1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài 8 hiệu quả hoạt động kinh doanh

66 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần Địa Ốc Sacom
Tác giả Phân Tích Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần Địa Ốc Sacom
Trường học Trường Đại Học Tài Chính – Ngân Hàng Hà Nội
Chuyên ngành Thạc sĩ
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ trước đến nay đã có nhiều nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện nhằm điều tracác yếu tố ảnh hưởng hiệu quả của doanh nghiệp dưới góc độ hiệu quả hoạt độngkinh doanh như Pouraghajan và

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỚNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA

ỐC SACOM

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Trang 6

DANH MỤC HÌNH VẼ

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Bối cảnh nghiên cứu

Đối với tất cả các quốc gia trên thế giới thì thị trường bất động sản liên quan trựctiếp tới một lượng tài sản cực lớn cả về quy mô, tính chất cũng như giá trị của cácmặt trong nền kinh tế quốc dân Do vậy, thị trường bất động sản luôn là một trongnhững thị trường quan trọng của nền kinh tế thị trường Tại mỗi quốc gia khác nhauthì tỷ trọng bất động sản trong tổng số của cải xã hội khác nhau nhưng chiếm phổbiến ở mức trên dưới 40% lượng của cải vật chất của mỗi nước Các hoạt động kinhdoanh trong lĩnh vực bất động sản chiếm tỷ trọng tới 30% tổng hoạt động của nềnkinh tế Theo thống kê, ở các nước phát triển lượng tiền ngân hàng cho vay qua thếchấp bằng bất động sản chiếm trên 80% trong tổng lượng vốn cho vay Vì vậy, pháttriển đầu tư, kinh doanh bất động sản đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển cáctài sản thành nguồn tài chính dồi dào phục vụ cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hộiđặc biệt là đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng của nền kinh tế Điều này cũng cho thấymôi trường cạnh tranh khắc nghiệp giữa các doanh nghiệp trong ngành nghề kinhdoanh có nhiều tiềm năng phát triển này

Trong giai đoạn từ năm 2015 đến nay, lĩnh vực kinh doanh bất động sản tại ViệtNam đã có sự phục hồi và phát triển mạnh mẽ với thời kỳ khó khăn của ngành tronggiai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014 Theo số liệu báo cáo của Tổng cục Thống kê

về lĩnh vực kinh doanh bất động sản thì trong giai đoạn 2000-2009, tốc độ tăngtrưởng của Ngành đạt 9,6 %/năm thì tốc độ tăng trưởng của ngành trong giai đoạn

từ năm 2010 đến năm 2014 có sự sụt giảm mạnh xuống mức chỉ đạt đạt 4,6 %/năm.Giai đoạn này thị trường bất động sản đóng băng, do chịu tác động mạnh mẽ củacuộc khủng hoảng kinh tế Trong vài năm gần đây nền kinh tế phục vượt qua khủnghoảng và đang trên đà phục hồi trở lại, thị trường bất động sản cũng bắt đầu nóngdần lên nhưng với sự cạnh tranh gay gắt trong Ngành này, các doanh nghiệp kinhdoanh trong lĩnh vực bất động sản vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức và khókhăn Do vậy, các doanh nghiệp không ngừng vận động và triển khai các biện phápđồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Trang 8

Từ trước đến nay đã có nhiều nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện nhằm điều tracác yếu tố ảnh hưởng hiệu quả của doanh nghiệp dưới góc độ hiệu quả hoạt độngkinh doanh như Pouraghajan và cộng sự (2012), Sheikh và Wang (2013), Berzkalne

và Zelgalve (2014), EL-Maude và cộng sự (2016), Thoa và Uyên (2014)…Mỗinghiên cứu của tác giả tập trung vào một ngành riêng biệt, hoặc nhiều ngành, một tổchưc cụ thể nhưng chưa có nghiên cứu nào được thực hiện nhằm điều tra các nhân

tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Địa ốcSacom

1.2 Lý do chọn đề tài

Đối với mỗi doanh nghiệp thì hiệu quả hoạt động kinh doanh luôn là vấn đề đượcquan tâm hàng đầu Tăng trưởng doanh thu kết hợp với quá trình quản lý chi phíhợp lý, chính sách hợp lý sẽ góp phần giúp doanh nghiệp gia tăng lợi nhuận Từ đó,tạo tiền đề để doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh của mình

Để đứng vững trên thị trường đòi hỏi doanh nghiệp luôn không ngừng cần phảinâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Mối quan hệ so sánhgiữa kết quả đạt được trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra để đạtđược kết quả đó được phản ánh thông qua những đánh giá về hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp Các đại lượng này chịu tác động bởi rất nhiều các nhân tố khácnhau với các mức độ khác nhau, do đó có ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Công ty Cổ phần Địa ốc Sacom cũng không phải là ngoạilệ

Công ty Cổ phần Địa ốc Sacom được thành lập từ thàng 8 năm 2008 với vốn điều lệ

là 200 tỷ đồng hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản Trải qua quá trìnhhơn 13 năm hình thành và phát triển thì hiện nay thương hiệu Samland đã trở thànhmột trong các công ty bất động sản uy tín đối với khách hàng khu vực miền Namnói riêng và khách hàng trên cả nước Điều này tạo tiền đề và điều kiện thuận lợi đểcông ty không ngừng phát triển và nâng cao hiệu quả kinh doanh Trong những nămqua Công ty Cổ phần Địa ốc Sacom không ngừng tăng quy mô, mở rộng thị trường,năng suất lao động ngày một tăng Tuy nhiên, trong quá trình kinh doanh thực tếcủa Công ty vẫn còn có một số hạn chế, bất cập ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả

Trang 9

hoạt động kinh doanh của công ty Do vậy, cần thiết phải có nghiên cứu nhằm điềutra các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phầnĐịa ốc Sacom, đặc biệt trong bối cảnh ngày càng xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranhvới công ty mới gia nhập ngành Xuất phát từ lý do trên, tác giả quyết định lựa chọn

nghiên cứu đề tài “PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỚNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC SACOM” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của Công ty Cổ phần Địa ốc Sacom

1.4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, nghiên cứu tập trung thực hiện các nhiệm

vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

(1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh và các yếu tốảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

(2) Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phầnĐịa ốc Sacom

(3) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh củaCông ty Cổ phần Địa ốc Sacom

(4) Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh củaCông ty Cổ phần Địa ốc Sacom

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng của nghiên cứu này là các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinhdoanh của Công ty Cổ phần Địa ốc Sacom

Trang 10

1.6 Phương pháp nghiên cứu

1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu thứ cấp phục vụ cho nghiên cứu được tác giả thu thập từ 02 nguồn lànguồn thông tin bên ngoài doanh nghiệp và nguồn thông tin bên trong công ty

Nguồn thông tin bên ngoài được tác giả thu thập thông qua các công trìnhnghiên cứu trước đó bao gồm các báo cáo, luận văn tham khảo, các bài viết trên cáctạo chí chuyên ngành liên quan quan đến hiệu quả hoạt động kinh doanh và các yếu

tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh Nguồn dữ liệu này được sử dụng nhằmmục đích xây dựng khung lý thuyết cho nghiên cứu, để khảo cứu kinh nghiệm thựctiễn, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công

ty và xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty

Nguồn thông tin bên trong Công ty Cổ phần Địa ốc Sacom: Để phân tíchthực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quảhoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Địa ốc Sacom thì tác giả tiến hành thuthập số liệu từ nguồn nội bộ Công ty bao gồm: Báo cáo hoạt động, bảng cân đối kếtoán của Công ty Cổ phần Địa ốc Sacom trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm

2020 Nguồn dữ liệu này được sử dụng nhằm phân tích và đánh giá thực trạng hiệuquả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Địa ốc Sacom trong giai đoạn từnăm 2018 đến năm 2020

1.6.2 Phương pháp xử lý thông tin

Phương pháp thống kê, mô tả

Trong nghiên cứu này phương pháp thống kê, mô tả trước hết được tác giả sửdụng từ chương 1 để thống kê và mô tả các công trình nghiên cứu có liên quan đến

đề tài luận văn, từ đó đưa ra các khoảng trống về lý thuyết, về thực tiễn mà luận văncần tiếp tục nghiên cứu

Phương pháp này còn được sử dụng để khảo cứu kinh nghiệm thực tiễn vềhiệu quả hoạt động kinh doanh và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt độngkinh doanh, từ đó rút ra bài học cho Công ty Cổ phần Địa ốc Sacom

Bên cạnh đó, tác giả còn sử dụng phương pháp thống kê, mô tả để thống kêcác số liệu về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Địa ốc Sacom,

Trang 11

để từ đó đưa ra được những phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệuquả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Địa ốc Sacom.

Phương pháp so sánh

Trong luận văn phương pháp này được sử dụng phổ biến trong chương 3 nhằmphân tích, tính toán để xác định mức độ, xu hướng biến động của các chỉ tiêu phântích, xem xét mức độ biến động của các năm theo thời gian, không gian nghiên cứukhác nhau Cùng một chỉ tiêu nhưng nó sẽ có ý nghĩa khác nhau ở các thời gian vàkhông gian khác nhau Do đó các số liệu tác giả thu thập được sẽ được sắp xếp mộtcách logic theo trình tự thời gian và đưa về cùng một thời điểm khi so sánh

Áp dụng phương pháp này, tác giả sẽ sử dụng các hàm cơ bản trong phần mềmExcel để tính toán các mức độ biến động như xác định tỷ trọng của chỉ tiêu nghiêncứu, dùng chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối để xem xét tốc độ phát triển bình quân, tốc

độ tăng, giảm của năm sau so với năm trước Từ đó lập bảng phân tích so sánh quacác năm xem mức độ tăng, giảm và phân tích nguyên nhân của sự tăng, giảm đó.Qua đó cũng dự báo được những biến động của chỉ tiêu nghiên cứu trong giai đoạntiếp theo

Phương pháp so sánh được sử dụng để xác định xu hướng, mức biến động củacác chỉ tiêu phân tích theo thời gian, không gian

Tác giả sử dụng phương pháp này với cách thức như sau:

- Gốc để so sánh: là số liệu của các năm trước, so sánh kết quả thực hiện cuối

kỳ với mục tiêu được đề ra Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết làcác chỉ tiêu được sử dụng phải đồng nhất Trong thực tế, thường điều kiện có thể sosánh được giữa các chỉ tiêu kinh tế cần được quan tâm hơn cả là về thời gian vàkhông gian

- Về mặt thời gian: là các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thời gianhạch toán phải thống nhất trên ba mặt sau:

+ Phải cùng phản ánh nội dung kinh tế

+ Phải cùng một phương pháp phân tích

+ Phải cùng một đơn vị đo lường

Trang 12

- Về mặt không gian: các chỉ tiêu cần phải được quy đổi về cùng quy mô vàđiều kiện tương tự nhau

* So sánh số tương đối:

- Tỷ trọng: Phương pháp chỉ rõ mức độ chiếm giữ của chỉ tiêu thành phầntrong tổng số, mức độ quan trọng của chỉ tiêu tổng thể Đề tài sử dụng phương pháptrên để tính tỷ trọng, cơ cấu tín dụng, tỷ trọng cho vay tiêu dùng, cơ cấu cho vaytiêu dùng phân theo các phương thức và hình thức cho vay Tỷ trọng được đo bằng

tỷ lệ phần trăm (%), là tỷ lệ giữa số liệu thành phần và số liệu tổng hợp

- Tốc độ thay đổi: Phương pháp chỉ ra tốc độ thay đổi của chỉ tiêu kinh tế so

kỳ gốc Dựa trên tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt độngkinh doanh của Công ty Cổ phần Địa ốc Sacom trong giai đoạn từ năm 2018 đếnnăm 2020 để phân tích, đánh giá, tìm nguyên nhân và đưa ra các biện pháp giảiquyết Tốc độ thay đổi được đo bằng tỷ lệ phần trăm (%), là tỷ lệ giữa mức thay đổituyệt đối giữa kỳ phân tích và kỳ gốc với kỳ gốc

R∆y (%) = [(Yt - Yt-1)/ Yt-1] x 100

Trong đó:

Trang 13

+ Yt : Số liệu kỳ phân tích

+ Yt-1: Số liệu kỳ gốc

+ R∆y (%): Tốc độ thay đổi giữa kỳ phân tích và kỳ gốc

- Tốc độ thay đổi bình quân: Được đo bằng tỷ lệ phần trăm (%), là tốc độ thayđổi bình quân giữa kỳ phân tích và kỳ gốc, liên tiếp trong giai đoạn phân tích Tínhtốc tăng trưởng bình quân của các số liệu phân tích trong giai đoạn 2018-2020 đểđưa ra đánh giá chung trong cả giai đoạn

Phương pháp so sánh được sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinhdoanh của Công ty trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020 Từ đó, đư ra nhữngđánh giá, nhận xét về xu hướng phát triển kinh doanh và hoạt động kinh doanh củaCông ty

Phương pháp phân tích – tổng hợp

Trong nghiên cứu phân tích – tổng hợp cũng được tác giả sử dụng từ chương 1 đểphân tích nhằm mục đích xác định khung lý thuyết về mô hình hiệu quả hoạt độngkinh doanh của công ty cổ phần Trên cơ sở đó cũng phân tích thực trạng và các yếu

tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Địa ốcSacom

Phương pháp tổng hợp được áp dụng nghiên cứu ở chương 3 nhằm mục đích đưa ranhững nhận xét, đánh giá về những thành tựu đạt được, những hạn chế và nguyênnhân gây ra những hạn chế hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Địa

ốc Sacom

1.7 Tổng quan tình hình nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu

Trong những năm gần đây, hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là vấn

đề nhận được nhiều sự quan tâm nghiên cứu của các học giả Dưới đây, tác giả trìnhbày tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài cụ thể như sau:

Nguyễn Quốc Nghi và Mai Văn Nam (2011) có bài đăng với tiêu đề “Các nhân tốảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của daonh nghiệp nhỏ và vừa ởthành phố Cần Thơ” đăng trên Tạp chí Khoa học số 19b đã thực hiện nghiên cứu

Trang 14

trên 389 doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Cần Thơ Phương phápthống kê mô tả và phân tích hồi qui tuyến tính đa biến được sử dụng trong nghiêncứu Kết quả nghiên cứu cho thấy, các nhân tố mức độ tiếp cận chính sách hỗ trợcủa Chính phủ, trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, cácmối quan hệ xã hội của doanh nghiệp và tốc độ tăng doanh thu ảnh hưởng đến hiệuquả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Tp Cần Thơ.

Nhóm tác giả Nguyễn Thị Phương Uyên, Từ Văn Bình, Phạm Văn Cà và Nguyễ ThịCẩm Phương (2019) có bài đăng với tiêu đề “Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp siêu nhỏ tại tỉnh Trà Vinh” được đăng trêntạp chí doanh nghiệp số 08 (193) đã thực hiện nghiên cứu trên 209 doanh nghiệpsiêu nhỏ trên địa bàn Trà Vinh Nhóm các tác giả sử dụng mô hình hồi quy tuyếntính đa biến kết hợp phân tích nhân tố và phân tích thống kê mô tả nhằm xác địnhcác nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh nghiệp trong phạm vinghiên cứu Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp chịu tác động bởi các yếu tố bao gồm: Thành phần dân tộc, trình độ học vấn,kinh nghiệm của chủ doanh nghiệp, vòng quay tổng tài sản và kết nối với tổ chức vàkhó khăn cạnh tranh

Nguyễn Thúy Quỳnh (2021) có bài đăng với tiêu đề “Nhân tố ảnh hưởng đến khảnăng sinh lời của các doanh nghiệp bất động sản” được đăng trên Tạp chí Tài chính

kỳ 2 tháng 7/2021 đã thực hiện nghiên cứu dựa trên dữ liệu thu thập từ 92 doanhnghiệp bất động sản niêm yếu trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ ChíMinh trong giai đoạn từ năm 2010 – 2019 Bằng phương pháp phân tích định lượng,

sử dụng mô hình hồi quy theo phương pháp bình phương nhỏ nhất tổng quát (GLS)trên Eviews 8.1, nghiên cứu xác định chiều hướng và mức độ ảnh hưởng của cácnhân tố đến khả năng sinh lời của các DN bất động sản Việt Nam Kết quả nghiêncứu cho thấy, các nhân tố như: Quy mô doanh nghiệp; vòng quay khoản phải thu;vòng quay tổng tài sản; tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần và tốc độ tăng trưởngdoanh nghiệp có tác động cùng chiều với khả năng sinh lời của các doanh nghiệpbất động sản Việt Nam Ngược lại, cấu trúc vốn, tuổi doanh nghiệp và cấu trúc tàisản có tác động ngược chiều với khả năng sinh lời của các doanh nghiệp bất độngsản Việt Nam

Trang 15

Nguyễn Nam Hải (2018) có bài đăng với tiêu đề “Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệuquả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp tư nhân tại tỉnh Đồng Nai” đượcđăng trên Tạp chí Khoa học – Đại học Đồng Nai số 10 -2018 đã thực hiện nghiêncứu dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ 200 chủ doanh nghiệp Các phương phápkiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồiquy được sử dụng trong nghiên cứu này Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có 07 nhân

tố tác động bao gồm: (1) khả năng thanh toán, (2) quy mô doanh nghiệp, (3) tốc độtăng trưởng, (4) thủ tục hành chính, (5) tiếp cận các tổ chức tín dụng, (6) trình độlao động và (7) thời gian hoạt động

Phạm Thanh Việt (2018) trong luận văn thạc sĩ chuyên ngành tài chính đã thực hiệnnghiên cứu với đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt độngkinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Tiền Giang” Đề tài xác định cácnhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vừa vànhỏ tại Tiền Giang, phân tích thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Tiền Giang Nghiên cứu đãkhảo sát 350 doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Tiền Giang để làm mẫu đại diện, qua đónghiên cứu đã đánh giá được tình hình sản xuất của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tạiTiền Giang qua 5 năm Kết quả cho thấy có 7 nhân tố tác động đến hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Tiền Giang gồm: vốn lưuđộng, chi phí bán hàng trong tiêu thụ sản phẩm, chi phí quản lý doanh nghiệp trongđiều hành, chi phí tài chính trong việc vay vốn, tuổi của doanh nghiệp, kinh nghiệmquản lý của chủ doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp Từ đó, tác giả

đã đưa ra các kiến nghị thiết thực, cụ thể để nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Tiền Giang trong tương lai

Nguyễn Trọng Tài (2020) trong luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế hóc đã thựchiện nghiên cứu đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHHMTV Xổ số Kiến thiết tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở

lý thuyết và hệ thông chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Trên cơ sở đó phân và đánh giá tích thực trạng hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty TNHH Xổ số Kiến thiết tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu chỉ ra nhữngthành tựu đạt được, những hạn chế tồn tại và nguyên nhân gây ra những hạn chế

Trang 16

Trên cơ sở đó, đề tài đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa Công ty TNHH Xổ số Kiến thiết tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trong giai đoạn từnăm 2021 đến năm 2025.

Thông qua viêc hệ thống tổng quan tình hình nghiên cuus có thể dễ dàng nhận thấyrằng mỗi nghiên cứu của tác giả tập trung vào một ngành riêng biệt, hoặc nhiềungành, một tổ chưc cụ thể nhưng chưa có nghiên cứu nào được thực hiện nhằm điềutra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phầnĐịa ốc Sacom Do vậy , đề tài của tác giả lựa chọn không gặp vấn đề về tính trùnglặp

Trang 17

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 2.1 Tổng quan về hiệu quả kinh doanh

2.1.1 Khái niệm hoạt động kinh doanh và hiệu quả hoạt động kinh doanh

Khái niệm hoạt động kinh doanh

Theo Bùi Đức Tuân (2005) thì khái niệm hoạt động kinh doanh được định nghĩa lànhững hoạt động phù hợp và nằm trong khuôn khổ của pháp luật của các tổ chức, cánhân với mục tiêu thông qua việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ trên thị trường làmthỏa mãn nhu cầu của con người Ngoài ra, hoạt động kinh doanh còn được các tổchức, cá nhân thực hiện nhằm tìm kiếm lợi nhuận

Qua đó, cho thấy đối với các doanh nghiệp thì mục tiêu hàng đầu đó chính là nângcao hiệu quả kinh doanh vì đây là điều kiện tiên quyết để đảm bảo doanh nghiệpcủa thể duy trì hoạt động và phát triển, đạt được lợi nhuận cao Do vậy, nghiên cứu

và tìm ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh là một trong nhữngnhiệm vụ đặc biệt quan trọng đối với các daonh nghiệp Như vậy để tìm ra các giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thì việc đầu tiên là phải hiểu rõkhái niệm về hiệu quả kinh doanh

Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh

Theo Đỗ Hoàng Toàn (19940 thì hiệu quả kinh doanh có thể được định nghĩa như

sau “Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế - xã hội tổng hợp để lựa chọn các

phương án hoặc quyết định trong quá trình hoạt động thực tiễn ở mọi lĩnh vực kinh doanh và tại mọi thời điểm Bất kỳ các quyết định cần đạt được phương án tốt nhất trong điều kiện cho pháp, giải pháp thực hiện có tính cân nhắc, tính toán chính xác phù hợp với sự tất yếu của quy luật khách quan trong từng điều kiện cụ thể”

Theo tác giả Nguyễn Thị Hải Yến (2012) trong luận văn thạc sĩ nghiên cứu về hiệuquả hoạt động kinh doanh thì đã tiếp cận khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh

cụ thể như sau “Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù phản ánh

trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định” Trình độ sử dụng các nguồn lực chỉ có thể được đánh giá một

cách chính xác khi nó được đặt trong mối quan hệ nhân quả với kết quả tạo ra để

Trang 18

xem xét với mỗi sự hao phí nguồn lực xác định thì có thể tạo ra hiệu quả ở mức độnhư thế nào Từ đó, có thể mô tả hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpdưới dạng công thức chung nhất như sau:

H = K/C

Trong đó:

H: Hiệu quả hoạt động kinh doanh

K: Kết quả đạt được

C: Chi phí doanh nghiệp phải bỏ ra để đạt được kết quả K

Thông qua những khái niệm trình bày ở trên có thể thấy khái niệm về hiệu quả kinhdoanh đã được các tác giả tiếp cận dưới nhiều góc độ khác nhau Trên cơ sở kế thừacác nghiên cứu trước đây và mục tiêu nghiên cứu Trong nghiên cứu này hiệu quảhoạt động kinh doanh được hiểu là yếu tố phản ánh chất lượng hoạt động kinhdoanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực như lao động, thiết bị máy móc,nguyên nhiên vật liệu và tiền vốn của doanh nghiệp để đạt được mục tiêu cuối cùngcủa hoạt động kinh doanh đó là mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Hiệu quả hoạt độngkinh doanh được xác định và đo lường bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí

mà doanh nghiệp phải bỏ ra để đạt được kết quả đó

2.1.2 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp thì hiệu quả hoạt hoạt động kinh doanh đóngvai trò là một công cụ hiệu quả giúp thực hiện các các nhiệm vụ quản trị doanhnghiệp Doanh nghiệp bắt buộc phải huy động các nguồn lực mà doanh nghiệp khitiến hành bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào nhằm tạo ra kết quả đáp ứngđược mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp đã đề ra

Trong bối cảnh khoa học, kỹ thuật phát triển mạnh mẽ và tác động đến mọi mặt của nền kinh tế như hiện nay thì con người ngày càng tìm được ra nhiều phương pháp kinh doanh hiệu quả nhằm tốn ít chi phí nhất nhưng vẫn đạt được kết quả cao nhất.Động cơ chính của các doanh nghiệp khi tiến hành các hoạt động kinh doanh đó làtìm kiếm lợi nhuận Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay thì lợi nhuận được

Trang 19

coi là mục tiêu kinh doanh, là động lực để doanh nghiệp không ngừng vận động vàtìm kiếm những giải pháp nhằm sử dụng tiết kiệm các nguồn lực, nâng cao năng lựcsản xuất từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh Thông qua việc tính toán hiệu quảkinh doanh bên cạnh lợi ích cho phép các nhà quản trị đánh giá tính hiệu quả củacác chiến lược kinh doanh của tổ chức thì còn giúp cho các nhà quản trị phân tích

và tìm ra các yếu tố tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ

sở đó kịp thời đưa ra các biện pháp bổ sung, điều chỉnh thích hợp và kịp thời trên cảhai khía cạnh là tăng kết quả kinh doanh và giảm chi phí để nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của tổ chức

Hiệu quả hoạt động kinh doanh với vai trò phản ánh khả năng sử dụng các nguồnlực của các doanh nghiệp để tạo ra kết quả kinh doanh Do vậy, xét cả về lý luận vàthực tiễn thì phạm trù hiệu quả hoạt động kinh doanh đóng vai trò vô cùng quantrọng và là hoạt động không thể thiếu trong mọi tổ chức nhằm kiểm tra đánh giá vàphân tích nhằm đưa ra các chiến lược kinh doanh hiệu quả và giúp các nhà quản trịlựa chọn được phương pháp hợp lý nhất để thực hiện các mục tiêu kinh doanh củadoanh nghiệp

Bên cạnh đó, các nhà quản trị doanh nghiệp trong một số trường hợp còn coi hiệuquả hoạt động kinh doanh là nhiệm vụ và mục tiêu để thực hiện Đối với các nhàquản trị thì tính hiệu quả là yếu tố đầu tiên cần được xem xét khi nói đến các hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó cho thấy sự cần thiết nâng cao hiệu quảhoạt động kinh doanh trong mọi doanh nghiệp vì hiệu quả hoạt động kinh doanhngoài vai trò là công cụ thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh thì con là mục tiêu

để quản trị kinh doanh

2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty Cổ phần

2.2.1 Khái quát về phân tích hiệu quả kinh doanh

Khái niệm

Theo tác giả Nguyễn Thị Hải Yến (2012) trong nghiên cứu liên qua đến hiệu quả

kinh doanh thì khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh được hiểu là “quá trình

nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm

Trang 20

năng cần được khai thác, trên cơ sở đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp” Hay có thể hiểu một

cách đơn giản, phân tích hoạt động kinh doanh là tập hợp quá trình nhận thức và tựgiác thực hiện một cách có ý thức các biện pháp nhằm cải thiện hoạt động kinhdoanh sao chi phù hợp với điều kiện cụ thể và với yêu cầu của các quy luật kinh tếkhách quan nhằm thực thiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp

Ý nghĩa

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh đóng vai trò quan trọng giúp các nhà quảntrị doanh nghiệp đưa ra những quyết định chính xác trong kinh doanh Khi việcphân tích hoạt động kinh doanh được thực hiện một cách hiệu quả sẽ góp phần giúpcác nhà quản trị doanh nghiệp đề ra những quyết định đúng đắn cũng như những kếhoạch, chiến lược trong tương lai, chẳng hạn như tung ra thị trường sản phẩm mớihoặc mở rộng thị trường tiêu thụ

Bên cạnh đó, đối với hoạt động quản trị kinh doanh thì phân tích hiệu quả hoạt độngkinh doanh được coi công cụ hiệu quả trong việc phát hiện những cơ hội, nguy cơtiềm tàng trong hoạt động kinh doanh, đồng thời là công cụ giúp doanh nghiệp cảitiến những điểm hạn chế trong cơ chế quản lý trong kinh doanh Mọi hoạt độngkinh doanh trong bất kỳ môi trường nào đều có những cơ hội và nguy cơ tiềm tàngchưa được phát hiện mà các doanh nghiệp chỉ có thể phát hiện được khi thực hiệnphân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh và khai thác chúng để mang lại hiệu quả

về kinh tế tốt hơn

Doanh nghiệp có khả năng nhận diện rõ ràng các nguyên nhân cùng gốc rễ của cácvấn đề phát sinh và có giải pháp cụ thể để cải tiến quản lý thông qua việc thực hiệnphân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Mặt khác, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh được đánh giá là biện phápquan trọng để đề phòng những rủi ro trong kinh doanh Nó cung cấp cho các nhàquản trị doanh nghiệp những cái nhìn đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng nhưnhững hạn chế trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh nghiệp của mình Từđóm các nhà quản trị doanh nghiệp sẽ dễ dàng hơn trong việc xác định đúng đắnmục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả

Trang 21

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là phương tiện đóng vai trò vô cùng quantrọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp Những tài liệuthu thập được thông qua việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị ở bên trong doanh nghiệp mà cònđóng vai trò quan trọng cho các đối tượng bên ngoài khác, khi họ có mối quan hệ vềnguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích họ mới có thể quyết định đúngđắn trong việc hợp tác, đầu tư, cho vay…với doanh nghiệp.

2.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh

2.2.2.1 Các chỉ tiêu thanh toán

Các chỉ tiêu thanh toán là những chỉ tiêu tài chính quan trọng của doanh nghiệp.Các chỉ tiêu này đo lường và phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp đốivới các khoản nợ ngắn hạn bằng các tài sản lưu động Hệ thống các chỉ tiêu thanhtoán bao gồm các chỉ tiêu cụ thể như sau: (1) Hệ số thanh toán ngắn hạn; (2) Hệ sốthanh toán nhanh và (3) Hệ số thanh toán tiền mặt

Những số liệu được thu thập và sử dụng để tính hai hệ số này được lấy ra từ bảngcân đối kế toán của doanh nghiệp Đối với các tổ chức tín dụng thì nhóm chỉ tiêuthanh toán có vai trò quan trọng vì nó giúp các tổ chức tín dụng đánh giá được khảnăng thanh toán các khoản tín dụng ngắn hạn của doanh nghiệp

Hệ số thanh toán ngắn hạn

Hệ số thanh toán ngắn hạn hay còn được gọi là khả năng thanh toán hiện thời Chỉtiêu này phản ánh thực trạng mỗi đồng nợ ngắn hạn sẽ được bù đắp bằng bao nhiêuđồng tài sản ngắn hạn Hệ số này đại diện cho khả năng của doanh nghiệp trongviệc chuyển đổi tài sản thành tiền để thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn Dướiđây là công thức tính hệ số thanh toán ngắn hạn

Hệ số thanh toán ngắn hạn là công cụ đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn socới số tài sản ngắn hạn mà doanh nghiệp này hiện có Hệ số này tăng lên biểu hiệntình hình tài chính được cải thiện tốt hơn, hoặc có thể là do hàng tồn kho ứ đọng

Hệ số thanh toán nhanh

Trang 22

Hệ số thanh toán nhanh đại diện cho khả năng thanh toán các khoản nợ trongkhoảng thời gian ngắn của doanh nghiệp Bên cạnh đó, hệ số này đo lường khả năngthanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng giá trị các loại tài sản lưu động có tínhthanh khoản cao Trong khi đó, yếu tố hàng tồn kho được coi là có tính thanh khoảnthấp so với các loại tài sản lưu động khác nên đã được loại trừ ra khỏi có tính thanhkhoản thấp so với các loại tài sản lưu động khác

2.2.2.2 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn

Nhóm các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn đóng vai trò quan trọng trong việc phântích hiệu quả hoạt động kinh doanh Các chỉ tiêu này đo lường hiệu quả quản lý cácloại tài sản của công ty Hệ thông các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp bao gồm các chỉ tiêu: (1) Vòng quay hàng tồn kho; (2) Vòng quayvốn lưu động; (3) Vòng quay tài sản cố định và (4) Vòng quay tổng tài sản

Vòng quay hàng tồn kho

Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanhdoanh nghiệp đo lường mức độ hiệu quả quản lý hàng tồn kho của một Công ty.Vòng quay hàng tồn kho của doanh nghiệp càng lớn đồng nghĩa với việc doanhnghiệp quản lý hàng tồn kho càng không hiệu quả bởi vì hàng tồn kho quay vòngnhanh sẽ giúp cho Công ty giảm được chi phí bảo quản, hao hụt và vốn tồn đọng ởhàng tồn kho Dưới đây là công thức tính vòng quay hàng tồn kho:

Vòng quay vốn lưu động

Chỉ tiêu này được tính bằng quan hệ so sánh giữa doanh thu thuần và vốn lưu độngtrong kỳ Vòng quay vốn lưu động cho biết trong một kỳ kinh doanh thì có baonhiêu doanh thu thuần được tạo ra bởi một đồng vốn lưu động Chỉ tiêu này đóng

Trang 23

vai trò quan trọng trong việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Dưới đây là công thức xác định vòng quay vốn lưu động của doanh nghiệp:

Vòng quay tài sản cố định

Trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh thì chỉ tiêu vòng quay tài sản cốđịnh phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp Tỷ số này phảnánh bình quân trong năm một đồng giá trị tài sản cố định ròng tạo ra được bao nhiêuđồng doanh thu thuần Tỷ số này càng lớn điều đó có nghĩa là hiệu quả sử dụng tàisản cố định càng cao Dưới đây là công thức xác định vòng quay tài sản cố định củadoanh nghiệp

Vòng quay tổng tài sản

Tương tự như tỷ số vòng quay tài sản cố định, tỷ số vòng quay tổng tài sản đo lườnghiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản trong công ty Dưới đây là công thức xác định vòngquay tổng tài sản của doanh nghiệp

2.2.2.3 Các chỉ tiêu về lợi nhuận

Như đã trình bày ở các phần trước thì lợi nhuận chính là mục tiêu cuối cùng của cácdoanh nghiệp Do vậy, hệ thống các chỉ tiêu đo lường hiệu quả về lợi nhuận là điềukhông thể thiếu trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của của doanhnghiệp Lợi nhuận là một chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả của toàn bộquá trình đầu tư, sản xuất, tiêu thụ và những giải pháp kỹ thuật, quản lý kinh tế tạidoanh nghiệp Vì vậy, lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính mà bất cứ một đối tượng nàomuốn đặt quan hệ với doanh nghiệp cũng đều quan tâm Hệ thống các chỉ tiêu về lợinhuận của doanh nghiệp bao gồm các tiêu chí: (1) Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu;(2) Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản; (3) Tỷ suất lợi nhuân trên vốn củ sở hữu

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Trang 24

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở doanh thuđược tạo ra trong kỳ Nói một cách khác, chỉ tiêu này cho chúng ta biết một đồngdoanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Dưới đây là công thức xác định tỷsuất lợi nhuận trên doanh thu của doanh nghiệp

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản đo lường khả năng sinh lời của tài sản Chỉ tiêunày cho biết trong kỳ một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Dướiđây là công thức xác định tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản của doanh nghiệp

Tỷ suất lợi nhuân trên vốn củ sở hữu (ROE)

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu đo lường mức độ sinh lời của vốn chủ

sở hữu Đây là tỷ suất rất quan trọng đối với các cổ đông vì nó gắn liền với hiệu quảđầu tư của họ Dưới đây là công thức xác định tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản củadoanh nghiệp

2.2.2.4 Chỉ tiêu phản ánh hiệu sử dụng lao động

Năng suất lao động

Chỉ tiêu này phản ánh thực trong một lao động của doanh nghiệp có thể tạo ra baonhiêu doanh thu trong quá trình diễn ra hoạt động kinh doanh Chỉ tiêu này cho thấysức lao động của nhân viên Do vậy, chỉ tiêu này càng lớn càng cho thấy quản lýnguồn nhân lực một cách hiệu quả Dưới đây là công thức xác định năng suất laođộng trong doanh nghiệp

Tỷ suất lợi nhuận lao động

Trang 25

Chỉ tiêu này phản ánh một lao động của doanh nghiệp trong quá trình hoạt độngkinh doanh có thể mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đơn vị lợi nhuận Chỉ tiêunày càng lớn đòng nghĩa với việc sức sinh lời của doanh nghiệp trên một đơn vị laođộng càng lớn Dưới đây là công thức xác định tỷ suất lợi nhuận lao động.

Tỷ suất doanh thu trên chi phí tiền lương

Chỉ tiêu này cho các nhà quản trị biết rằng một đơn vị tiền lương công ty chi trả sẽ tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu trong quá trình sản xuất kinh doanh Dươi đây là công thức xác định tỷ suất doanh thu trên chi phí tiền lương:

Tỷ suất lợi nhuận sau thế trên chi phí tiền lương

Chỉ tiêu này cho các nhà quản trị biết rằng một đơn vị tiền lương công ty chi trả sẽtạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế trong quá trình sản xuất kinh doanh.Dươi đây là công thức xác định tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên chi phí tiền lương:

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2.3.1 Các yếu tố bên trong

Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp chịu ảnhhưởng bởi rất nhiều yếu tố và trong số đó có các nguyên nhân xuất phát từ chínhphía doanh nghiệp Việc lượng hóa và đi vào phân tích các yếu tố tài chính có ýnghĩa lớn để các doanh nghiệp có thể tìm ra phương pháp đạt được hiệu quả caotrong sản xuất, góp phần tăng sản lượng cũng như doanh thu và lợi nhuận củamình Các nhân tố bên trong của doanh nghiệp gồm những yếu tố sau đây

2.3.1.1 Vốn kinh doanh

Khi doanh nghiệp có nguồn vốn lớn thì bên cạnh việc các hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp được đảm bảo diễn ra liên tục và ổn định thì còn tạo cơ hội

Trang 26

cho doanh nghiệp đầu tư liên quan đến đổi mới công nghệ và áp dụng kỹ thuật tiêntiến vào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, nâng cao năng suất và chất lượng sảnphẩm, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh

đó, nguồn vốn của doanh nghiệp có tác động trực tiếp tới uy tín của doanh nghiệp,khả năng chủ động trong sản xuất kinh doanh, tốc độ tiêu thụ và khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp Vì vậy tình hình nguồn vốn tác động rất mạnh tới hiệu quảsản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp đó

2.3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị

Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp chịu sự chi phối của bộ máy quảm trịdoanh nghiệp Trong trường hợp bộ máy quản trị của doanh nghiệp được tổ chứcvới cơ cấu phù hợp, linh hoạt, có sự phân tầng rõ ràng, cơ chế phối hợp giữa cácphòng ban, bộ phận hành động hợp lý, đội ngũ quản trị viên có năng lực thì hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó sẽ đạt hiệu quả cao

2.3.1.3 Hoạt động nghiên cứu và phát triển R&D

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt trong tất cả các lĩnh vựcnhư hiện nay thì hoạt động nghiên cứu và phát triển R&D được coi là một trongnhững hoạt động hữu hiệu giúp doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh và nócũng một trong những chìa khóa thành công của nhiều tập đoàn, công ty trên thếgiới, giúp cải thiện vị thế và góp phần tăng doanh số của các doanh nghiệp, đồngthời gia tăng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đối thủ cùng ngành.Nguyễn Trường Sơn (2011) trong một nghiên cứu đã đưa ra nhận định rằng khidoanh nghiệp tập trung đầu tư và phát triển hoạt động R&D sẽ giúp hiệu quả kinhdoanh khả quan hơn trong tương lai và góp phần cải thiện hiệu quả sản xuất R&D

là chìa khóa quan trọng tạo nên sự khác biệt của doanh và giúp doanh nghiệp đạthiệu quả sản xuất cao trong dài hạn, chỉ có hoạt động R&D mới tạo tiền đề, cơ sởcho việc nâng cao năng suất lao động, giá trị sản phẩm từ đó nâng cao năng lựccạnh tranh

2.3.1.4 Lực lượng lao động và tiền lương

Trang 27

Lao động là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng nhất, lao động luôn thamgia vào mọi quy trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tác động trực tiếp đếnnăng suất, chất lượng sản phẩm Bên cạnh lao động thì tiền lương và thu nhập củangười lao động cũng ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Tiền lương là một bộ phận cấu thành nên chi phí sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp đồng thời nó còn tác động tới tâm lý người lao động trong doanhnghiệp

2.3.2 Các yếu tố bên ngoài

2.3.2.1 Sự ổn định kinh tế - chính trị

Bất cứ hoạt động kinh doanh nào đều chịu sự tác động của sự ổn định kinh tế chính trị Các doanh nghiệp sẽ yên tâm trong các hoạt động đầu tư, sản xuất kinhdoanh trong môi trường chính trị ổn định Đây cũng là một cơ sở để chính phủ banhành các quy định, chính sách nhằm phát triển các ngành nghề của quốc gia, trong

-đó có ngành bất động sản cũng như hoạch định chiến lược phát triển kinh tế xã hộitrong một khoảng thời gian nhất định Điều này góp phần hình thành những độnglực thúc đẩy đầu tư trong toàn bộ nền kinh tế Đây cũng là một trong những điềukiện để các công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản phát triểnhơn nữa các hoạt động của mình nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của kháchhàng

Bên cạnh đó, môi trường kinh tế - chính trị ổn định góp phần giúp các doanhnghiệp có thể yên tâm mở rộng quy mô sản xuất, góp phần vào sự tăng trưởngchung của nền kinh tế quốc gia Để đảm bảo cho nền kinh tế phát triển ổn định thìvai trò của chính phủ trong việc tạo ra và duy trì một nền kinh tế vĩ mô ổn định làđiều kiện tất yếu Vì chỉ có như vậy mới góp phần thu hút được các thành phầntrong nền kinh tế tiến hành kinh doanh tạo ra giá trị thặng dư Từ đó, giúp nền kinh

tế ngày càng phát triển, trong đó có hoạt động kinh doanh của công ty hoạt độngtrong lĩnh vực bất động sản

Bên cạnh đó, khi kinh tế chung thể hiện sự ổn định, kéo theo đó các thị trường kinh

tế ngành cũng tạo được sự ổn định, cụ thể là thị trường bất động sản Hoạt độngkinh doanh bất đất động sản trở nên sôi động hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho các

Trang 28

doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bất động sản Ngoài ra, tăng trưởng kinh tếtạo ra nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Khi

đó, các công ty cần cơ sở hạ tầng, nhà xưởng Điều này góp phần thúc đẩy gia tăngdoanh thu trong lĩnh vực bất động sản công nghiệp Từ đó nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của các Công ty hoạt động trong lĩnh vực bất động sản

Ngoài ra, sự ổn định của kinh tế chính trị còn được phản ánh qua chỉ tiêu lạm phát.Chỉ tiêu lạm phát ảnh hưởng gián tiếp tới tất cả các thị trường, trong đó bao gồm cảthị trường bất động sản Lạm phát tăng có nghĩa rằng chi phí của doanh nghiệp sẽ

bị đẩy lên cao, giá hàng hóa theo đó mà tăng lên Nhưng cầu hàng hóa sẽ giảmxuống vì giá tăng lên, dẫn đến doanh thu của hàng hóa cũng theo đó mà giảm Dovậy, nó ảnh hưởng mạnh mẽ đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2.3.2.2 Hệ thống pháp luật và môi trường pháp lý

Hoạt động của tất cả các doanh nghiệp nói chung và hoạt động của công ty kinhdoanh trong lĩnh vực bất động sản nói riêng đều chịu sự ảnh hưởng mạnh mẽ của

hệ thống pháp luật và môi trường pháp lý

Hệ thống luật pháp có ý nghĩa quyết định trong việc hạn chế hoặc cần thúc đẩy vàkhuyến khích các doanh nghiệp mở rộng hoạt động kinh doanh và phát triển tronglĩnh vực nào đó, đặc biệt là trong kĩnh vực kinh doanh bất động sản

Môi trường cạnh tranh lành mạnh của các doanh nghiệp kinh doanh bất động sảnchỉ có được khi quốc gia có một hệ thống pháp luật chặt chẽ, thúc đẩy công ty bấtđộng sản phát triển Môi trường pháp lý thông thoáng sẽ tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp nói chung và cho các công ty bất động sản nói riêng phát triển hoạtđộng sản xuất – kinh doanh của mình

Các công ty kinh doanh bất động sản khi thực hiện hoạt động kinh doanh thì bêncạnh chịu sự điều tiết bởi các luật có liên quan còn phải tuân thủ theo các quy địnhcủa luật chuyên ngành, ví dụ như luật kinh doanh bất động sản.Vì vậy, sự thốngnhất giữa các luật hiện hành là đòi hỏi bắt buộc để các công ty có thể nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh

Trang 29

Bên cạnh đó các chính sách phát triển thị trường bất động sản sẽ có những ảnhhưởng khác nhau tới quyết định của các nhà đầu tư bất động sản hoặc sẽ tiếp tụctham gia hoặc sẽ rút lui khỏi thị trường Điều này sẽ tác động trực tiếp đến hiệu quảhoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản

2.3.2.3 Sự phát triển của thị trường bất động sản

Yếu tố thị trường là một trong các yếu tố tác động trực tiếp một cách mạnh mẽ tớihiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.Trong luận văn này, phạm trù sự phát triển bao hàm phát triển cả về hàng hóa trênthị trường và sự tham gia đông đảo của các nhà đầu tư Thị trường bất động sảnphát triển kéo theo hàng loạt các sản phẩm bất động sản mới làm đa dạng về chủngloại cho các nhà đầu tư có thể lựa chọn đầu tư đó chính là điều kiện để các công tykinh doanh bất động sản phát triển các hoạt động của mình nhằm đáp ứng yêu cầucủa khách hàng về bất động sản Khi thị trường bất động sản phát triển, có nghĩa là

sự tham gia của các nhà đầu tư bất động sản vào thị trường cũng tăng lên, nhu cầu

sử dụng các dịch vụ từ phía các công ty kinh doanh bất động sản cũng vì thế mà giatăng Điều này tạo môi trường thuận lợi để các công ty kinh doanh bất động sảnkhông ngừng phát triển, mở rộng phạm vi hoạt động của mình

2.3.2.4 Sự phát triển của khoa học – công nghệ

Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang phát triển mạnh mẽ vàtác động đến tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội và thị trường bất động sản và cáccông ty kinh doanh bất động sản cũng không phải là ngoại lệ Đối với cáccông tykinh doanh bất động sản, cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật này tạo ra cơ hộimới giúp các công ty kinh doanh bất động sản nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh Các công ty kinh doanh bất động sản có thể ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữliệu lớn trong việc tìm kiếm khách hàng tiềm năng, quản lý danh sách khách hàng,quản lý cơ sở dữ liệu, hoàn thiện mô hình quản trị doanh nghiệp Theo đó, các công

ty kinh doanh bất động sản có thể dễ dàng ứng dụng mô hình doanh nghiệp kinhdoanh số hoạt động dựa trên nền tảng công nghệ thông qua các thiết bị số kết nốivới các phần mềm máy tính, phần mềm di động qua môi trường mạng Internet

Trang 30

Khi đó, vô hình chung gây áp lực buộc các mô hình kinh doanh tài chính truyềnthống phải thay đổi để bắt kịp xu thế cạnh tranh, trong đó có các công ty kinhdoanh trong lĩnh vực bất động sản Khi các công ty kinh doanh bất động sản thamgia cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, khách hàng có thể tiếp cận dịch vụ tốt với phídịch vụ thấp hơn Đồng thời, với hạ tầng viễn thông ngày càng phát triển, việcchăm sóc khách hàng tại các công ty kinh doanh bất động sản theo phương thức từ

xa qua videocall trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn Đó là lợi thế mà các tổ chứccung cấp các dịch vụ kinh doanh bất động sản đều phải hướng đến, hình thành nêncác tổ chức dịch vụ kỹ thuật số thông minh trong tương lai Tuy nhiên, để đạt đượcmục tiêu nảy thì đòi hỏi các công ty kinh doanh bất động sản cần nâng cao năng lựctài chính, nâng cao nguồn lực đầu tư cho công nghệ, đẩy mạnh ứng dụng công nghệthông tin vào quản lý dữ liệu, quản trị công ty; có chính sách thu hút nhân tài, pháttriển các kỹ năng mới cho nhân viên Như vậy có thể thấy sự phát triển bùng nổ củakhoa học công nghệ đã mở ra rất nhiều cơ hội mới cho các công ty kinh doanh bấtđộng sản để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, nhưng cũng đặt ra nhữngthách thức mà các công ty kinh doanh bất động sản cần phải vượt qua

Trang 31

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC SACOM 3.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần địa ốc Sacom

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Thángi8inămi2018,iCôngityiCổiphầniĐịaiốc iSacomichínhithức iđược ithànhilậpitừ

ivới isố ivốn iđiều ilệ iban iđầu ilà i200 itỷ iđồng iNgay itừ inhững ingày iđầu ithành ilập

iSAMLANDiđịnhihướngivàoiphânikhúcikháchihàngicóithuinhậpitrungibìnhivàicao,

iđềixuấtinhãnihiệuiSAMLANDitrongichiếnilượcixâyidựngithươngihiệu.iDướiiđâyilà

icácithôngitinichungicủaiCôngity

 Tênicôngity:iCôngityiCổiphầniĐịaiốciSacom

 Têniviếtitắt:iSAMLAND

 Mãicổiphiếu:iSLD

 Trụisởicôngity:iKhuicônginghiệpiBiêniHòa i1,iphườngiAnibình,iThànhiphố

iBiêniHòa,itỉnhiĐồngiNai

 Mãisốithuế:i360102815

 Vốniđiềuilệ:i443.463.730.000iVNĐ

Trảiiquaiquáitrìnhi13inămihìnhithànhiphátitriển,iCôngityiCổiphầniĐịaiốciSancomiđã

iđạtiđượcinhữngicộtimốciphátitriểniđangighiinhậnicụithểinhưisau:

iRiverview, icao iốc icăn ihộ ivà ivăn iphòng i12itầng itại itrung itâm iquận iBình iThạnh

i(178/6iNguyễniVăniThương,iP.25,iQuậniBìnhiThạnh,iTp.HCM)

ighiidấuiấniđầuitiênichoithươngihiệuiSAMLAND.iCácidựiánikhácicũngiđượcitriển

ikhai,icóidựiánikhuidânicưiNhơniTrạchi55,2iha,idựiániSAMLANDiGiaiiViệti222icăn

ihộ,iphâniphốii70icănihộiHoàngiAnh

Trong i giai i đoạn i từ i năm i 2015 i đến i năm i 2016:iKhởiicôngidựiániSAMLANDiAirport

ivàibànigiaoivượtitiếniđộikếihoạch.iĐồngithời,ivốniđiềuilệicủaiCôngityicũngiđược

inângilêni402.236.090.000iđồng

Trong i giai i đoạn i từ i năm i 2017 i đến i năm i 2018: iTriểnikhaiiDựiániSamsoraiRiversidetạiTp Dĩ An,tỉnhBìnhDương, 3block22tầng(1.125căn hộvà 11shophouse)và

Trang 32

icổiphiếuiSLDitạiiTrungitâmiLưuikýiChứngikhoán

i20/12/2019iSAMLANDiđãithôngiquaităngivốniđiềuilệiCôngityilêni422.347.860.000

iđồngibằngihìnhithứcitrảicổitứcibằngicổiphiếu

ithứcibằngicổiphiểuilêni443.463.730.000

3.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần địa ốc Sacom

Hình 3 1 Cơ cầu tổ chức của Công ty Cổ phần Địa ốc Sacom

(Nguồn: Công ty Cổ phần Địa ốc Sacom, 2020)

LàicơiquanicóithẩmiquyềnicaoinhấticủaiCôngityibaoigồmitấticảicácicổiđôngisởihữu

cổphầncóquyềnbiểuquyết

Trang 33

Hội i đồng i quản i trị

LàicơiquảniquảnilýicôngityicóitoàniquyềninhânidanhiCôngityiđểiquyếtiđịnhimọi

ivấniđềiliêniquaniđếnihoạtiđộngicủaiCôngity,itrừinhữngivấniđềithuộcithẩmiquyền

icủaiĐạiihộiiđồngicổiđông

LàicơiquanidoiĐạiihộiiđồngiCổiđôngibầuira,ithựcihiệnicôngitácigiámisátihộiiđồng

iquảnitrị,iTổngigiámiđốcitrongiquáitrinhiquảnilýivàiđiềuihànhicôngity,ichịuitrách

inhiệmitrước iphápiluật ivàiĐạiihộiiđồngicổiđôngivề iviệc ithực ihiệnicác iquyềnivà

inhiệmivụicủa imình iBanikiểm isoát ivà ikiểm isoát iviênisẽicó iquyềnihạn ivà itrách

inhiệmitheoiquyiđịnhitạiiđiềui165icủaiLuậtiDoanhinghiệpivàiđiềuilệicủaiCôngity

BanitổngigiámiđốcibaoigồmiTổngigiámiđốc,iphóiTổngigiámiđốcichuyênitrách,icó

itráchinhiệmilãnhiđạoihoạtiđộngicủaitoàniCôngity.iBaniTổngigiámiđốcichịuitrách

inhiệmitrướciHộiiđồngiquảnitrị.iViệcibổinhiệm,imiễninhiệm,ibãiinhiệmicácichức

idanhiđúngiquyitrinh,iquyiđịnh

3.2 Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020

3.2.1 Thực trạng kết quả kinh doanh của Công ty trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020

Công ty Cổ phần Địa ốc Sacom là một trong những doanh nghiệp có bề dàylịch sử và kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản Hiện nayCông ty Cổ phần Địa ốc Sacom có 45 nhân viên và trong những năm gần đây công

ty đang chú trọng vào hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm chuyênmôn hóa chức năng hoạt động của các cơ sở để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất.Với các mặt hàng chính là các sản phẩm kinh doanh bất động sản Do vậy tình hìnhhoạt động, kinh doanh của Công ty luôn chịu tác động lớn của biến động thị trường.Chính vì vậy, công ty luôn có các phương pháp nghiên cứu thị trường phù hợp, bắtkịp xu thế và thực hiện tốt kế hoạch, mục tiêu kinh doanh đề ra

Ngày đăng: 19/12/2022, 09:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w