tổ chức” [24, tr.490]
Trang 8Tại Việt Nam, thuật ngữ “nguyên tắc tập trung” xuất hiện lần đầu tiênvào năm 1929 Trong Điều lệ Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (gọi tắt làThanh niên) - một trong các tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam -được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ nhất của Hội (tháng 5-1929) ghi: “Hội tổ chức theo nguyên tắc tập trung” [14, tr.120] Tiếp đó, tháng
6 - 1929, Đông Dương Cộng sản Đảng họp Đại hội lần thứ nhất (Đại hộithành lập), thông qua Điều lệ Đảng, trong đó ghi: “Đảng Cộng sản tổ chứctheo lối dân chủ tập trung” [14, tr.220] Tại Đại hội lần thứ nhất (Đại hộithành lập, tháng 11- 1929), An Nam Cộng sản Đảng thông qua Điều lệ Đảng,trong đó ghi: “Đảng tổ chức theo dân chủ tập trung” [14, tr.360] Trong “Điều
lệ vắn tắt của Đảng Cộng sản Việt Nam” được thông qua Hội nghị thành lậpĐảng ngày 03-02-1930 chưa ghi nguyên tắc TTDC Tháng 10-1930 Trungương Đảng họp Hội nghị lần thứ nhất, quyết định đổi tên Đảng thành ĐảngCộng sản Đông Dương và thông qua “Điều lệ Đảng Cộng sản Đông Dương”,trong đó ghi: “Đảng Cộng sản Đông Dương cũng như các chi bộ của Quốc tếCộng sản phải tổ chức theo lối dân chủ tập trung” [15, tr.119] Điều lệ Đại hội
I Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 3-1935), Điều lệ Đại hội II Đảng Laođộng Việt Nam (tháng 2-1951) đều ghi nguyên tắc tổ chức của Đảng là “dânchủ tập trung” Điều lệ Đảng được thông qua tại Đại hội III (năm 1960), Đạihội IV (năm 1976), Đại hội V (năm 1981), Đại hội VI (năm 1986), Đại hộiVII (năm 1991), Đại hội VIII (năm 1996), Đại hội IX (năm 2001), Đại hội X(năm 2006) đều ghi: “Đảng tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ” và xácđịnh TTDC là nguyên tắc tổ chức cơ bản của Đảng Về mặt nhà nước, Điều 6,Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam năm 1992, ghi: “Quốc hội, Hộiđồng nhân dân và các cơ quan khác của Nhà nước đều tổ chức và hoạt độngtheo nguyên tắc tập trung dân chủ” [36, tr.178]
Đảng ta nhận thức rõ việc tổ chức sinh hoạt nội bộ của Đảng trên cơ sởTTDC là sự bảo đảm có tính chất quyết định trong việc vạch ra đường lối,
Trang 9chiến lược, sách lược; trong việc hình thành các cơ quan lãnh đạo và tạo ranhững tiền đề cần thiết để bảo đảm cho sự lãnh đạo của Đảng được đúnghướng và phát triển.
Trong Đảng đều có chung nhận thức là, thực hiện TTDC đúng đắn sẽdẫn đến sự thống nhất về chính trị, tư tưởng, tổ chức, thể hiện sự sinh hoạtchặt chẽ và đoàn kết nội bộ; Đảng được xây dựng và hoạt động trên cơ sởnguyên tắc thống nhất về chính trị, tư tưởng, tổ chức Cơ quan lãnh đạo caonhất là Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Trong thời gian giữa hai Đại hội,
sự lãnh đạo của Đảng tập trung vào Ban Chấp hành Trung ương Những nghịquyết của Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng là sản phẩm kết tinh trí tuệ củatoàn Đảng Khi nghị quyết của Đại hội Đảng và nghị quyết của Hội nghị BanChấp hành Trung ương Đảng đã được thông qua thì trở thành “pháp lệnh” đốivới các tổ chức đảng và đảng viên Nghị quyết đó chính là thành quả của mộtquá trình thảo luận đóng góp dân chủ trong Đảng Nghị quyết đúng và đi vàocuộc sống là sự thể hiện một cách đầy đủ nguyên tắc (chế độ) TTDC trongĐảng và trong sinh hoạt của Đảng Vì vậy, nếu xem nhẹ, buông lỏng hoặcthực hiện không đúng nguyên TTDC sẽ gây những thiệt hại nghiêm trọng đếnnăng lực hoạt động của Đảng, đến vai trò lãnh đạo và ảnh hưởng của Đảngtrong xã hội, thậm chí dẫn đến Đảng bị tan rã
Một trong những đặc trưng cơ bản của đảng vô sản kiểu mới là thừanhận và thực hiện triệt để nguyên tắc TTDC trong tổ chức, sinh hoạt nội bộ vàtoàn bộ hoạt động của mình Đây không chỉ là một nguyên tắc tổ chức cơ bảnđối với đảng vô sản chân chính, mà còn là một quy luật và nhu cầu của quátrình phát sinh, phát triển và trưởng thành của đảng
Với tư cách là một đảng cầm quyền, vai trò, năng lực và sức chiến đấucủa Đảng ta một phần cơ bản và quyết định bởi mức độ nhận thức và khảnăng thực hiện nguyên tắc TTDC Đây là một trong những nhân tố quyết định
sự sống còn của Đảng gắn với sự thành bại của công cuộc đổi mới xây dựng
Trang 10chủ nghĩa xã hội (CNXH) hiện nay, dưới sự lãnh đạo của Đảng ta Đây cũng chính
là một trọng tâm chống phá của kẻ thù nhằm thúc đẩy sự tự tan vỡ của Đảng
Mặc dù trên thế giới có ý kiến khác nhau, nhưng Đảng ta trước sau như một khẳng định, Đảng được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc TTDC
1.1.1.2 Bản chất và nội dung của nguyên tắc tập trung dân chủ
Nguyên tắc TTDC là một chỉnh thể thống nhất, nguyên tắc này hướngtới sự tập trung thống nhất, nhưng là tập trung trên cơ sở dân chủ, mang tínhchất dân chủ; bảo đảm, củng cố và tăng cường tập trung phải đặt trên cơ sởgiữ vững, mở rộng và phát huy dân chủ Đến lượt mình, dân chủ trong nguyêntắc TTDC chỉ được thực hiện đúng đắn và đầy đủ bằng sự bảo đảm và chếước bởi tập trung; mở rộng và phát huy dân chủ không có mục đích gì khácngoài việc hướng tới củng cố sự tập trung trong Đảng
Nói cụ thể, tập trung trên cơ sở dân chủ, mang tính chất dân chủ là sựtập trung trí tuệ ý chí và quyền lực của đa số, thiểu số phải phục tùng; là sựtập trung gắn liền giữa cấp trên và cấp dưới, cấp trên lắng nghe và tôn trọngcấp dưới, kiểm tra cấp dưới và cấp dưới tự giác phục tùng cấp trên, giám sátcấp trên Đồng thời, tập trung trên cơ sở dân chủ, được quyết định bởi nềntảng dân chủ là sự tập trung do toàn thể đảng viên kiến lập nên, không phải domột ai đó ban phát hoặc một nhóm nào có quyền thâu tóm; là sự tập trung của
ý chí, trí tuệ, quyền lực của đa số tạo nên một cách thống nhất và tự giác chứkhông phải là thứ tập trung được thiết lập một cách độc đoán, cưỡng bức nào
đó Nó khác hẳn, đối lập với mọi thứ: tập trung quan liêu, độc đoán chuyênquyền; tập trung nhằm trấn áp cấp dưới, trấn áp đảng viên, thoát ly cơ sở, xarời thực tiễn, tập trung theo kiểu hình hành “đẳng cấp” trong Đảng
Mặt khác, dân chủ phải hướng tới tập trung, bảo vệ và giữ vững tậptrung; là việc bảo vệ, tôn trọng quyền bình đẳng và phát huy trí tuệ, sự đónggóp của các đảng viên trong trong việc bàn bạc, thảo luận và quyết định cáccông việc của Đảng, không phân biệt đảng viên giữ chức vụ hoặc không giữ
Trang 11chức vụ, đảng viên trẻ hoặc đảng viên có nhiều tuổi đảng; là sự tự do phát huymọi sáng kiến, kinh nghiệm của đảng viên, của các tổ chức đảng nhằm tậptrung cao nhất trí tuệ của toàn Đảng Đó cũng là sự mở rộng những conđường, phương pháp một cách đa dạng và rộng rãi đối với tất cả các đảngviên, các tổ chức của Đảng nhằm tạo nên sức mạnh chung bằng sự đoàn kếtthống nhất, hướng vào việc thực hiện mục tiêu, lý tưởng chung của toànĐảng, chứ không phải thứ dân chủ cực đoan mưu toan tạo ra sự chia rẽ bèphái, phân tán cục bộ phá vỡ sự đoàn kết thống nhất của Đảng, biến tổ chứcđảng thành câu lạc bộ bàn cãi suông, mất khả năng hành động thống nhất.
Như vậy, nguyên tắc TTDC là một chỉnh thể không thể chia cắt, dù xét dưới bất kỳ góc độ nào Tập trung đúng đắn phải dựa trên nền tảng dân chủchân chính và để đảm bảo mở rộng dân chủ đúng đắn; đến lượt mình, dân chủtrong nguyên tắc TTDC phải là dân chủ hướng tới tập trung, có mục đích, cóđịnh hướng, có lãnh đạo và tổ chức
Trong nhận thức, cần tránh cách hiểu siêu hình, giản đơn rằng nguyên tắcTTDC là sự kết hợp giữa hai mặt đối lập là tập trung và dân chủ, vì nếu hiểu nhưvậy sẽ đi đến kết luận: muốn tăng cường tập trung phải giảm bớt dân chủ, muốn
mở rộng dân chủ thì phải nới lỏng tập trung Trong thực chất, TTDC một mặt đốilập với phân tán, tự do vô chính phủ, vô tổ chức, vô kỷ luật; mặt khác, đối lậpvới tập trung độc đoán, chuyên quyền “Tập trung” và “dân chủ” trong nguyêntắc TTDC không đối lập với nhau, hạn chế lẫn nhau, bài trừ lẫn nhau
Đảng ta đã nhiều lần khẳng định: TTDC là nguyên tắc cơ bản trong tổchức và sinh hoạt đảng, thuộc bản chất của Đảng, là một tiêu chí để phân biệtchính đảng kiểu mới của giai cấp công nhân, đảng cách mạng chân chính vớicác đảng phái khác Phủ nhận nguyên tắc này là phủ nhận đảng cộng sản từbản chất Xóa bỏ nguyên tắc này là phá hoại sức mạnh của Đảng từ gốc Kinhnghiệm cho thấy, ở đâu và lúc nào xa rời nguyên tắc TTDC thì Đảng khôngcòn sức mạnh; hoặc rơi vào độc đoán, hoặc trở thành một câu lạc bộ, mởđường cho chủ nghĩa cơ hội, bè phái, vô chính phủ đủ loại hoạt động, cuối
Trang 12cùng làm tan rã Đảng về tổ chức, cũng tức là thủ tiêu bản thân Đảng Kẻ địchđang rất muốn và kích động chúng ta rơi vào tình trạng đó Thực tế đã cókhông ít đảng, nội bộ rối loạn hoặc tan rã chỉ vì vi phạm nguyên tắc TTDC, savào cái bẫy “đa nguyên, đa đảng” Trong mọi thời kỳ cách mạng, Đảng taluôn yêu cầu các tổ chức đảng và đảng viên coi trọng, thực hiện đúng nguyêntắc TTDC, xem đây là một nhân tố tạo nên sức mạnh vô địch của Đảng.
Quán triệt quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ ChíMinh về nguyên tắc TTDC, từ bài học gần đây của các đảng anh em và quahoạt động thực tiễn, Đảng ta đã chỉ rõ:
Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ.Nội dung cơ bản của nguyên tắc đó là:
1 Cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng do bầu cử lập ra, thựchiện tập thể lãnh đạo cá nhân phụ trách
2 Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng là Đại hội đại biểutoàn quốc Cơ quan lãnh đạo ở mỗi cấp là đại hội đại biểu hoặc đạihội đảng viên Giữa hai kỳ đại hội, cơ quan lãnh dạo của Đảng làBan Chấp hành Trung ương, ở mỗi cấp là ban chấp hành đảng bộ,chi bộ (gọi tắt là cấp ủy)
3 Cấp ủy các cấp báo cáo và chịu trách nhiệm về hoạt độngcủa mình trước đại hội cùng cấp, trước cấp ủy cấp trên và cấp dưới;định kỳ thông báo tình hình hoạt động của mình đến các tổ chứcđảng trực thuộc, thực hiện tự phê bình và phê bình
4 Tổ chức đảng và đảng viên phải chấp hành nghị quyết củaĐảng Thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên, cánhân phục tùng tổ chức, các tổ chức trong toàn Đảng phục tùng Đạihội đại biểu toàn quốc và Ban Chấp hành Trung ương
5 Nghị quyết của các cơ quan lãnh đạo của Đảng chỉ có giá trịthi hành khi có hơn một nửa số thành viên trong cơ quan đó tánthành Trước khi biểu quyết, mỗi thành viên được phát biểu ý kiến
Trang 13của mình Đảng viên có ý kiến thuộc về thiểu số được quyền bảolưu và báo cáo lên cấp uỷ cấp trên cho đến Đại hội đại biểu toànquốc, song phải chấp hành nghiêm chỉnh nghị quyết, không đượctruyền bá ý kiến trái với nghị quyết của Đảng Cấp uỷ có thẩmquyền nghiên cứu xem xét ý kiến đó; không phân biệt đối xử vớiđảng viên có ý kiến thuộc về thiểu số.
6 Tổ chức đảng quyết định các vấn đề thuộc về phạm vi quyềnhạn của mình, song không được trái với nguyên tắc, đường lối,chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và nghị quyết của cấptrên [18, tr.16-19]
1.1.2 Nguyên tắc tập trung dân chủ trong công tác cán bộ, trong bổ nhiệm cán bộ
1.1.2.1 Nội dung của nguyên tắc tập trung dân chủ trong công tác cán bộ
Nội dung khái quát của nguyên tắc TTDC trong công tác cán bộ đượcĐảng ta khẳng định:
Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũcán bộ, đồng thời đề cao trách nhiệm của các tổ chức trong hệ thốngchính trị và người đứng đầu tổ chức Cấp ủy, tổ chức đảng có thẩmquyền phải chủ trì và chịu trách nhiệm về công tác tổ chức cán bộ theođúng nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể quyết định; xác định rõtrách nhiệm của tập thể và trách nhiệm cá nhân, nhất là trách nhiệmcủa người đứng đầu trong công tác cán bộ [16, tr.293-294]
Nội dung cụ thể của nguyên tắc này là:
- Đảng đề ra đường lối, quan điểm, chủ trương, chính sách và quy chếquản lý công tác cán bộ; lãnh đạo và kiểm tra các cấp, các ngành tổ chức thựchiện; trực tiếp quản lý cán bộ lãnh đạo chủ chốt trong các tổ chức của hệthống chính trị như cán bộ lãnh đạo các cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang,
Trang 14đoàn thể nhân dân, tổ chức kinh tế - xã hội; quản lý cán bộ theo chính sáchcủa Đảng, pháp luật của Nhà nước và điều lệ của đoàn thể.
- Đảng thực hiện đường lối, chính sách cán bộ thông qua các tổ chứcđảng (ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy ) và đảng viên trong cơ quan nhànước và các đoàn thể nhân dân, thực hiện đúng quy trình, thủ tục, pháp luậtcủa Nhà nước và điều lệ của các đoàn thể và tổ chức xã hội
- Phân công, phân cấp quản lý cán bộ cho các cấp ủy và các tổ chứcđảng, đồng thời thường xuyên kiểm tra việc thực hiện công tác cán bộ của cácngành, các cấp, coi đây là một trong những công việc quan trọng bậc nhất củalãnh đạo công tác cán bộ
- Những vấn đề về chủ trương, chính sách, đánh giá, bố trí, sử dụngđiều động, đề bạt, khen thưởng, xử lý kỷ luật cán bộ nhất thiết phải do cấp ủy
có thẩm quyền quyết định theo đa số
- Mọi tổ chức đảng và cán bộ đảng viên phải “nghiêm túc chấp hànhcác nghị quyết của cấp uỷ về cán bộ và công tác cán bộ; cá nhân phải chấphành quyết định của tập thể; tổ chức đảng cấp dưới phải chấp hành quyết địnhcủa tổ chức đảng cấp trên” [13, tr.78]
- Nguyên tắc TTDC trong công tác cán bộ phải được thể chế hóa, cụthể hóa thành các quy chế, quy định, quy trình Những nhận xét, kết luận vềcán bộ nhất thiết phải do cấp ủy có thẩm quyền quyết định sau khi đã lắngnghe đầy đủ ý kiến của các cơ quan có liên quan, ý kiến đóng góp của nhândân và tự phê bình của cán bộ Kết hợp đúng đắn chế độ tập thể với tráchnhiệm cá nhân, dân chủ với tập trung, không dân chủ hình thức Huy độngmọi cấp, mọi ngành phối hợp với cơ quan tham mưu giúp cấp ủy làm tốt côngtác cán bộ
Các cấp ủy, tổ chức đảng theo thẩm quyền cần cụ thể hóa để các quyđinh, quy chế, quy trình của công tác cán bộ mà Trung ương đã xác định phùhợp với thực tiễn của từng địa phương, ngành đáp ứng yêu cầu xây dựng độingũ cán bộ lãnh đạo, quản lý; xác định rõ trách nhiệm của các chủ thể trong
Trang 15hệ thống chính trị (HTCT) tham gia, phối hợp trong công tác cán bộ làm cơ sở
để thực hiện tốt các khâu trong công tác cán bộ
1.1.2.2 Nội dung của nguyên tắc tập trung dân chủ trong bổ nhiệm cán bộ
Một là: Người đứng đầu và các thành viên cấp ủy, tổ chức đảng, lãnh
đạo cơ quan, đơn vị đề xuất nhân sự đề nghị bổ nhiệm và nêu nhận xét, đánhgiá về cán bộ được đề xuất
Hai là: Cá nhân, tập thể đề nghị bổ nhiệm cán bộ phải có ý thức xây
dựng cao, chịu trách nhiệm về đề nghị của mình
Ba là: Tập thể cấp ủy, tổ chức đảng, lãnh đạo cơ quan, đơn vị thảo luận
nhận xét, đánh giá cán bộ một cách dân chủ, công khai trước khi biểu quyết(bằng phiếu kín) đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bổ nhiệm
Bốn là: Cấp ủy, tổ chức đảng và tập thể lãnh đạo các cơ quan có thẩm
quyền xem xét, quyết định bổ nhiệm một cách dân chủ trên cơ sở phát huyđầy đủ trách nhiệm và quyền hạn của từng thành viên, nhất là của người đứngđầu cơ quan, đơn vị
Năm là: thực hiện quy trình bổ nhiệm chặt chẽ.
1.2 NGUYÊN TẮC TẬP TRUNG DÂN CHỦ TRONG BỔ NHIỆM CÁN BỘ THUỘC DIỆN BAN THƯỜNG VỤ HUYỆN ỦY QUẢN LÝ Ở CÁC HUYỆN MIỀN NÚI TỈNH THANH HÓA
Đối tượng cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Huyện ủy quản lý ở tỉnh Thanh Hoá
Một là: Đội ngũ cán bộ công tác đảng, bao gồm các chức danh: Ủy viên
Ban Chấp hành Đảng bộ huyện, ủy viên Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy; Trưởng,Phó các ban đảng (không phải là ủy viên BTVHU); Chánh, Phó Văn phòngHuyện ủy; Giám đốc, Phó giám đốc Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện; cácđồng chí Bí thư (không phải là ủy viên Thường vụ Huyện ủy) và các Phó bíthư và Ủy viên Thường vụ cấp ủy trực thuộc Huyện ủy
Trang 16Hai là: Đội ngũ cán bộ chính quyền và lãnh đạo, quản lý các cơ quan
hành chính, sự nghiệp bao gồm các chức danh: Phó chủ tịch HĐND, Phó chủtịch UBND, Ủy viên thường trực HĐND huyện; Trưởng, Phó phòng, Chánh,Phó văn phòng UBND huyện; Trưởng, Phó giám đốc Đài truyền thanh -truyền hình huyện; Giám đốc, Phó giám đốc Trung tâm giáo dục thườngxuyên; Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng Trường phổ thông dân tộc nội trú; Chủtịch, Phó chủ tịch HĐND, Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND xã, thị trấn
Ba là: Đội ngũ cán bộ mặt trận và các đoàn thể nhân dân bao gồm các
chức danh: Chủ tịch, Phó chủ tịch Ủy ban MTTQ và Trưởng, Phó các đoànthể chính trị - xã hội cấp huyện
1.2.2 Đặc điểm việc bổ nhiệm cán bộ diện Ban Thường vụ Huyện
ủy quản lý
Việc bổ nhiệm các chức danh cán bộ thuộc diện BTVHU quản lý vừa
có xem xét bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, vừa có xem xét để giới thiệu ứng cử
Các chức danh bổ nhiệm và bổ nhiệm lại gồm: Trưởng, Phó các ban
đảng; Chánh, Phó Văn phòng Huyện ủy; Giám đốc, Phó giám đốc Trung tâmbồi dưỡng chính trị huyện; Trưởng, Phó phòng, Chánh, Phó Văn phòngUBND huyện; Trưởng, Phó các cơ quan trực thuộc huyện
Các chức danh giới thiệu ứng cử gồm: ủy viên Ủy ban Kiểm tra, Chủ
nhiệm, Phó chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy; Bí thư, Phó bí thư, Ủyviên Ban thường vụ Đảng uỷ và các tổ chức đảng trực thuộc; Phó chủ tịchHĐND, Phó chủ tịch UBND, Ủy viên thường trực HĐND huyện; Chủ tịch,Phó chủ tịch HĐND, Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND xã, thị trấn; Chủ tịch, Phóchủ tịch Ủy ban MTTQ, Trưởng, Phó các đoàn thể chính trị - xã hội cấphuyện được BTVHU giới thiệu ứng cử để bầu cử theo quy định của Điều lệĐảng, Điều lệ MTTQ Việt Nam, điều lệ các đoàn thể chính trị - xã hội, Luật
Tổ chức HĐND và UBND
Trang 171.2.3 Các bước của quy trình bổ nhiệm cán bộ diện Ban Thường
vụ Huyện ủy quản lý
1.2.3.1 Bổ nhiệm lần đầu
Bước 1: Căn cứ nhu cầu công tác, Thường trực HĐND, Thường trực
UBND, lãnh đạo các ban đảng, Ban Thường vụ các đoàn thể cấp huyện, BanChấp hành các đảng bộ xã, thị trấn, các đảng ủy, chi bộ trực thuộc Huyện ủy(gọi chung là tập thể lãnh đạo) trình BTVHU (bằng văn bản) về chủ trương,
số lượng và dự kiến phân công công tác đối với cán bộ được đề nghị bổnhiệm; đề xuất nhân sự cụ thể sau khi BTVHU đồng ý về chủ trương:
Bước 2: Trên cơ sở nguồn cán bộ trong quy hoạch và nhận xét, đánh giá
cán bộ, người đứng đầu, các thành viên lãnh đạo cơ quan, đơn vị và cơ quantham mưu (Ban Tổ chức Huyện ủy) tham mưu đề xuất phương án nhân sự
Bước 3: Tập thể lãnh đạo thảo luận, lựa chọn nhân sự và thông qua
nhận xét, đánh giá để lấy ý kiến của cán bộ trong cơ quan, đơn vị Nhu cầu bổnhiệm một người có thể lựa chọn một người hoặc nhiều người
Bước 4: Tổ chức lấy ý kiến về nguồn nhân sự Thành phần tham gia lấy
ý kiến về nguồn nhân sự được quy định cụ thể cho mỗi chức danh bổ nhiệm,nhưng phải phát huy được dân chủ trong xem xét lựa chọn cán bộ
Trình tự lấy ý kiến gồm các công việc: trao đổi, thảo luận về yêu cầu
bổ nhiệm, tiêu chuẩn cán bộ; thông báo danh sách do tập thể lãnh đạo giớithiệu, tóm tắt lý lịch, quá trình học tập công tác, nhận xét, đánh giá ưu, khuyếtđiểm, mặt mạnh, mặt yếu, triển vọng phát triển, dự kiến phân công tác; giớithiệu bổ sung nếu có (ngoài danh sách nhân sự do tập thể lãnh đạo giới thiệu);ghi phiếu lấy ý kiến (không phải ký tên) Kết quả phiếu tín nhiệm có giá trịtham khảo quan trọng, là một trong những căn cứ để xem xét, nhưng khôngphải là căn cứ duy nhất và chủ yếu để quyết định
Bước 5: Người đứng đầu cùng với tập thể lãnh đạo: phân tích kết quả
tổng hợp phiếu lấy ý kiến; xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu
Trang 18có); lấy ý kiến bằng văn bản của Ban Thường vụ đảng ủy hoặc đảng ủy cơquan (những nơi không có Ban Thường vụ) về nhân sự được đề nghị bổnhiệm; tập thể lãnh đạo thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết nhân sự(bằng phiếu kín) Nhân sự được đề nghị bổ nhiệm phải được đa số các thànhviên trong trong tập thể lãnh đạo tán thành.
Bước 6: Làm tờ trình trình BTVHU xem xét, quyết định bổ nhiệm,
giới thiệu ứng cử hoặc thông báo kết luận cho cấp có thẩm quyền quyết định
Bước 7: BTVHU thảo luận và quyết định bổ nhiệm bằng bỏ phiếu kín.
Ứng cử viên đạt từ nửa số ủy viên BTVHU trở lên đồng ý được bổ nhiệm
Việc bổ nhiệm lại hoặc giới thiệu tái ứng cử được tiến hành từng bước,phù hợp với quy định của Điều lệ Đảng, pháp luật của Nhà nước, điều lệ củacác đoàn thể chính trị - xã hội và yêu cầu của từng lĩnh vực, từng cơ quan,đơn vị, từng cơ sở, bảo đảm ổn định và hiệu quả thiết thực
Trang 19Điều kiện bổ nhiệm lại: cán bộ phải hoàn thành nhiệm vụ trong thờigian giữ chức vụ và vẫn đủ tiêu chuẩn, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trongthời gian tới; cơ quan đơn vị có yêu cầu; đủ sức khỏe để đảm nhiệm chức vụ
cũ Những cán bộ tính đến tuổi nghỉ hưu không còn đủ một nhiệm kỳ bổnhiệm lại, nếu vẫn đáp ứng được yêu cầu công việc thì có thể tiếp tục giữchức vụ cho đến tuổi nghỉ hưu
Quy trình, thủ tục bổ nhiệm lại:
- Cán bộ phải viết báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chứctrách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ
- Tập thể cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị tham gia đánh giábằng phiếu kín
- Cán bộ đứng đầu cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng cán bộ nhận xét,đánh giá và đề xuất ý kiến có bổ nhiệm lại hay không Tập thể lãnh đạo xemxét quyết định và đề nghị BTVHU xem xét quyết định theo thẩm quyền
1.2.4 Nội dung cụ thể của nguyên tắc tập trung dân chủ trong bổ nhiệm cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Huyện ủy quản lý ở các huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa
Nội dung cụ thể của nguyên tắc TTDC trong bổ nhiệm cán bộ diệnBTVHU quản lý ở các huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa gồm:
Một là: Người đứng đầu tập thể cấp ủy, tổ chức đảng, lãnh đạo cơ quan,
đơn vị trực thuộc huyện đề xuất nhân sự và nhận xét, đánh giá về cán bộ được
đề xuất
Hai là: Cá nhân thành viên tập thể lãnh đạo phải nêu cao ý thức xây
dựng, chịu trách nhiệm về đề nghị nhân sự và ý kiến đánh giá về nhân sự
Ba là: Tập thể cấp ủy đảng; tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị phải thảo
luận nhận xét, đánh giá cán bộ một cách thực sự dân chủ, công khai trước khibiểu quyết đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét bổ nhiệm
Trang 20Bốn là: Cấp ủy, tổ chức đảng và tập thể lãnh đạo các cơ quan có thẩm
quyền quyết định đề nghị bổ nhiệm cán bộ; tập thể BTVHU xem xét, quyếtđịnh bổ nhiệm cán bộ phải phát huy tối đa dân chủ trên cơ sở đề cao tráchnhiệm và quyền hạn của từng thành viên, nhất là của người đứng đầu
Năm là: Trong trường hợp ý kiến của người đứng đầu cấp ủy, cơ quan,
đơn vị khác với ý kiến của các thành viên cấp ủy, tập thể lãnh đạo cơ quan,đơn vị thì cần báo cáo đầy đủ, trung thực các ý kiến khác nhau đó lên cấp trên
có thẩm quyền xem xét, quyết định
Sáu là: Thực hiện đúng đắn, chặt chẽ quy trình trong bổ nhiệm cán bộ.
Vì cán bộ diện BTVHU quản lý ở các huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa rấtđông, đa dạng, có cả đề nghị bổ nhiệm và diện BTVHU bổ nhiệm, nên mỗiloại có quy trình đề nghị và quyết định riêng
Quy trình giới thiệu cán bộ ứng cử thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh
ủy quản lý
Khi cần bổ sung chức danh Bí thư, Phó Bí thư Huyện ủy, Chủ tịchHĐND, Chủ tịch UBND huyện, thực hiện theo các bước như sau:
- Trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy (qua Ban Tổ chức) xin chủ trương và
dự kiến phân công công tác đối với cán bộ được đề nghị giới thiệu ứng cử.Sau khi được được Ban Thường vụ Tỉnh ủy đồng ý về chủ trương, BTVHUthực hiện các bước tiếp theo
- Tổ chức hội nghị BTVHU: Trên cơ sở nguồn nhân sự trong quy hoạch
và nhận xét, đánh giá cán bộ, BTVHU thảo luận lựa chọn, thống nhất nhân sự(bỏ phiếu kín), để giới thiệu trước hội nghị cán bộ chủ chốt
- Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt để lấy ý kiến Thành phần hội nghị
gồm: Các đồng chí trong Ban Chấp hành Đảng bộ huyện; Chủ tịch, Phó Chủ
tịch HĐND, UBND; trưởng, phó ban, phòng, đoàn thể cấp huyện; Bí thư đảng
ủy, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND xã, thị trấn và bí thư các tổ chức đảngtrực thuộc
Trang 21Tại hội nghị, thông báo ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chủtrương thực hiện quy trình nhân sự; trao đổi về tiêu chuẩn và yêu cầu giớithiệu cán bộ ứng cử; thông báo nguồn nhân sự trong quy hoạch và nhân sự doBTVHU chuẩn bị, tóm tắt lý lịch, quá trình công tác, đánh giá ưu điểm,khuyết điểm, triển vọng phát triển, dự kiến phân công công tác; các đại biểutham dự hội nghị trao đổi, thảo luận, ghi phiếu giới thiệu.
Kết quả phiếu tín nhiệm có giá trị tham khảo quan trọng, là một trongnhững căn cứ để Ban Chấp hành Đảng bộ huyện xem xét, quyết định giới thiệu
- Hội nghị Ban Chấp hành Đảng bộ huyện: Trên cơ sở nhân sự doBTVHU chuẩn bị và kết quả giới thiệu tín nhiệm của hội nghị cán bộ chủchốt, Ban Chấp hành bàn bạc, thảo luận, thống nhất nhân sự và tiến hành bỏphiếu giới thiệu Phiếu được kiểm và công bố tại hội nghị Nhân sự được giớithiệu với số phiếu quá bán, lập hồ sơ báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy
Quy trình giới thiệu ứng cử bổ sung ủy viên Ban Thường vụ và chỉ định bổ sung ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ huyện
- BTVHU trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy (qua Ban Tổ chức) xin chủtrương bổ sung ủy viên Ban Thường vụ; chủ động thực hiện quy trình nhân sự
bổ sung ủy viên Ban Chấp hành đảng bộ huyện
- Tổ chức hội nghị BTVHU: Trên cơ sở nguồn nhân sự trong quy hoạch
và nhận xét, đánh giá cán bộ, BTVHU bàn bạc, thảo luận, thống nhất nhân sự(bỏ phiếu kín) chuẩn bị nhân sự để giới thiệu trước hội nghị Ban Chấp hànhĐảng bộ huyện
- Tổ chức hội nghị Ban Chấp hành Đảng bộ huyện: Trên cơ sở nhân sự
do BTVHU chuẩn bị, Ban Chấp hành bàn bạc, thảo luận, thống nhất và tiếnhành bỏ phiếu giới thiệu nhân sự bổ sung ủy viên Ban Thường vụ, bổ sung ủyviên Ban Chấp hành Phiếu được kiểm và công bố tại hội nghị Nhân sự giớithiệu với số phiếu đạt quá bán, lập hồ sơ báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy đềnghị chỉ định bổ sung uỷ viên Ban Chấp hành, hoặc đề nghị bầu bổ sung ủyviên Ban Thường vụ
Trang 22Quy trình giới thiệu Phó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND huyện
Khi cần bổ sung Phó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND huyệnthiếu so với số lượng quy định, BTVHU chủ động thực hiện quy trình theocác bước như sau:
- Tổ chức hội nghị BTVHU: Trên cơ sở nguồn nhân sự trong quy hoạch
và nhận xét, đánh giá cán bộ, BTVHU bàn bạc, thảo luận thống nhất nhân sự(bỏ phiếu kín) Nếu nhân sự là ủy viên BTVHU thì báo cáo Ban Thường vụTỉnh ủy (qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy) xin chủ trương
- Tổ chức hội nghị Ban Chấp hành Đảng bộ huyện: trên cơ sở nhân sự
do BTVHU chuẩn bị, Ban Chấp hành trao đổi, thảo luận và tiến hành bỏ phiếugiới thiệu Phiếu được kiểm và công bố tại hội nghị, kết quả phiếu giới thiệu cógiá trị tham khảo quan trọng, làm căn cứ để BTVHU xem xét, quyết định
- Tổ chức hội nghị BTVHU: Trên cơ sở nhân sự Ban Thường vụ chuẩn
bị và kết quả giới thiệu của Ban Chấp hành, BTVHU bàn bạc, thảo luận,thống nhất nhân sự (bằng phiếu kín) Phiếu được kiểm và công bố tại hộinghị Nhân sự được giới thiệu với số phiếu đạt quá bán, lập hồ sơ báo cáo:Ban Thường vụ Tỉnh ủy nếu nhân sự là uỷ viên BTVHU; Ban Tổ chức Tỉnh
ủy để thẩm định trước khi BTVHU quyết định giới thiệu để HĐND bầu, nếunhân sự không phải là là ủy viên BTVHU
Quy trình bổ nhiệm và giới thiệu ứng cử cán bộ lãnh đạo ban, ngành, đoàn thể cấp huyện và tương đương
Căn cứ nhu cầu công tác, Ban Thường vụ các tổ chức đoàn thể, BanThường trực (đối với Ủy ban MTTQ) cấp huyện, Chủ tịch UBND huyện, tậpthể lãnh đạo các ban xây dựng Đảng thuộc Huyện ủy, Trung tâm bồi dưỡngchính trị huyện và tương đương (gọi chung là lãnh đạo cơ quan, đơn vị) thựchiện các bước như sau:
Trình BTVHU (qua Ban Tổ chức Huyện ủy) xin chủ trương về sốlượng và dự kiến phân công công tác đối với cán bộ đề nghị bổ nhiệm hoặcgiới thiệu ứng cử
Trang 23Sau khi được BTVHU đồng ý về chủ trương; BTVHU giao cho Ban
Tổ chức Huyện ủy chủ trì phối hợp với lãnh đạo các cơ quan, đơn vị thực hiệncác bước quy trình như sau:
Đối với nguồn nhân sự tại chỗ:
- Tổ chức hội nghị lãnh đạo cơ quan, đơn vị: Trên cơ sở nguồn nhân sựtrong quy hoạch, nhu cầu công tác, Ban Thường vụ các tổ chức đoàn thể, BanThường trực Ủy ban MTTQ huyện, tập thể lãnh đạo các phòng, ban, ngànhbàn bạc, thảo luận, thống nhất (bỏ phiếu kín), chuẩn bị nhân sự giới thiệu tạihội nghị cán bộ chủ chốt
- Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt Thành phần hội nghị gồm:
+ Đối với việc đề nghị bổ nhiệm Trưởng, Phó các ban của Huyện ủy:các ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ cơ quan, Bí thư, Phó bí thư các chi bộ;trưởng, phó các ban xây dựng Đảng; trưởng phó các đoàn thể của cơ quan.Đối với Trung tâm bồi dưỡng chính trị thì họp toàn thể cán bộ, viên chứctrong cơ quan
+ Đối với việc đề nghị bổ nhiệm Trưởng, phó các phòng thuộc UBNDhuyện và tương đương: thường trực HĐND, Chủ tịch, các Phó chủ tịchUBND huyện; Ban Chấp hành Đảng bộ cơ quan, Bí thư, Phó bí thư chi bộ;trưởng, phó các phòng ban thuộc UBND huyện; trưởng, phó các đoàn thể của
cơ quan
+ Đối với đề nghị bổ nhiệm Chủ tịch, Phó chủ tịch MTTQ: Các vị ủyviên thường trực; trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội cấp huyện; chủ tịchMặt trận các xã, thị trấn
+ Đối với đề nghị bổ nhiệm Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội Liên hiệp phụ
nữ, Liên đoàn lao động, Hội Cựu chiến binh, Huyện đoàn, Hội nông dân vàcác hội: mở hội nghị Ban Chấp hành mở rộng đến cấp trưởng các tổ chức cơ
sở trực thuộc huyện
Trình tự lấy ý kiến tại hội nghị:
Trang 24+ Thông báo ý kiến của BTVHU về việc cho tiến hành thực hiện quytrình; nêu rõ lý do, tiêu chuẩn và yêu cầu bổ nhiệm cán bộ hoặc giới thiệu cán
bộ ứng cử
+ Thông báo nguồn nhân sự trong quy hoạch, nhân sự do tập thể lãnhđạo chuẩn bị; tóm tắt lý lịch; nhận xét đánh giá ưu điểm, nhược điểm, triểnvọng phát triền của cán bộ và dự kiến phân công công tác
+ Trao đổi, thảo luận, tiến hành bỏ phiếu giới thiệu Kết quả phiếu giớithiệu có giá trị tham khảo quan trọng, là một trong những căn cứ để tập thểlãnh đạo xem xét, báo cáo BTVHU
- Tổ chức hội nghị cán bộ lãnh đạo:
+ Đối với Mặt trận là hội nghị Ban Thường trực, đối với các đoàn thể làhội nghị Ban Thường vụ Trên cơ sở nhân sự được chuẩn bị, kết quả giới thiệucủa cán bộ chủ chốt; tập thể lãnh đạo thảo luận, thống nhất và tiến hành bỏphiếu giới thiệu nhân sự Phiếu được kiểm và công bố tại hội nghị, nhân sựđược giới thiệu với số phiếu đạt quá bán, lập hồ sơ báo cáo BTVHU
+ Đối với đề nghị bổ nhiệm Trưởng, Phó các ban xây dựng Đảng,Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, trưởng phó các phòng của UBNDhuyện và tương đương: trên cơ sở nhân sự được chuẩn bị, kết quả giới thiệucủa cán bộ chủ chốt; Ban Tổ chức Huyện ủy tập hợp kết quả, đề xuất phương
án nhân sự, báo cáo Thường trực Huyện ủy thảo luận, thống nhất phương ánnhân sự bổ nhiệm, trình BTVHU xem xét, quyết định
Đối với nguồn nhân sự từ nơi khác
- Tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị có nhu cầu bổ nhiệm, giới thiệunguồn nhân sự; Ban Tổ chức Huyện ủy xin chủ trương của BTVHU
- Sau khi BTVHU đồng ý chủ trương, BTVHU giao Ban Tổ chứcHuyện ủy phối hợp với tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị có nhu cầu bổ nhiệmtiến hành một số công việc sau:
Trang 25+ Gặp gỡ cán bộ dự kiến đề nghị bổ nhiệm trao đổi về yêu cầu, nhiệm
vụ công tác
+ Trao đổi ý kiến với tập thể lãnh đạo và Thường vụ Đảng ủy (chi ủy)
cơ quan, đơn vị nơi cán bộ công tác về chủ trương điều động, luân chuyển;lấy nhận xét, đánh giá của tập thể lãnh đạo và Thường vụ Đảng ủy (chi ủy)đối với nhân sự; xác minh lý lịch
- Tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị có nhu cầu bổ nhiệm cán bộ thảoluận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết (bằng phiếu kín) Phiếu được kiểm vàcông bố tại hội nghị Nhân sự được giới thiệu với số phiếu đạt quá bán; lập hồ
sơ đề nghị bổ nhiệm báo cáo BTVHU
- Trường hợp cán bộ bảo đảm tiêu chuẩn bổ nhiệm, nhưng chưa được
cơ quan nơi cán bộ đang công tác nhất trí điều động, thì cơ quan có yêu cầu
bổ nhiệm vẫn có thể báo cáo BTVHU xem xét, quyết định
- Trường hợp cơ quan cấp trên có dự kiến điều động, bổ nhiệm cán bộ
từ nguồn nhân sự ngoài cơ quan, đơn vị thì trao đổi ý kiến với tập thể lãnhđạo cơ quan, đơn vị tiếp nhận cán bộ về dự kiến điều động (nếu cơ quan đókhông chủ động đề nghị)
Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được thông báo đồng ý chủtrương của BTVHU, cơ quan, đơn vị phải thực hiện xong các bước quy trình
và lập hồ sơ nhân sự báo cáo BTVHU (qua Ban Tổ chức Huyện ủy) Nếu vì lý
do khách quan mà cơ quan, đơn vị chưa thực hiện quy trình nhân sự thì báocáo Ban Tổ chức Huyện ủy để tham mưu xin ý kiến chỉ đạo của Thường trựcHuyện ủy
Quy trình giới thiệu ứng cử các chức danh Bí thư, Phó Bí thư; Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã, thị trấn; Bí thư tổ chức cơ sở đảng trực thuộc
Khi cần bổ sung các chức danh Bí thư, Phó Bí thư; Chủ tịch, Phó Chủtịch HĐND; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã, thị trấn; Bí thư các tổ chức cơ
sở đảng trực thuộc, thực hiện theo các bước như sau:
Trang 26Ban Thường vụ Đảng ủy (Chi ủy) trình BTVHU (qua Ban Tổ chứcHuyện ủy) xin chủ trương và dự kiến phân công công tác đối với cán bộ được
đề nghị giới thiệu ứng cử
Sau khi được được BTVHU đồng ý về chủ trương, Đảng uỷ xã, thịtrấn; Đảng uỷ, Chi ủy các tổ chức cơ sở đảng trực thuộc thực hiện các bướcquy trình nhân sự như sau:
- Tổ chức hội nghị Ban Thường vụ, Chi ủy: trên cơ sở nguồn nhân sựtrong quy hoạch và nhận xét, đánh giá cán bộ, Ban Thường vụ thảo luận lựachọn, thống nhất nhân sự (bỏ phiếu kín), chuẩn bị nhân sự giới thiệu trước hộinghị cán bộ chủ chốt
- Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt lấy ý kiến Thành phần hội nghị:Đối với xã, thị trấn, các đồng chí trong Ban Chấp hành Đảng bộ, Chủ tịch,Phó Chủ tịch HĐND, UBND, ủy viên UBND xã, thị trấn; Chủ tịch, Phó chủtịch MTTQ và trưởng, phó các đoàn thể cấp xã; Bí thư chi bộ trực thuộc,trưởng thôn Đối với các tổ chức cơ sở đảng trực thuộc là hội nghị toàn thểđảng viên
Trình tự lấy ý kiến:
+ Thông báo ý kiến của BTVHU về chủ trương thực hiện quy trìnhnhân sự
+ Trao đổi về tiêu chuẩn và yêu cầu giới thiệu cán bộ ứng cử
+ Thông báo nguồn nhân sự trong quy hoạch và nhân sự do BanThường vụ Đảng ủy, Chi ủy chuẩn bị, tóm tắt lý lịch, quá trình công tác, nhậnxét đánh giá ưu điểm, khuyết điểm, triển vọng phát triển, dự kiến phân côngcông tác
+ Trao đổi, thảo luận, ghi phiếu giới thiệu Kiểm phiếu và công bố côngkhai kết quả kiểm phiếu Kết quả phiếu tín nhiệm có giá trị tham khảo quantrọng, là một trong những căn cứ để Ban Chấp hành xem xét, quyết định
Trang 27- Tổ chức hội nghị Ban Chấp hành Trên cơ sở phản ánh nhân sự doBan Thường vụ, Chi uỷ chuẩn bị và kết quả giới thiệu tín nhiệm của hội nghịcán bộ chủ chốt, Ban Chấp hành bàn bạc, thảo luận, thống nhất nhân sự vàtiến hành bỏ phiếu giới thiệu Phiếu được kiểm và công bố tại hội nghị Nhân
sự được giới thiệu với số phiếu quá bán, lập hồ sơ báo cáo BTVHU
Quy trình giới thiệu ứng cử bổ sung ủy viên Ban Thường vụ và chỉ định bổ sung ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ, Chi bộ trực thuộc Huyện ủy
Ban Chấp hành Đảng bộ, Chi ủy trực thuộc Huyện ủy làm tờ trình xinchủ trương bổ sung ủy viên Ban Thường vụ; chủ động thực hiện quy trìnhnhân sự bổ sung uỷ viên Ban Chấp hành Đảng bộ, chi ủy viên Quy trình nhân
sự thực hiện như sau: Tổ chức hội nghị Ban Chấp hành, đối với chi bộ là hộinghị toàn thể đảng viên Trên cơ sở nguồn nhân sự trong quy hoạch và nhậnxét đánh giá cán bộ, Ban Chấp hành, chi bộ bàn bạc, thảo luận, thống nhất vàtiến hành bỏ phiếu giới thiệu nhân sự bổ sung ủy viên Ban Thường vụ, bổsung ủy viên Ban Chấp hành Phiếu được kiểm và công bố tại hội nghị Nhân
sự giới thiệu với số phiếu đạt quá bán, lập hồ sơ báo cáo BTVHU: đề nghị chỉđịnh bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, hoặc đề nghị bầu bổ sung ủy viên BanThường vụ
Việc thẩm định, xem xét, quyết định đối với cán bộ thuộc diện BTVHU quản lý tiến hành như sau:
Thẩm định nhân sự
Các cơ quan, đơn vị làm tờ trình đề nghị bổ nhiệm, giới thiệu cán bộứng cử gửi BTVHU (qua Ban Tổ chức Huyện ủy) để thẩm định Ban Tổ chứcHuyện ủy và các cơ quan có liên quan thẩm định nhân sự theo chức năng,nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về ý kiến thẩm định của mình Trongthời hạn 10 ngày, kể từ khi nhận được yêu cầu, các cơ quan thẩm định nhân
sự gửi ý kiến về Ban Tổ chức Huyện ủy; quá thời hạn trên, nếu không có ý
Trang 28kiến thì coi như đồng ý với đề nghị bổ nhiệm Ban Tổ chức Huyện ủy thẩmđịnh, tổng hợp đầy đủ ý kiến của các cơ quan tham gia thẩm định, xây dựngcác phương án nhân sự, hoàn chỉnh hồ sơ làm tờ trình báo cáo Thường trựcHuyện ủy trước khi trình BTVHU xem xét quyết định.
Các cơ quan tham gia thẩm định nhân sự
Ban Tổ chức Huyện ủy gửi văn bản xin ý kiến các cơ quan liên quan vềcác vấn đề sau:
- Thẩm định nhân sự đề nghị bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử:
+ Thường trực HĐND huyện: đối với nhân sự thuộc diện BTVHU quản
lý công tác trong cơ quan HĐND huyện
+ Thường trực UBND huyện: đối với nhân sự bổ nhiệm Trưởng, Phóphòng và tương đương
+ Thường trực Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy: đối với nhân sự bổ nhiệm
và giới thiệu ứng cử các chức danh thuộc BTVHU quản lý
+ Lãnh đạo Ban Tuyên giáo Huyện ủy: đối với nhân sự bổ nhiệm thuộcdiện BTVHU quản lý khối văn hóa - xã hội
+ Lãnh đạo Ban Dân vận Huyện ủy: đối với nhân sự giới thiệu ứng cửChủ tịch, Phó chủ tịch Ủy ban MTTQ; Chủ tịch, Phó chủ tịch các đoàn thể; Bíthư, Phó bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh huyện
Trong trường hợp không đồng ý nhân sự Ban Tổ chức xin ý kiến, các
cơ quan trên có thể giới thiệu nhân sự khác thay thế
- Nhận xét đánh giá đảng viên: Đảng ủy, Chi ủy nhận xét, đánh giáđảng viên đối với nhân sự đề nghị bổ nhiệm và giới thiệu vào các chức danhdiện BTVHU quản lý sinh hoạt đảng trong Đảng bộ hoặc chi bộ
Xem xét, quyết định và thực hiện quyết định
- BTVHU xem xét, quyết định (bỏ phiếu kín) việc bổ nhiệm hoặc giớithiệu cán bộ ứng cử
Trang 29- Thông báo ý kiến của BTVHU để các cơ quan thực hiện việc bổnhiệm hoặc bầu cử theo đúng quy định của Điều lệ Đảng, luật pháp của Nhànước, điều lệ của các tổ chức chính trị - xã hội.
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận được thông báo ý kiến củaBTVHU về bổ nhiệm hoặc giới thiệu cán bộ ứng cử:
+ Thường trực UBND huyện thể chế về mặt Nhà nước việc bổ nhiệmcán bộ thuộc diện phân cấp
+ Các tổ chức đảng trực thuộc Huyện ủy, các đoàn thể và MTTQ huyện
tổ chức bầu cử, báo cáo cấp có thẩm quyền chuẩn y
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận được quyết định, cơ quan, đơn
vị công bố quyết định bổ nhiệm vào kỳ họp thường kỳ gần nhất của cơ quan,đơn vị hoặc triệu tập cán bộ chủ chốt
Bổ nhiệm lại
Khi hết thời gian giữ chức vụ bổ nhiệm theo quy định, phải xem xét cóhay không bổ nhiệm lại hoặc giới thiệu tái ứng cử Những cán bộ sau khiđược bổ nhiệm, nếu vì lý do cụ thể như: sức khỏe không bảo đảm, khônghoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật đảng, pháp luật của Nhà nước và diều
lệ của các tổ chức chính trị - xã hội, thì các cơ quan tham mưu đề xuất và cấp
có thẩm quyền xem xét, thay thế kịp thời, không chờ hết thời hạn giữ chức vụ
bổ nhiệm
Điều kiện bổ nhiệm lại: Hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ
và vẫn đủ tiêu chuẩn, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong thời gian tới; cơquan, đơn vị có yêu cầu; còn đủ sức khỏe để tiếp tục đảm đương chức vụ cũ
Thẩm quyền bổ nhiệm lại: Cấp nào ra quyết định bổ nhiệm cán bộ thìcấp đó thực hiện bổ nhiệm lại Những cán bộ tính đến tuổi nghỉ hưu khôngcòn đủ một nhiệm kỳ bổ nhiệm lại, nếu vẫn đáp ứng yêu cầu công việc thìlãnh đạo cơ quan, đơn vị báo cáo BTVHU xem xét kéo dài thời gian giữ chức
Trang 30vụ cho đến tuổi nghỉ hưu Cán bộ không được bổ nhiệm lại được bố trí côngtác khác.
Thủ tục bổ nhiệm lại:
+ Trước khi hết thời hạn bổ nhiệm 30 ngày (theo quyết định bổ nhiệmtrước đó) cán bộ làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá về việc thực hiện chứctrách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ gửi lãnh đạo cơ quan, đơn vị,đồng thời gửi BTVHU (qua Ban Tổ chức Huyện ủy)
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận báo cáo của cán bộ; lãnh đạo
cơ quan, đơn vị chủ động thực hiện quy trình bổ nhiệm lại Quy trình bổnhiệm lại thực hiện như bổ nhiệm lần đầu
+ Lập hồ sơ nhân sự, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định
Trang 31Chương 2 THỰC HIỆN NGUYÊN TẮC TẬP TRUNG DÂN CHỦ
TRONG BỔ NHIỆM CÁN BỘ THUỘC DIỆN BAN THƯỜNG VỤ HUYỆN ỦY QUẢN LÝ Ở CÁC HUYỆN MIỀN NÚI TỈNH THANH HÓA -
THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN VÀ KINH NGHIỆM
2.1 TÌNH HÌNH CHUNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ THUỘC DIỆN BAN THƯỜNG
VỤ HUYỆN ỦY QUẢN LÝ Ở CÁC HUYỆN MIỀN NÚI TỈNH THANH HÓA
2.1.1 Khái quát về các huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa
Điều kiện tự nhiên
Thanh Hóa là một tỉnh thuộc Bắc Trung bộ, phía Bắc giáp các tỉnh Sơn
La, Hòa Bình, Ninh Bình; phía Nam giáp tỉnh Nghệ An; phía Tây giáp tỉnhHủa Phăn (Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào); phía Đông giáp biển Đông, códiện tích 11.168 km2, dân số 3,7 triệu người Tỉnh có 24 huyện, 2 thị xã, 1thành phố, với 633 xã, phường thị trấn, được chia thành 3 vùng đặc trưng:vùng đồng bằng, vùng ven biển, vùng trung du và miền núi
Khu vực miền núi Thanh Hóa có 11 huyện là: Mường Lát, Quan Sơn,Quan Hóa, Bá Thước, Lang Chánh, Ngọc Lặc, Thường Xuân, Như Xuân,Như Thanh, Thạch Thành, Cẩm Thủy; có diện tự nhiên là: 8.570 km,2 chiếm76% diện tích toàn tỉnh Miền núi Thanh Hóa tiếp giáp với các tỉnh: HòaBình, Ninh Bình, Nghệ An và có 192 km đường biên giới với nước bạn Lào.Vùng này có tài nguyên phong phú, đất đai có khả năng trồng rừng với các loạicây lâm sản truyền thống, cây công nghiệp, cây ăn quả, hình thành vùng chuyêncanh, thâm canh cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuất vậtliêu xây dựng, chế biến lâm sản, công nghiệp mía đường, hoa quả hộp
Về giao thông, có đường Hồ Chí Minh chạy xuyên suốt vùng miền núi qua 6 huyện với chiều dài 130 km; quốc lộ 217, 15A chạy xuyên qua cáchuyện miền núi phía tây có tổng chiều dài 194 km nối liền các huyện miền núivới nhau; đường thủy có sông Chu, sông Mã, sông Cầu chày, sông Âm Có
Trang 32các cửa khẩu quốc gia, là cơ sở để phát triển và giao lưu kinh tế đối ngoạisang nước bạn Lào như cửa khẩu Na Mèo (Quan Sơn), Bát Mọt (ThườngXuân), Tén Tần (Mường Lát).
Với vị trí địa lý, diện tích đất đai và dân số trên địa bàn rộng lớn lạigiáp nước bạn Lào, miền núi Thanh Hóa chiếm một vị trí cực kỳ quan trọngtrong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc gia và của tỉnh
Dân số, dân tộc, tôn giáo
Dân số các huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa là: 1.063.273 người,chiếm 28% dân số toàn tỉnh Đồng bào các dân tộc thiểu số là 606.967 người,thuộc 6 dân tộc anh em, trong đó dân tộc Mường 338.744 người, dân tộc Thái218.908 người, dân tộc Mông 18.320 người, dân tộc Thổ 13.890 người, dântộc Dao 7 077 người, dân tộc Khơ Mú 907 người, còn lại là các dân tộc thiểu
số khác di cư đến
Về tình hình tôn giáo, đạo Thiên chúa và đạo Tin lành trong những nămgần đây có chiều hướng phát triển ở một số huyện vùng cao Năm 2001 đã cómột nhà thờ đạo Thiên chúa được xây dựng ở vùng Mường xã Thạch Bình,huyện Thạch Thành; các họ đạo ở các huyện Thường Xuân, Ngọc Lặc liên tụcxin chính quyền cho xây dựng nhà thờ Tính đến nay, số dân theo đạo Thiênchúa ở 11 huyện miền núi có khoảng gần 6.000 hộ, với khoảng trên 13.000khẩu, tập trung ở các huyện Thạch Thành, Cẩm Thủy Số dân theo đạo Tinlành có khoảng trên 600 hộ với gần 4000 khẩu, tập trung ở vùng dân tộcMông, đặc biệt là dân tộc Mông mới di cư đến
Từ đầu năm 1990 đến nay, tình hình di cư của đồng bào Mông từ cáctỉnh miền núi phía bắc như Lào Cai, Sơn La, Lai Châu, Yên Bái đến cư trútrái phép tại hai huyện Mường Lát và Quan Hóa với số lượng khá lớn Tínhđến nay có khoảng trên 1.500 hộ, với khoảng 10.000 khẩu di cư cư trú tại 5
xã, 27 bản thuộc hai huyện Mường Lát và Quan Hóa Hiện nay, số đồng bào
di cư đã được quy hoạch, đầu tư xây dựng, bố trí nơi ở mới để ổn định đời
Trang 33sống và phát triển sản xuất Tuy nhiên, việc di cư của đồng bào dân tộc Môngvẫn còn nhiều diễn biến phức tạp Những năm gần đây xuất hiện việc di cưsang nước bạn Lào, đi vào Tây Nguyên và trở về quê cũ.
Đời sống kinh tế
Trong nhiều năm qua, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, đặcbiệt là từ khi có các chương trình phát triển kinh tế - xã hội cho miền núi vàvùng cao như các chương trình 134, 135, 159 và Quyết định 253/2005/ QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo anninh quốc phòng - an ninh của các huyện miền núi phía Tây của tỉnh ThanhHóa, cùng với sự nỗ lực vươn lên của các cấp, các ngành và nhân dân các dântộc trong vùng, các huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa đã có diện mạo mới, cảithiện đáng kể đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào các dân tộc
Về kinh tế, đã hình thành một số vùng trồng cây chuyên canh lớn theohướng sản xuất hàng hóa như: mía đường, cao-su và các cây nông sản khác,sản lượng đường đạt đạt 45.000 tấn/năm, tinh bột sắn đạt 8.500 tấn/năm Kinh
tế lâm nghiệp đã được chú trọng và có nhiều chuyển biến tiến bộ và được pháttriển theo hướng trang trại nông - lâm kết hợp, trại rừng kết hợp với chăn nuôiđại gia súc vừa đảm bảo môi trường sinh thái, vừa đem lại hiệu quả kinh tếcao Công nghiệp – xây dựng, dịch vụ, thương mại từng bước phát triển phục
vụ cho sản xuất và đời sống của nhân dân
Lĩnh vực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội như đườnggiao thông, đường điện, trường học trạm y tế được Trung ương và tỉnh quantâm đầu tư xây dựng, nâng cấp, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội miền núiphát triển
Tuy nhiên, giao thông trong vùng còn nhiều khó khăn, kết cấu hạ tầngkinh tế - xã hội còn thấp kém, trình độ dân trí còn thấp, tiềm năng tài nguyên,lao động chưa được khai thác và phát huy Trong 11 huyện miền núi có tới 5huyện vùng cao Các huyện miền núi có 194 xã, thị trấn, trong đó có 91 xã
Trang 34đặc biệt khó khăn thuộc diện chương trình 135 Nhiều làng, bản của 5 huyệnvùng cao cách trung tâm xã 30 - 70 km Đường dân sinh phần lớn là lối mòn,hiện còn còn 14 xã vùng cao chưa có đường ô-tô vào trung tâm xã Hiện naymới có hơn 80% số xã có lưới điện quốc gia, nhưng số hộ có điện sinh hoạtmới đạt trên 50%, khoảng 65% dân số được xem truyền hình, 80-90% số dânđược nghe đài bán dẫn Thu nhập bình quân đầu người còn rất thấp, tỷ lệ hộnghèo của 11 huyện miền núi còn tới 50%, các huyện vùng cao lên tới 70-80% Cuối năm 2005, Thủ tướng Chính phủ đã quyết định phê duyệt đề ánphát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng – an ninh miền Tây tỉnhThanh Hóa theo Quyết định 253/2005/QĐ-TTg với tổng vốn đầu tư của các
dự án là 22.480 tỷ đồng, thực hiện trong giai đoạn 2005-2010 Đây là chươngtrình đầu tư quy mô cấp quốc gia Ngoài ra các nguồn vốn đầu tư, chiến lượclâu dài tạo ra điều kiện thuận lợi về kết cấu hạ tầng kinh tế - kỹ thuật để cáchuyện miền núi phía Tây của tỉnh khai thác tiềm năng lao động đất đai tại chỗ.Trong đó, dự án giao thông vận tải được đặt lên hàng đầu, tiếp đến là các dự
án thủy lợi tưới tiêu, hệ thống phân lũ, dự án điện nước, bưu chính - viễnthông, giáo dục - đào tạo, y tế, thể thao, được tiến hành đồng thời và đượcthực hiện từ năm 2006-2010 Để miền núi phía Tây của tỉnh phát triển với tốc
độ nhanh và bền vững, trong những năm tới phải tiếp tục đẩy mạnh chuyểndịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp – xây dựng và dịch
vụ, giảm dần tỷ trọng nông – lâm nghiệp, cải thiện và nâng cao mức sốngnhân dân các dân tộc, thu hẹp dần khoảng cách phát triển giữa miền núi vàmiền xuôi
Truyền thống lịch sử
Các huyện miền núi phía tây của tỉnh Thanh Hóa là vùng đất có vị thếchiến lược hiểm yếu trong các cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm củadân tộc, nhân dân trong vùng giàu truyền thống yêu nước và cách mạng Quacông tác khai quật, các nhà khảo cổ đã tìm thấy nhiều di chỉ cư trú của thời
Trang 35đại Đá mới (thuộc văn hóa Hòa Bình) cách ngày nay khoảng 11.000 năm.Cũng như ở các nơi khác, ở các huyện miền núi Thanh Hóa, cư dân thời Đámới cư trú trong các hang động, mái đá cạnh bờ suối Tại các điểm khảo cổcho biết, cư dân cư trú ở miền núi Thanh Hóa đã có tổ chức xã hội sơ khai.Các bếp nấu, các nơi cư trú gần nhau; các mộ táng chôn theo những công cụlao động, đồ dùng sinh hoạt hay đồ trang sức Điều đó khẳng định rằng: trongbuổi bình minh của lịch sử dân tộc, con người đã có mặt ở miền núi ThanhHóa Vào thời Văn hóa Đông Sơn, trên đất miền núi Thanh Hóa đã phát hiệnđược các nhóm đồ đồng Đông Sơn khá phong phú gồm công cụ lao động, vũkhí, và những chiếc trống đồng trên mảnh đất này Trên vùng đất miền núiThanh Hóa đồng bào các dân tộc anh em cùng chung sống đã đóng góp xứngđáng vào công cuộc dựng nước và giữ nước của dân tộc và đã hun đúc nhữnggiá trị lịch sử - văn hóa giàu bản sắc
Sự đan xen văn hóa giữa các dân tộc cùng chung sống thể hiện ở sự giaothoa văn hóa giữa các dân tộc anh em, các đền thờ các anh hùng dân tộc vànhững người có công với nước như Anh hùng dân tộc Lê Lợi (tại làng Như Áng,Kiên Thọ, Ngọc Lặc); Các khai quốc công thần thần thời Lê thế kỷ thứ XV như
Lê Lai (xã kiên Thọ), Đinh Lễ, Đinh Bồ, Đinh Liệt (xã Minh Tiến), Phạm Cuống(xã Vân Am) Lê Lợi đã dựa vào miền núi phía tây để làm căn cứ khởi nghĩachống giặc Minh, nhiều người con ưu tú của đồng bào các dân tộc tham gia khởinghĩa Đặc biệt, Lê Lai (người Mường Ngọc Lặc) trong lúc lâm nguy đã liều mìnhcứu Chúa bảo tồn lực lượng để nghĩa quân giành thắng lợi Tấm gương đó đã trởthành biểu tượng cao đẹp trong sự nghiệp cứu nước, cứu dân của dân tộc ta
Cuối thế kỷ thứ XIX, thực dân Pháp xâm lược nước ta Hưởng ứngchiếu Cần Vương của vua Hàm Nghi, đồng bào các dân tộc miền núi ThanhHóa đã dấy lên phong trào chống giặc Pháp mãnh liệt Dưới sự lãnh đạo củahai thủ lĩnh người miền núi Thanh Hóa là Hà Văn Mao và Cầm Bá Thước đãđứng lên đánh lui nhiều cuộc tấn công của quân giặc vào căn cứ của cuộckhởi nghĩa, đã được ghi vào lịch sử chống giặc ngoại xâm dân tộc
Trang 36Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, đồng bào cácdân tộc miền núi Thanh Hóa đã huy động hàng chục ngàn người con ưu túvào bộ đội, hàng ngàn chiến sĩ đã hy sinh vì độc lập và tự do của Tổ quốc.
Từ khi đất nước hòa bình, độc lập, thống nhất đi lên CNXH, dưới sựlãnh đạo của Đảng, đồng bào các dân tộc miền núi Thanh Hóa đoàn kết,chung sức, chung lòng xây dựng lại quê hương sau chiến tranh Bằng sự đoànkết phấn đấu của các dân tộc anh em cùng với sự quan tâm của Đảng và Nhànước, đã tạo ra những giá trị mới làm thay đổi quê hương miền núi Đời sốngvật chất và tinh thần của đồng bào các dân tộc từng bước được cải thiện Kết cấu
hạ tầng kinh tế - kỹ thuật từng bước được đầu tư xây dựng phục vụ ngày càng tốthơn cho sản xuất và đời sống của nhân dân Hệ thống trường học, bệnh viện,trạm y tế được nâng cấp phục vụ cho việc học tập và khám chữa bệnh của nhândân ngày càng tốt hơn Bản sắc văn hóa các dân tộc được giữ gìn và phát huy.Nhân dân phấn khởi và tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, tin tưởng vào sựthành công của sự nghiệp đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo
Tuy đạt được những thành tựu to lớn trên tất cả các lĩnh vực chính trị,kinh tế, văn hóa, quốc phòng, an ninh, nhưng do xuất phát điểm của cáchuyện miền núi tỉnh Thanh Hóa thấp hơn so với các huyện miền xuôi trongtỉnh và trong cả nước, để tiếp tục nâng cao đời sống vật chất và tinh thần chođồng bào và rút ngắn được khoảng cách giữa miền núi và miền xuôi Đảng bộ,nhân dân các dân tộc các huyện miền núi phải nỗ lực, cố gắng nhiều hơn nữa,trong đó vai trò lãnh đạo của Đảng là nhân tố quyết định
Tư tưởng chỉ đạo cho sự phát triển của các huyện miền núi của tỉnh ThanhHóa là sử dụng tối ưu sự hỗ trợ của Trung ương và của tỉnh, phát huy tối đa tiềmnăng, thế mạnh của từng huyện để vươn lên, phát triển nhanh và bền vững Trongcác tiềm năng có thể khai thác, cần đặc biệt chú trọng tiềm năng con người và vănhóa; nguồn lao động dồi dào, truyền thống yêu nước và cần cù lao động của nhândân, bản sắc văn hoá đặc sắc của đồng bào các dân tộc trong vùng
Trang 372.1.2 Tình hình đội ngũ cán bộ diện Ban Thường vụ Huyện ủy các huyện miền núi quản lý
Về số lượng, chất lượng, cơ cấu:
Trong quá trình phát triển của từng địa phương, quán triệt các quanđiểm của Đảng về công tác cán bộ, các huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóaluôn quan tâm đến công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, bố trí,sắp xếp đội ngũ cán bộ Trong 11 huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa có tổng
số 194 xã, thị trấn: huyện Mường Lát có 7 xã, 1 thị trấn; huyện Quan Sơn có
11 xã, 1 thị trấn; huyện Quan Hóa có 17 xã, 1 thị trấn; huyện Bá Thước có 22
xã, 1 thị trấn; huyện Lang Chánh có 10 xã, 1 thị trấn; huyện Ngọc Lặc có 21
xã, 1 thị trấn; huyện Thường Xuân có 16 xã, 1 thị trấn; huyện Như Xuân có
17 xã, 1 thị trấn; huyện Như Thanh có 16 xã, 1thị trấn; huyện Cẩm Thủy có
19 xã, 1 thị trấn, huyện Thạch Thành có 26 xã và 2 thị trấn
Tổng số cán bộ chủ chốt cấp xã, thị trấn là 1.052 đồng chí, trong đó: nữ 51đồng chí, người dân tộc thiểu số 710 đồng chí Số lượng các chức danh cụ thể là:
Bí thư Đảng ủy kiêm Chủ tịch HĐND là 194 đồng chí, trong đó nữ 10 đồng chí,người dân tộc thiểu số 133 đồng chí; Phó bí thư trực Đảng ủy 194 đồng chí, trong
đó nữ 16 đồng chí, dân tộc thiểu số 139 đồng chí; Chủ tịch UBND 194 đồng chí,trong đó nữ 4 đồng chí, dân tộc thiểu số 132 đồng chí; Phó chủ tịch HĐND 194đồng chí, trong đó nữ 14 đồng chí, dân tộc thiểu số 133 đồng chí; Phó chủ tịchUBND 276 đồng chí, trong đó nữ 7 đồng chí, dân tộc thiểu số 170 đồng chí
Đội ngũ cán bộ cấp xã thuộc diện BTVHU quản lý ở các huyện miềnnúi Thanh Hóa phần lớn được thử thách, rèn luyện, trưởng thành từ cơ sở vàcông tác từ quân đội, các ngành khác chuyển về Nhìn chung, đội ngũ này cóbản lĩnh chính trị vững vàng, tin tưởng vào đường lối đổi mới của Đảng Đại
bộ phận cán bộ có ý thức tổ chức kỷ luật tốt, đoàn kết thống nhất, giữ gìnphẩm chất đạo đức, lối sống lành mạnh, gắn bó với quần chúng; có kiến thức
và kinh nghiệm thực tiễn; tận tụy với công việc, dám nghĩ, dám làm, dám chịutrách nhiệm, khắc phục khó khăn vươn lên hoàn thành nhiệm vụ Xuất phát từ
Trang 38yêu cầu thực tế nhiệm vụ của cơ sở, đảng ủy các xã, thị trấn đã có chuyểnbiến trong nhận thức về công tác cán bộ, xác định rõ công tác cán bộ là tráchnhiệm của cấp ủy nên đã quan tâm chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ việc bốtrí, đề bạt cán bộ đều do tập thể có thẩm quyền quyết định theo phân công,phân cấp quản lý Việc lựa chọn, bố trí cán bộ xã thời gian qua cơ bản là đúngngười, đúng việc, thực hiện đúng quy trình, đảm bảo nguyên tắc TTDC Từnăm 2000 đến nay, mỗi huyện ủy đã phối hợp với trường chính trị tỉnh mởđược từ 1-2 lớp trung cấp chính trị tại chức, 1-2 lớp trung cấp quản lý nhànước, hoặc mở các lớp trung cấp, cao đẳng nông lâm - nghiệp, vì vậy trình độcán bộ cấp xã nói chung, trình độ đội ngũ cán bộ cấp xã thuộc diện BTVHUquản lý nói riêng đã từng bước được nâng lên Chất lượng đội ngũ cán bộ đượcthể hiện: 73, 95% có trình độ học vấn trung học phổ thông, 37,3% có trình độtrung cấp chuyên môn, 78,4% có trình độ trung cấp chính trị, 60% không cótrình độ chuyên môn, 21,3% không có trình độ chính trị (xem bảng 2.1).
Bảng 2.1: Tình hình đội ngũ cán bộ các xã, thị trấn thuộc diện Ban
Thường vụ Huyện ủy quản lý của 11 huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa
Trang 39Các số liệu trên cho thấy, đội ngũ cán bộ cấp xã thuộc diện BTVHUquản lý có trình độ học vấn và trình độ lý luận chính trị tương đối khá Tuynhiên, chất lượng đội ngũ cán bộ ở đây cũng còn nhiều bất cập Số cán bộchưa được đào tạo về chuyên môn còn nhiều, số có trình độ cao đẳng, đại họccòn quá ít Tuổi đời bình quân cao Tỷ lệ cán bộ nữ còn thấp Như vậy, cả vềchất lượng và cơ cấu, đội ngũ cán bộ cấp xã thuộc diện BTVHU quản lý ở cáchuyện miền núi tỉnh Thanh Hóa có nhiều mặt chưa đáp ứng được yêu cầu,nhiệm vụ của thời kỳ mới.
Đối với các phòng, ban cấp huyện, qua khảo sát 11 huyện miền núi củatỉnh Thanh Hóa cho thấy: tổng số các đồng chí Trưởng, Phó các phòng, ban,đoàn thể và Giám đốc các trung tâm của 11 huyện là 520 đồng chí, trong đó
512 đồng chí là đảng viên Nghiên cứu, khảo sát đội ngũ cán bộ cấp huyệnthuộc diện BTVHU quản lý cho thấy, đa số cán bộ được trưởng thành từ cuộckháng chiến chống Mỹ, số còn lại trưởng thành sau ngày miền Nam hoàn toàngiải phóng và có một số trưởng thành trong thời kỳ đổi mới Cơ cấu cán bộhiện nay đang tồn tại cả ba thế hệ, mỗi thế hệ có những điểm mạnh, yếu khácnhau Số cán bộ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mỹ là những cán
bộ có kinh nghiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo phong trào quần chúng Họ thực sự
là đội quân nòng cốt trong việc tổ chức thực hiện chủ trương, đường lối củaĐảng và chính sách của Nhà nước trong thời kỳ đổi mới Hạn chế cơ bản của
số cán bộ này là bị ảnh hưởng không được đào tạo bài bản, ít nhiều cũng của
cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, nên khả năng tư duy sáng tạo bị hạn chế
Số cán bộ trưởng thành trước khoảng 10 năm đổi mới là những người có kinhnghiệm từng trải và tiếp thu được những kinh nghiệm của lớp cán bộ đi trước,đồng thời cũng là lực lượng có sự tiếp cận một cách cơ bản những tiến bộkhoa học kỹ thuật hiện đại, nhưng hạn chế cơ bản là thiếu điều kiện cọ sátthực tiễn, về lập trường quan điểm chưa được vững vàng, dễ bị dao động khi
có nhân tố tác động từ bên ngoài vào, lực lượng này chủ yếu giữ các vị trí phó
Trang 40các phòng, ban, đoàn thể cấp huyện Các thế hệ cán bộ có sự hỗ trợ bổ sungcho nhau trong công tác, số cán bộ trẻ từng bước hình thành được bản lĩnhchính trị vững vàng, kinh nghiệm lãnh đạo, chỉ đạo và phong cách đạo đức lốisống từ sự dìu dắt của các thế hệ cán bộ đi trước và là nguồn để thay thế dần
số cán bộ lớn tuổi (xem biểu 2.2)
Bảng 2.2: Tình hình đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý khối cơ quan
cấp huyện thuộc diện Ban Thường vụ Huyện ủy quản lý của 11 huyện
miền núi tỉnh Thanh Hóa (Tính đến tháng 12-2007) Trưởng, Phó các phòng, ban,
Nguồn: Số liệu do Sở Nội vụ tỉnh cung cấp.
Mặc dù đã được trẻ hóa một bước, song độ tuổi trung bình của các chứcdanh cán bộ lãnh đạo các phòng, ban cấp huyện vẫn còn cao Điều đó đặt ravấn đề là phải khẩn trương đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện để bổ sung lựclượng trẻ vào đội ngũ này Với cơ cấu độ tuổi và độ tuổi của từng chức danhkhá cao như hiện nay (độ tuổi trên 45 tuổi chiếm trên 37,6%), khó có thể tạonguồn cho cán bộ cấp cao hơn