GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 10 BÀI 2 HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC ĐỒNG VỊ A.. Điện tích hạt nhân Nếu hạt nhân nguyên tử có Z hạt proton thì điện tích hạt nhân là Z+ và số đơn vị điện tí
Trang 1GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 10 BÀI 2 HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC ĐỒNG VỊ
A Tóm tắt trọng tâm lý thuyết Hóa 10 bài 1
I Hạt nhân nguyên tử
1 Điện tích hạt nhân
Nếu hạt nhân nguyên tử có Z hạt proton thì điện tích hạt nhân là Z+ và số đơn vị điện tích hạt nhân là Z
Số dơn vị điện tích hạt nhân = số p = số e = Z
2 Số khối
Số khối của hạt nhân (A) bằng tổng số proton (Z) và tổng số notron (N)
Công thức: A = Z + N
II Nguyên tố hóa học
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân (cùng số proton, số electron)
Số hiệu nguyên tử
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó, kí hiệu Z
Kí hiệu nguyên tử
Trang 2Số đơn vị điện tích hạt nhân và số khối được coi là những đặc trưng cơ bản của nguyên tử
Kí hiệu nguyên tử A
Z X
- X là kí hiệu nguyên tố
- A là số khối (A = Z + N)
- Z là số hiệu nguyên tử
III Đồng vị
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác số notron, do đó
số khối của chúng khác nhau
Ví dụ: Nguyên tố O có 3 đồng vị là 168O O O ;178 ;188
IV Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình
1 Nguyên tử khối
Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của nguyên tử
Công thức A = mp+ mn
- Nguyên tử khối cho biết khối lượng nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử
2 Nguyên tử khối trung bình
Công thức A = A x + A y + A z + A n 1 2 3 n
100
Trang 3- Trong đó A1, A2, A3,… là số khối của các đồng vị.
- x,y,z,… là thành phần % của các đồng vị
B Giải bài tập sách giáo khoa trang 13, 14: Hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hoá học, đồng vị
Bài 1 (Trang 13 SGK Hóa 10)
Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng
A số khối
C số proton
B số nơtron
D số nơtron và số proton
Chọn C số proton
Bài 2 (Trang 13 SGK Hóa 10)
Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hoá học vì nó cho biết
A số khối A
C nguyên tử khối của nguyên tử
B số hiệu nguyên tử z
D số khối A và số hiệu nguyên tử z
Chọn đáp án đúng
Chọn D số khối A và số hiệu nguyên tử z.
Bài 3 (Trang 14 SGK Hóa 10)
Nguyên tố cacbon có hai đồng vị: chiếm 98,89% và chiếm 1,11%
Trang 4Nguyên tử khối trung bình của cacbon là:
A 12,500;
B 12,011
C 12,022;
D.12,055
Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:
Chọn B Nguyên tử khối trung bình của cacbon là: (12.98,89 + 13.1,11)/100 =
12,011
Bài 4 (Trang 14 SGK Hóa 10)
Hãy xác định diện tích hạt nhân, số proton, số nơtron, số electron, nguyên tử khối của các nguyên tử thuộc các nguyên tố sau:
7
3Li;19
9F;24
12Mg;40
20Ca
Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:
Ta có:7
3Li cho ta biết:
Số điện tích hạt nhân là 3, trong hạt nhân có 3 proton, ngoài vỏ có 3 electron
Số khối là 7, vậy ta có số nơtron là:
N = A - Z = 7 - 3 = 4
Nguyên tử khối là 7 (7u)
Tương tự ta có:19
9F có Nguyên tử khối là 19 (19u)
Số điện tích hạt nhân là 9, trong hạt nhân có 9 proton, ngoài vỏ có 9 electron
Số nơtron là 19 – 9 = 10
2412Mg trong đó:
Trang 5Nguyên tử khối là 24.
Số điện tích hạt nhân là 12, trong hạt nhân có 12 proton, ngoài vỏ có 12 electron
Sô nơtron là 24 – 12 = 12
4020Ca trong đó:
Nguyên tử khối là 40
Số điện tích hạt nhân là 20, trong hạt nhân có 20 proton, ngoài vỏ có 20 electron
Số nơtron là: 40 – 20 = 20
Bài 5 (Trang 14 SGK Hóa 10)
Đồng có hai đồng vị 65
29Cu và 63
29Cu Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54 Tính thành phần phần trăm của mỗi đồng vị
Đáp án và hướng dẫn giải bài 5:
Gọi a là thành phần % của đồng vị65
29Cu; % của đồng vị 63
29Cu là 100 – a Ta có: (a65 + (100 - a)63)/100 = 63,54
Giải ra ta được a = 27%65
29Cu Vậy thành phần63
29Cu là 73%
Bài 6 (Trang 14 SGK Hóa 10)
Hiđro có nguyên tử khối là 1,008 Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng
vị 2
1H trong 1ml nước (cho rằng trong nước chỉ có đồng vị 2
1H và 1
1H)? (Cho khối lượng riêng của nước là 1 g/ml)
Đáp án và hướng dẫn giải bài 6:
Gọi % đồng vị 2 H là a: 2 1.(100a a) 1,008 ⇒ a = 0,8;
Trang 6Khối lượng riêng của nước 1 g/ml, vậy 1ml nước có khối lượng 1g Khối lượng mol phân tử của nước là 18g
Vậy 1 gam nước có
g
g mol mol phân tử nước
Mà 1 mol phân tử nước có 6,022.1023phân tử nước
Vậy 1 ml nước hay 1/18 mol phân tử nước có 6,022.1023
18 phân tử nước Mặt khác a phân tử nước có 2 nguyên tử hidro nên số nguyên tử hidro ở cả hai đồng vị có trong 1ml nước hay 6,022.1023
18 phân tử nước là
23
6,022.10
18
23 6,022.10
Trong đó số nguyên tử của đồng vị 2
1H là 2.6,022.10 0,823. 5,35.1020
18 100 (nguyên tử) Vậy trong 1ml nước nguyên chất có 5,35.1020 nguyên tử đồng vị2
1H
Bài 7 (Trang 14 SGK Hóa 10)
Oxi tự nhiên là một hỗn hợp các đồng vị: 99,757% 16O; 0,039%17O; 0,204% 18O Tính số nguyên tử của mỗi loại đồng vị khi có 1 nguyên tử17O
Đáp án và hướng dẫn giải bài 7:
Theo tỉ lệ đề bài ta có:
16O
99,757 nguyên tử
? Nguyên tử
17O 0,039 nguyên tử
1 nguyên tử
18O 0,204 nguyên tử
? Nguyên tử
Tỉ lệ mỗi đồng vị O trong hỗn hợp 3 đồng vị:
Trang 799,757% 16O => 99757 nguyên tử16O
0,039%17O => 39 nguyên tử 17O
0,204%18O => 204 nguyên tử18O
Khi có một nguyên tử 17O thì số nguyên tử:
16O là: 99,757/0,039 = 2558 nguyên tử
18O là: 0,204/0,039 = 5 nguyên tử
Vậy nếu như có 1 nguyên tử 17O thì có 2558 nguyên tử 16O và có 5 nguyên
tử 18O
Bài 8 (Trang 14 SGK Hóa 10)
Agon tách ra từ không khí là hỗn hợp ba đồng vị: 99,6% 40Ar; 0,063% 38Ar; 0,337%36Ar Tính thể tích của 10g Ar ở điều kiện tiêu chuẩn
Đáp án và hướng dẫn giải bài 8:
Nguyên tử khối trung bình của argon là:
(40.99,6) (38.0,063) (36.0,337) 39,98
100
22,4 lít Ar ở đktc có khối lượng 39,98 g
x lít Ar ở đktc có khối lượng 10 g
Vì nguyên tử Ar có một nguyên tử nên khối lượng mol phân tử của Ar là 39,98 g Ở đktc thì 1 mol phân tử Ar hay 39,98g có thể tích là 22,4l vậy 10g Ar
có thể tích là 22,4 10 /39,98 = 5,6 (lít)
Mời các bạn tham khảo thêm tại: https://vndoc.com/tai-lieu-hoc-tap-lop-10