Ngày20/12/2004 Bộ Công thương chính thức bàn giao phần vốn Nhà nước tạiCông ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà cho Tổng Công ty Thuốc là Việt Nam.Hiện nay Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà là một
Trang 1Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa quản lý kinh doanh
BÁO CÁO THỰC HÀNH
Học phần: Quản trị tài chính doanh nghiệp
Hà Nội, tháng 11 năm 2022
Trang 2Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa quản lý kinh doanh
BÁO CÁO THỰC HÀNH
Học phần: Quản trị tài chính doanh nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: Trần Quang Việt
Mã lớp: 20221BM6064033
Nhóm thực hiện: Nhóm 5
Hà Nội, tháng 12 năm 2022
Trang 3BỘ CÔNG THƯƠNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU GHI ĐIỂM
Trang 4MỤC LỤC
PHIẾU GHI ĐIỂM 3
MỤC LỤC 4
LỜI MỞ ĐẦU 7
PHẦN 1 KHÁI QUÁT CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ 8
1.1 Những thông tin chung 8
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 8
1.3 Ngành nghề kinh doanh: 9
1.4 Các hoạt động sản xuất kinh doanh theo giấy phép kinh doanh 10
1.5 Sản phẩm chính 10
PHẦN 2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY HẢI HÀ 12
2.1 Doanh thu 15
2.1.1 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ (triệu đồng) 18
2.1.2 Doanh thu tài chính 19
2.2 Chi phí 21
2.2.1 Chi phí tài chính 21
2.2.1 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 22
2.2.2 Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố 23
2.2.3 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 26
2.3 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 27
2.4 Các giao dịch về vốn đối với chủ sở hữu và phân phối lợi nhuận 27
Trang 52.5 Cấu trúc lợi nhuận của doanh nghiệp 29
2.6 Tỷ trọng lợi nhuận với doanh thu thuần 29
2.7 Báo cáo thu nhập 31
2.8 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty bánh kẹo Hải Hà .33
PHẦN 3 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA CÔNG TY 36
3.1 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 36
3.1.1 Đánh giá hiệu quả vòng quay tồn kho 36
3.1.2 Đánh giá vòng quay khoản phải thu 36
3.1.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ TSNH năm 2018 37
3.1.4 So sánh Hải Hà Kinh Đô và Hữu Nghị 39
3.1.5, Một số biện pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty Hải Hà 40
3.2 Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 42
3.2.1 Tài sản cố định hữu hình 42
3.2.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định năm 2018 44
PHẦN 4 CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY HẢI HÀ 47
4.1 Cơ cấu nguồn vốn theo nguồn hình thành 47
4.2 Cơ cấu nguồn vốn theo cách thức huy động vốn 48
4.3 Các hình thức huy động vốn của công ty Hải Hà 50
PHẦN 5 PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN CỦA HẢI HÀ 51
5.1 Xác định dòng tiền trong doanh nghiệp 51
5.2 Lập kế hoạch dòng tiền cho doanh nghiệp 52
Trang 6PHẦN 6 QUYẾT ĐỊNH TÀI TRỢ VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN TRONG
DOANH NGHIỆP 56
6.1 Cơ cấu tài trợ của Hải Hà 56
6.1.1 Phân tích cơ cấu tài trợ năm 2017 với 2018 của công ty Hải Hà 57
6.2 Quyết định tài trợ đối với các nguồn tài trợ ngắn hạn và nguồn tài trợ dài hạn 59
6.2.1 Nguồn tài trợ ngắn hạn 59
6.2.2 Nguồn tài trợ dài hạn 59
6.2.3 Giải pháp: 60
6.3 Quyết định phân phối lợi nhuận 60
PHẦN 7 QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ TRONG DOANH NGHIỆP 64
KẾT LUẬN 68
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay nền kinh tế Việt Nam ngày càng được mở cửa với thị trường Thếgiới, điều này tạo ra hàng loạt các cơ hội hội nhập và phát triển kinh tế để cóthể sánh vai cùng các cường quốc trên Thế giới Việc mở cửa nền kinh tế cũngtạo ra rất là nhiều thách thức cho nền kinh tế nói chung hay là các doanhnghiệp nói riêng, yêu cầu doanh nghiệp cần phải cải thiện và nâng cao rấtnhiều vấn đề từ sản xuất kinh doanh cho đến quản lý doanh nghiệp Trong đó,việc phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng trongcông tác điều hành kinh doanh nói chung và công tác quản lý tài chính nóiriêng của doanh nghiệp Doanh nghiệp chỉ có thể hoạt động bền vững và pháttriển các nhà quản lý doanh nghiệp đưa ra quyết định đúng đắn và kịp thời
Từ đây yêu cầu đặt ra cho các nhà phân tích tài chính phải phân tích báo cáodoanh nghiệp, coi đây là một giải pháp cho sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Hiểu được tính hình của công ty cũng như tính hình tài chính củacông ty từ đó đưa ra các quyết định giúp công ty tăng khả năng cạnh tranh, tốithiểu hóa chi phí, tối đa hóa lợi nhuận và tăng trưởng doanh thu ngoài ra còn
có thể né tránh được rủi ro về tài chính của doanh nghiệp
Hiểu được sự quan trọng của việc phân tích báo cáo tài chính, trong bài tiểuluận này nhóm 2 sẽ trình bày rõ ràng về việc phân tích báo cáo tài chính củacông ty bánh kẹo Hải Hà qua các năm 2017, 2018
Trang 8PHẦN 1 KHÁI QUÁT CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO
HẢI HÀ
1.1 Những thông tin chung
Tên công ty: Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà
Tên viết tắt: HaiHaCo
Tên giao dịch quốc tế: Haiha Conectionery Joint -Stock company
Trụ sở công ty: 25-29 Trương Định - Quận Hai bà Trưng - Tp.Hà NộiĐiện thoại: 04-8632956; Fax: 04-8631683; Email: haihaco@hn.vnn.vn;Website: http://www.haihaco.com.vn;
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0103003614 do sở Kế hoạch
và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 20 tháng 01 năm 2004
Hình thức công ty: Công ty cổ phần Nhà nước
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà được thành lập ngày 25/12/1960 sau
50 năm phấn đấu và trưởng thành, Công ty đã trở thành một trong những nhàsản xuất bánh kẹo hàng đầu Việt Nam với quy mô lên tới 20.000 tấn sảnphẩm/năm
Công ty CP bánh kẹo Hải hà tiền than là xí nghiệp miến Hoàng Maiđược thành lập từ tháng 12/ 1960 trực thuộc Tổng công ty nông thổ sản Miềnbắc
Năm 1966 xí nghiệp đổi tên thành nhà máy thực nghiệm thực phẩm vớinhiệm vụ nghiên cứu, thử nghiệm và sản suất các 3 thực phẩm như tinh bộtngô, viên đạm, nước chấm, tương, bánh mỳ, mạch nha
Năm 1970 sau khi chuyển sang trực thuộc bộ lương thực - thực phẩm,nhà máy đổi tên thành nhà máy thực phẩm Hải Hà Đây là thời kỳ khó khăncủa nhà máy cũng như nhiều xí nghiệp khác Nhà máy chịu sự quản lý chặtchẽ của nhà nước (trực thuộc bộ công nghiệp nhẹ)
Trang 9Năm 1992 Công ty Hải hà liên kết với công ty Kotobuki thành lập công
ty TNHH Hải hà – Kotobuki
Năm 2003 Công ty thực hiện cổ phần hóa theo quyết định số191/2003/QĐBCN ngày 14/11/2003 của Bộ Công nghiệp Công ty chính thứchoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần từ ngày 20/01/2004 theo Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103003614 do Sở Kế hoạch và đầu tưthành phố Hà Nội cấp và thay đổi lần thứ hai ngày 13/08/2007
Công ty được chấp thuận niêm yết cổ phiếu tại Trung tâm giao dịchchứng khoán Hà Nội theo Quyết định số 312/QĐ-TTGDHN ngày 08/11/2007của Giám đốc trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội và đã chính thức giaodịch từ ngày 20/11/2007
Theo Quyết định số 3295/QĐ-TCCB ngày 9/12/2004 của Bộ trưởng BộCông nghiệp về việc chuyển giao quản lý phần vốn Nhà nước tại Công ty Cổphần bánh kẹo Hải Hà cho Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam Ngày20/12/2004 Bộ Công thương chính thức bàn giao phần vốn Nhà nước tạiCông ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà cho Tổng Công ty Thuốc là Việt Nam.Hiện nay Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà là một trong số các nhà sảnxuất bánh kẹo hàng đầu Việt Nam với sản lượng bình quân hàng năm trên15.000 tấn Công ty đã áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩnISO 9001:2000 và Hệ thống HACCP theo tiêu chuẩn TCVN 5603:1998 vàHACCP CODE:2003 Công ty là doanh nghiệp đầu tiên trong lĩnh vực sảnxuất bánh kẹo được chứng nhận hệ thống “Phân tích mối nguy và các điểmkiểm soát tới hạn” (HACCP) tại Việt Nam Điều này thể hiện cam kết củaLãnh đạo doanh nghiệp về đảm bảo an toàn thực phẩm đối với sức khỏe củangười tiêu dùng
1.3 Ngành nghề kinh doanh:
Công ty bánh kẹo Hải Hà thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ được thành lập vớichức năng là sản xuất bánh kẹo phục vụ mọi tầng lớp nhân dân và một phần
Trang 10để xuất khẩu Để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao ban giám đốc cùng toànthể cán bộ công nhân viên của công ty phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
Thứ nhất, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suấtlao động, đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng thị trường đáp ứng nhu cầu về sảnphẩm cho từng khu vực thị trường
Thứ hai, xây dựng phát triển chiến lược công nghệ sản xuất bánh kẹo
và một số sản phẩm khác từ năm 2000 đến 2010, tăng cường công tác đổi mớicỉa tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh Thứ ba, xác định rõ thị trường chính, thị trường phụ, tập trung nghiêncứu thị trường mới, chú trọng hơn nữa đến thị trường xuất khẩu đặc biệt là thịtrường các nước láng giềng, củng cố thị trường Trung Quốc
Thứ tư, nghiên cứu sắp xếp lại bộ máy, tổ chức trong doanh nghiệp,hoàn thiện bộ máy quản lý từ trên xuống, vận hành nhanh chóng thông suốt Thứ năm, không ngừng nâng cao công tác đòa tạo cán bộ, công nhânviên
Thứ sáu, quản lý sử dụng vốn có hiệu quả, không ngừng phát triểnnguồn vốn do ngân sách Nhà nước cấp, huy động thêm các nguồn vốn khác,tiến tới tăng vốn chủ sở hữu
Thứ bảy, không ngừng chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên,thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước, tham gia các công tác xã hội
1.4 Các hoạt động sản xuất kinh doanh theo giấy phép kinh doanh
Các hoạt động sản xuất kinh doanh chính bao gồm:
- Sản xuất, kinh doanh bánh kẹo và chế biến thực phẩm
- Kinh doanh xuất nhập khẩu: nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, sảnphẩm chuyên ngành, hàng hoá tiêu dùng và các sản phẩm hàng hoá khác
- Đầu tư xây dựng, cho thuê văn phòng, nhà ở, trung tâm thương mại
- Kinh doanh các ngành nghề khác không bị cấm theo các quy định củapháp luật Trong đó: Sản suất kinh doanh bánh kẹo và chế biến thực phẩm lànhiệm vụ chính
Trang 111.5 Sản phẩm chính
- Bánh kẹo các loại
- Các loại thực phẩm chế biến khác (bột canh Mỳ ăn liền,…)
- Các sản phẩm thuộc ngành ngề kinh doanh đã đăng k
PHẦN 2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
-3 Doanh thu thuần
Trang 127 Chi phí tài chính 22 VI.28 16.493.377.884
16 Chi phí thuế thu
nhập DN hoãn lại 52 VI.30
Trang 132.1 Doanh thu
Tăng/giảm
2018 so với 2017
Tổngdoanhthu(triệuđồng)
Tỷtrọng(%)
Giábánchưathuế
(triệuđồng)
Sốlượng
Tổngdoanhthu(triệuđồng)
Tỷtrọng(%)
Sốtuyệtđối
Sốtươn
0.066
190.000
3
0.08 127.565 10.205.20 1.18
2.047.4
-4
20.06
0.024
450.000
0.023
260.0005.980.0
0 0.69 512.00 8.56
Trang 14800.000
22.400
00 2.58
1.600.0
94.500
00 9.44
Sản phẩm 11
0.038
0.049
250.000
12.250
00 1.41
3.500.0
-0
28.57
12.21
Sản phẩm 15
0.06 1.800.
000
108.000.00
12.45
0.3 798.430 239.529.00 27.62
29.529
-00
12.33
Trang 15857.984 29
Năm 2017, Hải Hà có mức doanh thu 867.366 triệu đồng trong đó sảnphẩm 19 có mức doanh thu cao nhất trong các sản phẩm và dịch vụ của công
ty (239.529 triệu đồng) và sản phẩm 21 và sản phẩm 15 lần lượt có doanh thulớn sau sản phẩm 19 Sản phẩm 1 có mức doanh thu thấp nhất 200 triệu đồng.Năm 2018, Hải Hà có mức doanh thu lên tới 1.000.799 triệu đồng trong
đó sản phẩm 11 tiếp tục có mức doanh thu cao nhất lên đến 210.000 triệuđồng (chiếm tỉ trọng 20,98%) còn sản phẩm 1 có mức doanh thu thấp nhất
202 triệu đồng (tỷ trọng chiếm 0,02%) và 2 sản phẩm 21 và sản phẩm 15 cũng
có mức doanh thu cao
Các sản phẩm khác của doanh nghiệp đa phần đều có mức doanh thu khá
ổn, đều tăng
Từ 2017 đến 2018, doanh thu của sản phẩm 5 có mức tăng trưởng caonhất với 81,52% Tiếp sau đó là doanh thu của sản phẩm 4 và sản phẩm 6 vớimức tăng trưởng lần lượt là 52,89% và 49,62% Doanh thu dịch vụ của công
ty Hải Hà cũng tăng khá cao (33,45%)
Bảng 1: Bảng chi tiết doanh thu sản phẩm
Trang 16=> Qua đó, Hải Hà cần có các biện pháp là đẩy nhanh mức doanh thu của doanh nghiệp:
- Cần gia tăng sản lượng sản xuất, đẩy mạnh hoạt động bán hàng ở sảnphẩm 19 và xem xét lại ở sản phẩm 1 ở từng khâu sản xuất bán hàng tìm rađược nguyên nhân tại sao sản phẩm 1 có doanh thu thấp như vậy
- Doanh nghiệp cần nên cố gắng trong việc hạ giá thành sản phẩm tìm racác nguyên vật liệu sản xuất rẻ nhưng có chất lượng đảm bảo, quản lý chặtchẽ trong các khâu sản xuất bán hàng để các nhà tiêu dùng nhận thấy đây làmức giá hợp lý để mua sắm
Như vậy, đối với những sản phẩm có doanh thu lớn và có tỷ trọng caodoanh nghiệp cần tiếp tục có các chính sách thúc đẩy việc bán hàng, chú trọngvào sản xuất, đảm bảo chất lượng sản phẩm Với những sản phẩm có doanhthu thấp và tỷ trọng giảm, thì cần rà soát, tìm hiểu nguyên nhân từ đó cải thiệnchất lượng sản phẩm à xem xét loại bỏ những sản phẩm không phù hợp,nghiên cứu phát triển sản phẩm mới
2.1.1 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ (triệu đồng)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.000.799 867.366 Doanh thu bán hàng 988.689 858.291 Doanh thu cung cấp dịch vụ khác 12.110 9.075
Các khoản giảm trừ doanh thu 18.506 9.381 Chiết khấu thương mại 7.970 1.280 Hàng bán bị trả lại 10.536 8.101 Doanh thu thuần 982.293 857.984
2.1.2 Doanh thu tài chính
Trang 17Lãi tiền gửi, cho vay 16.956,73 3.735,13 13.221,60Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh 296,50 58,36 238,14Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá
Doanh thu bán
hàng và cung
ứng dịch vụ
1,000,799
98.16
%
867,366
99.48
%
133,43
3 15%Doanh thu tài
chính 17,253 1.69% 3,845 0.45% 13,408 349%Doanh thu khác 1,547 0.15% 636 0.07% 910 143%
* Về cấu trúc doanh thu:
- Doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cả 2 năm 2017 (99,48%) và 2018 (98,12%) trong cơ cấu doanh thu của doanh nghiệp Đóng góp giá trị lớn nhất trong cơ cầu doanh thu của doanh nghiệp là 1,000,799 triệu đồng vào năm 2018 và 867,366 triệu đồng vào năm
2017 Từ năm 2017 đến 2018, Doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ tăng 133,433 triệu đồng tương ứng với 15% Doanh thu chính từ bán hàng và cung
Trang 18cấp dịch vụ chiếm ưu thế rõ rệt so với doanh thu tài chính và thu nhập khác
Do đó, có thể nhận thấy, hiệu quả từ quá trình tiêu thụ, sản phẩm được sử dụng nhiều, số lượng khách hàng tăng lên…
- Hoạt động tài chính cũng là một hoạt động mà doanh nghiệp đangthực hiện mang lại cho doanh nghiệp 3.845 triệu đồng vào năm 2017 và tăng17.253 triệu đồng vào năm 2018 tương ứng với tăng 1,6%
- Các hoạt động khác cũng tạo ra doanh thu 1.546 triệu đồng vào năm
2018 và 636 triệu đồng vào năm 2017 Chiếm tỉ trọng nhỏ nhất 0,15% trongtổng doanh thu của công ty
* Về tăng trưởng doanh thu:
Tất cả các hoạt động bán hàng và cung ứng dịch vụ, tài chính và cáchoạt động khác đều có phần tăng thêm từ 2018 so với năm 2017 Tổng doanhthu năm 2018 tăng 147.751 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 16,95% Việcdoanh thu tăng là do doanh thu các chi tiêu về doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ, doanh thu tài chính và các doanh thu khác đều tăng Cụ thể:
- Tăng trưởng mạnh nhất là hoạt động bán hàng và cung ứng dịch vụ Năm 2018 doanh thu tăng 133.433 triệu đồng tăng 15% so với năm 2017 Có thể nói doanh thu từ hoạt động bán hàng và dịch vụ đã góp phần lớn vào việc tăng doanh thu của công ty Và có thể thấy doanh nghiệp đã làm tốt trong công tác tăng số lượng sản phẩm nhưng vẫn đáp ứng được đủ yêu cầu về số lượng và chất lượng sản phẩm, dịch vụ
- Doanh thu tài chính có mức tăng thứ hai, tăng 13.408 triệu đồng năm
2018 so với năm 2017, tăng chủ yếu và lãi về tiền gửi và tiền cho vay
- Doanh thu khác tăng 910 triệu đồng tổng doanh thu tăng thêm củadoanh nghiệp
Trang 19* Giải pháp:
- Bản thân doanh nghiệp đã làm tốt trong việc tăng số lượng sản phẩm,dịch vụ Do đó phải tiếp tục đẩy mạnh việc nâng cao cả về số lượng và chấtlượng, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, mặt hàng sản xuất phải phongphú đa dạng về chủng loại, mẫu mã, phải đảm bảo tiến độ sản xuất
- Cần quan tâm đến tình hình trang bị về cơ sở vật chất, kỹ thuật phục
vụ việc tiêu thụ sản phẩm
- Công tác quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu sản phẩm đạt hiệu quả cao.Cần có những phương thức bán hàng và thanh toán phù hợp, cần tạo uy tíncủa doanh nghiệp trên thị trường
- Cố gắng khai thác thị trường hơn nữa, đẩy mạnh công tác tìm kiếmkhách hàng, áp dụng các hình thức ưu đãi như mã giảm giá cho các nhà phânphối có quy mô vừa và lớn, củng cố mối quan hệ thêm bền lâu với công ty.Thực hiện chính sách linh hoạt đối với từng đối tượng khách hàng riêng biệt,đặc biệt là những khách hàng tiềm năng để tạo ấn tượng tốt ban đầu
đồng Lãi tiền vay 15.755,16 16,33 15.738,83
Trang 202.2.1 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Các khoản chi phí quản lý doanh
Chi phí nguyên liệu, vật liệu 699,78 921,86 -222,08Chi phí nhân viên quản lý 20.891,84 28.284,17 -7.392,33Chi phí khấu hao tài sản cố định 322,67 6.932,22 -6.609,55Thuế, phí và lệ phí 8.765,88 5.128,56 3.637,32Chi phí dịch vụ mua ngoài 17.559,33 14.228,49 3.330,85Chi phí khác 3.478,82 5.185,42 -1.706,61
Các khoản chi phí bán hàng trong
Chi phí nguyên liệu, vật liệu 3.658,66 4.644,22 -985,55Chi phí nhân viên 43.347,99 16.415,20 26.932,79Chi phí khấu hao tài sản cố định 1.161,70 1.347,92 -186,21Chi phí dịch vụ mua ngoài 69.575,33 37.629,42 31.945,90Chi phí khác 12.120,06 15.938,83 -3.818,77
2.2.2 Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2017 Tăng/giảm
Triệu đồng Triệu đồng Triệu đồngChi phí nguyên liệu, vật liệu 644.730,73 577.955,08 66.775,66Chi phí nhân công 157.146,13 132.598,65 24.547,48Chi phí khấu hao tài sản cố
định 25.878,45 19.175,90 6.702,55Chi phí dịch vụ mua ngoài 104.351,78 71.522,05 32.829,73Chi phí khác 29.697,11 31.489,18 -1.792,07
Trang 21Doanh nghiệp đã chi nhiều nhất cho giá vốn hàng bán là 748.429,06 triệu đồng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu chi phí của doanh nghiệp trong năm 2018 là 78.96%
Chi phí bán hàng chiêm giá trị lớn thứ hai trong cơ cấu chi phí là129.863,74 triệu đồng, chiểm 13,70% tỷ trọng cơ cấu chi phí của công
lý doanh nghiệp và giá vốn của hàng bán đều tăng
Cấu trúc chi phí của doanh nghiệp
hàng 129.864
13,70
% 75.976 9,26% 53.888 70,93%Chi phí 51.718 5,46% 60.681 7,40% (8.962) -14,77%
Trang 22tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu chi phí của doanh nghiệp (83,23% và 78,96%).
- Đứng thứ ba về giá trị trong cơ cấu chi phí là chi phí bán hàng, doanhnghiệp đã chi cho hoạt động bán hàng 129.864 triệu đồng chiếm 13,70% tổngchi phí năm 2018 và 75.976 triệu đồng tương ứng với 9,26% tổng chi phítrong năm 2017
- Chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm giá trị lớn thứ ba trong cơ cấu chichiếm giá trị lớn thứ hai trong cơ cấu chi phí lần lượt là 60,681 triệu đồng(năm 2017) và 51.718 triệu đồng (năm 2018), chiếm 5,46% tỷ trọng cơ cấuchi phí của công ty năm 2018 và chiếm 7,40% tỷ trọng cơ cấu chi phí củacông ty năm 2017
- Chi phí tiếp theo trong cơ cấu chi phí của công ty là chi phí tài chínhvới giá trị 16.493 triệu đồng, chiếm 1,74% tổng chi phí năm 2018 Tuy nhiêntrong năm 2017 chi phí tài chính chi ít nhất với 216 triệu đồng tương ứng với0,03% tổng chi phí
Trang 23- Cuối cùng là các chi phí khác chỉ chiếm 0,14% tổng chi phí năm 2018với giá trị 1.372 triệu đồng và năm 2017 với giá trị 657 triệu đồng chiếm0,08% tổng chi phí.
* Về tăng trưởng chi phí:
Năm 2018 hầu hết các loại chi phí đều tăng so với năm 2017, tổng chiphí tăng thêm là 127.668 triệu đồng Cụ thể:
- Chi phí quản lý doanh nghiệp với giá trị 8.962 triệu đồng so với năm
2017 với tỷ lệ giảm 14,77% trong tổng chi phí tăng thêm của doanh nghiệp
Ta thấy được doanh nghiệp rất chú trọng vào công tác quản lý trong doanhnghiệp
- Giá vốn hàng bán cũng có mức tăng khá cao là 65.650 triệu đồngtương ứng với tăng 9,63%
- Chi phí bán hàng cũng tăng khá nhiều 53.888 triệu đồng chiếm70,93% trong tổng mức tăng chi phí
- Chi phí tài chính có mức tăng trưởng với giá trị tăng thêm là 16.278triệu đồng chiếm 2,74% chi phí tăng thêm năm 2018 so với năm 2017
- Giữ mức tăng trưởng thấp nhất trong tổng chi phí tăng thêm của năm
2018 so với năm 2017 là các chi phí khác, tăng 0,12%
* Giải pháp
- Tập trung vào việc duy trì khách hàng
- Hạn chế tối đa thiệt hại do tài sản, thiết bị hỏng hóc gây ra
- Luôn theo dõi ngân sách Việc lên kế hoạch và quản lý ngân sách luôn
đi đôi với cắt giảm chi phí kinh doanh Công ty sẽ không thể đưa ra nhữngquyết định tài chính thông minh mà không có ý tưởng rõ ràng về dòng tiềnchảy vào ra khỏi doanh nghiệp mỗi tháng
Trang 24- Cân nhắc lựa chọn nhà cung cấp tốt nhất.
- Giảm chi phí tài nguyên nhàn rỗi
2.2.3 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Chỉ tiêu 31/12/2018 01/01/2018 Tăng/giảm
Triệu đồng Triệu đồng Triệu đồng
Điều chỉnh cho thu nhập trước
Trừ: thu nhập không chịu thuế 0,00 -357,86 357,86Lỗ/Lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực
Lãi chênh lệch tỷ giá năm trước đã
thực hiện năm nay 0,00 -408,91 408,91Cộng: Chi phí không được trừ cho
mục đích tính thuế 1.443,19 163,34 1.279,85
Thuế suất hiện hành 20% 20% 0,00Thuế TNDN năm nay 10.931,80 8.555,64 2.376,16Truy thu thuế TNDN năm 2017 208,94 0,00 208,94
Tổng chi phí thuế thu nhập doanh
Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu
Trang 252.4 Các giao dịch về vốn đối với chủ sở hữu và phân phối lợi nhuận
Bảng phân tích các giao dịch về vốn đối với chủ sở hữu và phân phối lợi nhuận của công ty Hải Hà năm 1017 và năm 2018
(triệu VNĐ)
Năm 2018 (Triệu VNĐ)
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 164.250 164.250
2 Vốn góp đầu ký 164.250 164.250
3 Vốn góp tăng trong kỳ 0 0
4 Vốn góp giảm trong kỳ 0 0
5 Vốn góp cuối kỳ 164.250 164.250
6 Cổ tức, lợi nhuận đã chia 0 8213,925
Trong hai năm 2017 và 2018, vốn đầu tư và vốn góp của doanh nghiệp không
có sự thay đổi
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành 16.425.000 16.425.000
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng 16.425.000 16.425.000
- cổ phiếu phổ thông 16.425.000 16.425.000
Số lượng cổ phiếu được mua lại (cổ phiếu quỹ)
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành 16.425.000 16.425.000
- cổ phiếu phổ thông 16.425.000 16.425.000
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành (đồng/cổ
phiếu) 10.000 10.000
- Trong năm 2018 ta thấy công ty hầu như không thực hiện các giao dịch
về vốn đối với chủ sở hữu Cụ thể, các chỉ tiêu vốn đầu tư của chủ sở hữu,
Trang 26vốn góp đầu kì, vốn góp cuối kì năm 2018 là 164.250 triệu đồng, không tăng
so với năm 2017 Vốn góp tăng trong kỳ và vốn góp giảm trong kì năm 2017
và năm 2018 đều là 0 triệu đồng
- Năm 2017 cổ tức và lợi nhuận đã chia của công ty là 8.213.925 triệuđồng Bước sang năm 2018 công ty không thực hiện chi trả cổ tức cho các cổđông và dùng lợi nhuận để tái đầu tư để tái phát triển kinh doanh, nên năm
2018 giá trị cổ tức và lợi nhuận đã chia là 0 triệu đồng
- Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành, số lượng cổ phiếu đã bán racông chúng, số lượng cổ phiếu đang lưu hành và cổ phiếu phổ thông năm
2017 là 16.425.000 đến năm 2018 số lượng vẫn không thay đổi Vốn kinhdoanh theo mệnh giá năm 2018 và 2017 đều là 164.250
2.5 Cấu trúc lợi nhuận của doanh nghiệp
Chỉ tiêu
Năm 2018 Năm 2017Giá trị trọngTỷ Giá trị trọngTỷTriệu
đồng %
Triệuđồng %Lợi nhuận bán hàng và cung
cấp dịch vụ 52.281,78 98,24 38.648,71 91,46Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh 759,85 1,43 3629,19 8,59Lợi nhuận khác 174,18 0,33 -20.88 -0.05
Tỷ trọng(%)
Giá trị(tr.đồng)
Tỷ trọng(%)
Trang 27Lợi nhuận từ hoạt động sản
xuất kinh doanh 52.282 98,24% 38.649 91,37%Lợi nhuận từ hoạt động tài
chính 759,85 1,43% 3.629,19 8,58%Lợi nhuận khác 174,18 0,33% -20,88 -0,05%
- Khi nhìn vào tỷ trọng ta thấy tỷ trọng cao nhất chiếm phần lớn trong
cơ cấu lợi nhuận là lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh với tỷ trọng98,24% cùng giá trị là 52.282 triệu đồng Và lợi nhuận từ hoạt động tài chính
và lợi nhuận khác chiếm tỷ trọng nhỏ lần lượt là 1,43% và 0,33%
=> Điều đó chứng tỏ doanh nghiệp này chú trọng về phát triển các ngànhsản xuất bán hàng dịch vụ hơn là tham gia các hoạt động tài chình và các hoạtđộng khác
- Cấu trúc lợi nhuận của doanh nghiệp có sự thay đổi trong 2 năm 2017
Trang 28=> Giải pháp: Chú trọng vào lĩnh vực bán hàng và cung cấp dịch vụ vàngoài ra cũng nên nâng cao về hoạt động tài chính và hoạt động khác
- Công tác quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu sản phẩm đạt hiệu quả Cần cónhững phương thức bán hàng và thanh toán phù hợp, cần tạo uy tín của doanh
nghiệp trên thị trường
- Cố gắng khai thác thị trường hơn nữa, đẩy mạnh công tác tìm kiếmkhách hàng, áp dụng các hình thức ưu đãi như giảm giá cho các nhà phân phối
có quy mô vừa và lớn, củng cố mối quan hệ thêm bền lâu với công ty Thực
hiện chính sách linh hoạt đối với từng đối tượng khách hàng riêng biệt, đặc
biệt là những khách hàng tiềm năng để tạo ấn tượng tốt ban đầu
2.7 Báo cáo thu nhập
CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀBÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANHCho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2018
Mẫu số B02 - DN
Chi tiêu
M ã số
Thu yết minh
Số tiền (VNĐ)
Tỷ trọn g (%)
Số tiền (VNĐ)
Tỷ trọn g (%)
Số tiền (VNĐ)
Trang 2914,77
12 Chi phí
108,83
13 Lợi
934,25
Trang 30hiệu quả của toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị, nó xác định
bằng chênh lệch giữa phần giá trị đơn vị thực hiện trong kỳ và toàn bộ chi phí
tương xứng để tạo nên giá trị đó, nó được thể hiện trên báo cáo kết quả kinh
doanh của đơn vị trong 1 kỳ kế toán Khi đơn vị hoạt động càng có hiệu quả
thì lợi nhuận thu được càng nhiều Nhưng có thể sai lầm nếu chỉ căn cứ vào
sự tăng lên hay giảm đi của lợi nhuận mà đánh giá hiệu quả hoạt động của
đơn vị là tốt hay xấu, mà cần phải đặt lợi nhuận trong mối quan hệ so sánh
với phần giá trị đã thực hiện được, với tài sản, với vốn chủ sở hữu bỏ ra thì
mới có thể đánh giá được chính xác hơn hiệu quả của toàn bộ hoạt động cũng
như từng mặt của hoạt động kinh doanh
lệch
1 Doanh thu thuần 857.984 982.292 124.308
2 Lợi nhuận sau thuế 33.701 42.075 8.374
3 Tổng tài sản đầu năm 505.376 510.471 5.095
4 Tổng tài sản cuối năm 510.471 811.903 301.432
Trang 315 Tổng tài sản bình quân 507.924 661.187 153.264
6 Vốn chủ sở hữu đầu năm 326.813 352.302 25.489
7 Vốn chủ sở hữu cuối năm 352.302 392.692 40.390
- Lợi nhuận sau thuế có sự tăng nhẹ, tăng 5.095 từ năm 2017 đến 2018
- Tổng tài sản đầu năm đến cuối năm 2017 hầu như không có sự thayđổi nhiều Tuy nhiên đến năm 2018 thì tổng tài sản tăng khá nhiều từ đầu nămđến cuối năm
- Vốn chủ sở hữu từ đầu năm đến cuối năm vào cả hai năm 2017 vànăm 2018 không có sự chênh lệch quá lớn
* Tỷ suất lợi nhuận doanh thu (ROS)
- Chỉ tiêu này thể hiện lãi ròng trên một đồng doanh thu mà doanhnghiệp được thực hiện trong kỳ, nghĩa là trong một đồng doanh thu mà doanhnghiệp làm ra, doanh nghiệp sẽ phải bù đắp các chi phí đã bỏ ra để có đượcdoanh thu đó, phần còn lại là lợi nhuận
- Qua 2 năm, chỉ số ROS của công ty đều dương, cho thấy công ty đềuhoạt động có lãi Trong đó năm 2018 chỉ số ROS cao hơn năm 2017, cho thấyđược năm 2018 công ty hoạt động tốt và sử dụng chi phí hiệu quả hơn
Trang 32* Tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản (ROA)
- Tài sản của một doanh nghiệp được hình thành từ vốn vay và vốn chủ
sở hữu Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều được lấy từ 2 nguồn vốn này
- ROA chính là thước đo hiệu quả của việc chuyển hóa số vốn đầu tưthành lợi nhuận Chỉ số ROA cung cấp thông tin những khoản lãi được tạo ra
từ số vốn đầu tư (hoặc số tài sản)
- Với kết quả chỉ số ROA, qua 2 năm 2017 và năm 2018, công ty không
có sự thay đổi rõ rệt Tuy nhiên, chỉ số ROA của công ty qua 2 năm đượcđánh giá là còn khá thấp và đang có xu hướng giảm qua các năm Điều đó chothấy, công ty chưa đủ năng lực tài chính, chưa có tiềm năng, thực lực và chưathực sự ổn định
*Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
- Tỷ suất này phụ thuộc vào thời vụ kinh doanh Ngoài ra còn phụ thuộcvào quy mô và mức rủi ro của doanh nghiệp ROE cho biết một đồng vốn chủ
sở hữu của doanh nghiệp tạo bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Năm 2018, công ty Hải Hà tăng nhẹ khoảng 2% so với năm 2017
- Hệ số ROA/ROE = 2 thể hiện công ty đang phân bố cơ cầu nguồn vốnđồng đều vào hoạt động kinh doanh còn hạn chế được nhiều rủi ro cho doanhnghiệp, nhìn chung công ty đang có chiến lược kinh doanh ổn định Công tynên tiếp tục hoạt động theo phương hướng cũ đã đề ra để đồng thời có thể mởrộng quy mô hoạt động sản xuất bằng việc sử dụng đòn bẩy tài chính để thuđược nhiều lợi nhuận hơn đạt mức kì vọng cao hơn nữa
=> Thông qua các chỉ số, ta thấy công ty Hải Hà chỉ ở mức trung, các chỉ
số lợi nhuận chưa cao Các chỉ số này là các chỉ số đánh giá về hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp có mang lại nhiều lợinhuận với những tài sản mình bỏ ra hay không Các chỉ tiêu này cũng là cơ sở