1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

chuyên đề vai trò của hợp đồng lao động đối với doanh nghiệp và người lao động; thực tiễn giao kết và thực hiện hợp đồng lao động

32 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề Vai trò của hợp đồng lao động đối với doanh nghiệp và người lao động; thực tiễn giao kết và thực hiện hợp đồng lao động
Trường học Trường Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Lao Động
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 164,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG (4)
    • 1. Khái niệm hợp đồng lao động (4)
    • 2. Hình thức của hợp đồng lao động (4)
    • 3. Nguyên tắc giao kết hợp đồng (5)
    • 4. Loại hợp đồng lao động (5)
    • 5. Những hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động (6)
    • 6. Giao kết hợp đồng với nhiều người lao động (0)
    • 7. Phụ lục của hợp đồng lao động (7)
    • 8. Hiệu lực của hợp đồng lao động (8)
    • 9. Nội dung của hợp đồng (8)
  • II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG (9)
    • 1. Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của đại diện hợp pháp…10 2. Số CMND hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động (0)
    • 3. Công việc và địa điểm làm việc (9)
    • 4. Thời hạn của hợp đồng lao động (10)
    • 5. Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác (10)
    • 6. Chế độ nâng bậc, nâng lương (12)
    • 7. Thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi (0)
    • 8. Trang bị bảo hộ cho người lao động (15)
    • 9. BHXH và BHYT (0)
    • 10. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề (18)
  • III. Thực tiễn giao kết hợp đồng lao động và thực hiện hợp đồng (0)
    • 1. Về việc giao kết HĐLĐ (0)
    • 2. Về tiền lương (19)
    • 3. Về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi (21)
    • 4. Những quy định riêng với lao động nữ (22)
    • 5. Những quy định riêng với lao động chưa thành niên và lao động khác.23. 6. Về bảo hiểm (23)
  • IV. VAI TRÒ CỦA HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP (25)
    • 1. Nhận xét (28)
    • 2. Kiến nghị (28)
  • Kết luận (30)

Nội dung

Trong nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển hiện nay, các doanh nghiệp không chỉ đơn thuần quan tâm về việc ký kết hợp đồng lao động với người lao động, mà hơn thế nữa là việc thực

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU………03

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG……….04

1 Khái niệm hợp đồng lao động………04

2 Hình thức của hợp đồng lao động……….04

3 Nguyên tắc giao kết hợp đồng……… 05

4 Loại hợp đồng lao động………05

5 Những hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động……….06

6 Giao kết hợp đồng với nhiều người lao động………07

7 Phụ lục của hợp đồng lao động……….07

8 Hiệu lực của hợp đồng lao động………08

9 Nội dung của hợp đồng……….08

II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG……… 10

1 Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của đại diện hợp pháp…10 2 Số CMND hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động…………10

3 Công việc và địa điểm làm việc………10

4 Thời hạn của hợp đồng lao động……… 10

5 Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác……….10

6 Chế độ nâng bậc, nâng lương………12

7 Thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi………12

8 Trang bị bảo hộ cho người lao động……….15

9 BHXH và BHYT……… 15

10 Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề……….18

III Thực tiễn giao kết hợp đồng lao động và thực hiện hợp đồng…… 18

Trang 2

1 Về việc giao kết HĐLĐ……… 18

2 Về tiền lương……… 19

3 Về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi………21

4 Những quy định riêng với lao động nữ……… 22

5 Những quy định riêng với lao động chưa thành niên và lao động khác.23 6 Về bảo hiểm………24

IV VAI TRÒ CỦA HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP……… 25

NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ………28

1 Nhận xét……… 28

2 Kiến nghị……….28

Kết luận………30

LỜI CẢM ƠN……… 32

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

- Hợp đồng lao động luôn là sự khởi đầu của quan hệ “ làm công ăn lương” giữa người lao động và người sử dụng lao động, là sự ràng buộc chặt chẽ về mặtpháp lý giữa hai bên Trong nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển hiện nay, các doanh nghiệp không chỉ đơn thuần quan tâm về việc ký kết hợp đồng lao động với người lao động, mà hơn thế nữa là việc thực hiện các điều khoản của hợp đồng như thế nào để không trái với quy định của pháp luật và dảm bảo lợi ích hợp pháp tốt nhất cho hai bên

Qua sự tìm hiểu và được sự giúp đỡ của các thầy cô, anh chị tại Công ty

TNHH tư vấn và dịch vụ BARCODE trong quá thời gian thực tập tại công ty

Em đã đi vào nghiên cứu thực tiễn cũng như sưu tầm được các thông tin và số liệu để hoàn thành được chuyên đề “Vai trò của hợp đồng lao động đối với doanh nghiệp và người lao động; thực tiễn giao kết và thực hiện hợp đồng lao động,”

Trang 4

I Khái quát chung về hợp đồng lao động

1 Khái niệm hợp đồng lao động:

- Căn cứ theo Điều 15 Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 được ban hành ngày 18/06/2012 (sau đây gọi tắt là Bộ luật Lao động 2012)

Nội dung sửa đổi

bổ sung Bộ luật Lao động2012 Bộ luật Lao động2019 Tác động dự kiến

“Hợp đồng lao động là thỏa thuận giữa người lao động và người

sử dụng động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc,

quyền và nghĩa

vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động

- Theo Điều 13

Bộ luật Lao động 2019:

+ Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người

sử dụng lao động

về việc làm có trảcông, tiên lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của môi bên trong quan hệlao động

+ Trường hợp haibên thỏa thuận bằng tên gọi khácnhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương

và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động

- Tác động dự kiến Đối với các hợp đồng hiện không được có tên gọi là hợp đồng nhưng có các yếu tố về quản lý, giám sát

và trả lương thì từngày phải sửa đổi

để bên 01/01/2021 được nhận lương, thù lao được hưởng các chế độ, quyềnlợi do bộ luật

2019 quy định

2 Hình thức của hợp đồng:

Nội dung sửa đổi

bổ sung Bộ luật Lao động2012 Bộ luật Lao động2019 Tác động dự kiến

Trang 5

- Nội dung sửa

đổi bổ sung Bô

2 Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói

1 Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện

tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy địnhcủa pháp luật về giao dịch điện tử

có giá trị như hợpđồng lao động bằng văn bản

2 Hai bên có thểgiao kết hợp đồnglao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừtrường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm khoản 1 Điều 145

và khoản 1 Điều

162 của Bộ luật này

- Tác động dự kiến Khi giao kết HĐLÐ bằng phương thức điện

tử, NSDLĐ phải

sử NLĐ và dụng chữ ký điện tử để đảm bảo giá trị pháp lý của HĐLĐ theo quy định tại Điều 24.1Luật giao dịch điện tử 2005

3.Nguyên tắc giao kết hợp đồng:

- Việc giao kết hợp đồng lao động dựa trên thực tế nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực Hai bên có thể tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức

xã hội

4 Loại hợp đồng lao động:

Nội dung sửa đổi

bổ sung Bộ luật Lao động2012 Bộ luật lao động2019 Tác động dự kiến

- Nội dung sửa

đổi, bố sung ghi

loại Không nhận

HĐLĐ theo mùa

và mở rộng định

Điều 22 Loại hợp đồng lao động

1 Hợp đồng lao động phải được

Điều 20 Loại hợp 1 Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong

- HĐLĐ theo mùa vụ đã được

ký kết với NLÐ

có thể phải được sul sửa đổi lại

Trang 6

a, [ ] Hợp đồng lao động xác địnhthời hạn là hợp đồng mà trong đóhai bên xác định thời

b, Hợp đồng lao động xác định thời hạn hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đông trong khoảng thời gian

từ đủ 12

c, Hợp đồng lao động theo mùa vụhoặc theo tháng đến 36 tháng

Một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng

đồng lao động

các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không định thời hạn là hợp đồng mà trong đóhai bên không xác định thời hạn,thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đóhai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng gian không quá 36 tháng kể

từ thời điểm có trong thời hiệu lực của hợp đồng

theo đúng HĐLĐ

có thời hạn từ ngày 01/01/2021

5 Những hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động:

Nội dung sửa đổi

bổ sung Bộ luật lao động2012 Bộ luật lao động2019

2 Yêu cầu người

Diều 17:

1 Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động

2 Yêu cầu người lao động

Trang 7

lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tàisản khác cho việcthực hiện hợp đồng lao động.

phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng laođộng

3 Buộc người laođộng thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động

6 Giao kết hợp đồng lao động với nhiều người lao động:

- Người lao động có thể giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động, nhưng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết Trong

Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động có thể giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động nhưng phải bảo đảm thực hiện đấy đủ các nội dung đã giao kết

7 Phụ lục của hợp đồng lao động:

Nội dung sửa đổi

bổ sung Bộ luật lao động2012 Bộ luật lao động2019

có hiệu lực như hợp đồng lao dóų động

2 Phụ lục hợp đông lao động quy định chi tiết một khoản số điều hoặc để sửa đối, bổ sung hợp

1 Phụ lục hợp đồng lao động là

bộ phận của hợp đồng lao động và

có hiệu lực như đồng lao động

2 Phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết, sửa đổi, bố sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động nhưng không

Trang 8

đồng lao động được sửa đổi thời

hạn của hợp đồnglao động

8 Hiệu lực của HĐLĐ:

- HĐLĐ có hiệu lực kể từ ngày các bên giao kết trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác

9 Nội dung của hợp đồng:

* Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

-Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp; -Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;

-Công việc và địa điểm làm việc;

-Thời hạn của hợp đồng lao động;

- Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

-Chế độ nâng bậc, nâng lương;

-Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

- Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

-Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế;

-Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề

* Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật, thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ

bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp người lao động vi phạm

* Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hoả hoạn, thời tiết

Trang 9

* Nội dung của hợp đồng lao động đối với người lao động được thuê làm đốc doanh nghiệp có vốn của Nhà nước do Chính phủ quy giám định.

II Nội dung cụ thể của hợp đồng lao động.

1, Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp

- Tên doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổ chức; trường hợp là cá nhân thuê mướn sử dụng lao động thì ghi họ và tên người sử dụng lao động theo chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu được cấp;

- Địa chỉ của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân thuê mướn, sử dụng lao động theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, to chức theo quy định của pháp luật;

- Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiêu, địa chỉ nơi cư trú, chức danh trong doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình thuê mướn, sử dụng lao động của người giao kết hợp đồng lao dộng bên phía người sử dụng lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị dịnh số

3 Công việc và địa điểm làm việc được quy định như sau.

- Công việc: Công việc mà người lao động phải thực hiện Địa điểm làm việc của người lao động: Phạm vi, địa điểm người lao động làm công việc đã thỏa

Trang 10

thuận; trường hợp người lao động làm việc ở nhiều địa điểm khác nhau thì ghi các địa điểm chính người lao động làm việc

4 Thời hạn của hợp đồng lao động

- Thời gian thực hiện hợp đồng lao động (số tháng hoặc số ngày), thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc thực hiện hợp đồng lao động (đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định); thời điểm bắt đầu thực hiện hợp đồng lao động (đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn)

5 Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lượng và các khoản bố sung khác được quy định như sau

* Mức lương, phụ cấp lương và các khoản bố sung: 1 Mức lương, ghi mức lương tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định của pháp luật lao động mà hai bên đã thỏa thuận Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc lương khoán thì ghi mức lương tính thời gian để xác định đơn giá sản phẩm hoặc lương khoán

- Mức lương sẽ không được thấp hơn mức tối thiểu mà chính phủ quy định theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP thì mức lượng tối thiểu của từng vùng sẽ như sau:

- Mức 4.420.000 đồng/tháng, áp dung đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I

- Mức 3.920.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II

- Mức 3.430.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III Mức 3.070.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV

2 Phụ cấp lương, ghi các khoản phụ cấp lương mà hai bên đã thỏa thuận, cụ thể:

- Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lươngthỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ

- Các khoản phụ cấp lương gắn liền với quá trình làm việc và kết quả thực hiện công việc của người lao động

-Theo Điều 11-12 Thông tư 17/2015/TT-BLĐTBXH thì có các chế độ phụ cấp lương: Chế độ phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; Chế độ phụ cấp trách

Trang 11

nhiệm; Chế độ phụ cấp lưu động; Chế độ phụ cấp thu hút; Chế độ phụ cấp khu vực; Chế độ phụ cấp chức vụ; chế độ phụ cấp khác.

3 Các khoản bổ sung khác, ghi các khoản bổ sung mà hai bên đã thỏa thuận, cụthể:

- Các khoản bổ sung xác định được mức tiến cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương

- Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng mức với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không

thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết, quả thực hiện công việ của người lao động

- Đối với các chế độ và các phúc lợi khác, như tiền thưởng quy định tại Điều

103 Bộ luật Lao động 2012, tiền thưởng sáng kiến; tiến ăn giữa ca; các khoản

hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động có hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác thì ghi thành mục riêng trong hợp đông lao động

* Hình thức trả lương xác định theo quy định tại Điều 94 Bộ luật lao động 2012được quy định như sau:

1 Tiền lương theo thời gian được trả cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế theo tháng, tuần, ngày, giờ, cụ thể:

- Tiền lương tháng được trả cho một tháng làm việc xác định trên cơ sở hợp đồng lao động;

- Tiền lương tuần được trả cho một tuần làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần;

- Tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn;

- Tiền lương giờ được trả cho một giờ làm việc xác định trên cơ sở tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong ngày theo quy định tại Điều

104 của Bộ luật Lao động

2 Tiền lương theo sản phẩm được trả căn cứ vào mức độ hoàn thành số lượng, chất lượng sản phẩm theo định mức lao động và đơn giá sản phẩm được giao

Trang 12

3 Tiền lương khoán được trả căn cứ vào khối lượng, chất lượng công việc và thời gian phải hoàn thành

- Căn cứ các hình thức trả lương nêu trên, tính chất công việc và điều kiện sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động lựa chọn hình thức trả lương bảo dảmtiền lương được trả gắn với kết quả công việc, khuyến khích người lao động nâng cao hiệu quả, năng suất lao động Việc lựa chọn hoặc thay đổi hình thức trả lưoơng phải thể hiện trong hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể

* Kỳ hạn trả lương do hai bên xác định theo quy định tại Điều 95 Bộ luật Lao động

- Người lao động hưởng lương giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thoả thuận, nhưng ít nhất 15 ngày phải được trả gộp một lần

- Người lao động hưởng lương tháng được trả lương tháng một lần hoặc nửa tháng một lần

- Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và được ấn định vào một thời điểm

cố định trong tháng

- Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thoả thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng thángđược tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng

6 Chế độ nâng bậc, nâng lương

- Chế độ nâng bậc, nâng lương sẽ tuân theo nội dung thỏa thuận của hai bên về điều kiện, thời gian, mức tiền lương sau khi nâng bậc, nâng lương hoặc thỏa thuận thực hiện theo quy chế của người sử dụng lao động, thỏa ước lao động tậpthể

7 Thời giờ làm việc thời giờ nghỉ ngơi

- Thời giờ làm việc thời giờ nghỉ ngơi sẽ theo nội dung thỏa thuận của hai bên hoặc thỏa thuận thực hiện theo nội quy lao động, quy chế của người sử dụng laođộng, thỏa ước lao động tập thế và theo quy định của pháp luật

* Thời giờ làm việc

- Theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2012:

+ Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần

Trang 13

+ Người sử dụng lao động có quyên quy định làm việc theo giờ hoặc ngày hoặc tuần; trường hợp theo tuân thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày, nhưng không quá 48 giờ trong 01 tuần Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm Việc 40 giờ.

+ Thời giờ làm việc không quá 06 giờ trong 01 ngày đối với những ngườI Tam các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Laođộng – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành

Trong Bộ luật Lao động 2019 có một vài điểm mới hơn so với Bộ luật Lao động

2012 Trong Luật 2019 đã không còn quy định thời gian cụ thế được làm việc trong các công việc nặng nhọ, độc hại, nguy hiểm mà thay vào đó quy định người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếpxúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

và pháp luật có liên quan

Liên quan đến thời gian làm đêm được quy định là từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau

Ngoài thời gian làm việc bình thường thì người lao động cũng có thể làm thêm giờ Làm thêm giờ là thời gian làm việc ngoài giờ làm việc bình thường dược quy định trong pháp luật, thỏa ước lao động tập thế hoặc theo nội quy lao động Thời gian làm thêm giờ thì đảm bảo không quá 50% số giờ làm việc bình

thường trong một ngày, trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01ngày; không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì được làm thêm giờ không quá 300 giờ trong 01 năm

* Thời giờ nghỉ ngơi

- Trong giờ làm việc thì theo quy định của Bộ luật Lao động 2012 người lao động làm việc liên tục 8 giờ hoặc 6 giờ được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút, tính vào thời giờ làm việc.Trường hợp làm việc ban đêm, thì người lao động sẽ đượcnghỉ giữa giờ ít nhất là 45 phút, tính vào thời giờ làm việc Trong Bộ luật Lao động 2019 có một vài điểm khác khi đã quy định trường hợp người lao động làm việc theo ca liên tục từ 6 giờ trở lên thì thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào thời giờ làm việc → Khi Bộ luật 2019 có hiệu lực thì thời gian nghi ngơi đưoc tính vào thời giờ làm việc chỉ còn đối với người lao động làm việc theo ca liên tục từ 6 giờ trở lên

- Người lao động làm theo ca thì khi chuyển ca sẽ được nghi ít nhất là 12 gió trước khi chuyên sang ca làm việc khác Điều này nhằm đảm bảo được sức khỏecủa người lao động để hoàn thành được công việc

Trang 14

- Người lao động khi đã có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì sẽ được nghỉ hàng năm, hưởng nguyên lương theo hợp dồng Người lao động làm các công việc trong điều kiện bình thường thì sẽ được nghỉ 12 ngày Người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc

ở những nơi có điều kiện sinh sống khắc nghiệt thì sẽ được nghỉ 14 ngày Đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làmviệc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt thì được nghỉ 16 ngày Trong trường hợp người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi cả về trên 02 ngày thì từ ngàythứ 3 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hàng năm và chiđược tính cho 1 lần nghỉ trong năm Cứ mỗi 5 năm làm việc cho một người lao động thì số ngày nghỉ của người lao động trong năm sẽ được tăng thêm 01 ngày

Bộ luật 2019 có quy định thêm về trường hợp người lao động làm việc chưa đủ

12 tháng thì số ngày nghỉ hàng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc Quy định của Bộ luật Lao động 2019 đã quy định rõ ràng hơn để đảm bảo được lợi ích và quyền lợi hợp pháp cho người lao động

- Người lao động cũng sẽ được nghỉ lễ, tết và được hưởng nguyên lương trong các ngày nghỉ lễ, tết: 01 ngày nghỉ tết dương lịch (01/01); 05 ngày nghỉ tết âm lịch; 01 ngày nghi ngày chiến thắng (30/4); 01 ngày quốc tế lao động (1/5); 01 ngày quốc khánh (2/9); 01 ngày giỗ tổ hùng vương Người lao động là người nước ngoài thì sẽ được nghỉ thêm 01 ngày tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày quốckhánh của họ Trong trường hợp ngày nghỉ ở trên trùng với ngày nghỉ hàng tuần, thì người lao động được nghỉ bù vào ngày kế tiếp

- Người lao động nghi việc riêng trong một vài trường hợp vẫn sẽ dược hưởng lương: “khi người đó kết hôn sẽ được nghỉ 3 ngày vẫn được hưởng lương; con kết hôn sẽ được nghỉ 01 ngày vẫn được hưởng lương; trường hợp bố đẻ, mẹ dẻ,

bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết thì được nghỉ 3 ngày hưởng lương Trong trường ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn thì Người lao động được nghi không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động” Người lao động cũng có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghi không lương

Trong một số công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực vận tải đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không, thăm dò khai thác dầu khí trên biên; làm việc trên biển; trong lĩnh vực nghệ thuật; sử dụng kỹ thuật bức xạ và hạt nhân; ứng dụng kỹ thuật sóng cao tần; công việc của thợ lặn, công việc trong hâm lò; công việc sản xuất có tính thời vụ và công việc gia công hàng theo đơn đặt hàng; công việc phải thường trực 24/24 giờ thì các bộ, ngành quản lý quy

Trang 15

định cụ thể thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi sau khi thống nhất với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và phải tuân thủ quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động 2012

8 Trang bị bảo hộ cho người lao động

- Trang bị bảo hộ cho người lao động sẽ theo nội quy lao động, quy chế của người sử dụng lao động, thỏa ước lao động tập thể và quy định của pháp luật về

an toàn, vệ sinh lao động

- Người lao động làm công việc có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại được người

sử dụng lao động trang cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân và phải sử dụng trong quá trình làm việc Người sử dụng lao động thực hiện các giải pháp về công nghệ, kỹ thuật, thiết bị để loại trừ hoặc hạn chế tối đa yếu tố yếu tố có hại

và cải thiện điều kiện lao động Người sử dụng lao động khi thực hiện trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân phải bảo đảm các nguyên tắc: Đúng chủng loại, đúng đối tượng, đủ số lượng, bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹthuật quốc gia; Không phát tiền thay cho việc trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân; không buộc người lao động tự mua hoặc thu tiền của người lao động để mua phương tiện bảo vệ cá nhân; Hướng dẫn, giám sát người lao động sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân; Tổ chức thực hiện biện pháp khử độc, khử trùng, tẩy xạ bảo đảm vệ sinh đối với phương tiện bảo vệ cá nhân đã qua sử dụng ở những nơi dễ gây nhiễm độc, nhiễm trùng, nhiễm xa Hiểm

9 Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế

A, bảo hiểm xã hội

- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bố sung khác Mức lương thấp nhất để đóng các khoản bảo hiểm xã hội thì sẽ không được được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường Người lao động công việc hoặc chứcdanh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề phải cao hơn ít nhất 7% so với mứclương tối thiếu vùng Người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hai, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việchoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiêm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường Mức lương cao nhất để đóng các khoản BHXH sẽ không được cao hơn 20 lần mức lương cơ sở Mực lượng cơ sở hiện tại là 1.490.000 đồng → mức lương cao nhất để đóng các khoản BHXH là 29.800.000 đồng/tháng

- Mức đóng và tỉ lệ đóng Bảo hiểm xã hội như sau:

Trang 16

* Người lao động:

+ Người lao động quy định tại Điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, và Tiết b Điểm 1.7 Khoản 1 Điều 4 Quyết định số 595/QĐ-BHXH:[ ] hằng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất Người lao động quy định tại Điểm 1.6 Khoản 1 Điều 4 Quyết định số 595/QĐ-BHXH:[ ] hằng tháng đóng bằng 8% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất

+ Người lao động quy định tại Tiết a, c và Tiết d Điểm 1.7 Khoản 1 Điều 4 Quyết định số 595/QĐ-BHXH:/ ]

• Mức đóng hằng tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất bằng 22% mức tiền lương tháng đóng BHXH của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài, đối với người lao động đã có quá trình tham gia BHXH bắt buộc;

• Bằng 22% của 02 lần mức lương cơ sở đối với người lao động chưa tham gia BHXH bắt buộc hoặc đã tham gia BHXH bắt buộc nhưng đã hưởng BHXH mộtlần

* Người sử dụng lao động:

- Người sử dụng lao động hàng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm

xã hội của người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, d và h khoản 1 Điều

2 của Luật BHXH 2014:[ ]

• 3% vào quỹ ốm đau và thai sản

• 14% vào quỹ hưu trí, tử tuất

• Về quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Theo Điều 4 Nghị định

58/2020/NĐ-CP:/[ ]

+ Mức đóng bình thường bằng 0,5% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm

xã hội; đồng thời được áp dụng đối với người lao động là cán bộ, công chức, viên chức và người thuộc lực lượng vũ trang thuộc các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị- xã hội, quân đội, công an, đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng ngân sách nhà nước

+ Mức đóng băng 0,3% quỹ tiền lượng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội được

áp dụng đối với doanh nghiệp bảo đảm điều kiện theo quy định tại Điều 5 của Nghị định 58/2020/NĐ-CP

- Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên mức lương cơ sở đôi với môi người lao động quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật BHXH 2014:[ ] 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất • Về quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Theo Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP:/ ] Người sử dụng lao động hằng tháng

Ngày đăng: 19/12/2022, 00:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w