Điều kiện thi công - Công trình được xây dựng trên một khu đất khá bằng phẳng, giao thông đi lại dễ dàng,thuận lợi cho quá trình thi công.. - -Công trình nằm ở ngoại thành nên điện nước
Trang 1ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
I Giới thiệu công trình
Công trình có 3 tầng và 1 sân thượng
II Điều kiện thi công
- Công trình được xây dựng trên một khu đất khá bằng phẳng, giao thông đi lại dễ dàng,thuận lợi cho quá trình thi công Công trình giáp với các công trình khác nên khi thicông cần có cọc chóng để chống sạt lỡ, lún công trình khác
- -Công trình nằm ở ngoại thành nên điện nước ổn định, do vậy điện nước phục vụ thicông được lấy trực tiếp từ mạng lưới cấp của thành phố, đồng thời hệ thống thoát nướccủa công trường cũng xả trực tiếp vào hệ thống thoát nước chung
- Công trình gần đường giao thông nên thuận lợi cho xe đi lại vận chuyển vật tư, vật liệuphục vụ thi công cũng như vận chuyển đất ra khỏi công trình
- Khó khăn: Công trường thi công nằm gần khu dân cư nên mọi biện pháp thi công đưa ratrước hết phải đảm bảo được các yêu cầu về vệ sinh môi trường (tiếng ồn, bụi, )
1 Điều kiện địa chất thuỷ văn.
Công trình được xây dựng ở thành phố Hồ Chí Minh Với điều kiện rơi vào mùa nắng( tháng 1 đến tháng 6)
Mực nước ngầm xuất hiện ở độ sâu -6m so với mặt đất tự nhiên tức là -6,4m so với cốt
0,00, thông tin dựa vào tài liệu tham khảo địa chất của công trình lân cận
2 Công tác chuẩn bị trước khi thi công.
a San dọn và bố trí tổng mặt bằng thi công.
Công tác dọn dẹp mặt bằng bao gồm:
- Ngã hạ cây cối vướng vào công trình, đào bỏ rễ cây
- Phá vỡ đá mồ côi trên mặt bằng công trình
- Xử lý thảm thực vật thấp, dọn sạch chướng ngại vật gây chở ngại
b Chuẩn bị máy móc và nhân lực phục vụ thi công.
- Các loại máy móc thiết bị vào phục vụ cho việc thi công công trình như: máy épcọc, máy cẩu, cần trục tháp, máy trộn bê tông, máy đầm bê tông, các loại dụng
cụ lao động như: cuốc, xẻng, búa, vam, kéo
- Nhân tố về con người có trình độ chuyên môn, tay nghề
c Định vị công trình.
Trang 2- Công tác định vị công trình hết sức quan trọng vì công trình phải được xác định
vị trí của nó trên khu đất theo mặt bằng bố trí, đồng thời xác định các vị trí trụcchính của toàn bộ công trình và vị trí chính xác của các giao điểm của các trụcđó
+ Dựa vào các đường chuẩn ta xác định được vị trí của đài móng
Trang 3III Số liệu:
1 Số liệu:
Phương án 1 – khối nhà A.
Số thứ tự: 53 => x = 5, y = 3
- Nhiệm vụ thi công:
+ Lập biện pháp thi công công tác đất
+ Lập biện pháp thi công phần khung BTCT (cột – dầm – sàn)
Trang 47 7'
4'
9
8 5'
F" F'
G
H
G' H'
B C
A B
C' C" D
Trang 5- Chiều dày lớp bê tông lót 0.1 m
- Chiều cao đào móng H = - 2.5 - 0.1 + 0.4 = 2.2 m
- Bề rộng mái dốc:
Trang 6M10
M10
3' 3
Trang 71 2 A
F' F
B
3' 3
HệễÙNG DI CHUYEÅN MAÙY ẹAỉO
Chọn phương ỏn đào bằng mỏy đào như trờn, phần đỏy múng đào vỏc lại bằng tay
vận chuyển đất bằng tải ván lót
A
C
D
Trang 82 Khối lượng đất đào:
- Khối lượng hố đào 1 – V1:
- Máy đào gầu sấp (1 gầu nghịch,dẫn động thủy lực)
- Chọn máy đào EO – 3322B1 (Theo Sổ tay chọn máy thi công xây dựng –
Nguyễn Tiến Thụ)
- Máy đào có các thông số sau:
+ q = 0.5 m3
+ R = 7.5 m
Trang 9+ h = 4.8 m+ H = 4.2 m+ Trọng lượng máy: 14.5 tấn.
+ tck = 17 (s)+ a = 2.81 (m)+ b – Chiều rộng = 2.7 m+ c = 3.84 m
Máy đào 1 gầu nghịch EO – 3322B1
b Tính năng suất máy đào:
3 d
Trang 10Kt = 1.2 Hệ số tơi xốp của đất.
Kd = 1.2 hệ số đầy gàu
Kvt = 1.1 Hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy đào
Thời gian làm việc của máy trong 1 ca 7h: 7 77.2 504.4 (m ) 3
Thời gian đào của máy:
634.9
504.4
Cho 1 máy đào
Thời gian làm việc của máy là: 1.25 7 8.8 (giờ)
Vậy ta có thể bố trí 1 máy đào, trong 1.5 ngày
Trang 11V Tính toán – thiết kế ván khuôn cột, dầm, sàn:
Ta tính toán theo phương pháp kiểm tra.
Vật liệu sử dụng cho toàn bộ công trình:
+ Khối lượng riêng: g 500 kg / m3
+ Chiều dày ván khuôn: 18 mm
Trang 12+ Mođun đàn hồi: 200,000,000 kN/m2.
Loại
Chiềucao ốngngồi(mm)
Chiềucao ốngtrong(mm)
Chiều cao sử dụng
(mm) Trọng lượng (kg) Trọnglượng
(kg)Tối thiểu Tối đa Khi đĩng Khi kéo
1 Tính tốn ván khuơn cột:
MẶT BẰNG CỐP PHA CỘT TL: 1/20
2xXÀ GỒ 45x90x2.0 a500
XÀ GỒ 50x50x1.8 CHỐNG XIÊN
VÁN ÉP 18mm ĐINH VÍT CỐ ĐỊNH SƯỜN (CÓ THỂ DÙNG KẼM BUỘC)
MẶT CẮT CỐP PHA CỘT TL: 1/20
2xXÀ GỒ 45x90x2.0 a500
VÁN ÉP 18mm
XÀ GỒ 50x50x1.8 a250 CHỐNG XIÊN
Tính tốn ván khuơn cho cột cĩ tiết diện lớn nhất là 250×300 mm, cột cao
h 3550 700 2850 mm
Trang 13Sử dụng ván khuôn gỗ phổ phim, xà gồ box steel 50×50×1.8, gông cột xà gồ 2× box
steel 45×90×2.0.
a Tải trọng tính toán:
- Chiều cao đổ bêtông h = 2 m
- Phương pháp đổ bêtông trực tiếp từ vòi bơm, đầm dùi: 4 kN/m2
- Khối lượng riêng bêtông: bt 25 kN / m3
- Kết quả tính toàn tải trọng:
Loại tải trọng KH TT tiêu chuẩnkN/m HSVT TT tính toánkN/m
Trang 15q CỘT CHỐNG XÀ GỒ 2
1 dien truyen tai
Trang 16CÂY CHỐNG DẦM K102 XÀ GỒ 50x100x1.8
XÀ GỒ 50x100x1.8 a800
Trang 18Kiểm tra điều kiện ổn định:
- Chiều cao sử dụng cây chống H 3550 700 18 50 100 2682 mm
- Tải trọng P khi sử dụng cây chống:
Trang 19CÂY CHỐNG DẦM K102 XÀ GỒ 50x100x1.8
XÀ GỒ 50x100x1.8 a800
VÁN ÉP 18mm
Trang 20Tải trọng tính toán phân bố đều trên ván khuôn: q1tt 11.68 kN / m
Tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên ván khuôn: q1tc9.2 kN / m
Trang 21Tải trọng tiêu chuẩn: q2tcq1tcL19.2 0.3 2.76 kN/m
Trang 22- Diện tích truyền tải: S L 2L3 0.8 1 0.8 m 2
- Tải lên 1 lớp giáo chống: N 11.66 0.8 9.34 kN
- Sử dụng cây chống K-102
- Chiều cao sử dụng cây chống H 3550 100 18 50 100 3282 mm
- Tải trọng P khi sử dụng cây chống: