Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton = số electron Số khối của hạt nhân A bằng tổng số proton Z và tổng số notron N Công thức: A = Z + N - Nguyên tử khối coi như b
Trang 1HÓA HỌC 10 BÀI 3 LUYỆN TẬP: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
A Tóm tắt trọng tâm lý thuyết Hóa 10 bài 3
1 Nguyên tử được tạo nên bởi electron và hạt nhân Hạt nhân được tạo nên bởi proton và nơtron
qe= -1,602.10-19C, quy ước bằng 1-; me≈ 0,00055u
qp= 1,602.10-19C, quy ước bằng 1+; mp≈1u
qn= 0; mn≈ 1u
2 Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton = số electron
Số khối của hạt nhân (A) bằng tổng số proton (Z) và tổng số notron (N)
Công thức: A = Z + N
- Nguyên tử khối coi như bằng tổng số các proton và các nowtron (gần đúng)
- Nguyên tử khối của một nguyên tố có nhiều đồng vị là nguyên tử khối trung bình của các đồng vị đó
- Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số Z
- Các đồng vị của một nguyên tố hóa học là các nguyên tử có cùng số Z, khác số N
3 Số hiệu nguyên tử Z và số khối A đặc trưng cho nguyên tử
Kí hiệu nguyên tử A
Z X
- X là kí hiệu nguyên tố
Trang 2- A là số khối (A = Z + N)
- Z là số hiệu nguyên tử
4 Đồng vị
Công thức A = A x + A y + A z + A n 1 2 3 n
100
- Trong đó A1, A2, A3,… là số khối của các đồng vị
- x,y,z,… là thành phần % của các đồng vị
B Bài tập mở rộng nâng cao
Bài 1. Cho biết 1u = 1,6605.10-27kg, nguyên tử khối của oxi bằng 15,999 Hãy tính khối lượng của một nguyên tử oxi ra kg
Hướng dẫn giải
mO = 15,999.1,6605.10-27= 2,667.10-26kg
Bài 2 Cho biết khối lượng nguyên tử của C gấp 11,905 lần khối lượng nguyên tử của hiđro Hãy tính nguyên tử khối hiđro ra u và gam Biết rằng nguyên tử khối của C bằng 12
Hướng dẫn giải
Vì khối lượng của C =12 nên khối lượng của nguyên tử H bằng:
+ Tính theo u: 12 u/11,905 = 1,008u
+ Tính theo gam:
1,008u.1,6605.10-24= 1,674.1-24gam
Trang 3Bài 3. Kết quả phân tích cho thấy trong phân tử hơi H2O có 88,809% O và 11,191% H theo khối lượng Biết nguyên tử khối của O là 15,999 Hãy xác định nguyên tử khối của hiđro
Hướng dẫn giải
CTPT của nước H2O
Ta có hơi nước có 88,809% khối lượng O nên ta có
MH2O= 16 (100/88,809%) = 18,0162
Mà MH2O= 2.MH+ MO
=> 2MH+ 15,999 = 18,0162
=> MH= 1,0086
Bài 4. Trong 1,5 kg đồng có bao nhiêu gan electron? Cho biết 1 mol nguyên tử đồng có khối lượng bằng 63,546 gam, một nguyên tử đồng có 29 electron
Hướng dẫn giải
1 nguyên tử Cu có khối lượng = 63,546 x 1,6605 10-24= 1,055.10-22g
Ta có trong 1,5 kg Cu có 1,5 1000 : (1,055.10 - 22) = 1,42.1025nguyên tử Cu
=> KL electron trong 1,5 kg Cu là 29 9,1095 10-28 1,42 1025= 0,3755g
Bài 5 Nguyên tử kẽm có bán kính R = 1,35.10-10m, có khối lượng nguyên tử là 65u Tính khối lượng riêng của nguyên tử kẽm Biết Vhình cầu=
3
4.r3
Hướng dẫn giải
Trang 4a) rZn= 1,35.10-10m = 0,135.10-7cm ( 1 nm = 10-9m)
1 u = 1,6605.10-24g
mZn= 65.1,6605.10-24g = 1,079.10-22
V nguyên tử Zn = 4/3πr3= 4/3.π(0,135.10-7) = 10,3.10-24cm3
Dnguyên tử Zn= m/V = 1,079.10-22/10,3.10-24=10,48 g/cm3
Bài 6. Nguyên tử nhôm có bán kính 1,43 A0 và nguyên tử khối là 27u Hãy xác định khối lượng riêng khối lượng riêng của nhôm là bao nhiêu? Biết rằng trong tinh thể nhôm các nguyên tử chỉ chiếm 74% thể tích còn lại là các khe trống?
Hướng dẫn giải
Ta có V1 mol nguyên tử Al= M/d.74% = 27/d.74%
V1 mol nguyên tử Al= V 1 mol nguyên tử Al/ 6,023.1023 = 27/(d 6,023.1023).74%
Mặt khác ta có:
V1 mol nguyên tử Al= 4/3πr3= 27/(d 6,023.1023).74%
=> D = 2,7 g/cm3
Bài 7 Tính bán kính gần đúng của nguyên tử canxi, biết thể tích của 1 mol canxi bằng 25,87cm3 Biết rằng trong tinh thể các nguyên tử canxi bằng 74% thể tích Hướng dẫn giải
23
V nguyên tử Ca = 4/3πr3 3,19.10 cm 23 3
Trang 51 3 23
8
4
3
Bài 8. Nếu thực nghiệm nhận rằng nguyên tử Ca, Cu đều có dạng hình cầu, sắp xếp đặt khít bên cạnh nhau thì thể tích chiếm bởi các nguyên tử kim loại chỉ bằng 74% so với toàn thể tích khối tinh thể Khối lượng riêng ở điều kiện tiêu chuẩn của chúng ở thể rắn tương ứng là 1,55g/cm3; 8,9g/cm3 và nguyên tử khối của canxi là 40,08u, của đồng là 63,546u Hãy tính bán kính nguyên tử Ca và nguyên
tử Cu
Hướng dẫn giải
Thể tích 1 mol Ca
23 3
3
V r
Còn 6,02.1023là số lượng nguyên tử của 1 mol Ca
=> r = 1,96.10-8
Bài 9. Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (e, p, n) là 82, trong
đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 Xác định số hiệu nguyên tử, số khối và kí hiệu nguyên tố
Hướng dẫn giải
Ta có tổng số hạt là 82 => 2p + n = 82 (1)
Trang 6Số hạt mang điện ( p + e = 2p) nhiều hơn số hạt không mang điện (n) là 22:
2p - n = 22 (2)
Giải hệ phương trình (1), (2) được: p = e = 26, n = 30
Số hiệu nguyên tử là 26
Số khối 56 Kí hiệu hóa học là Fe
Câu 10. Trong tự nhiên nguyên tố Brom có 2 đồng vị, trong đó đồng vị 7935Br chiếm 54,5% về số lượng Số khối của đồng vị còn lại bằng bao nhiêu
Hướng dẫn giải
Đặt A2là số khối của đồng vị thứ hai
Phần trăm số lượng của nó là: 100 - 54,5 = 45,5
2
Mời các bạn tham khảo thêm tại:https://vndoc.com/tai-lieu-hoc-tap-lop-10