CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI CÔNG NGHỆ CAO THÁI NGUYÊN o0o BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN TRANG TRẠI CHĂN NUÔI ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO KẾT HỢP TRỒNG CÂY VÀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN THÁI NGUYÊN,.
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI CÔNG NGHỆ CAO THÁI NGUYÊN
-o0o -BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
CỦA DỰ ÁN TRANG TRẠI CHĂN NUÔI ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO KẾT HỢP TRỒNG CÂY VÀ NUÔI
TRỒNG THỦY SẢN
THÁI NGUYÊN, NĂM 2022
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 1
1.1 Thông tin chung về dự án 1
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư 2
1.3 Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan 2
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM 3
2.1 Văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường.3 2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định của các cấp có thẩm quyền về dự án 7
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường 8
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 8
4 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 13
5 TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÁO CÁO ĐTM 15
5.1 Thông tin về dự án: 15
5.2 Hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường
16
5.3 Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án: 17
5.4 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án: 24
5.5 Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án 26
CHƯƠNG 1 THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN 30
1.1 Thông tin về Dự án 30
1.1.1 Tên Dự án: 30
1.1.2 Tên chủ dự án, địa chỉ và phương tiện liên hệ với chủ dự án; người đại diện theo pháp luật của chủ dự án; tiến độ thực hiện dự án 30
1.1.3 Vị trí địa lý của Dự án 30
1.1.4 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của dự án 33
1.1.5 Khoảng cách từ dự án tới khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường
Trang 3
………34
1.1.6 Mục tiêu; loại hình, quy mô, công suất và công nghệ sản xuất của dự án 34
1.2 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án 36
1.2.1 Các hạng mục công trình chính của dự án 38
1.2.2 Các hạng mục công trình phụ trợ 52
1.2.3 Các hoạt động của dự án 65
1.2.4 Các hạng mục công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường 65
1.3 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án; nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của dự án 71
1.3.1 Nguyên vật liệu phục vụ quá trình thi công và vận hành 71
1.3.2 Nguồn cung cấp điện nước và các sản phẩm của dự án 72
1.3.3 Nguyên vật liệu và sản phẩm đầu ra của dự án 72
1.4 Công nghệ sản xuất, vận hành 73
1.4.1 Kỹ thuật chăn nuôi đàn lợn 73
1.4.2 Kỹ thuật nuôi cá 77
1.4.3 Kỹ thuật trồng trọt 78
1.4.4 Sản xuất phân bón vi sinh 78
1.5 Biện pháp tổ chức thi công 79
1.6 Tiến độ, vốn đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án 81
1.6.1 Tiến độ dự án 81
1.6.2 Vốn đầu tư 82
1.6.3 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 82
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 84
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 84
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 84
2.1.2 Điều kiện Kinh tế - Xã hội 89
2.2 Hiện trạng chất lượng môi trường và tài nguyên sinh vật khu vực có thể chịu tác động do dự án 95
2.2.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường 95
2.2.2 Hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí 96
2.2.3 Hiện trạng tài nguyên sinh vật 103
2.3 Nhận dạng các đối tượng bị tác động, yếu tố nhạy cảm về môi trường khu vực thực hiện dự án 104
Trang 42.4 Đánh giá tính phù hợp của vị trí Dự án với điều kiện môi trường tự nhiên và
kinh tế xã hội khu vực thực hiện dự án 106
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 107
3.1 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công, xây dựng 107
3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 108
3.1.2 Các biện pháp, công trình thu gom, lưu gữ, xử lý chất thải và biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác đến môi trường 132
3.2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành 152
3.2.1 Đánh giá, dự báo các tác động 152
3.2.2 Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải và biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác đến môi trường 169
3.3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 195
3.3.1 Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 195
3.3.2 Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường, thiết bị xử lý chất thải, thiết bị quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục 200
3.3.3 Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường 200
3.4 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo 201
3.4.1 Nguồn dữ liệu để làm cơ sở cho đánh giá tác động môi trường 201
3.4.2 Nhận xét mức độ chi tiết và độ tin cậy của các phương pháp 202
CHƯƠNG 4 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 204
4.1 Chương trình quản lý môi trường của Chủ dự án 204
4.2 Chương trình giám sát môi trường của chủ dự án 211
4.2.1 Mục tiêu của chương trình giám sát môi trường 211
4.2.2 Nội dung của chương trình giám sát môi trường 211
CHƯƠNG 5 KẾT QUẢ THAM VẤN 215
1 Tham vấn cộng đồng 215
5.1 Quá trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng 215
5.1.1 Tham vấn thông qua đăng tải trên trang thông tin điện tử 215
5.1.2 Tham vấn bằng tổ chức họp lấy ý kiến 215
5.1.3 Tham vấn bằng văn bản theo quy định 216
5.2 Kết quả tham vấn cộng đồng 217
2 Tham vấn chuyên gia, nhà khoa học, các tổ chức chuyên môn 220
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 221
1 KẾT LUẬN 221
2 KIẾN NGHỊ 221
3 CAM KẾT THỰC HIỆN CÁC CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 222
Trang 5TÀI LIỆU THAM KHẢO 223 PHỤ LỤC 224
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
QĐ-BTNMT : Quyết định của Bộ Tài nguyên và Môi trường
QĐ-TTg : Quyết định của Thủ tướng Chính Phủ
QĐ-BNN&PTNT : Quyết định của bộ Nông nghiệp và phát triển Nông
Trang 6KHQLMT; EMP : Kế hoạch quản lý môi trường
KTCTTL : Khai thác công trình thủy lợi
TVGSMTĐL : Tư vấn Giám sát môi trường độc lập
COVID 19 : Là một đại dịch bệnh truyền nhiễm với tác nhân là
Trang 7virus corona gây hội chứng hô hấp cấp tính nặng 2.(SARS-CoV-2)
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Thông tin về Công ty cổ phần xây dựng và tư vấn môi trường Huy Hoàng 8
Bảng 2: Danh sách các thành viên tham gia báo cáo ĐTM của Dự án 10
Bảng 3: Danh mục các phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM 13
Bảng 4: Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường 16
Bảng 5: Hiện trạng sử dụng đất trước khi chuyển đổi mục đích 33
Bảng 6: Hiện trạng sử dụng đất sau khi chuyển đổi mục đích 33
Bảng 7: Bảng khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của Dự án 36
Bảng 8: Nguyên, vật liệu, hóa chất sử dụng trong quá trình hoạt động của dự án 72
Bảng 9: Vốn đầu tư 82
Bảng 10: Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý của lớp 2 84
Bảng 11: Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý của lớp 3 85
Bảng 12: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm 87
Bảng 13: Số giờ nắng trung bình các tháng trong năm 87
Bảng 14: Lượng mưa trung bình các tháng trong năm 87
Bảng 15: Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm 88
Bảng 16: Chi tiết điều kiện kinh tế, xã hội của xã Hợp tiến năm 2021 89
Bảng 17: Giới tính của người trả lời 92
Bảng 18: Tuổi của người trả lời 92
Bảng 19: Quy mô hộ gia đình tham gia khảo sát 93
Bảng 20: Trình độ học vấn của người trả lời 93
Bảng 21: Vị trí lấy mẫu, đo đạc chất lượng môi trường khu vực DA 96
Bảng 22: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí và tiếng ồn ngày 31/03/2022 96
Bảng 23: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí và tiếng ồn ngày 02/042022 97
Bảng 24: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí và tiếng ồn ngày 04/04/2022 97
Bảng 25: Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt ngày 31/03/2022 98
Bảng 26: Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt ngày 02/02/2022 99
Bảng 27: Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt ngày 04/04/2022 99
Bảng 28: Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước ngầm ngày 31/03/2022 100
Bảng 29: Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước ngầm ngày 02/04/2022 101
Bảng 30: Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước ngầm ngày 04/04/2022 101
Trang 9Bảng 31: Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất ngày 31/03/2022 102
Bảng 32: Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất ngày 02/04/2022 102
Bảng 33: Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất ngày 04/04/2022 102
Bảng 34: Các hoạt động và nguồn gây tác động giai đoạn triển khai xây dựng dự án 107
Bảng 35: Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (chưa xử lý) 108
Bảng 36: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (chưa qua xử lý) 109
Bảng 37: Định mức cấp phối vật liệu cho 1m3 bê tông 110
Bảng 38: Khối lượng nước cần sử dụng cho trạm trộn bê tông 110
Bảng 39: Hệ số tải lượng chất ô nhiễm đối với xe tải chạy trên đường (cho 1000 km) .114 Bảng 40: Số lượt xe vận chuyển nguyên vật liệu của dự án 115
Bảng 41: Kết quả dự báo khối lượng chất thải nguy hại phát sinh từ các hoạt động thi công xây dựng cơ bản trên 1 công trình 120
Bảng 42: Mức ô nhiễm tiếng ồn tương đương trung bình 1h đối với một số nguồn ồn chủ yếu đối với 1 số loại máy móc 122
Bảng 43: Kết quả dự báo mức ồn lan truyền đối với vận hành một số phương tiện, máy móc 124
Bảng 44: Mức độ rung động tại nguồn và lan truyền của một số máy móc xây dựng điển hình sử dụng trong thi công dự án 126
Bảng 45: Các hoạt động và nguồn gây tác động giai đoạn vận hành 153
Bảng 46: Lượng nước tiểu trung bình cho 1 con lợn tại trang trại 155
Bảng 47: Khối lượng phân trung bình cho 1 con lợn tại trang trại 155
Bảng 48: Quy mô đàn lợn thit 15.000 con 155
Bảng 49: Dự kiến khối lượng nước thải phát sinh tại trại lợn 15.000 con 156
Bảng 50: Thành phần nước thải trại lợn 156
Bảng 51: Các chất tạo mùi hôi trong quá trình chăn nuôi 158
Bảng 52: Nồng độ khí NH3 phát tán trong quá trình chăn nuôi trại trang trại (vào thời gian xịt rửa chuồng) khi chưa có biện pháp giảm thiểu 159
Bảng 53: Biểu đồ nồng độ phát thải khí NH3 khi chưa có biện pháp giảm thiểu 160
Bảng 54: Nồng độ khí H2S phát tán trong quá trình chăn nuôi trại trang trại (vào thời gian xịt rửa chuồng) khi chưa có biện pháp giảm thiểu 160
Bảng 55: Biểu đồ nồng độ phát thải khí H2S khi chưa có biện pháp giảm thiểu 160
Bảng 56: Mức ồn các thiết bị vận hành 166
Bảng 57: Tính toán thiết kế bể vi sinh thiếu khí: 179
Bảng 58: Bảng tính toán các thông sô thiết kế kị khí 179
Bảng 59: Nồng độ khí NH3 phát tán trong quá trình chăn nuôi trại trang trại (vào thời gian xịt rửa chuồng) khi có áp dụng biện pháp giảm thiểu 188 Bảng 60: Biểu đồ nồng độ phát thải khí NH3 khi có áp dụng các biện pháp giảm thiểu 188
Trang 10Bảng 61: Nồng độ khí H2S phát tán trong quá trình chăn nuôi trại trang trại (vào thời
gian xịt rửa chuồng) khi có áp dụng biện pháp giảm thiểu 188
Bảng 62: Biểu đồ nồng độ phát thải khí H2S khi có áp dụng các biện pháp giảm thiểu.189 Bảng 63: Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 195
Bảng 64: Nhận xét mức độ tin cậy của các đánh giá 202
Bảng 65: Chương trình quản lý môi trường khi thực hiện Dự án 204
Bảng 66: Ý kiến của UBND xã Hợp Tiến 216
Bảng 67: Tổng hợp các ý kiến tham vấn cộng đồng 217
Bảng 68: Tổng hợp các ý kiến tham vấn chuyên gia, nhà khoa học, các tổ chức chuyên môn 220
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1: Vị trí xây dựng công trình và tọa độ các điểm mốc công trình 31
Hình 2: Vị trí dự án trên Google Earth 32
Hình 3: Hình ảnh hiện trạng khu vực thực hiện dự án 34
Hình 4: Cấu tạo bể tự bastaf 05 ngăn 134
Hình 5: Hạng mục bể lắng xử lý nước thải xây dựng 136
Hình 6: Sơ đồ xử lý nước thải từ trạm trộn bê tông 136
Hình 7: Sơ đồ quản lý chất thải rắn trong giai đoạn xây dựng 141
Hình 8: Quy trình công nghệ xử lý 171
Hình 9: Máy ép phân sử dụng sàng lọc cặn kết hợp trục vít ép phân 175
Hình 10: Mô hình hầm biogas 176
Hình 11: Bể lắng bùn sinh học 178
Hình 12: Hệ thống phân phối khí 181
Hình 13: Quá trình dính bám của vi sinh vật 181
Hình 14: Vật liệu đệm sinh học và quá trình dính bám của vi sinh 182
Hình 15: Bảng tính toán các thông sô thiết kế hiếu khí 183
Hình 16: Bể lắng bùn sinh học 184
Hình 17: Hệ thống thủy sinh hồ sinh học 186
Hình 18: Khử trùng bằng gốc Cl- 186
Hình 19: Sơ đồ tổ chức, quản lý môi trường trong các giai đoạn của dự án 201
Trang 12MỞ ĐẦU
1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
1.1 Thông tin chung về dự án
Trong năm 2021, tình hình chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên gặp nhiềukhó khăn như: Một số loại dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm xảy ra trên đàn gia súc,gia cầm (bệnh Viêm da nổi cục trên trâu, bò; Lở mồm long móng gia súc; Cúm giacầm; Dịch tả lợn châu Phi, Tai xanh); giá thức ăn chăn nuôi tăng; giá con giống vẫn ởmức cao; giá sản phẩm và sản lượng tiêu thụ giảm do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-
19, nhiều địa phương phải áp dụng giãn cách, hoạt động của các nhà hàng, dịch vụ ănuống… bị hạn chế đã ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất chăn nuôi Tuy nhiên, do thựchiện tốt các biện pháp phòng chống dịch bệnh nên cơ bản hoạt động chăn nuôi vẫnđược duy trì, tổng đàn gia súc, gia cầm tái đàn phát triển tương đối ổn định Theo kếtquả điều tra chăn nuôi, tại thời điểm 01/01/2021, số lượng đàn gia súc, gia cầm trênđịa bàn tỉnh như sau: Đàn trâu đạt trên 45 nghìn con, tăng 1,3% cùng kỳ; đàn bò 51,3nghìn con, tăng 10,8%; đàn lợn 455,8 nghìn con, giảm 23% (tương ứng giảm gần 136nghìn con); đàn gia cầm 14,4 triệu con, giảm 4,1% (tương ứng giảm 610,6 nghìn con)
so với thời điểm 01/01/2020
Tính đến cuối năm 2021, toàn tỉnh Thái Nguyên có 753 trang trại (728 trang trạichăn nuôi; 20 trang trại trồng trọt; 2 trang trại thủy sản và 3 trang trại tổng hợp) Sovới năm 2020 giảm 8 trang trại (tương ứng giảm 1,1%); trong đó, trang trại lâm nghiệp(-6 trang trại); trang trại tổng hợp (-6 trang trại); trang trại chăn nuôi (-10 trang trại);trang trại trồng trọt (+12 trang trại)
Công ty CP Chăn nuôi công nghệ cao Thái Nguyên là đơn vị thành lập trên địabàn tỉnh Thái Nguyên, được Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp phép thành lập và đi vào hoạtđộng từ ngày 20/5/2020, với số vốn điều lệ là 50 tỷ đồng
Công ty CP Chăn nuôi công nghệ cao Thái Nguyên hoạt động trên nhiều lĩnhvực như Trồng trọt, chăn nuôi, giống cây lâm nghiệp, chế biến và tiêu thụ các loại sảnphẩm nông lâm nghiệp Cùng với đội ngũ nhân lực chất lượng cao, gồm những cánhân đã có kinh nghiệm trong đầu tư, kinh doanh và các chuyên gia trong và ngoàinước thuộc các lĩnh vực mà công ty đang nghiên cứu đầu tư trên địa bàn tỉnh TháiNguyên, đảm bảo cho việc triển khai thực hiện các dự án lớn, phù hợp với chiến lượcphát triển của công ty cũng như khai thác tối đa tiềm năng lợi thế của địa bàn đầu tư,mang lại các giá trị vật chất và tinh thần cho người dân, chính quyền và doanh nghiệp
Với những kinh nghiệm và năng lực hiện có, với mong muốn phát triển kinh tếcủa tỉnh và góp phần xây dựng Nông thôn mới trong tỉnh Công ty tiến hành lập dự án
“Trang trại chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao kết hợp trồng cây và nuôi trồng thủysản”; Công ty hoàn có đủ khả năng triển khai thực hiện và vận hành hiệu quả dự án màcông ty đăng ký thực hiện, góp phần tích cực cho sự phát triển kinh tế xã hội cũng nhưhoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ nói riêng và củatỉnh Thái Nguyên nói chung
Sau khi nghiên cứu hồ sơ điều chỉnh quy hoạch của dự án, UBND tỉnh TháiNguyên đã phê duyệt quyết định số 650/UBND-CTĐT của UBND tỉnh Thái nguyênngày 16/3/2021 về việc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng Dự án “Trang trại chănnuôi ứng dụng công nghệ cao kết hợp trồng cây và nuôi trồng thủy sản”
Dự án được triển khai sẽ góp phần đẩy mạnh sự phát triển kinh tế nông nghiệp
Trang 13và nông thôn, đặc biệt là ngành chăn nuôi, phát huy lợi thế của địa phương, tạo thêmviệc làm cho lao động địa phương Làm cơ sở cho việc nhân rộng mô hình chăn nuôitiêu chuẩn áp dụng khoa học kỹ thuật trên địa bàn tỉnh.
Dự án “Trang trại chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao kết hợp trồng cây và nuôitrồng thủy sản” với diện tích 455.871 m2 tại thôn Cao Phong, xã Hợp Tiến, huyệnĐồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên Bao gồm các khu vực :
- Khu xuất nhập lợn và văn phòng điều hành chung;
- Khu nuôi heo nái 1 (2400 con);
- Khu nuôi heo nái 2 (1200 con);
- Khu nuôi lợn thịt (30.000 con/năm/2 lứa (Tương đương 2.880 tấn thịt));
- Xưởng sản xuất phân hữu cơ vi sinh (8.580 tấn/năm);
- Khu ao nuôi cá nước ngọt (150 tấn/năm ….);
- Khu vực sản xuất nông nghiệp khác (Trồng Thanh Long ruột đỏ).
- Các khu vực hỗ trợ khác
Dự án có hoạt động chủ đạo là chăn nuôi heo với quy mô chăn nuôi là: 3.600heo nái, hàng năm cung cấp 118.800 heo con cai sữa Theo khoản 4 - Điều 21 và phụlục V của Nghị định 13/2020/ NĐ-CP số đơn vị vật nuôi tại dự án được quy đổi nhưsau:
- Công thức tính:
+ Hệ số đơn vị vật nuôi = Khối lượng hơi trung bình của vật nuôi/500 + Công thức tính đơn vị vật nuôi thông qua hệ số đơn vị vật nuôi:
Đơn vị vật nuôi = Hệ số vật nuôi Số con
- Áp dụng để tính toán tại dự án như sau:
Bảng 1: Quy đổi đàn heo nuôi tại dự án thành đơn vị vật nuôi
T
T Heo nuôi Hệ số đơn vị vật nuôi Số lượng heo chăn nuôi Đơn vị vật nuôi
3 Lợn con dưới 28 ngày tuổi 0,016 118.800 1.900,8
Như vậy, số đơn vị vật nuôi tại dự án là 9.701 (làm tròn)
Căn cứ vào Khoản 16 (Từ 1.000 đơn vị vật nuôi trở lên (Công suất lớn)), MứcIII, Phụ lục II của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ vềviệc Quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường (Danh mục loại hìnhsản xuất, kinh doanh dịch vụ, có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường) thì Dự án “Trangtrại chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao kết hợp trồng cây và nuôi trồng thủy sản”thuộc đối tượng phải lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) Mặt khác,theo quy định tại điểm a, khoản 1, điều 35 - Luật BVMT thì báo cáo ĐTM sẽ do BộTài nguyên và Môi trường (TNMT) tổ chức thẩm định và phê duyệt Dự án “Trang trạichăn nuôi ứng dụng công nghệ cao kết hợp trồng cây và nuôi trồng thủy sản”
Nhằm đáp ứng yêu cầu của pháp luật và là cơ sở để triển khai các biện pháp,công trình xử lý nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, Công ty cổ phầnxây dựng và tư vấn môi trường Huy Hoàng đã phối hợp với các đơn vị tư vấn có liên
Trang 14quan để lập Báo cáo ĐTM cho dự án: Trang trại chăn nuôi ứng dụng công nghệ caokết hợp trồng cây và nuôi trồng thủy sản tại tại thôn Cao Phong, xã Hợp Tiến, huyệnĐồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, trình Bộ TNMT thẩm định phê duyệt theo luật định.
1.2 Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án và chấp thuận chủ trương đầu tư
Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư dự án là UBND tỉnh TháiNguyên Chấp thuận chủ trương đầu tư số 650/UBND-CTĐT của UBND tỉnh Tháinguyên ngày 16/3/2021 về việc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng trại chăn nuôiứng dụng công nghệ cao Kết hợp nuôi trồng thủy sản và trồng cây ăn quả
Theo quy định tại Luật Đầu tư (năm 2014 và 2020), Báo cáo nghiên cứu khả thi(BCNCKT) sẽ do Công ty cổ phần Chăn nuôi công nghệ cao Thái Nguyên (Chủ dự án)phê duyệt và tự chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư Sau khi dự án đáp ứng đủ điềukiện theo quy định của pháp luật, Công ty cổ phần Chăn nuôi công nghệ cao TháiNguyên sẽ tự phê duyệt Báo cáo Dự án đầu tư, làm cơ sở để triển khai các bước tiếptheo của dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư, đất đai, xây dựng, môi trường,phòng chống cháy nổ và các quy định khác có liên quan
1.3 Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia,
quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan
1.3.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia,
quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
a Sự phù hợp của dự án với các Chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia
Ngày 5/9/2012, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 1216/QĐ-TTgphê duyệt “Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm2030”, trong đó đã đề ra các định hướng toàn diện, tổng thể về BVMT của đất nước.Ngày 21/01/2014, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 166/QĐ-TTg về
“Kế hoạch thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìnđến năm 2030” nhằm cụ thể các nhiệm vụ, đề án, chương trình của Chiến lược Trongthời gian qua, công tác BVMT thời gian qua đã đạt đươc̣ nhiều kết quả đáng ghi nhận.Nhận thức về BVMT đã có sự chuyển biến mạnh mẽ và ngày càng đươc̣ coi trọng, thuhút đươc̣ sự quan tâm của toàn xã hội Môi trường đươc̣ coi là yếu tố nền tảng , điềukiện tiên quyết để phát triển kinh tế, xã hội bền vững Chính phủ và các địa phươngkiên quyết không hy sinh môi trường vì mục tiêu tăng trưởng kinh tế Đánh giá, phântích sự phù hợp của dự án với “Chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2020,tầm nhìn đến năm 2030” như sau:
- Sự phù hợp về mục tiêu: Trong Chiến lược BVMT đã được ra mục tiêu đến năm
2030 như sau: “Ngăn chặn, đẩy lùi xu hướng gia tăng ô nhiễm môi trường, suythoái tài nguyên và suy giảm đa dạng sinh học; cải thiện chất lượng môi trườngsống; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; hình thành các điều kiện cơ bảncho nền kinh tế xanh, ít chất thải, Các-bon thấp vì sự thịnh vượng và phát triểnbền vững đất nước, ” Dự án sẽ áp dụng công nghệ chăn nuôi tiên tiến, toàn bộnước thải được xử lý đạt QCVN 62-MT:2016/BTNMT - cột B với hệ số Kq=0,9
và Kf=0,9, sau đó tái sử dụng theo thứ tự ưu tiên như sau: (1) Phun rửa chuồng,(2) Ngâm rửa tấm đan, (3) Tưới cây xanh, khu vực cây ăn quả và phun rửa sânđường Như vậy, mục tiêu của dự án phù hợp với mục tiêu của Chiến lược
Trang 15- Sự phù hợp về các biện pháp BVMT của Chiến lược: Trong Chiến lược đã đưa
ra các biện pháp tổng thể BVMT như sau: “… Thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu kinh
tế theo hướng có lợi cho các ngành kinh tế thân thiện với môi trường, hạn chếphát triển các nhóm ngành có nguy cơ cao gây ô nhiễm, suy thoái môi trường;từng bước xây dựng hạ tầng, môi trường pháp lý thuận lợi cho nền kinh tế xanh;nghiên cứu, xây dựng và áp dụng bộ tiêu chí xác định ngành, khu vực kinh tếxanh; có các chính sách thúc đẩy, hỗ trợ khu vực kinh tế xanh phát triển…” ;
…“Thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn việc đưa côngnghệ, máy móc, phương tiện, thiết bị cũ, lạc hậu gây ô nhiễm môi trường; đưachất thải vào nước ta”, Dự án sẽ bố trí đầy đủ các công trình bảo vệ, XLMT,phòng ngừa và ứng phó với các sự cố môi trường nên phù hợp với biện phápBVMT của Chiến lược
1.3.2 Mối quan hệ của dự án với các dự án khác
Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên rất phù hợp với pháttriển chăn nuôi trong đó có chăn nuôi lợn thịt Tỉnh còn nhiều diện tích đất đồi núi, đấtlâm nghiệp và đất bãi ven sông có thể tận dụng trồng cây thức ăn thô xanh cho lợn.Lao động nông thôn còn nhiều (68,1%) trong khi xu hướng chuyển đổi đất sang sảnxuất công nghiệp và đô thị hóa là rất lớn vì thế phát triển chăn nuôi sẽ tạo thêm việclàm, tăng thu nhập cho người dân Thái Nguyên là Trung tâm của vùng Đông Bắc Bộ,tiếp giáp với Hà Nội là thị trường lớn về thực phẩm nói chung, thịt lợn nói riêng
Thực trạng chăn nuôi của tỉnh Thái Nguyên đang tập trung vào gà, lợn Địnhhướng của tỉnh là đẩy mạnh chăn nuôi theo hướng đầu tư con giống chất lượng cao,thâm canh ứng dụng công nghệ cao kỹ thuật tiên tiến, chất lượng cao, sản xuất hànghóa, an toàn vệ sinh thực phẩm, tạo vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa Phát triểngiống lợn ngoại và lợn lai Xây dựng các trang trại nuôi và gia trại chăn nuôi
Chăn nuôi lợn chủ yếu tại hộ gia đình với quy mô nhỏ, giống lợn chủ yếu là lợnlai nội x ngoại hoặc giống lợn địa phương Khối lương bình quân xuất chuồng nhỏ:57,65-66,85kg Tỷ lệ lợn đực còn cao: 76,04-120,48 lợn nái/1 lợn đực, do phối giốngbằng lợn đực nhảy trực tiếp còn nhiều Phương thức chăn nuôi chủ yếu là chăn nuôinông hộ nhỏ lẻ Đội ngũ kỹ thuật thú y, thụ tinh nhân tạo cho lợn ở cơ sở còn thiếu,yếu chưa đáp ứng được yêu cầu của địa phương, trong khi đó người dân chăn nuôi dựavào thói quen, kinh nghiệm là chính
Dự án “Trang trại chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao kết hợp trồng cây và nuôitrồng thủy sản” được thực hiện tại thôn Cao Phong, xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnhThái Nguyên Tính đến thời điểm hiện tại, những dự án khác cùng đóng chân trên địabàn xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ gồm:
* Hiện nay, huyện Đồng Hỷ có khoảng 150 trang trại, tập trung chủ yếu ở các xãMinh Lập, Linh Sơn, Hóa Trung, Sông Cầu, Cùng với việc nâng cao thunhập, một số trang trại còn góp phần giải quyết việc làm cho nhiều lao động tạiđịa phương Bình quân mỗi năm, mỗi trang trại cho thu nhập từ 150 triệu đồngtrở lên và tạo việc làm cho 03 đến 05 lao động thường xuyên
* Vừa qua, ngày 23/9/2020, UBND huyện Đồng Hỷ tổ chức Hội nghị đánh giátiến độ Dự án chăn nuôi lợn, gà công nghệ cao kết hợp trồng cây lâu năm và sảnxuất phân vi sinh tại xã Minh Lập Dự án chăn nuôi lợn, gà công nghệ cao kếthợp trồng cây lâu năm và sản xuất phân vi sinh được UBND tỉnh phê duyệt chủtrương đầu tư tại Quyết định số 915/QĐ- UBND ngày 8-4-2020, do Công tyTNHH Một thành viên Trọng Khôi làm chủ đầu tư Dự án có nhu cầu sử dụng
Trang 16đất 300 ha, với tổng mức đầu tư 300 tỷ đồng Theo báo cáo, hiện nay, Dự án đãlập đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 và đang thực hiện lấy ý kiến góp ý cho
hồ sơ quy hoạch xây dựng chi tiết tại cộng đồng dân cư và các tổ chức liênquan; triển khai các bước theo quy định tiến hành công tác giải phóng mặt bằngthu hồi đất; lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công…
2 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan
Trong bán kính 1200m quanh dự án không có trường học, bệnh viện, chợ Dự
án cách các cụm dân cư (khoảng 2-5 hộ) gần nhất 470m Gần khu vực TDA không cóSông, suối lớn, mà chỉ có các khe nước nhỏ chảy từ núi xuống và các ao đầm nhỏtrong phạm vi dự án Vị trí dự án phù hợp với quy định khoảng cách an toàn trongchăn nuôi trang trại tại Thông tư 23/2019/TT- BNNPTNT ngày 30/11/2019 của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn
Dự án “Trang trại chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao kết hợp trồng cây và nuôitrồng thủy sản” phù hợp với đề án phát triển sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Thái
Nguyên giai đoạn 2021-2025, định hướng đến 2020 (Kèm theo quyết định số
169/QĐ-UB ngày 19/01/2021của 169/QĐ-UBND tỉnh Thái Nguyên) - Dự án đã được cập nhật vào quy
hoạch và kế hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Đồng Hỷ
Dự án phù hợp với Nghị quyết HDND số 45/NQ-HĐND ngày 11/12/2020 vềviệc chuyển đổi mục đích rừng sang mục đích khác tại tỉnh Thái Nguyên và phù hợpvới việc chấp thuận chủ trương đầu tư số 650/UBND-CTĐT của UBND tỉnh Tháinguyên ngày 16/3/2021 về việc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng trại chăn nuôiứng dụng công nghệ cao Kết hợp nuôi trồng thủy sản và trồng cây ăn quả
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM 2.1 Văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về
môi trường
a) Các văn bản pháp luật
Luật
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ban hành ngày 29/11/2013;
- Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ban hành ngày 19/06/2013;
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ban hành ngày 21/06/2012;
- Luật Đa dạng sinh học số 32/VBHN-VPQH ban hành ngày 10/12/2018;
- Luật Thú y số 79/2015/QH13 được Quốc hội nước CHXHCNVN khóa XIII, kỳ
họp thứ 9 thông qua ngày 19/6/2015
- Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 được Quốc hội nước CHXHCNVN khóa
XIV, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 19/11/2018
- Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ban hành ngày 11/11/2011;
- Luật Di sản văn hóa số 10/VBHN-VPQH ban hành ngày 23/07/2013;
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ban hành ngày 25/06/2015;
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 15/11/2017;
- Luật Lao động số 45/2019/QH14 được quốc hội thông qua ngày 20/11/2019;
- Luật bình đẳng giới số 73/2006/QH11 được quốc hội thông qua ngày
Trang 1729/06/2006
Nghị định
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Nghị định số 55/2021/NĐ-CP ngày 24/5/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2016 quyđịnh về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ Quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
- Nghị định 160/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ Quy định về Tiêu
chí xác định loài và chế độ quản lý loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý,hiếm được ưu tiên bảo vệ;
- Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành Luật Điện lực về an toàn điện;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ Quy định về bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/07/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết
thi hành một số điều Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi bổ sung một
số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ Quy định về
thoát nước và xử lý nước thải;
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định về quy
hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác độngmôi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ Quy định về
quản lý chất thải và phế liệu;
- Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ Quy định lập,
quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước;
- Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/05/2016 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của luật khí tượng thủy văn;
- Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ quy định về phí
bảo vệ môi trường đối với nước thải
- Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17/07/2017 của Chính phủ Quy định về
phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
- Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/05/2018 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật thủy lợi;
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ Quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
- Nghị định số 160/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ về quy định chi
tiểt thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai;
- Nghị định 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ Quy định Về quản
Trang 18lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi công ước vềbuôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
- Nghị định số 35/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019, Quy định xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực Lâm nghiệp
- Nghị định 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật bảo vệmôi trường
- Nghị định số 36/2020/NĐ-CP ngày 24/3/2020 của Chính phủ quy định về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản
- Nghị định số 51/2020/NĐ-CP ngày 21/4/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành Luật Điện lực về An toàn Điện
- Nghị định số 83/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp
- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ Quy định về
quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
- Văn bản số 11/VBHN-BTNMT ngày 25/10/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường xác thực văn bản hợp nhất
- Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Thú y
- Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi
tiết Luật Chăn nuôi;
Thông tư
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT-TT ngày 10/01/2012 Quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của BTNMT Quy định chi
tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết
thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/07/2014 củaChính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữacháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của BTNMT Quy định về
quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày 28/06/2016 của Bộ NN & PTNT Quy
định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản;
- Thông tư số 26/2015/TT-BNNPTNT ngày 29/7/2015 của Bộ Nông nghiệp và
PTNT về việc bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT
- Thông tư số 34/2017/TT-BTNMT ngày 04/10/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ
- Thông tư số 24/2017/TT-BTNMT ngày 01/09/2017 của BTNMT Quy định kỹ
thuật quan trắc môi trường;
- Thông tư số 08/2017/TT-BXD ngày 16/05/2017 của Bộ xây dựng quy định về
quản lý chất thải rắn xây dựng
- Thông tư số 23/2017/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2017 của Bộ NN & PTNT Quy
Trang 19định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;
- Thông tư 47/2017/TT-BTNMT ngày 07/11/2017 của BTNMT quy định về giám
sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước
- Thông tư 25/2019/TT-BTNMT ngày 31/12/2019 của Bộ TN&MT quy định chi
tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 củaChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết,hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường
- Thông tư số 13/2019/TT-BNNPTNT ngày 25/10/2019 của Bộ NN&PTNT Quy
định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đíchkhác
- Thông tư số 41/2018/TT-BYT ngày 14/12/2018 của Bộ Y tế về việc ban hành
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nướcsạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt;
Quyết định, Chỉ thị và Nghị quyết
- Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 8/10/2015 của Bộ Xây dựng Quy định về
việc công bố định mức các hao phí xác định giá cả máy và các thiết bị thi côngxây dựng;
- Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh
đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng;
- Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 24/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ chỉ thị về việc
Tăng cường chỉ đạo thực hiện trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyển sangmục đích sử dụng khác;
- Nghị quyết số 71/2017/NQ-CP ngày 08/08/2017 của Chính phủ về việc Ban
hành chương trình hành động của chính phủ thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TWngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạocủa Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng
b) Các quy chuẩn, tiêu chuẩn
Chất lượng môi trường không khí
- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về chất lượng
không khí xung quanh;
- QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về một số chất độc hại
trong không khí xung quanh;
- QCVN19:2009/BTNMT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về khí thải công nghiệp
đối với bụi và các chất vô cơ
Tiếng ồn và độ rung
- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn;
- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về độ rung;
Chất lượng môi trường nước
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về chất lượng
Trang 20- QCVN 38:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
bảo vệ đời sống thuỷ sinh
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
nước thải công nghiệp
Chất lượng môi trường đất
- QCVN 03-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về giới hạn cho
phép của kim loại nặng trong đất;
- QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về ngưỡng chất thải
An toàn và sức khoẻ lao động
- QCVN 22:2016/BYT về Chiếu sáng - Mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc;
- QCVN 24:2016/BYT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn - Mức tiếp xúc
cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc;
- QCVN 26:2016/BYT về Vi khí hậu - Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc;
- QCVN 27:2016/BYT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về rung - Giá trị cho phép
tại nơi làm việc;
- QCXDVN 01:2019/BXD của Bộ Xây dựng về Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về
quy hoạch xây dựng;
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 07-9:2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các
công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình quản lý chất thải rắn và nhà vệ sinh côngcộng;
- QCVN 01:2019/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất,
thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuển, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 02:2019/BYT Quy chuẩn quốc gia về bụi - giá trị
giới hạn tiếp xúc cho phép 05 yếu tổ bụi tại nơi làm việc;
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 03:2019/BYT Quy chuẩn quốc gia giới hạn tiếp
xúc cho phép của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc
2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định của các cấp có thẩm quyền về dự án
- Chấp thuận chủ trương đầu tư số 650/UBND-CTĐT của UBND tỉnh Thái
nguyên ngày 16/3/2021 về việc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng trại chănnuôi ứng dụng công nghệ cao Kết hợp nuôi trồng thủy sản và trồng cây ăn quả
- Nghị quyết HDND số 45/NQ-HĐND ngày 11/12/2020 về việc chuyển đổi mục
đích rừng sang mục đích khác tại tỉnh Thái Nguyên
- Quyết định số 4133/QĐ-UBND ngày 16/10/2012 của UBND huyện Đồng Hỷ
phê duyệt quy hoạch chung xây dựng xã nông thôn mới Hợp Tiến, huyện Đồng
Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2015 định hướng đếnnăm 2020
- Quyết định phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 dự án trang trại chăn
nuôi công nghệ cao kết hợp trồng cây và nuôi trồng thủy sản số UBND ngày 24/12 năm 2021 của UBND huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
Trang 215242/QĐ Văn bản số 1218/STNMT5242/QĐ QLĐĐ của Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Thái
Nguyên về việc đề nghị chấp thuận việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất để thực hiện Dự án : Trangtrại chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao kết hợp trồng cây và nuôi trồng thủy sảntại xóm Cao Phong , xã Hợp Tiến , huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên ngày22/04/2021
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình
đánh giá tác động môi trường
Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình đánhgiá tác động môi trường của Dự án “Trang trại chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao kếthợp trồng cây và nuôi trồng thủy sản” bao gồm:
- Thuyết minh Báo cáo dự án đầu tư;
- Các bản vẽ kỹ thuật của Dự án;
- Tổ chức Y Tế Thế Giới (WHO) (1993), Hướng dẫn phương pháp đánh giá
nhanh về ô nhiễm môi trường;
- Hướng dẫn đánh giá môi trường, Ngân hàng phát triển châu Á, 2003;
- United State Environmental Protection Agency 2006 Emission Factor
Documentation for AP-42, Section 7.1 - Organic Liquid Storage Tanks
- Tài liệu đánh giá môi trường, Ngân hàng Thế giới,2018.
- Báo cáo kinh tế - xã hội năm 2021 của huyện Đồng Hỷ
- Báo cáo Tổng kết tình hình kinh tế xã hội xã Hợp Tiến;
- Kết quả tham vấn cộng đồng dân cư tại xã Hợp Tiến;
- Các số liệu đo đạc, khảo sát ngoài thực địa, và phân tích trong phòng thí nghiệm
do chủ dự án phối hợp với đơn vị tư vấn thực hiện trong quá trình lập báo cáo
- Các loại bản đồ: Bản đồ khu vực dự án; Bản đồ hiện trạng và qui hoạch sử dụng
đất vùng dự án; Bản đồ địa chính của xã Hợp Tiến
- Báo cáo khảo sát địa chất, địa hình của Dự án;
- Báo cáo tính toán thuỷ văn;
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Báo cáo ĐTM của Dự án “Trang trại chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao kết hợptrồng cây và nuôi trồng thủy sản” do Công ty Cổ phần chăn nuôi công nghệ cao TháiNguyên làm Chủ dự án Chủ dự án thuê đơn vị thực hiện lập báo cáo ĐTM là Công ty
cổ phần xây dựng và tư vấn môi trường Huy Hoàng Nội dung và trình tự các bướcthực hiện Báo cáo ĐTM dựa trên các hướng dẫn của Nghị định số 08/2022/NĐ-CPngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT-TT ngày 10/01/2012 Quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
Bảng 2: Thông tin về Công ty cổ phần xây dựng và tư vấn môi trường Huy Hoàng
1 Tên đơn vị Tư vấn Công ty cổ phần xây dựng và tư vấn môi trường HuyHoàng
Trang 22TT Nội dung Thông tin chi tiết
2 Người đại diện Tiền Hồng Đức
3 Địa chỉ trụ sở Số 2, hẻm 136, ngách 43, ngõ 10 đường Cầu Diễn, tổ dânphố N - Phường Minh Khai - Quận Bắc Từ Liêm - Hà
Nội
Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM của Dự án đượctrình bày như bảng dưới đây
Trang 23Bảng 3: Danh sách các thành viên tham gia báo cáo ĐTM của Dự án
Vị trí được phân công
Chủ dự án: Công ty CP Chăn nuôi công nghệ cao Thái Nguyên
1 Trần Văn Huệ Kỹ sư hóa silicat Giám đốc
Điều hành và quản lý chung về dự án và gói thầuđảm bảo tiến độ và chất lượng
2 Nguyễn Minh Chiến Kỹ sư xây dựng chuyênCán bộ
Đơn vị tư vấn: Công ty cổ phần xây dựng và tư vấn môi trường Huy Hoàng
1 Tiền Hồng Đức Cử nhân Địa chất Trưởngnhóm
Điều hành chung và chịu trách nhiệm về côngviệc được nêu trong đề khoản tham chiếu;
Chủ trì trong công tác quản lý tiến độ và chấtlượng của báo cáo, quản lý các hoạt động của cácthành viên tham gia;
Chủ trì báo cáo tổng hợp của ĐTM và chịu tráchnhiệm bảo vệ trước hội đồng thẩm định ĐTM
2 Nguyễn Đức Anh Cử nhân quản lý
Môi trường
Chuyêngia môitrường1
Trực tiếp đi điều tra, khảo sát thực địa để đánhgiá hiện trạng chất lượng môi trường, KTXH;
Điều tra, thu thập số liệu và viết báo các chuyên
đề về điều kiện tự nhiên; chế độ thủy văn; tàinguyên sinh học; điều kiện KTXH, cơ sở hạ tầng;
Chủ trì các báo cáo chuyên đề liên quan đến quản
lý môi trường;
Trang 24TT Họ và tên Chuyên ngành
Vị trí được phân công
Điều tra, thu thập số liệu và viết báo các chuyên
đề về điều kiện tự nhiên; chế độ thủy văn; tàinguyên sinh học; điều kiện KTXH, cơ sở hạ tầng;
Chủ trì việc báo cáo chuyên ngành xã hội nhưhoạt động tái định cư, dòng lao động, kinh tế xãhội…;
Thực hiện các công việc theo yêu cầu của độitrưởng
4 Nguyễn Văn Bộ Thạc sỹ công nghệ Môi trường
Chuyêngia môitrường2
Trực tiếp đi điều tra, khảo sát thực địa để đánhgiá hiện trạng chất lượng môi trường, KTXH;
Điều tra, thu thập số liệu và viết báo các chuyên
đề về điều kiện tự nhiên; chế độ thủy văn; tàinguyên sinh học; điều kiện KTXH, cơ sở hạ tầng;
Chủ trì các báo cáo chuyên đề liên quan đến cáccông nghệ, biện pháp xử lý môi trường;
Thực hiện các công việc theo yêu cầu của độitrưởng
5 Lê Văn Nhật Thạc sỹ công
nghệ Môi trường Chuyêngia môi
trường
Trực tiếp đi điều tra, khảo sát thực địa để đánhgiá hiện trạng chất lượng môi trường, KTXH;
Điều tra, thu thập số liệu và viết báo các chuyên
đề về điều kiện tự nhiên; chế độ thủy văn; tàinguyên sinh học; điều kiện KTXH, cơ sở hạ tầng;
Chủ trì các báo cáo chuyên đề liên quan đến các
Trang 25TT Họ và tên Chuyên ngành
Vị trí được phân công
công nghệ, biện pháp xử lý môi trường;
Thực hiện các công việc theo yêu cầu của độitrưởng
6 Lê Hằng Cử nhân sinh họcMôi trường Chuyêngia sinh
thái
Trực tiếp đi điều tra, khảo sát thực địa để đánhgiá hiện trạng chất lượng môi trường, KTXH;
Chủ trì việc báo cáo chuyên đề sinh thái;
Thực hiện các công việc theo yêu cầu của độitrưởng
Và các thành viên hỗ trợ là nhân viên của công ty cổ phần xây dựng và tư vấn môi trường Huy Hoàng
Trang 26Việc tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường Dự án “Trang trại chănnuôi ứng dụng công nghệ cao kết hợp trồng cây và nuôi trồng thủy sản” gồm các bướcnhư sau:
- Bước 1: nghiên cứu báo cáo quy hoạch điều chỉnh của Dự án, báo cáo Đánh giá
tác động môi trường, tài liệu về khảo sát địa chất - thủy văn, dự toán công trình
và các văn bản pháp lý liên quan đế dự án đầu tư;
- Bước 2: nghiên cứu, thu thập các số liệu, tài liệu về điều kiện địa lý, tự nhiên,
kinh tế-xã hội của khu vực thực hiện Dự án (xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ);
- Bước 3: khảo sát, quan trắc, đo đạc các thông số về chất lượng môi trường tự
nhiên, thừa kế và đánh giá hiện trạng hệ sinh thái, đa dạng sinh học, điều kiệnkinh tế - xã hội khu vực dự kiến xây dựng Dự án;
- Bước 4: xác định các nguồn tác động, mô hình toán nhằm dự báo quy mô, phạm
vi tác động, từ đó phân tích, đánh giá các tác động có thể xảy ra của Dự án tớimôi trường;
- Bước 5: xây dựng các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực, phòng ngừa và
ứng phó với các sự cố môi trường của Dự án;
- Bước 6: xây dựng kế hoạch quản lý và giám sát môi trường;
- Bước 7: tổ chức tham vấn cộng đồng và chính quyền xã Hợp Tiến, huyện Đồng
Hỷ và các tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi Dự án;
- Bước 8: chuẩn bị báo cáo ĐTM tham vấn các chuyên gia; tham vấn online trên
trang Web của bộ tài nguyên môi trường sau đó chỉnh sửa và trình thẩm định;
- Bước 9: hiệu chỉnh, chỉnh sửa, bổ sung báo cáo ĐTM theo ý kiến của hội đồng
thẩm định
4 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Trong quá trình nghiên cứu, khảo sát và lập báo cáo ĐTM, Báo cáo đã sử dụng
tổ hợp các phương pháp nghiên cứu sau đây:
Bảng 4: Danh mục các phương pháp áp dụng trong quá trình
- Liệt kê các đối tượng môi trường tựnhiên, kinh tế - xã hội và các vấn đềmôi trường liên quan trong quá trìnhtriển khai các hoạt động của dự án
- Liệt kê các tác động môi trường, liệt
kê các đối tượng bị tác động và cácvấn đề môi trường liên quan đếntừng hoạt động của dự án
- Chương 1: Liệt kê, mô
tả các hạng mục của dự
án và các vấn đề liênquan
- Chương 2: Liệt kê,thống kê số liệu vềđiều kiện tự nhiên môitrường, tài nguyên sinhhọc, kinh tế xã hội vàcác vấn đề môi trườngliên quan khác
- Chương 3: Nhận dạngcác tác động và đối
Trang 27Stt Tên phương pháp Mục đích, nội dung áp dụng Vị trí áp dụng
tượng bị tác động môitrường
hệ thống định lượng tác động(impact quantitative system – IQS)theo hướng dẫn ĐTM của Tổ chứcE&P Forum, UNEP và WB (VESDI,2008)
- Chương 3: Khái quát
về các tác động môitrường do hoạt độngcủa dự án đến các đốitượng bị tác động
- Đánh giá dự báo về mức độ, phạm
vi, quy mô bị tác động dựa trên cơ sởđịnh lượng theo hệ số ô nhiễm từ cáctài liệu
- Chương 2: Đánh giáhiện trạng các thànhphần môi trường, sứcchịu tải môi trườngkhu vực dự án
- Chương 3: Đánh giá,
so sánh các kết quảtính toán dự báo ônhiễm môi trường sovới các tiêu chuẩn vàquy chuẩn hiện hành
4 Phương pháp
mô hình hóa - Đánh giá dự báo phạm vi, mức độtác động đến các đối tượng bị tác
đông trong từng hoạt động của dựán
- Các mô hình được áp dụng bao gồm:
Mô hình tính toán dự báo các tácđộng do bụi, khí thải: Mô hình “hộp
cố định”; Mô hình cải biên Sutton;
Mô hình tính toán lan truyền tiếngồn; Mô hình tính toán tiếng ồn tổngcộng; Mô hình tính toán ô nhiễmnước mưa chảy tràn bề mặt; Mô hình
sa lắng dự báo lan tỏa các chất bẩntrong nước;…
- Chương 3 Đánh giá dựbáo lan truyền ô nhiễmđối với khí thải, nướcthải, chất thải rắn, tiếng
ồn và rung động từ cáchoạt động của dự án
II CÁC PHƯƠNG PHÁP KHÁC
1 Phương pháp
điều tra - Điều tra về điều kiện tự nhiên, kinhtế - xã hội của dự án
- Điều tra về các đối tượng môi trường
tự nhiên, kinh tế xã hội chịu tác động
từ các hoạt động của dự án
- Chương 2: Mô tả vềđiều kiện tự nhiên,kinh tế - xã hội khuvực dự án
3 Phương pháp
tham vấn - Tham vấn cộng đồng: tham vấn cộngđồng dân cư khu vực dự án và tham - Chương 1,2,3,4 và 5.Dựa trên các kết quả
Trang 28Stt Tên phương pháp Mục đích, nội dung áp dụng Vị trí áp dụng
vấn đại diện chính quyền địa phương
về các nội dung báo cáo ĐTM của dựán
- Tham vấn ý kiến của chuyên gia,nhà khoa học liên quan đến lĩnh vựchoạt động của dự án và chuyên giamôi trường để lấy ý kiến đánh giá củatừng nhà khoa học, chuyên gia vềnhững vấn đề cần lưu ý, thực hiệntrong quá trình thi công xây dựng vàkhi dự án đi vào hoạt động để hiệuchỉnh và hoàn thiện các báo cáo ĐTM
và đề xuất các biện pháp phòng ngừa,giảm thiểu các tác động phù hợp
tham vấn để hiệu chỉnh
và hoàn thiện các nộidung của báo cáo phùhợp với điều kiện của
dự án
5 TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÁO CÁO ĐTM
5.1 Thông tin về dự án:
- Thông tin chung: tên dự án, địa điểm thực hiện, chủ dự án
Tên Dự án: Trang trại chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao kết hợp trồngcây và nuôi trồng thủy sản
Địa điểm thực hiện: tại thôn Cao Phong, xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ,tỉnh Thái Nguyên
Chủ dự án: Công ty cổ phần Chăn nuôi công nghệ cao Thái Nguyên
- Phạm vi, quy mô, công suất:
Phạm vi, quy mô: Khu vực dự án thuộc phần diện tích 455.871 m2 đãđược phê duyệt tại Quyết định phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ1/500 dự án trang trại chăn nuôi công nghệ cao kết hợp trồng cây và nuôitrồng thủy sản số 5242/QĐ-UBND ngày 24/12 năm 2021 của UBNDhuyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
Công suất dự án: Theo tính toán, sau khi dự án đi vào hoạt động ổn định,
dự kiến: Chăn nuôi 3.600 lợn nái ngoại; Lợn giống thương phẩm/nămkhoảng 118.800 con/năm Sản lượng lợn xuất chuồng/năm: 15.000 conlợn thịt/lứa (1 năm 2 lứa), tổng cộng tương đương 2.880 tấn lợn/năm;Nuôi trồng thuỷ sản: nuôi cá nước ngọt (Chủ yếu cá rô phi đơn tính và cátrê, trắm….), dự kiến một năm cung cấp cho thị trường khoảng 150 tấn cácác loại Cung cấp cho thị trường khoảng 400 tấn quả; Sản xuất 8.580 tấnphân vi sinh
- Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án: Dự án “Trang trại chăn
nuôi ứng dụng công nghệ cao kết hợp trồng cây và nuôi trồng thủy sản”với diện tích 455.871 m2 tại thôn Cao Phong, xã Hợp Tiến, huyện Đồng
Hỷ, tỉnh Thái Nguyên Bao gồm các khu vực :
Khu xuất nhập lợn và văn phòng điều hành chung;
Trang 29 Khu nuôi heo nái 1 (2400 con);
Khu nuôi heo nái 2 (1200 con);
Khu nuôi lợn thịt (15.000 con);
Xưởng sản xuất phân hữu cơ vi sinh;
Khu ao nuôi cá nước ngọt tại hồ sinh học (Chủ yếu cá rô phi đơn tính và
cá trê, trắm….);
Diện tích dự án sản xuất nông nghiệp (trồng cây ăn quả: Cây thanh longruột đỏ)
- Hoạt động của dự án bao gồm: Thi công xây dựng dự án; Sinh hoạt của
công nhân viên; Hoạt động chăn nuôi heo thịt; Hoạt động vận chuyển heo
và nguyên vật liệu, thức ăn; Hoạt động của hệ thống xử lý nước thải; Hoạtđộng lưu giữ, xử lý chất thải rắn; Hoạt động lưu giữ chất thải nguy hại
- Các yếu tố nhạy cảm về môi trường: Không
5.2 Hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu
đến môi trường
Bảng 5: Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động
xấu đến môi trường
Các giai
đoạn của
Các tác động xấu đến môi trường
- Khu chuồng trại chăn
nuôi: Chuồng nuôiheo; Kho cám + chứavôi + dụng cụ; Nhà sáttrùng nhân viên
- Khu sản xuất phân hữu
Hố khử trùng xe; Cổng+ hàng rào B40; Hệthống cấp điện
- Vận chuyển và tập kết
nguyên vật liệu phục vụcông trình
- Chất thải nguy hại
- Bụi, khí thải, tiếng
ồn
- Nước thải sinh hoạt.
- Nước thải xây dựng.
Giai đoạn
vận hành - Khu hành chính phụcvụ: Nhà quản lý; Nhà
ăn, ở công nhân; Nhà
để xe + đặt máy phátđiện dự phòng
- Sinh hoạt của công nhân
Trang 30Các giai
đoạn của
Các tác động xấu đến môi trường
phương tiện giao thông - Dịch bệnh Covid 19
- Khu chuồng trại chăn
nuôi: Chuồng nuôiheo; Kho cám + chứavôi + dụng cụ; Nhà sáttrùng nhân viên
- Hoạt động chăn nuôi heo.
- Bụi, khí thải, tiếng
ồn - Nước rửa xe
- Các hạng mục công
trình xử lý chất thải vàbảo vệ môi trường: Hệthống xử lý nước thải;
Cây xanh cách ly; Khusản xuất phân hữu cơ
vi sinh: Nhà đặt máy
ép phân + chứa phân;
Hố chôn heo chết (doheo cắn lẫn nhau, giẫmđạp, sốc nhiệt); Khochất thải nguy hại
- Hoạt động lưu giữ chất
thải sinh hoạt, chất thảisản xuất và CTNH
- Hoạt động thay nước ao
nuôi thường niên hàng
- Khu trồng cây ăn
quả, lúa nước - Hoạt động bón phân chocây, sử dụng thuốc trừ sâu - Tác động đến chấtlượng nước, đất
5.3 Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai
đoạn của dự án:
5.3.1 Nước thải, khí thải
5.3.1.1 Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước thải
Trang 31a Nước thải sinh hoạt
Trong giai đoạn thi công xây dựng: số lượng công nhân làm việc tại côngtrường khoảng 45 người, với định mức cấp nước 60 lít/người.ngày lượng nước thảiphát sinh là 2,7 m3 /ngày.đêm (tính bằng 100% lượng nước cấp) Nước thải sinh hoạtchứa các thành phần gây ô nhiễm môi trường nước như: Các chất cặn bã, các chất rắn
lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng (N, P) và các loại vi sinh
Trong giai đoạn vận hành: sẽ có 50 người (40 công nhân chăm sóc heo, 01 quản
lý trang trại ăn ở tại trại, 10 nhân viên kỹ thuật), lượng nước thải sinh hoạt phát sinh là3,0 m3 /ngày (tính bằng 100% lượng nước cấp) Thành phần nước thải chứa chủ yếu làcác chất lơ lửng, chất dinh dưỡng (N, P) và các vi sinh vật
Nước thải sinh hoạt nếu không được thu gom xử lý sẽ tác động đến môi trườngđất, môi trường nước mặt gần khu vực dự án
b Nước thải sản xuất
Nước thải xây dựng trong giai đoạn thi công xây dựng: Thành phần ô nhiễmchính trong nước thải thi công là đất, cát, xi măng xây dựng với lượng nước thải xâydựng phát sinh khoảng 05 m3 /ngày đêm
Trong giai đoạn đi vào vận hành, nguồn nước thải sản xuất phát sinh chủ yếu từchuồng trại chăn nuôi bao gồm phân, nước tiểu, nước rửa chuồng, nước ngâm mìnhheo Đặc trưng của nước thải từ các chuồng nuôi heo là lượng TSS, COD, BOD5,Nitơ (N) và photpho (P) rất cao và chứa vi sinh vật gây bệnh Tổng lượng nước thảisản xuất lợn phát sinh khi vận hành dự án: 676,83 m3 /ngày.đêm (Bao gồm 3 khu nuôi:Khu 2.400 lợn nái phát sinh 237,72 m3 nước thải; Khu nuôi 1.200 lợn nái phát sinh118,86 m3 nước thải; khu nuôi 15.000 lợn thương phẩm phát sinh 320,25 m3 nướcthải) Nguồn nước thải chăn nuôi là một nguồn nước thải có chứa nhiều hợp chất hữu
cơ, virus, vi trùng, trứng giun sán… nước thải chăn nuôi chứa hỗn hợp bao gồm cácloại nước thải trong sản xuất; nước bài tiết của lợn, nước rửa chuồng, tắm lợn, rửathiết bị dụng cụ, nước thải trong chế biến thức ăn và các thiết bị vệ sinh, nguồn nướcthải này nếu không có biện pháp khắc phục trước khi thải ra môi trường sẽ gây ônhiễm tới môi trường đất, chất lượng nước mặt và nước ngầm trong khu vực Ngoài rakhu nuôi thủy sản nước cấp sẽ được bổ sung từ lượng nước từ hồ điều hòa của 3 hệthống xử lý nước thải là nguồn nước thích hợp cho nuôi trồng thủy sản Lượng nướcthải ao nuôi chứa thành phần các chất hữu cơ (BOD5, COD), các chất dinh dưỡng(phospho, nitơ), chất rắn lơ lững (TSS) và nhóm các vi sinh coliforms có thể gây ônhiễm nguồn nước, tuy nhiên lượng nước này sẽ được tuần hoàn vào trong hệ thống
xử lý nước thải để đảm bảo có dòng nước chảy trong ao nuôi đảm bảo lượng nước từ
ao nuôi hàng năm ra môi trường là thấp nhất
c Nước tưới khu vực vây ăn quả
Đối với khu vực trồng cây ăn quả, dự án trồng cây Thanh Long ruột đỏ với tổngdiện tích là 3,61ha trên phần Đất trồng cây hàng năm trên diện tích rừng sản xuất đượcchuyển đổi
Để biết được nhu cầu nước của thanh long cần căn cứ vào nhiều yếu tốnhư đặc tính giống, mùa vụ, giai đoạn sinh trưởng phát triển, lượng mưa trong vùng,lượng bốc thoát hơi nước, đặc tính đất, trình độ thâm canh của chủ đầu tư… Vì vậyviệc tính toán để thiết kế hệ thống tưới cần được tiến hành ngay khi bắt đầu trồng, đặcbiệt là khu vực trồng mới Tùy thực tế và mức độ đầu tư của từng vườn mà hệ thống
Trang 32tưới cũng được thiết kế theo những cách khác nhau.
Đối với dự án chúng ta tính lượng nước trung bình khi cây đạt 2 năm tuổi thìtrung bình 1 năm sẽ có 31-38 lần tưới với tổng lượng nước tưới là 1110 – 1365m3/ha.Như vậy với tổng diện tích 3,61ha thì tổng lượng nước tưới 1 năm là 3.646 – 4.928 m3.Như vậy trung bình 1 ngày lượng nước tưới là 10 – 14m3 cho toàn bộ 3,61ha Như vậylượng nước thải sau khi xử lý trong hồ điều hòa hoàn toàn đủ cung cấp cho khu vựctrồng cây ăn quả
Đối với phần diện tích rừng trồng không được xây dựng thì lượng nước chủ yếu
là từ nước mưa Vì ở đây chủ yếu là cây keo hiện trạng có nhu cầu sử dụng nước rấtthấp
d Nước mưa chảy tràn
Lưu lượng mưa lớn nhất trên diện tích của dự án khoảng 45.546 m3/h
* Trong giai đoạn thi công xây dựng: Lượng nước mưa này cuốn các chất hòa tantrong đất, chất thải xây dựng vào nguồn tiếp nhận sẽ làm tăng nồng độ các chấtrắn lắng TSS trong nguồn tiếp nhận nước mặt của khu vực tăng lên cục bộ
* Trong giai đoạn vận hành: Nước mưa chảy tràn trên khu vực dự án sẽ được chialàm 2 nguồn:
Nước mưa không có nguy cơ nhiễm bẩn: là nước mưa rơi trực tiếpxuống mái các khu nhà trong dự án và nước mưa tại khu vực cây xanhcách ly hệ thống xử lý nước thải
Nước mưa có nguy cơ bị nhiễm bẩn: là nước mưa rơi xuống bề mặt(tại bề mặt sân tại khu vực chuồng nuôi và đường vận chuyển cám,heo ) sẽ có nguy cơ bị nhiễm bẩn, cuốn theo thức ăn rơi vãi, đất cát
và các chất lơ lửng
Lượng nước mưa này cuốn các chất thải rắn sinh hoạt, các chất thải rắn rơi vãilàm bồi lấp, lắng đọng gây ảnh hưởng đến chất lượng môi trường nước mặt (các khesuối, hồ ao) gần khu vực dự án
5.3.1.2 Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của bụi, khí thải, tiếng ồn, độ rung
a Bụi từ hoạt động vận chuyển vật tư và thi công xây dựng dự án:
Giai đoạn thi công xây dựng cơ bản dự kiến được thực hiện từ tháng năm 2022đến năm 2026 Khí thải phát sinh từ nguồn này chủ yếu là bụi TSP, các chất khí CO,NOx, SOx, tác động đến người tham gia giao thông và các hộ dân sinh sống dọctuyến đường vận chuyển
Trong giai đoạn vận hành: Bụi và khí thải trong giai đoạn vận hành chủ yếu từ 2hoạt động chính:
* Hoạt động giao thông: Khi dự án hoạt động sẽ có khoảng khoảng 3 chuyếnxe/ngày có tải trọng từ 10-15 tấn vận chuyển heo, nguyên liệu Thành phần khíthải của các phương tiện giao thông bao gồm các khí thải: COx, NOx, SOx,CxHy, Aldehyde, Vùng bị tác động là cung đường di chuyển của các phươngtiện, với quy mô hoạt động của phương tiện sẽ gây tác động không đáng kể đếnmôi trường xung quanh
Trang 33* Khí thải, mùi hôi phát sinh từ hoạt động chăn nuôi: Do đặc thù của ngành chănnuôi gia súc sẽ phát sinh các chất khí gây mùi hôi thối như: Sunfua hydro(H2S), methan (CH4), amonia (NH3), mecaptan, các hợp chất hữu cơ bay hơi(THC) ảnh hưởng nặng đến môi trường không khí của khu vực nếu khôngđược vệ sinh thường xuyên và lượng nước thải vệ sinh chuồng trại không được
xử lý triệt để các hoạt động khác trong trang trại cũng tác động đến môi trườngkhông khí khu vực dự án bao gồm như: Mùi hôi từ khu lưu trữ chất thải rắnthông thường, khu vực nhà ép phân, nhà chứa phân, khí thải từ hệ thống thoátnước và khu xử lý nước thải, tại khu xử lý nước thải của dự án, các chất ônhiễm không khí cũng phát sinh từ các công trình xử lý như bể biogas, hố gathu gom nước thải, khu chuồng nuôi sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏecủa công nhân làm việc tại trại heo và ảnh hưởng đến chất lượng môi trườngkhông khí khu vực dự án Khi chưa áp dụng các biện pháp giảm thiểu, xử lý thìnồng độ khí NH3 cao nhất là 1.815,7 mg/m3 , nồng độ khí H2S cao nhất là869,66 mg/m3 ở khoảng cách 10 m, vượt 09 lần và 20 lần so với giới hạn chophép của Quy chuẩn Việt Nam QCVN 06:2009/BTNMT– Quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh
b Bụi, khí thải phát sinh từ công tác đào, đắp đất đá
Thành phần, tính chất chất thải bao gồm: Bụi PM10; PM2.5; Bụi TSP Nồng
độ bụi phát sinh trong quá trình đào đắp, san lấp mặt bằng của dự án là tương đối cao.Tuy nhiên, đây là hoạt động chỉ mang tính cục bộ trong phạm vi công trường, ngắnhạn và bụi phát sinh trong quá trình này chủ yếu là bụi có kích thước hạt lớn nênkhông thể phát tán xa Vì vậy tác động đến khu vực xung quanh và các công trình hiệnhữu trong khu vực là không đáng kể Nhìn chung, bụi do quá trình đào đắp, san lấpmặt bằng chủ yếu ảnh hưởng đến sức khỏe của người công nhân làm việc tại côngtrường và gây nên các bệnh về hô hấp Các khu vực dân cư gần khu vực thực hiện
TDA cũng có thể bị tác động bởi nguồn phát sinh chất thải này
c Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của các máy móc thi công
Các loại máy móc phục vụ giai đoạn thi công bao gồm: máy ủi, máy lu, máyxúc, ô tô tưới nước…Việc sử dụng dầu chạy các loại máy trên sẽ làm phát sinh bụi vàcác khí CO, SO2, NO2, VOC… gây ô nhiễm môi trường Tải lượng các chất ô nhiễm:
Hệ số phát thải khi sử dụng 1 tấn dầu diezel cho động cơ đốt trong như sau: bụi 4,3 kg;SO2 20xS kg; CO 28 kg; NO2 5 kg (Nguồn: Assessment of sources Air, Water, andLand pollution a guide to rapid source inventory techniques and their use informulating environmental control strategies” của tác giả: Alexander P.Economopoulos thuộc World health organization, Geneva, 1993) Bụi, khí thải phátsinh từ hoạt động của các máy móc thi công chủ yếu ảnh hưởng đến sức khỏe củangười công nhân vận hành máy móc và gây nên các bệnh về hô hấp, ngộ độc CO2; ….Các khu vực dân cư gần khu vực thực hiện TDA cũng có thể bị tác động bởi nguồnphát sinh khí thải này
d Tiếng ồn, độ rung
Trong giai đoạn thi công xây dựng dự án: Tiếng ồn và độ rung phát sinh từ hoạtđộng của các máy móc thiết bị tham gia thi công như Ô tô, máy trộn bê tông, máyđầm, Các phương tiện máy móc sẽ phát sinh tiếng ồn với mức áp âm dao động từ
110 - 130dBA và diễn ra liên tục trong quá trình xây dựng Với mức áp âm như vậy sẽảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của cán bộ, công nhân làm việc trực tiếp trên công
Trang 34trường Nguyên nhân gây rung động trong quá trình xây dựng chủ yếu do các thiết bịnhư: Máy đào, máy xúc, xe ủi đất Nhìn chung rung động chỉ tác động mạnh trongphạm vi 10m, ngoài phạm vi 30m sự rung động này hầu như không có tác động lớn màchỉ tác động trực tiếp đến người điều khiển thiết bị
Trong giai đoạn vận hành dự án:
* Từ hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm tuy nhiên hoạt động phátsinh này chỉ mang tính chất gián đoạn không liên tục và chỉ trong khuôn viên nhà máy
* Tiếng ồn của heo: Hoạt động nuôi heo sẽ làm phát sinh tiếng ồn bao gồm tiếngkêu cộng hưởng của đàn heo thường xảy ra ở một thời điểm nhất định, thường
là lúc cho heo ăn
* Tiếng ồn từ thiết bị, phương tiện máy móc phục vụ chăn nuôi: Tại mỗi chuồngnuôi có gắn 08 quạt thông gió làm thông thoáng chuồng trại sẽ tạo ra tiếng quạt thônggió, mức ồn khoảng 75-96 dBA ở khoảng cách 15m
5.3.2 Chất thải rắn, chất thải nguy hại
5.3.2.1 Nguồn phát sinh, quy mô của chất thải rắn sinh hoạt
Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên công trường thi công chủ yếu
do hoạt động của công nhân lao động trên công trường trong giai đoạn thi công và củacông nhân vận hành hệ thống trong giai đoạn vận hành Quy mô nguồn thải được xácđịnh theo nhu cầu sử dụng và phương án tổ chức lao động trên công trường và tổ chứccông nhân vận hành
Trên cơ sở đó, quy mô nguồn thải chất thải rắn sinh hoạt trên công trường đượcxác định cụ thể, bao gồm:
- Vị trí phát sinh chủ yếu từ khu vực lán trại; Khu vực thi; Khu ở của người xâydựng; khu sinh hoạt của công nhân vận hành hệ thống trang trại
- Thời gian phát sinh được tính tối đa theo tiến độ thi công xây dựng tiểu dự án
và thời gian cố định hàng ngày khi dự án đi vào hoạt động
Đặc trưng ô nhiễm trong chất thải rắn sinh hoạt: Thành phần ô nhiễm chủ yếutrong chất thải rắn sinh hoạt được đánh giá theo kết quả nghiên cứu trong nhiều nămcủa CEETIA (2001), bao gồm:
- Thành phần chính là các chất hữu cơ dễ phân hủy (gồm: rau, củ quả, thức ănthừa, …) chiếm tỉ lệ khoảng 75% tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt
- Các chất thải vô cơ hoặc hữu cơ khó phân hủy như các loại bao bì, thùng chứa,giấy, chai lọ, … chiếm khoảng 25% tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạtVới đặc trưng ô nhiễm có trong chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu là các chất hữu
cơ dễ phân hủy, khi không được thu gom, vận chuyển xử lí có khả năng tạo ra các tácnhân gây tác động môi trường tự nhiên và sức khỏe cộng đồng khu vực dự án
Các đối tượng bị tác động do chất thải rắn sinh hoạt trong thi công được xácđịnh theo thành phần môi trường bị tác động, bao gồm:
- Chất lượng nước mặt: Chất thải rắn sinh hoạt và các sản phẩm phân hủy khi xảtrực tiếp hoặc bị cuốn trôi theo nước mưa chảy tràn bề mặt có khả năng gây ra ônhiễm đối với chất lượng nước mặt xung quanh khu vực dự án
Trang 35- Môi trường không khí: Khả năng phát tán mùi hôi do phân hủy chất thải rắnsinh hoạt sẽ gây ra tác động cục bộ đối với môi trường không khí khu vực phátsinh, trong đó bao gồm: Khu nhà vệ sinh; Khu vực thi công tập trung thi côngcác hạng mục công trình; khu vực xung quanh dự án khi dự án đi vào hoạt động
… Mức độ tác động do mùi hôi đối với môi trường không khí nhìn chungkhông lớn nhưng sẽ gây ra sự khó chịu của người tiếp xúc, đặc biệt là các côngnhân lao động trực tiếp trên công trường thi công và công nhân vận hành dự án.Môi trường đất và nước ngầm: Chất thải rắn sinh hoạt và các sản phẩm phânhủy khi tồn lưu trong đất ở khu vực thi công sẽ góp phần gia tăng ô nhiễm đất, nướcngầm tại các khu vực này Phạm vi tác động được đánh giá là cục bộ đối với các vị trí
có chất thải rắn sinh hoạt Với khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh không lớnnên mức độ tác động đối với đất và nước ngầm trong thi công dự án và giai đoạn vậnhành được đánh giá ở mức nhỏ
5.3.2.2 Quy mô, tính chất của chất thải rắn công nghiệp thông thường
(i) Giai đoạn xây dựng
CTR xây dựng gồm sinh khối thực vật, xà bần, gạch, đá, xi măng, sắt thép và
gỗ, giấy từ công việc thi công và hoàn thiện công trình, lắp đặt máy móc, thiết bị.Lượng chất thải rắn này có thể gây cản trở các hoạt động khác như giao thông đi lại;mất mỹ quan khu vực; nếu tích tụ lâu ngày sẽ gây ảnh hưởng đến chất lượng đất, ảnhhưởng đến đời sống các hệ sinh vật sống trong đất CTR xây dựng còn tác động giántiếp đến nguồn nước trong khu vực, tăng độ đục, gây bồi lắng (cuốn theo nước mưachảy tràn) Chất thải xây dựng có thể tiềm ẩn nguy cơ tai nạn lao động cho công nhânthi công trên công trường
Ước tính trung bình mỗi ngày phát sinh từ 50÷70 kg/ha xây dựng (Nguồn:Phạm Ngọc Đăng Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp NXB Xây dựng,2000)
Các CTR xây dựng này không bị thối rữa, không phát sinh mùi và một số loại
có thể tận dụng bán cho đơn vị thu mua (bao bì đựng vật liệu xây dựng, đầu thừa sắt,thép,…), điều này sẽ hạn chế tới mức thấp nhất ảnh hưởng của loại chất thải này đếnmôi trường khu vực Tuy nhiên, nguồn thải này nếu không có biện pháp quản lý, thugom và xử lý sẽ ảnh hưởng đến quá trình thi công và mỹ quan của khu vực
(ii) Giai đoạn vận hành
Phân tươi với lượng chất thải khoảng 2% khối lượng cơ thể vật nuôi Với quy
mô 18.600 heo thịt/lứa, tổng khối lượng phân hàng ngày: 37.200 kg Khối lượng phânheo này hòa lẫn và nằm trong 677,43 m3 nước thải sản xuất phát sinh/ngày đêm của dựán
Bao bì đựng thức ăn chăn nuôi với khối lượng phát sinh khoảng 19,375kg/tháng Ngoài ra còn có thức ăn gia súc dư thừa từ các chuồng chăn nuôi heo (vớicông nghệ chăn nuôi hiện đại lượng thức ăn thừa phát sinh tương đối ít và không đángkể)
Xác heo chết: Trong quá trình chăn nuôi, sẽ có một số heo chết do heo thịt cắn,giẫm đạp lẫn nhau hoặc do sốc nhiệt Qua tham khảo một số dự án chăn nuôi heotương tự, tỷ lệ heo chết do heo thịt cắn, giẫm đạp lẫn nhau, sốc nhiệt chiếm khoảng0,88 - 1% tổng số lượng đàn heo nuôi Như vậy, với quy mô con/lứa, lượng heo chết
Trang 36do cắn, giẫm đạp lẫn nhau của dự án khoảng 162 - 186 con/lứa
Vậy thể tích bùn thải phát sinh sau khi qua bể Biogas khoảng 1,59 – 2,23 m3/ngày ≈ hàm lượng chất khô có trong bùn khoảng từ 66,96 – 93,744 kg/ngày Chất thảiphát sinh trong quá trình vận chuyển heo: Trong quá trình vận chuyển heo cũng sẽphát sinh phân và nước tiểu heo Nếu không có biện pháp thu gom xử lý, sẽ gây ônhiễm trên tuyến đường vận chuyển
5.3.2.3 Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải nguy hại
Trong giai đoạn thi công xây dựng dự án: Chất thải nguy hại phát sinh chủ yếu
là bao gồm giẻ lau dính dầu mỡ, dính sơn, lau chùi khi thi công xây dựng, thùng đựngsơn, phụ gia xây dựng Hiện nay, chưa có các nghiên cứu đầy đủ để đưa ra hệ số phátsinh các chất thải rắn nguy hại này từ các hoạt động thi công xây dựng cơ bản Tuynhiên, ở đây có thể tham khảo các số liệu nghiên cứu đối với từng loại nguồn phátsinh, bao gồm:
- Chất thải rắnnguy hại từ khu vực thi công xây dựng được tính theo hệ số khốilượng chất thải rắn nguy hại có khả năng phân loại được từ chất thải rắn xâydựng theo nghiên cứu của CEETIA(2007), bao gồm: Kim loại sắc nhọn, bao bìcứng các loại chiếm khoảng 0,001%; Bùn cặn sơn và chất thải rắn nhiễm dầuchiếm khoảng 0,02%; Chất thải rắn nguy hại khác khoảng 0,005%
- Chất thải rắn nguy hại từ khu vực sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị, máy móctrên công trường được tính theo nghiên cứu của EPA (1998) phát sinh các loạichất thải rắn nhiễm dầu (dẻ lau dầu, linh phụ kiện, gioăng, phớt,…) với hệ sốtrung bình khoảng 0,8 kg/máy/tháng
- Chất thải rắn nguy hại từ khu vực lán trại phát sinh trung bình khoảng 2kg/tháng
Theo kết quả thống kê khối lượng phát sinh các loại CTNH chủ yếu đối với giaiđoạn thi công dự án gồm các loại các kim loại phế thải, chất thải rắn nhiễm dầu, bùncặn sơn,…Các chất thải rắnnguy hại thường khó phân hủy sinh học nên có khả năngtồn tại lâu dài trong môi trường, phát tán vào không khí, tồn đọng trong nước, đất vànước ngầm,… gây ra các tác động ô nhiễm nghiêm trọng đối với môi trường tự nhiên,sinh thái và sức khỏe cộng đồng, bao gồm:
- Đối với môi trường tự nhiên: Chất thải rắn nguy hại có khả năng gây ra tácđộng tiêu cực đối với toàn bộ các thành phần môi trường không khí, nước mặt,đất và nước ngầm khu vực dự án
- Đối với sức khỏe cộng đồng: Toàn bộ công nhân lao động trên công trường,cộng đồng dân cư khu vực và thậm chí còn có nguy cơ gây tác động đối với cáchoạt động của dự án sau này
Trong giai đoạn vận hành dự án: các loại chất thải nguy hại phát sinh gồm xácheo chết do dịch bệnh, các loại kim tiêm, bao bì đựng vac xin, thuốc thú y, bao bì chai
lọ đựng hoá chất, thuốc bảo vệ thực vật, pin thải, bình ắc quy thải, bóng đèn huỳnhquang
- Xác heo chết do dịch bệnh: Số lượng heo chết do dịch bệnh tối đa khoảng 480tấn/lứa
Trang 37- Các loại kim tiêm, bao bì đựng vac xin, thuốc thú y, bao bì chai lọ đựng hoáchất, thuốc bảo vệ thực vật: ước tính số lượng thải ra khoảng 01 kg/tháng
- Pin thải, bình ắc quy thải, bóng đèn huỳnh quang, ước tính khoảng 0,2 – 0,5kg/tháng Các thành phần chất thải nguy hại này nếu không được thu gom và xử
lý sẽ tồn lưu trong môi trường gây mất mỹ quan khu vực, gây ô nhiễm môitrường đất, môi trường nước mặt, nước ngầm và môi trường không khí
Tác động đối với hệ sinh thái: Kèm theo các nguy cơ tác động đối với chấtlượng môi trường đất, nước và nước ngầm thì các chất thải loại này có khả năng gâyđộc môi trường dẫn đến những tác động biến đổi hệ sinh thái của khu vực ở mức độnghiêm trọng Nhìn chung, các tác động do chất thải rắn nguy hại gây ra đều đượcđánh giá với mức độ tác động và khả năng xảy ra là rất cao Tuy nhiên, do khối lượngphát sinh từ thi công dự án là không lớn và việc thực hiện nghiêm túc các biện phápquản lí chất thải rắn nguy hại thì xác suất xảy ra các tác động được hạn chế ở mức thấpnhất
5.3.3 Các tác động khác
TDA không gây tác động thu hẹp không gian, biến đổi cấu trúc, chức năng, giátrị của danh lam thắng cảnh, cảnh quan thiên nhiên
TDA không gây tác động thu hẹp diện tích, thay đổi cấu trúc, chức năng, dịch
vụ sinh thái của các hệ sinh thái tự nhiên (khu bảo tồn thiên nhiên, khu di sản thiênnhiên, hành lang đa dạng sinh học, khu vực có đa dạng sinh học cao, vùng đất ngậpnước quan trọng, hệ sinh thái rừng tự nhiên, hệ sinh thái rạn san hô, cỏ biển, thủysinh….)
TDA không gây tác động thu hẹp sinh cảnh và suy giảm số lượng các loài nguycấp, quý hiếm, loài được ưu tiên bảo vệ
Tuy nhiên TDA sẽ có các tác động khác như: Tác động đến hệ sinh thái tại khuvực; Tác động đến kinh tế xã hội; các tác động do sự cố, an toàn sức khỏe lao động …
5.4 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án:
a) Về thu gom và xử lý nước thải
- Trong giai đoạn thi công:
Nước thải sinh hoạt: xây dựng 1 khu xử lý nước thải sinh hoạt bằng bể tựhoại bastaf 05 ngăn với dung tích 5,0 m3 cho mỗi khu vực thi công
Nước thải xây dựng: Bố trí 01 công trình xử lý nước thải xây dựng tạikhu vực xây dựng Cấu tạo bể lắng 3 ngăn có kích thước 4.725 x 3.300 x1.000 mm, gồm 1 ngăn chứa và 2 ngăn lọc
Nước mưa chảy tràn: xây dựng hệ thống rãnh đất kích thước 0,5 x 0,5 với
độ dốc 0,3%, cứ cách 500m sẽ có 1 hố ga có kích thước 1x1 m để lắngđọng bùn cát
- Trong giai đoạn vận hành:
Nước thải sinh hoạt: sử dụng 2 bể tự hoại bastaf 05 ngăn được xây dựngtại khu vực trang trại với công suất 5,0 m3/ngày.đêm
Nước thải sản xuất: Toàn bộ nước thải trong quá trình chăn nuôi tại cácchuồng nuôi được thu gom bằng đường rãnh kín bằng bê tông cốt thép có
Trang 38kích thước 0,4x0,4x0,6m với tổng chiều dài 3.565,7 m dẫn về hệ thống
xử lý nước thải của dự án Có ba (03) hệ xử lý nước thải, bao gồm: 01 hệthống xử lý nước thải cho trang trại 15.000 lợn thương phẩm với côngsuất 320 m3/ngày.đêm và 02 hệ thống xử lý nước thải cho trang trại 2.400lợn nái và 1.200 lợn nái với công suất mỗi hệ thống là 237,72
m3/ngày.đêm
Nước mưa chảy tràn:
Hệ thống thu gom và thoát nước mưa: Nước mưa chảy tràn tại cáckhu xung quanh dự án sẽ được thu gom vào hệ thống rãnh thoátnước kích thước 0,5 x 0,5 m với độ dốc 0,3%, cứ cách 500m sẽ có
xử lý đều được thiết kế có thành bể cao hơn mặt bằng từ 20-30
cm Nước mưa trong khu vực hệ thống xử lý nước thải được thugom riêng bằng mương có kích thước 0,5m x 0,5m quanh khu vực
hệ thống xử lý nước thải, nước mưa được thu gom qua hố lắng đểlắng tách bùn, cát trước khi thoát ra nguồn tiếp nhận là rãnh thoátnước tự nhiên theo độ dốc địa hình khu vực gần ranh giới dự án
Tại bề mặt sân của khu vực chuồng nuôi và đường vận chuyểncám, heo : Thu gom bằng rãnh xây bằng gạch kích thước 0,35m
x 0,3m, nước mưa được lắng cát, rác tại 04 hố ga có kích thước1,1m x 1,1m x 1m và 01 hố lắng có kích thước 1,5m x 1,5m x1,5m sau đó đưa về hồ điều hòa của hệ thống xử lý nước thải đểlắng tách rác, bùn cát và các chất rắn lơ lửng có trong nước mưa
b) Về xử lý bụi, khí thải
Sử dụng chế phẩm sinh học Enchoi pha lẫn với nước rửa chuồng trại đểgiảm thiểu mùi hôi do khí thải phát sinh; Hoặc dùng các chế phẩm vi sinhvật như EM, AT-YTB, v.v phun, xử lý chất thải với tần suất sử dụng: 3lần/tuần, kết hợp với việc trồng cây lâu năm như Keo tai tượng để tạokhông khí thoáng mát, giảm bớt phát tán mùi ra môi trường xung quanh
Thu gom triệt để chất thải, thức ăn thừa trong chuồng nuôi, sử dụng quạtgió công nghiệp, khử mùi hôi bằng các chế phẩm sinh học, men vi sinh sửdụng trong chăn nuôi để xử lý mùi Hệ thống xử lý nước thải phải kín,định kì kiểm tra tình hình tắc nghẽn, lắng đọng phân trong đường ống BểBiogas phải được dán kín tránh rò rỉ khí gas và phát tán ra môi trường
Riêng dải cây xanh cách ly quanh khu vực xử lý nước thải được thiết kếvới chiều rộng > 10 m, đảm bảo theo quy định tại QCVN 01:2019/BXD
c) Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường
Rác sinh hoạt được thu gom vào 5 thùng chứa 120 lít và tạm chứa tại khochứa chất thải sinh hoạt có diện tích 40 m2 Cuối ngày sẽ đem ra thùng rác
Trang 39cách trang trại khoảng 1.600 m để đơn vị thu gom vận chuyển về bãi ráctập trung của xã Hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vậnchuyển, xử lý hàng ngày theo quy định.
- Trong giai đoạn vận hành:
Chất thải sinh hoạt: Bố trí các thùng rác tại khu vực nhà ở công nhân đểthu gom rác thải: 5 thùng chứa 120 lít để thu gom triệt để rác thải sinhhoạt phát sinh
Phân thải, bùn thải sau khi qua hệ thống xử lý nước thải: phân tươi đượctách nước trong hệ thống xử lý nước thải được thu gom đưa về máy épphân tại xưởng sản xuất phân bón vi sinh
Đối với bao bì đựng thức ăn chăn nuôi sẽ được thu gom để tái sử dụnglàm bao đựng phân khô sau khi đã tách ép nước
Chủ dự án có bố trí hố chôn heo chết do heo thịt cắn, giẫm đạp lẫn nhau,sốc nhiệt Để hố chôn không gây ảnh hưởng đến môi trường đất, môitrường nước dưới đất tại khu vực dự án, các bước chôn lấp và quy cách
hố chôn được thiết kế phù hợp với quy định tại QCVN01-41:2011/BNNPTNT
Bùn phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải: Lượng bùn này cũng được đưaqua máy ép phân để tách nước và đóng bao, chứa tạm thời tại kho chứaphân và bán cho người dân làm phân bón
d) Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải nguy hại
- Trong giai đoạn thi công:
Chất thải nguy hại được phân thành từng loại riêng, không để lẫn chấtthải nguy hại với chất thải thông thường Các loại chất thải nguy hại đượcthu gom và lưu trữ vào 04 thùng chuyên dụng có dung tích 50-120 lít tạikho chứa có diện tích khoảng 25 m2 và có gắn dấu hiệu cảnh báo nguyhại
- Trong giai đoạn vận hành:
Bố trí 04 thùng chứa chuyên dụng có dung tích 120 lít tại kho chứa chấtthải nguy hại có diện tích khoảng 25 m2 theo đúng quy định
e) Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung
- Trong giai đoạn thi công: Sắp xếp thời gian thi công hợp lý và sử dụng thiết bị
xe, máy móc đảm bảo chất lượng Quy định tốc độ xe, máy móc khi hoạt độngtrong khu vực đang thi công và khu dân cư; Thường xuyên bảo dưỡng và kiểmtra các loại phương tiện vận chuyển, đảm bảo đạt tiêu chuẩn môi trường theoquy định Tránh sử dụng các loại phương tiện, máy móc quá cũ tạo ra tiếng ồnlớn; Hạn chế sử dụng cùng một lúc trên công trường nhiều máy móc thiết bị thicông gây độ ồn lớn vào cũng một thời điểm để tránh tác động cộng hưởng tiếngồn
5.5 Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Đơn vị đưa ra chương trình
Trang 40quan trắc, giám sát môi trường cho dự án với các vị trí các điểm giám sát được lựachọn sao cho có thể đánh giá được chất lượng môi trường trong khu vực khi thực hiện
Dự án, cụ thể như sau:
5.5.1.Giám sát môi trường giai đoạn thi công dự án
a Giám sát môi trường không khí
- Các thông số giám sát: Vi khí hậu, Bụi, CO; SO2; NOx, Tiếng ồn
b Giám sát môi trường nước mặt
- Vị trí giám sát: Khu vực nước mặt phía Đông dự án (vị trí khe suối thoát nước tự
nhiên của khu vực) Tọa độ: (X: 2.386.085; Y: 447984)
- Các thông số giám sát: pH, TSS, DO, COD, BOD5, Amoni, NO3- , PO43-,Coliform
- Tần suất: 06 tháng/lần
- Quy chuẩn áp dụng: QCVN 08-MT:2015/BTNMT
5.5.2.Giám sát môi trường giai đoạn vận hành thử nghiệm
c Giám sát môi trường không khí
- Các thông số giám sát: Tiếng ồn, Bụi, SO2, NO2, CO, H2S, NH3
- Vị trí giám sát: 02 vị trí:
Khu vực dự kiến xây dựng chuồng nuôi heo Tọa độ: (X: 2.385.991; Y:447.592);
Khu vực cổng vào dự án Tọa độ: (X: 2.386.421; Y: 447.833)
- Tần suất giám sát: : Theo quy định của hồ sơ vận hành thử nghiệm công trìnhbảo vệ môi trường quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022của Chính phủ và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tàinguyên và Môi trường
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 05:2013/BTNMT, QCVN 26:2010/BTNMT, QCVN27/2010/BTNMT
d Giám sát môi trường nước thải
- Vị trí giám sát: Vị trí giám sát: Theo quy định của hồ sơ vận hành thử nghiệmcông trình bảo vệ môi trường quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày10/01/2022 của Chính phủ và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022của Bộ Tài nguyên và Môi trường Vị trí giám sát dự kiến: