Kỹ năng tranh chấp đất đai KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI KHI CHIA DI SẢN THỪA KẾ NHÓM 2 Nội dung chính Khái quát về giải quyết tranh chấp về thừa kế đất đai Pháp luật về giải quyết tranh chấp.
Trang 1KỸ NĂNG GIẢI
QUYẾT TRANH
CHẤP ĐẤT ĐAI
KHI CHIA DI SẢN THỪA KẾ
NHÓM 2
Trang 2Nội dung chính
Khái quát về giải quyết tranh chấp về thừa kế đất đai
Pháp luật về giải quyết tranh chấp thừa kế đất đai
Kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai khi chia di sản thừa kế
Phân tích các kỹ năng giải quyết TC đất đai khi chia di sản thừa kế trong án lệ số 24
Trang 3I, Khái quát về giải
quyết tranh chấp về thừa kế đất đai
Trang 41.1, Xem xét tài sản nào được coi là di sản thừa kế
Trang 5CĂN CỨ ĐIỀU 612 BLDS 2015
Các loại tài sản được xác định
+Cáctàisảnthuộcquyềnsởhữucủangườiđểthừakếvàthunhậphợp
pháp,củacảiđểdành,nhàở,tưliệusinhhoạt.Vànhữngcôngcụsảnxuất dùngtrongnhữngtrườnghợpđượcphéplaođộngriênglẻ.
+Cácquyềnvềtàisảnmàngườiđểthừakếđượchưởngtheoquanhệhợp đồnghoặcdođượcbồithườngthiệthại
+Cácnghĩavụvềtàisảncủangườiđểthừakếphátsinhdoquanhệhợp đồng
Trang 6Di sản thừa kế phải đáp
ứng các điều kiện sau:
+ Thứ nhất, là tài sản đó phải có giá trị.
+ Thứ hai, là tài sản đó phải thuộc quyền sở hữu của người đã chết.
+ Thứ ba, là tài sản sẽ được chuyển dịch cho những người có quyền hưởng di sản.
+ Thứ tư, là sự dịch chuyển di sản phải nằm trong sự bảo hộ pháp lý của Nhà nước.
Trang 7Tài sản riêng
của người chết
Tài sản tạo nên từ thu nhập
hợp pháp
Tài sản được tặng cho, thừa kế,
tư liệu sinh hoạt riêng
Vốn dùng để sản xuất kinh
doanh
Tài sản chung của người chết
Tài sản đồng sở hữu do gópvốn kinh doanh
Tài sản chung của vợ chồngtrong thời ký hôn nhân
Trang 8Quyền đòi nợ, đòi lại tài sản cho thuê hoặc cho mượn, chuộc lại tài sản đã thế chấp, cầm cố, yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng,
Quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp
Các quyền về tài sản gắn liền với nhân thân của người chết
(quyền hưởng trợ cấp, tiền lương hữu) không là di sản thừa kế.Quyền về tài sản do người chết để lại
Trang 9Trong cuộc sống, việc xảy ra các tranh chấp là điều không thể tránh khỏi, đặc biệt làtranh chấp về thừa kế đất đai là một trong những loại tranh chấp phức tạp và khó giảiquyết nhất
Tranh chấp được hiểu là những mâu thuẫn, xung đột về nhân thân hoặc tài sản giữacác cá nhân, tổ chức trong quá trình tham gia vào các quan hệ Trong đó các tranh
chấp về dân sự diễn ra rất phổ biến Tranh chấp về đất đai là một trong những loại
tranh chấp về dân sự
Cần phân biệt được khái niệm tranh chấp đất đai và tranh chấp về đất đai
1.2, Khái niệm về tranh chấp về thừa kế đất đai
Trang 10Tranh chấp đất đai được hiểu là sự bất đồng, mâu thuẫn hay xung đột về lợi ích,
về quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai.Khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 định nghĩa về tranh chấp đất đai như sau:
“Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữahai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai”
Tranh chấp về đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ giữa các bên trong quan
hệ dân sự liên quan đến đất đai như di sản thừa kế, tài sản chung là quyền sử
dụng đất Tức là tranh chấp về đất đai là tất cả các tranh chấp có liên quan tới đấtđai, bao gồm cả tranh chấp đất đai
Trang 11Tranh chấp về thừa kế đất đai trong đó yêu cầu người thừa kế thực hiện các nghĩa
vụ tài sản do người chết để lại, thanh toán các khoản chi từ di sản là quyền sử
Tranh chấp về thừa kế đất đai là một loại tranh chấp về đất đai Ta có thể đưa ra
khái niệm về tranh chấp về thừa kế đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của
những người thừa kế xoay quanh di sản là quyền sử dụng đất Tranh chấp quyền thừa
kế đất đai có nhiều trường hợp khác nhau, trong đó có các dạng cụ thể sau
1.2, Khái niệm về tranh chấp về thừa kế đất đai
Trang 12Giải quyết tranh chấp đất đai là hoạt động của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
nhằm giải quyết các bất đồng, mâu thuẫn giữa các bên để tìm ra các giải pháp đúng
đắn trên cơ sở pháp luật nhằm xác định rõ quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong
quan hệ đất đai, giải quyết, phân chia di sản thừa kế liên quan đến quyền sử dụng đấtcho những người thừa kế hoặc những người có quyền, nghĩa vụ liên quan
Nguyên nhân tranh chấp về thừa kế đất đai: Đất đai là một loại tài sản đặc biệt và
có giá trị cao Đối tượng của tranh chấp đất đai là quyền quản lý, quyền sử dụng và
những lợi ích phát sinh trong quá trình sử dụng Di sản thừa kế là quyền sử dụng đấtthường rất khó để phân chia một cách đều đặn cho từng người Chính vì thế rất dễ xảy
ra xung đột về quyền, lợi ích giữa những người thừa kế xoay loại di sản thừa kế này
Trang 131.3, Khái niệm về giải quyết tranh chấp về thừa kế đất đai
Giải quyết tranh chấp đất đai là hoạt động của cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền nhằm giải quyết các bất đồng,
mâu thuẫn giữa các bên để tìm ra các giải pháp đúng đắn
trên cơ sở pháp luật nhằm xác định rõ quyền và nghĩa vụ
của các chủ thể trong quan hệ đất đai.
Trang 14Nguyên tắc giải quyết tranh chấp đất đai
B Ư Ớ C
Bảo đảm lợi ích của người sử dụng đất, nhất là lợi ích kinh
tế, khuyến khích tự hòa giải trong nội
bộ nhân dân.
B Ư Ớ C
Đảm bảo nguyên tắc đất đai thuộc
sở hữu toàn dân
và Nhà nước là đại diện chủ sở hữu.
Trang 151 2 3 4 5
Đặc điểm của hoạt động giải quyết
tranh chấp đất đai
Hệ quả pháp lý của việc giải quyết tranh chấp là quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ đất đai sẽ được làm rõ bằng bản án
Đối tượng của hoạt
Liên quan đến nhiều lĩnh vực khác, như:
nhà, xây dựng
Cần phải hiểu phong tục, tập quán địa phương để có cách giải quyết thỏa đáng
Trang 161.4, Khái quát về các loại thừa kế
Di chức có thể là thư viết hoặc miệng, phải có người làm chứng bảo đảm nếu là di chúc miệng
Di chúc do người có năng lực hành vi dân sự tự nguyện lập ra
Người lập di chúc, khi còn sống có quyền thay đổi việc định đoạt tài sản của mình
Di chúc của người không có năng lực hành vi dân sự hoặc bị
đe dọa, áp buộc hoặc di chúc miệng không có người làm chứng, đều không có giá trị.
Trang 17Quyền định đoạt của người lập di chúc
Thông qua di chúc, người có tài sản có quyền để lại tài sản của mình cho bất cứ ai.
Tuy nhiên, nội dung của di chúc phải phù hợp với chính sách và pháp luật
Người lập di chúc phải dành lại một phần tài sản cho những người thừa kế bắt buộc (nếu có)
Di chúc do hai vợ chồng cùng làm để định đoạt tài sản chung, nếu một người chết trước, thì chỉ riêng phần di sản của người đó được thi hành theo di chúc Người còn sống có quyền giữ nguyên, thay đổi hoặc hủy bỏ di chúc đối với phần tài sản của mình.
Trang 18Giải quyết tranh chấp thừa kế theo pháp luật
Khái niệm theo Điều 649, Bộ luật Dân sự năm
2015:
Trường hợp thừa kế theo pháp luật thì pháp luật
trực tiếp quyết định những người có quyền hưởng
thừa kế
Trang 19Ngoài việc phải tuân thủ những nguyên tắc chung của việc giải quyết tranh chấp đất đai nhưNguyên tắc đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện làm chủ sở hữu hay nguyêntắc đảm bảo pháp chế xã hội chủ nghĩa thì trong quá trình giải quyết tranh chấp thừa kế
quyền sử dụng đất còn phải đảm bảo tuân thủ một số nguyên tắc riêng
1.5, Nguyên tắc giải quyết tranh chấp về thừa kế đất đai
Trang 20Theo ý chí cá nhân của người đó thông qua di chúcTheo luật định
Thứ nhất, nguyên tắc pháp luật thừa kế tài sản của cá nhân:
Quyền thừa kế của công dân là một quyền hiến định được cụ thể hóa tại Phần thứ tư Bộ luậtdân sự năm 2015 Ngay tại Điều 609 cũng đã ghi nhận: “cá nhân có quyền lập di chúc để
định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng
di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật” Pháp luật đảm bảo rằng một cá nhân có quyền tự
do định đoạt đối với các tài sản của mình sau khi chết thông qua việc lập di chúc Người thừa
kế được pháp luật bảo hộ để được hưởng các tài sản được quy định trong di chúc Như vậy
việc thừa kế sẽ được thực hiện theo 2 cách:
1.5, Nguyên tắc giải quyết tranh chấp về thừa kế đất đai
Trang 21Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãinghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩmcủa người đó
Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản
Thứ hai, nguyên tắc tôn trọng quyền định đoạt của người có tài sản, người hưởng di
Trang 22Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởngmột phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập dichúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng mộtphần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản
Ngoài ra, quyền định đoạt đối với tài sản của cá nhân cũng bị hạn chế trong nhữngtrường hợp được quy định tại Điều 644 Bộ luật Dân sự năm 2015
1.5, Nguyên tắc giải quyết tranh chấp về thừa kế đất đai
Trang 23Thứ ba, nguyên tắc người thừa kế phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế:
Pháp luật Việt Nam không quy định độ tuổi hay năng lực hành vi của người được thừa kế màchỉ quy định về các quyền mà các cá nhân được hưởng di sản có
Thứ tư, nguyên tắc người thừa kế có quyền và nghĩa vụ về tài sản do người chết để lại:
Người được hưởng thừa kế có được quyền về tài sản cũng như các nghĩa vụ về tài sản đó Việcbắt buộc phải thực hiện các nghĩa vụ này được quy định tại Điều 615 Bộ luật Dân sự năm
2015 Người được xác định có các quyền được hưởng di sản của người chết nếu di sản của
người chết để lại không đủ để thanh toán nghĩa vụ về tài sản của chính người đó thì quyền
hưởng di sản thừa kế cũng sẽ không phát sinh
1.5, Nguyên tắc giải quyết tranh chấp về thừa kế đất đai
Trang 24Về mặt kinh tế: Đất đai là một trong những tiềm lực quan trọng mà mọi chủ thể nắm giữ
quyền sử dụng cần được khuyến khích để phát huy Khi đã giải quyết được các tranh chấp liênquan đến thừa kế quyền sử dụng đất thì các hoạt động như chuyển nhượng, cho thuê, thế
chấp, góp vốn,… sẽ được thực hiện một cách dễ dàng hơn Đó chính là động lực để nền kinh tế
có thể phát triển
Về mặt pháp lý: Giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình chia và hưởng thừa kế,
từ đó giúp các cá nhân có thể yên tâm hơn trong việc tạo lập các giao dịch dân sự liên quan
đến đất đai mà mình có quyền sử dụng
Về mặt xã hội: tránh được việc rạn nứt về tình cảm do các chủ thể trong tranh chấp lại
thường là người có chung huyết thống, là người thân, người trong gia đình với nhau
1.6, Ý nghĩa của việc giải quyết tranh chấp về thừa
kế quyền sử dụng đất
Trang 25II, Pháp luật về giải
quyết tranh chấp thừa
kế đất đai
Trang 26Điều 203 Luật Đất đai năm 2013 quy định thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai Theo
đó, quy trình của giải quyết tranh chấp đất đai là phải có giai đoạn hòa giải bắt buộc tại Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp Trong trường hợp các bên đương sự không nhấttrí được thì thẩm quyền thuộc Tòa án
Điều 26 Luật Tố tụng dân sự 2015 thì “Tranh chấp về thừa kế tài sản” sẽ thuộc thẩm quyền
giải quyết của tòa án nhân dân
Điểm c khoản 1 Điều 39 Luật Tố tụng dân sự 2015 thì Đối tượng tranh chấp là bất động sản
thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết
2.1, Thẩm quyền giải quyết tranh chấp
Trang 27Thứ nhất, tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các
loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đấtthì do Tòa án nhân dân giải quyết;
Thứ hai, tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một
trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọnmột trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây
Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cấp tỉnhKhởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụngdân sự
Lưu ý về thẩm quyền giải quyết tranh chấp được áp dụng theo Điều 203 Luật Đất đai
2013
2.1, Thẩm quyền giải quyết tranh chấp
Trang 282.2, Nội dung pháp luật về giải quyết tranh chấp về thừa kế đất đai
Tranh chấp thừa quyền sử dụng đất trong đó buộc người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tàisản do người chết để lại;
Tranh chấp thừa quyền sử dụng đất trong đó Yêu cầu chia di sản thừa kế theo di chúc
hoặc theo pháp luật
Xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác
Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất hiện nay rất đa dạng, các vụ kiện về thừa kế đều liên
quan đến tranh chấp di sản thừa kế là quyền sử dụng đất Giải quyết tranh chấp thừa kế
quyền sử dụng đất có các dạng cụ thể như:
Trang 292.2, Nội dung pháp luật về giải quyết tranh chấp về thừa kế đất đai
Đối với đất do người chết để lại (không phân biệt có tài sản hay không có tài sản gắn liềnvới quyền sử dụng đất) mà người đó đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo LuậtĐất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003 thì quyền sử dụng đất
đó là di sản
Đối với trường hợp đất do người chết để lại mà người đó có một trong các loại giấy quyđịnh tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003, thì kể từ ngày 01/7/2004quyền sử dụng đất đó cũng là di sản, không phụ thuộc vào thời điểm mở thừa kế
Một trong những vấn đề cần lưu ý trong việc giải quyết tranh chấp thừa kế đó là việc xác
định quyền sử dụng đất là di sản yêu cầu chia thừa kế Theo hướng dẫn của Nghị quyết Số:
02/2004/NQ-HĐTP
Trang 30Trường hợp người chết để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không có một trong các loại giấy tờ được hướng dẫn tại 2 điều trước nhưng có di sản là nhà ở, vật kiến trúc khác gắn liền với quyền
sử dụng đất đó mà có yêu cầu chia di sản thừa kế, thì cần phân biệt các trường hợp sau:
Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng chưa kịp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Không có văn bản của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng có văn bản của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho biết rõ là việc sử dụng đất đó không vi phạm quy hoạch và có thể được xem xét để giao quyền sử dụng đất
Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền có văn bản cho biết rõ việc sử dụng đất đó là không hợp pháp, di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất không được phép tồn tại trên đất đó
2.2, Nội dung pháp luật về giải quyết tranh chấp về thừa kế đất đai
Trang 312.2, Nội dung pháp luật về giải quyết tranh chấp về thừa kế đất đai
Trường hợp người chết để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không có một trong các loại giấy
tờ quy định tại các mục vừa nêu và cũng không có di sản là tài sản gắn liền với quyền sử
dụng đất được hướng dẫn tại các tiểu mục vừa nêu, nếu có tranh chấp thì thuộc thẩm quyềngiải quyết của Uỷ ban nhân dân theo quy định của pháp luật về đất đai
Trang 32III, Kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai khi chia di sản thừa kế
Trang 33Khi nhận được các thông tin người yêu cầu tư vấn gửi, người tư vấn sẽ tiến hành gọi điện
hoặc gửi văn bản theo đúng thông tin đã cung cấp để thông báo về việc đã nhận được giấy
tờ, tài liệu
Sau khi nhận được hồ sơ và các giấy tờ liên quan, cần phải thực hiện kiểm tra và xem xét cácgiấy tờ đó Nếu trong trường hợp thiếu giấy tờ thì sẽ yêu cầu khách hàng bổ sung thêm, nếucác giấy tờ đó có liên quan đến ngôn ngữ khác ngoài tiếng Việt thì sẽ được dịch để hiểu chitiết vấn đề
Ngoài ra, cần thẳng thắn yêu cầu người yêu cầu tư vấn nộp những giấy tờ quan trọng và cầnthiết trong quá trình tư vấn Những giấy tờ này sẽ là yếu tố quyết định đến thành công củaviệc giải quyết vấn đề
3.1 Kỹ năng tiếp nhận yêu cầu tư vấn
Trang 34Người yêu cầu tư vấn lần đầu
Người yêu cầu tư vấn quen (đã từng làm việc với người tư vấn)
Tuy nhiên, ở giai đoạn này ta cần lưu ý đến đối tượng yêu cầu tư vấn Căn cứ vào tiêu chí sốlượng buổi làm việc giữa người tư vấn và người yêu cầu tư vấn có thể phân loại người yêu
cầu tư vấn dẫn làm việc với người tư vấn thành hai nhóm:
Căn cứ theo tiêu chí tư cách chủ thể được nhận di sản (Điểm d Khoản 1 Điều 169 Luật ĐấtĐai 2013) phân loại người yêu cầu tư vấn là cá nhân hoặc tổ chức Việc phân loại nhằm mụcđích xác định thẩm quyền đại diện của người yêu cầu tư vấn khi trao đổi và đưa ra yêu cầucung cấp dịch vụ pháp lý với người tư vấn
Trang 35Các bên trong tranh chấp, tư cách như nào, nội dung tranh chấp, nguyên nhân
Thời điểm mở thừa kế, trạng thái pháp lý di sản, nguồn gốc, quá trình biến đổi, giá trị di
Xác định rõ bản chất sự việc và biết được khách hàng đang quan tâm đến vấn đề gì, yêu cầu
khách hàng cung cấp tài liệu có liên quan đến vụ tranh chấp; nắm một cách khái quát yêu cầucủa khách hàng
Trang 36Dựa trên hệ thống, tập hợp các văn bản pháp luật có sẵn
Thông qua phương tiện internet, thông tin đại chúng, các trang web
Các án lệ của Tòa án ( Án lệ 05/2016/AL và án lệ số 06/2016/AL)
Cơ sở dẫn chiếu là mối quan hệ giữa các tình tiết thực tế trong vụ việc của khách hàng với phầnphạm vi và đối tượng điều chỉnh trong các văn bản pháp luật, cụ thể là các yếu tố, tình tiết
thuộc nội dung dữ liệu của phần giả định trong các quy phạm pháp luật Phương pháp tìm
nguồn văn bản pháp luật
Sau khi tra cứu, cần kiểm tra, rà soát tính hợp pháp, hợp lý, tính thống nhất và hiệu lực của vănbản quy phạm pháp luật nói chung Sau đó kiểm tra hiệu lực của từng quy phạm có liên quanđến nội dung vụ việc và quyền lợi của khách hàng nằm trong các văn bản quy phạm pháp luật
3.2 Kỹ năng tra cứu văn bản pháp luật
Trang 37Cuối cùng, tập hợp các quy phạm pháp luật đang có hiệu lực theo thứ bậc hiệu lực để xác định
số lượng, nội dung quy phạm pháp luật đang có hiệu lực điều chỉnh vấn đề của khách hàng
Phân loại các nhóm quy phạm: Nhóm điều chỉnh theo hướng có lợi cho khách hàng; nhóm bấtlợi cho khách hàng; nhóm vừa có lợi vừa bất lợi Từ đó tìm ra văn bản và quy phạm có lợi nhấtđiều chỉnh vụ việc
Trang 38Đơn khởi kiện vụ án
Tóm tắt các tình tiết về người để lại thừa kế, người thừa kế, di sản thừa kế
Tóm tắt các tình tiết về quá trình tranh chấp và giải quyết tranh chấp tiền tố tụng(nếu có)
Các yêu cầu đề nghị Toà án giải quyết
Để tham gia hỗ trợ và bảo vệ quyền lợi của khách hàng trước Tòa án, Luật sư cần trao đổi, tiếpxúc với khách hàng để khai thác thông tin sau đó chuẩn bị hồ sơ, luận cứ để bảo vệ quyền lợicho khách hàng Luật sư cần có kỹ năng xác định được các tài liệu, giấy tờ phải có trong hồ sơkhởi kiện vụ án thừa kế Hồ sơ gồm các loại giấy tờ như:
3.3 Kỹ năng chuẩn bị hồ sơ