HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH ---TIỂU LUẬN MÔN: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC Đề tài: ÁP DỤNG MA TRẬN MCKINSEY, GSM VÀ QSPM TRONG LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY VINAMILK Nhóm thực hi
Trang 1NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG
TP HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
-TIỂU LUẬN
MÔN: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Đề tài:
ÁP DỤNG MA TRẬN MCKINSEY, GSM VÀ QSPM TRONG LỰA
CHỌN CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY VINAMILK
Nhóm thực hiện: Nhóm 8
Lớp học phần: D01
GVHD: TS Nguyễn Phúc Quý Thạnh
Tp Hồ Chí Minh, 10/2022
Trang 2MỤC LỤC
Lời mở đầu
GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP VINAMILK
1 Lịch sử hình thành của Vinamilk
2 Sứ mệnh và triết lý kinh doanh của Vinamilk
2.1 Tầm nhìn và sứ mệnh
2.2 Giá trị cốt lõi
2.3 Triết lý kinh doanh
3.Thành tựu Vinamilk đã đạt được
3.1 Đối với trong nước
3.2 Thành tích quốc tế
4.Mục tiêu của Vinamilk
MA TRẬN MCKINSEY
1 Mục đích của việc sử dụng ma trận Mckinsey là gì? 2 Về ma trận Mckinsey
2.1 Khái niệm và mục tiêu ma trận Mckinsey 12
2.2 Cấu trúc của ma trận McKinsey 12
3 Ứng dụng ma trận Mckinsey vào doanh nghiệp Vinamilk
3.1 Tăng trưởng và thị phần các sản phẩm chính của Vinamilk 13
3.1.1 Thị phần các sản phẩm chính
3.1.2 Cơ cấu doanh thu
3.2 Xây dựng ma trận McKinsey 15
3.2.1 Sức hấp dẫn của thị trường
3.2.2 Vị thế cạnh tranh
Trang 33
Trang 43.3.1 Quảng cáo
3.3.2 Khuyến mãi
3.3.3 Bán hàng cá nhân
3.3.4 Quan hệ công chúng
3.4 Nhận xét 27
3.4.1 Ưu điểm khi áp dụng ma trận McKinsey
3.4.2 Hạn chế áp dụng McKinsey
MA TRẬN GSM 28
1 Về ma trận GSM
1.1 Ma trận GSM là gì? 28
1.2 Tại sao chọn ma trận GSM? 29
1.3 Sử dụng ma trận như thế nào? 29
2 Ứng dụng ma trận GSM vào doanh nghiệp Vinamilk
2.1 Xác định vị trí Sbu Sữa nước 31
2.1.1 Tốc độ tăng trưởng
2.1.2 Vị thế cạnh tranh
2.2 Xác định chiến lược cho SBU sữa nước 34
2.2.1 Chiến lược đa dạng hoá theo chiều ngang:
2.2.2 Chiến lược liên doanh
2.3 Kết quả và hạn chế khi vận dụng ma trận GSM 37
MA TRẬN QSPM 37
1 Về ma trận QSPM
1.1 Khái niệm 37
1.2 Các bước lập ma trận QSPM 37
2 Xây dựng ma trận QSPM cho các chiến lược của Vinamilk
Trang 52.2 Phân tích các yếu tố:
4
Trang 62.2.1 Các yếu tố bên ngoài 41
2.2.2 Các yếu tố bên trong 44
2.3 Tổng kết điểm đánh giá các chiến lược 46
2.4 Nhận xét và đánh giá quá trình thành lập ma trận QSPM 46
KẾT LUẬN 47
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ASEAN: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
APEC: Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương
M&A: Mua bán và sát nhập
TVC: Television Commercials
USDA: Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ
VNM: Vinamilk
WTO: Tổ chức Thương mại Thế giới
Trang 7DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM
STT
123456789
6
Trang 8Lời mở đầu
Từ khi hội nhập vào nền kinh tế thế giới của khối ASEAN, là thành viên của APEC vàcủa WTO, Việt Nam đã có những bước chuyển mình rõ ràng: mức sống của người dân ngàycàng được nâng cao và người dân ngày càng quan tâm sức khỏe, điều này thể hiện qua thái độcân nhắc trước khi quyết định mua một sản phẩm nào đó Có thể nói, hàng hóa được ngườidân mua nhiều nhất là thực phẩm và nước uống Khi nhắc đến sản phẩm từ sữa thì người tiêudùng liền nhớ đến Vinamilk Điều này cho thấy Vinamilk cần hoạch định được cho mình mộtchiến lược kinh doanh, tạo cái khung hướng dẫn tư duy hành động, hướng tới thực hiệnnhững mục tiêu cụ thể mà công ty đã đặt ra, thì mới có thể tồn tại và phát triển trên thị trường
Quản trị chiến lược giúp công ty Vinamilk luôn có các chiến lược tốt, thích nghi vớimôi trường Từ đó mà mang đến tiến trình khoa học cho căn cứ để thực hiện hiệu quả địnhhướng phát triển doanh nghiệp Việc xây dựng chiến lược phải được dựa trên cơ sở phân tíchmôi trường và các yếu tố xung quanh
Ma trận McKinsey, ma trận GSM và ma trận QSPM là một trong số những công cụphân tích và lựa chọn chiến lược hữu ích được các nhà quản trị sử dụng rộng rãi Chính vì thếnhóm 8 quyết định nghiên cứu đề tài: “Áp dụng ma trận McKinsey, GSM và QSPM trong lựachọn chiến lược của công ty Vinamilk” Nội dung phân tích đề tài bao gồm 3 phần chính:
1 Giới thiệu tổng quan công ty Vinamilk
2 Phân tích, đánh giá 3 ma trận McKinsey, GSM, QSPM
3 Kết luận, nhận xét
Trang 9GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP VINAMILK
Công ty Vinamilk có tên đầy đủ là Công ty cổ phần Sữa Việt Nam, tên gọi khác:Vinamilk Đây là doanh nghiệp chuyên sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa cũngnhư các thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam Theo thống kê của Chương trình Phát triểnLiên Hợp Quốc, đây là công ty lớn thứ 15 tại Việt Nam vào năm 2007
Vinamilk là nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam, bắt đầu đi vào hoạt động từ năm
1976 Vinamilk đã và đang xuất khẩu đi 43 nước, mang thương hiệu sưa Việt đến nhiều quốcgia trên thế giới
1 Lịch sử hình thành của Vinamilk
Ngày 20/08/1976, Vinamilk được thành lập dựa trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy sữa dochế độ cũ để lại, gồm:
- Nhà máy sữa Thống Nhất (tiền thân là nhà máy Foremost)
- Nhà máy sữa Trường Thọ (tiền thân là nhà máy Cosuvina)
- Nhà máy sữa Bột Dielac (tiền thân là nhà máy sữa bột Nestle') (Thụy Sỹ)
Năm 1995, Vinamilk chính thức khánh thành Nhà máy sữa đầu tiên ở Hà Nội Từ năm
2001, Vinamilk liên tục mở rộng sản xuất với nhiều nhà máy đặt tại Cần Thơ, Bình Định,Nghệ An,
Năm 2010, Vinamilk liên doanh vơi công ty chuyên san xuât bôt sưa nguyên kem taiNew Zealand dây chuyên công suất 32,000 tấn/năm Ngoài ra, Vinamilk còn đầu tư sang Mỹ
và mở thêm nhà máy tại nhiều quốc gia, kim ngạch xuất khẩu chiếm 15% doanh thu và vẫnđang tiếp tục tăng cao
Năm 2015, Vinamilk chính thức ra mắt thương hiệu Vinamilk tại Myanmar, Thái Lan
và mở rộng hoạt động ở khu vực ASEAN
Năm 2016, công ty tiên phong mở lối cho thị trường thực phẩm Organic cao cấp tạiViệt Nam với sản phẩm Sữa tươi Vinamilk Organic chuẩn USDA
Trang 10Năm 2019: Vào Top 200 công ty có doanh thu trên 1 tỷ đô tốt nhất Châu Á Thái BìnhDương (Best over a billion).
Danh sách do tạp chí Forbes Châu Á lần đầu tiên công bố Trong đó, Vinamilk là đạidiện duy nhất của Việt Nam trong ngành thực phẩm, "sánh vai” cùng những tên tuổi lớn củanền kinh tế khu vực
Năm 2021: Công bố Công ty liên doanh tại thị trường Philippines Tháng 8/2021,Vinamilk công bố đối tác liên doanh tại Philippines là Del Monte Philippines, Inc (DMPI) -công ty con của Del Monte Pacific Limited và là một doanh nghiệp thực phẩm và đồ uốnghàng đầu tại Philippines
2 Sứ mệnh và triết lý kinh doanh của Vinamilk
2 1 Tầm nhìn và sứ mệnh
Tầm nhìn: Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng
và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người
Sứ mệnh: Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng và chất lượngcao cấp hàng đầu bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộcsống con người và xã hội
CÔNG BẰNG: Công bằng với nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp và các bên liênquan khác
ĐẠO ĐỨC: Tôn trọng các tiêu chuẩn đã được thiết lập và hành động một cách đạođức
Trang 11TUÂN THỦ: Tuân thủ Luật pháp, Bộ Quy Tắc Ứng Xử và các quy chế, chính sách,quy định của Công ty.
2.3 Triết lý kinh doanh
Triết lý kinh doanh: Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm được yêu thích ở mọikhu vực, lãnh thổ Vì vậy, Vinamilk luôn tâm niệm rằng chất lượng và sáng tạo là người bạnđồng hành của công ty Vinamilk xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhucầu của khách hàng
Chính sách chất lượng: Luôn thỏa mãn và có trách nhiệm với khách hàng bằng cáchkhông ngừng cải tiến, đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ, đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinhthực phẩm với giá cả cạnh tranh, tôn trọng đạo đức kinh doanh và tuân theo luật định
3 Thành tựu Vinamilk đã đạt được
3.1 Đối với trong nước
- Top 10 hàng Việt Nam chất lượng cao (Hiệp hội hàng VN chất lượng cao 1995-2020)
- Được Bộ Công thương ghi nhận là Thương hiệu quốc gia (2012-2020)
- Lọt top 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam theo Công ty Báo cáo đánh giá VN 2013-2020)
- Thuộc 50 doanh nghiệp niêm yết tốt nhất Việt Nam do tạp chí Forbes bình chọn 2020
2013 Top 10 doanh nghiệp phát triển bền vững năm 2016 theo phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) 2016-2020
- Thuộc 50 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam do tạp chí Forbes bình chọn 2016-2020
Trang 12- Thuộc top 200 công ty doanh thu trên 1 tỷ USD tốt nhất châu Á - Thái Bình Dương theo tạp chí Forbes bình chọn 2019
- Đạt giải thưởng doanh nghiệp xuất khẩu châu Á tại The Asian Export Awards năm 2019
- Đạt giải thưởng CSR toàn cầu 2020 (Pinnacle Group)
- Tăng 6 bậc, vào top 40 công ty sữa lớn nhất về doanh thu theo Bảng xếp hạng của công ty nghiên cứu thị trường Plimsoll (Anh)
- Top 10 thương hiệu sữa giá trị nhất toàn cầu, top 3 thương hiệu sữa tiềm năng nhất củangành sữa thế giới, top 5 thương hiệu thực phẩm mạnh nhất toàn cầu, top 30 trong 100 thươnghiệu thực phẩm giá trị nhất toàn cầu theo Báo cáo thường niên của Brand Finance (Anh)
- Đạt giải thưởng công ty hướng về cộng đồng nhất châu Á 2021 (Mors Group)
4 Mục tiêu của Vinamilk
Hội đồng Quản trị Vinamilk xác định tầm nhìn chiến lược dài hạn để định hướng cáchoạt động sản xuất kinh doanh Tiếp tục duy trì vị trí số 1 tại thị trường Việt Nam và tiến tớimục tiêu trở thành 1 trong Top 30 Công ty Sữa lớn nhất thế giới về doanh thu, Vinamilk xácđịnh chiến lược phát triển với 3 trụ cột chính được thực thi, bao gồm:
- Trở thành 1 trong 30 công ty sữa lớn nhất thế giới
Đi đầu trong đổi mới sáng tạo mang tính ứng dụng cao Tập trung vào ngành sữa và cácsản phẩm liên quan đến sữa, vốn là ngành kinh doanh cốt lõi tạo nên thương hiệu Vinamilk.Tiếp tục nghiên cứu và phát triển nhiều sản phẩm mới với mục đích cách tân, mở rộng và đadạng hóa danh mục sản phẩm trên cơ sở phù hợp với thị hiếu và nhu cầu của người tiêu dùng;đồng thời mang đến cho người tiêu dùng nhiều trải nghiệm phong phú và tiện lợi
- Củng cố vị thế dẫn đầu ngành sữa Việt Nam
Ưu tiên tập trung khai thác thị trường nội địa với tiềm năng phát triển còn rất lớn Mởrộng thâm nhập và bao phủ khu vực nông thôn với các dòng sản phẩm phổ thông, nơi tiềmnăng tăng trưởng còn rất lớn Đẩy mạnh tập trung vào phân khúc sản phẩm cao cấp với nhiềugiá trị gia tăng, đặc biệt ở khu vực thành thị Tiếp tục xây dựng hệ thống phân phối nội địarộng lớn và vững mạnh, gia tăng thị phần và giữ vững vị thế dẫn đầu của Vinamilk trên thịtrường
- Trở thành công ty sữa tạo ra nhiều giá trị nhất tại Đông Nam Á
Trang 13Sẵn sàng cho các hoạt động mua bán sáp nhập (M&A) và mở rộng mối quan hệ hợp tácmạnh mẽ với các đối tác theo cả ba hướng tích hợp ngang, tích hợp dọc và kết hợp Ưu tiêntìm kiếm các cơ hội M&A với các công ty sữa tại các quốc gia khác với mục đích mở rộng thịtrường và tăng doanh số Tiếp tục thâm nhập các thị trường xuất khẩu mới với chiến lượcchuyển đổi mô hình xuất khẩu hàng hóa truyền thống sang các hình thức hợp tác sâu với cácđối tác phân phối tại các thị trường trọng điểm mới.
MA TRẬN MCKINSEY
1 Mục đích của việc sử dụng ma trận Mckinsey là gì?
Với mọi doanh nghiệp, mọi quyết định mà doanh nghiệp đề ra đều bị chi phối bởi sựhữu hạn của nguồn lực Với nguồn lực hạn chế các doanh nghiệp cần phải xem xét, phân tích
kỹ càng để có thể phân bổ được nguồn lực một cách tối ưu nhất tránh việc sử dụng một cáchlãng phí
Đối với một doanh nghiệp kinh doanh đa dạng như Vinamilk khi mà không phải tất cảcác danh mục sản phẩm đều có lợi nhuận hay có kết quả tốt thì việc quản lý danh mục đầu tưkinh doanh là một bài toán khó nếu như không có sự tồn tại của ma trận BCG và ma trậnMckinsey (một phiên bản cải tiến cả BCG) Những công cụ này đã giải quyết vấn đề bằngcách:
- Đánh giá và phân loại các SBU vào vào các vùng như: vùng đáng đầu tư, vùng có thể chấp nhận được và vùng nên được thu hoạch/ thoái vốn,
- Từ kết quả đó mà các doanh nghiệp nói chung và Vinamilk nói riêng có thể phân bổđược vốn, nguồn nhân lực, vào SBU nào là nhiều hơn và SBU nào ít hơn và xây dựng đượcchiến lược phù hợp
2 Về ma trận Mckinsey
2.1 Khái niệm và mục tiêu ma trận Mckinsey
Ma trận McKinsey là một mô hình phân tích danh mục đầu tư gồm nhiều yếu tố, linhhoạt hơn so với ma trận BCG Ma trận này cho phép doanh nghiệp áp dụng đánh giá mức độphù hợp giữa năng lực của mình với hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm dịch vụ, đồngthời giúp dự đoán vị trí của sản phẩm/dịch vụ, tạo điều kiện cho hoạch định chiến lược
Mục tiêu: phân tích danh mục các đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU)
Trang 142.2 Cấu trúc của ma trận McKinsey
Mô hình danh mục này cũng cho phép ngành kinh doanh hoặc sản phẩm được phântích theo hai khía cạnh: giá trị mang lại cho tổ chức (sức hấp dẫn của ngành) và giá trị manglại cho khách hàng (năng lực của doanh nghiệp)
Theo hai trục ngang – năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và trục dọc – sức hấp dẫncủa ngành đánh giá theo ba mức độ đánh giá từ thấp, trung bình, cao/mạnh; ma trận
McKinsey được xây dựng gồm 9 khung, phần theo ba khung trên là tăng trưởng (grow), chọn lọc (selectivity), hay thu hoạch (harvest); cụ thể như sau:
Các vùng màu xanh: tập trung các sản phẩm chiến lược của DN trên các thị trường mà
doanh nghiệp có vị thế cao Tại đây, DN cần tập trung các nỗ lực (marketing, nhân sự, thíchứng sản phẩm) cho các sản phẩm này nhằm thúc đẩy tăng trưởng và khác biệt hóa sản phẩm
Các vùng màu vàng: tập trung các sản phẩm chiến thuật ít hấp dẫn hơn Thị phần của
các sản phẩm này khó có thể duy trì và phát triển do cạnh tranh cao, nhưng dù sao vị thế củadoanh nghiệp cũng ổn định DN cần duy trì hiện trạng và giám sát biến động của sản phẩmxem có thể phát triển hay nên loại bỏ
Các vùng màu đỏ: gồm các sản phẩm cần loại bỏ do ít hấp dẫn, thị phần hạn chế và thị
trường hầu như không tăng trưởng Chiến lược ngắn hạn cần hạn chế đầu tư và chi phí cốđịnh và tập trung thu lợi nhuận ngắn hạn trước khi quyết định từ bỏ sản phẩm
Trang 153 Ứng dụng ma trận Mckinsey vào doanh nghiệp Vinamilk
3.1 Tăng trưởng và thị phần các sản phẩm chính của Vinamilk
3.1.1 Thị phần các sản phẩm chính
Năm 2019, theo phân tích củaEuromonitor về thị phần sữa bột tạiViệt Nam, nhãn hiệu Vinamilk chiếm27%, đứng ở vị trí cao nhất Mặc dùđứng trước sự cạnh tranh gay gắt vớicác nhãn hiệu sữa bột trẻ em hàngđầu thế giới về chất lượng, cũng nhưcác sản phẩm được tin dùng trongnước, sữa bột VNM vẫn chiếm thịphần cao nhất vì được các chuyêngia nghiên cứu theo khẩu vị
của trẻ em ở Việt Nam, chất lượng đảm bảo, giá thành rẻ so với mặt bằng chung Ngoài ra,VNM còn chú trọng phát triển sản phẩm ở tất cả các phân khúc (bình dân, trung cấp, cao cấp)
và liên tục cho ra mắt các sản phẩm mới
Thị phần sữa nước củaVNM được giữ ở mức ổn địnhdao động quanh mức 40% Cácsản phẩm trong thị trường sữanước rất đa dạng, bao gồm sữađộng vật (sữa bò, sữa dê), sữahạt (sữa đậu nành, sữa lúamạch…), hay các thức uống từsữa khác Trong đó, sữa bòchiếm ưu thế với gần 60% sảnlượng tiêu thụ sữa nước trên thị trường
Trang 163.1.2 Cơ cấu doanh thu
Sữa nước là dòng sản phẩm mang lại doanh thu lớn nhất cho VNM đóng góp chính vào
cơ cấu doanh thu tại thị trường nội địa của VNM với gần 40% tỷ trọng doanh thu năm 2019
Sữa bột cũng chiếm vị thế không kém khi chiếm hơn ⅕ doanh thu của doanh nghiệp VNM năm 2019
- Điểm đánh giá phụ thuộc vào mức độ thích nghi của doanh nghiệp đối với yếu
tố đó (1= rất yếu, 2= yếu, 3= trung bình, 4= tốt, 5= rất tốt)
- Điểm số bằng tích của trọng số và điểm đánh giá Tổng điểm số cho phép so sánh mức độ hấp dẫn của ngành đối với từng cấp SBU của doanh nghiệp Vinamilk
Trang 177 Khả năng thanh toán của khách hàng
8 Sức mua của người tiêu dùng
10 Mối đe dọa của các sản phẩm thay thế
11 Rào cản gia nhập ngành
TỔNG CỘNG 3.2.2 Vị thế cạnh tranh
Bảng dưới đây bao gồm các yếu tố để đo lường vị thế cạnh tranh tranh của doanh nghiệp VNM Trong đó:
- Trọng số cho biết mức độ quan trọng của yếu tố trong việc cạnh tranh với cácđối thủ cạnh tranh khác trong ngành công nghiệp chế biến sữa Trọng số sẽ từ 0.01(không quan trọng) đến 1.0 (rất quan trọng), tổng trọng số của tất cả các yếu tố bằng1
- Điểm đánh giá phụ thuộc vào mức độ đáp ứng của doanh nghiệp đối với yếu tố
đó (1= rất yếu, 2= yếu, 3= trung bình, 4= tốt, 5= rất tốt)
- Điểm số bằng tích của trọng số và điểm đánh giá Tổng điểm số cho phép so sánh năng lực cạnh tranh đối với từng cấp SBU của doanh nghiệp Vinamilk
Trang 185 Chi phí nguyên vật liệu
6 Trang thiết bị hiện đại, công
nghệ cao
bài bản, chuyên nghiệp
Trang 1917
Trang 20Dựa vào tổng điểm của 2 SBU ở 2 bảng đánh giá sức hấp dẫn của thị trường và vị thế cạnh tranh Ta xác định được vị trí của 2 SBU trên biểu đồ ma trận Mckinsey như trên.
Phân tích ma trận McKinsey danh mục kinh doanh chiến lược của Vinamilk cho thấy:
- Sữa nước là sản phẩm chiến lược của VNM có cơ hội phát triển lớn theo như
mô hình phân tích cho thấy năng lực cạnh tranh của VNM là rất cao kèm theo đó làsức hấp dẫn lớn từ ngành công nghiệp chế biến sữa Do đó, VNM nên chú trọng đầu
tư nguồn lực vào phát triển sữa nước Và với vị thế hiện tại của VNM thì một trongnhững nước đi phù hợp đó là củng cố và nâng cao vị thế sữa nước trên thị trườngViệt Nam
- Sữa bột nằm ở vùng có thể chấp nhận được với mức độ hấp dẫn của ngành và vịthế cạnh tranh ở mức trung bình cận cao vì vậy một trong những phương án đầu tưphù hợp là phân bổ nguồn lực vừa đủ để duy trì hoạt động do thị phần sữa bột củaVNM là khá cao chiếm hơn ¼ Tuy nhiên trong tương lai tùy thuộc vào sự thay đổităng hoặc giảm của vị thế cạnh tranh và độ hấp dẫn của ngành mà VNM sẽ tiếnhành đầu tư để tăng trưởng hoặc sẽ thu hoạch
3.3 Xây dựng chiến lược thâm nhập thị trường
3.3.1 Quảng cáo
Hiểu được tầm quan trọng của quảng cáo trong ngành hàng bán lẻ của doanh nghiệp,Vinamilk không ngừng triển khai các chiến dịch quảng cáo để đạt hiệu quả cao trong chiếnlược quảng cáo của mình Với sự sáng tạo và độ phủ sóng mạnh, Vinamilk đã rất thành côngtrong các chiến dịch marketing của doanh nghiệp Việc sử dụng những TVC hoạt hình đơn
Trang 21giản là một trong những cách tối giản hóa và tiết kiệm chi phí của Vinamilk nhưng thu lạiđược hiệu quả vô cùng lớn.
Một trong số các TVC quảng cáo sữa sáng tạo mới nhất của doanh nghiệp:
Trang 22sản phẩm sữa SuSu và sữa Hero của VNM và được lòng các vị phụ huynh mua sữa cho con uống.
Trang 23V
Trang 24li kéo
cho trẻ
em Đây chắc chắn là quà tặng thu
hút đông đảo sự yêu thích của trẻnhỏ
Các chương trình khuyến mãi nổi bật cùng các phần thưởng đầy giá trị:
1 Bật năng lượng ADM - Săn xe đạp cực ngầu (2021)
Chương trình có 2 cơ cấu song song:
Mua 2 lốc Vinamilk ADM/Vinamilk ADM Berries Gum (8 hộp) 110ml tặng 1 hộp VinamilkADM/Vinamilk ADM Berries Gum bất kỳ cùng dung tích Mua 2 lốc Vinamilk ADM/Vinamilk ADMBerries Gum (8 hộp) 180ml tặng 1 hộp Vinamilk ADM/Vinamilk ADM Berries Gum bất kỳ cùngdung tích
Mua 1 lốc (4 hộp) Vinamilk ADM bất kỳ, sẽ được nhận 1 thẻ gắn trên mỗi lốc Nội dung thẻ
sẽ là 1 trong 2 loại sau:
STT
12
2 Quét mã liền tay - săn ngay quà đỉnh (2022)
Trang 25Tất cả các khách hàng mua Sữa Vinamilk ADM (Có đường) 110ml và 180ml tại các
cửa hàng bán lẻ tại các tỉnh: Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Bà Rịa Vũng Tàu, Đồng
Nai có gắn kèm theo theo Thẻ quét mã Khách hàng quét mã QR trong Thời gian chương
trình và lựa chọn tham dự một trong hai chương trình Tích Điểm Săn Quà hoặc Vòng Quay
Trang 2623
Trang 27Dành cho khách hàng mua thức uống Sữa Socola lúa mạch SuSu các loại: hộp 110ml,túi 110ml và chai 80ml.
STT
1
2
3
Nạp Hero - chào hè rộn ràng, săn quà hấp dẫn (2022)
Áp dụng cho khách hàng mua 1 lốc (tương đương 4 hộp) Thức uống Sữa trái câyVinamilk Hero (hộp 110ml/180ml) bất kỳ, sẽ được nhận 1 thẻ Hero Khách hàng thu thập đủ
số lượng thẻ Hero có thiết kế như bên dưới sẽ được đổi quà theo cơ cấu như sau:
Thiết kế mặt sau thẻ Hero Cơ cấu giải thưởng
Sưu tầm 01 thẻ bể bơi phao đểđổi 01 Bể bơi phao Hero