1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP - ĐỀ TÀI : TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM MIC THĂNG LONG GIAI ĐOẠN 2014 - 2016

64 71 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Hoạt Động Kinh Doanh Bảo Hiểm Phi Nhân Thọ Tại Công Ty Bảo Hiểm MIC Thăng Long Giai Đoạn 2014 - 2016
Tác giả Đỗ Thị Tuế
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Thía
Trường học Trường Đại Học Lao Động - Xã Hội
Chuyên ngành Bảo hiểm
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG (7)
    • 1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển (7)
    • 1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của MIC Thăng Long (12)
    • 1.1.3. Đội ngũ cán bộ công nhân viên của MIC Thăng Long (15)
    • 1.1.4. Cơ sở vật chất, kỹ thuật (17)
    • 1.2. Những thuận lợi, khó khăn của MIC Thăng Long trong thời gian qua và phương hướng phát triển (17)
      • 1.2.1. Những thuận lợi (17)
      • 1.2.2. Những khó khăn (19)
      • 1.2.3. Phương hướng trong năm 2017 (19)
  • PHẦN II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ TẠI CÔNG TY MIC TLO GIAI ĐOẠN 2014 – 2016 (20)
    • 2.1. Các nghiệp vụ bảo hiểm mà MIC Thăng Long được triển khai thực hiện kinh (20)
    • 2.2. Tình hình hoạt động khai thác các nghiệp vụ bảo hiểm (21)
      • 2.2.1. Quy trình khai thác các nghiệp vụ bảo hiểm (22)
      • 2.2.2. Tình hình hoạt động đề phòng và hạn chế tổn thất (30)
      • 2.2.3. Tình hình công tác giám định – bồi thường (32)
      • 2.2.4. Tình hình hoạt động đầu tư – tài chính (42)
      • 2.2.5. Tình hình hoạt động Đồng/ Tái bảo hiểm (43)
      • 2.2.6. Tình hình trục lợi bảo hiểm (45)
  • PHẦN III: MỘT VÀI GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ CỦA CÔNG TY BẢO HIỂM MIC THĂNG LONG (47)
    • 3.1.1. Những mặt đạt được (47)
    • 3.3.2. Những hạn chế cần khắc phục (49)
    • 3.3.3. Nguyên nhân (50)
    • 3.3. Các nhóm giải pháp (51)
    • 3.4. Các kiến nghị (56)
  • KẾT LUẬN (58)
  • PHỤ LỤC (60)

Nội dung

i TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI KHOA BẢO HIỂM BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM MIC THĂNG LONG GIAI ĐOẠN 2014 2016 GIÁO VIÊN.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI

KHOA BẢO HIỂM -

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM MIC THĂNG LONG

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ v

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN I: KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY BẢO HIỂM MIC THĂNG LONG 2

1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển 2

1.1.2.Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của MIC Thăng Long 7

1.1.3.Đội ngũ cán bộ công nhân viên của MIC Thăng Long 10

1.1.4.Cơ sở vật chất, kỹ thuật 12

1.2.Những thuận lợi, khó khăn của MIC Thăng Long trong thời gian qua và phương hướng phát triển 12

1.2.1.Những thuận lợi 12

1.2.2.Những khó khăn 14

1.2.3.Phương hướng trong năm 2017 14

PHẦN II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ TẠI CÔNG TY MIC TLO GIAI ĐOẠN 2014 – 2016 15

2.1.Các nghiệp vụ bảo hiểm mà MIC Thăng Long được triển khai thực hiện kinh doanh bảo hiểm 15

2.2.Tình hình hoạt động khai thác các nghiệp vụ bảo hiểm 16

2.2.1.Quy trình khai thác các nghiệp vụ bảo hiểm: 17

2.2.2.Tình hình hoạt động đề phòng và hạn chế tổn thất 25

2.2.3.Tình hình công tác giám định – bồi thường: 27

2.2.4.Tình hình hoạt động đầu tư – tài chính 37

2.2.5.Tình hình hoạt động Đồng/ Tái bảo hiểm 38

2.2.6.Tình hình trục lợi bảo hiểm 40

PHẦN III: MỘT VÀI GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ CỦA CÔNG TY BẢO HIỂM MIC THĂNG LONG 42

Trang 3

3.1 Đánh giá hoạt động kinh doanh bảo hiểm của công ty bảo hiểm MIC Thăng

Long trong giai đoạn 2012 – 2016 42

3.1.1 Những mặt đạt được 42

3.3.2. Những hạn chế cần khắc phục 44

3.3.3. Nguyên nhân 45

3.3 Các nhóm giải pháp 46

3.4. Các kiến nghị 51

KẾT LUẬN 53

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

PHỤ LỤC 55

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh tại TCT MIC giai đoạn 2014 - 2016

Bảng 1.2: Tình hình nhận sự tại MIC TLO giai đoạn 2011 - 2016

Bảng 2.1: Tình hình khai thác bảo hiểm tại MIC Thăng Long giai đoạn 2014 –

Bảng 3.2: Lợi nhuận thực hiện qua các năm tại MIC Thăng Long

Lưu đồ 2.1: Quy trình khai thác nghiệp vụ bảo hiểm tại MIC

Lưu đồ 2.2: Quy trình xử lý khai thác trên phân cấp

Lưu đồ 2.3: Quy trình giám định tổn thất tại MIC

Lưu đồ 2.4: Quy trình bồi thường tổn thất tại MIC

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của MIC Thăng Long

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trong cuộc sống lao động, sinh hoạt hàng ngày chúng ta luôn phải đối mặt với hàng loạt rủi ro, có những rủi ro chỉ gây ra thiệt hại nhỏ, nhưng có những rủi ro gây ra thiệt hại rất lớn làm ảnh hưởng đến cả con người và tài sản của cá nhân, xã hội Đứng trước những lo ngại như vậy thì bảo hiểm ra đời là một trong những biện pháp hữu hiệu cho việc quản lý rủi ro, bù đắp tổn thất, góp phần giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước, đồng thời thúc đẩy thị trường tài chính – kinh tế phát triển Tuy nhiên đứng trước sự phát triển ngày càng hiện đại thì khả năng xảy ra rủi ro ngày càng lớn, hậu quả nghiêm trọng, đồng thời sức ép cạnh tranh từ thị trường bảo hiểm đã tạo ra cả cơ hội và thách thức lớn đối với các công ty bảo hiểm Đòi hỏi cao hơn ở các công ty về khả năng triển khai các sản phẩm mới hơn, mang lại nhiều lợi ích, hấp dẫn khách hàng hơn; cải tiến công tác đề phòng hạn chế tổn thất, giám định bồi thường và dịch vụ chăm sóc khách hàng để nâng cao khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh được thị trường

Do đó, em chọn đề tài “Thực trạng hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ tại công ty bảo hiểm MIC Thăng Long giai đoạn 2014 – 2016” làm đề tài báo cáo thực tập của em Đề tài gồm 3 phần:

Phần I: Khái quát đặc điểm và tình hình chung của công ty bảo hiểm MIC Thăng Long

Phần II: Thực trạng hoạt động kinh doanh bảo hiểm tại công ty bảo hiểm MIC Thăng Long giai đoạn 2014 – 2016

Phần III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh bảo hiểm tại MIC Thăng Long

Nội dung đề tài là từ những thực trạng của hoạt động kinh doanh bảo hiểm, sẽ phân tích được điểm mạnh – yếu của công ty, để từ đó đưa ra những giải pháp nhằm phát huy, phát triển bền vững trong tương lai giúp MIC Thăng Long trở thành một trong những công ty bảo hiểm uy tín, mang lại hiệu quả cao

và là nơi gửi gắm an tâm của khách hàng

Trong quá trình thực tập tại công ty bảo hiểm MIC Thăng Long, em đã được giảng viên Ths Nguyễn Thị Thía và các anh/chị cán bộ bảo hiểm hướng dẫn rất nhiệt tình và tâm huyết Đây chính là những kiến thức và kinh nghiệm quý báu mà sau này khi ra trường sẽ là hành trang cho em có thêm động lực gắn

bó được với nghề Trong khi viết báo cáo do kiến thức còn chưa đủ sâu sắc và thời gian có chừng mực, nên không thể tránh khỏi các sai sót Em rất vinh dự khi được thầy/cô góp ý thêm để em có thể hoàn thiện kiến thức và bài báo cáo được đầy đủ

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

PHẦN I: KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG

TY BẢO HIỂM MIC THĂNG LONG

1.1 Đặc điểm, tình hình chung của Công ty Bảo hiểm MIC Thăng Long 1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

a) Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Quân đội - MIC

Theo tinh thần nghị định số 45/CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ về kinh doanh BH, ngày 08/10/2007, Bộ Tài chính đã cấp giấy phép thành lập và hoạt động số 43 GP/KDBH thành lập Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội (tên gọi tắt là MIC) Với số vốn điều lệ là 300 tỷ đồng, hoạt động trong lĩnh vực BH phi nhân thọ, sau 10 năm, MIC đã khẳng định được vị trí của mình trên thị trường

BH Việt Nam

Ngày 31/05/2011, Bộ Tài chính cấp phép điều chỉnh số 43/GPDC8/KDBH đổi tên thành Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội và ngày 24/11/2011, Bộ Tài chính cấp phép điều chỉnh số 43/GPDC10/KDBH chấp thuận Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội tăng vốn điều lệ lên 400 tỷ đồng Tiếp đó, đến năm 2014, vốn điều lệ tăng lên là 500 tỷ đồng với sự chấp thuận của Bộ Tài chính Và đến năm 2016, đã tăng lên thành 800 tỷ đồng Đây

là sự phát triển vô cùng to lớn và ý nghĩa của Tổng công ty nói riêng và thị trường bảo hiểm Việt Nam nói chung

- Tên Tiếng Việt: Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội

- Tên Tiếng Anh: Military Insurance Corporation

- Tên viết tắt: MIC

- Tên giao dịch: Bảo hiểm Quân đội

- Trụ sở chính:Tầng 15, Tòa nhà MIPEC, số 229 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội

Quá trình phát triển của MIC

Năm 2007 – thành lập

Tổ chức Đại hội cổ đông thành lập và nhanh chóng hoàn thiện hệ thống

bộ máy tổ chức, thành lập các phòng chức năng tại Văn phòng Tổng công ty và các chi nhánh tại các tỉnh, thành phố lớn

Năm 2008 – Mở rộng kinh doanh

MIC đã thành lập mạng lưới kinh doanh gồm 18 chi nhánh và 30 phòng kinh doanh tại các tỉnh, thành phố lớn cả nước

Năm 2009 – Củng cố và phát triển

Phát triển mô hình bán hàng mới như bảo hiểm tín dụng liên kết ngân hàng – bảo hiểm (Bancassurance) và các chương trình dịch vụ hỗ trợ khách

Trang 8

hàng như hỗ trợ y tế toàn cầu của SOS đối với khác hàng tham gia bảo hiểm du lịch toàn cầu hay bảo lãnh viện phí đối với khách hàng tham gia bảo hiểm con người ở mức trách nhiệm cao

Năm 2010 – Mở rộng và đa dạng hóa lĩnh vực đầu tư

Đa dạng hóa các hình thức đầu tư thông qua việc mua trái phiếu doanh nghiệp có bảo lãnh, bảo lãnh phát hành trái phiếu doanh nghiệp, Repo cổ phiếu, đầu tư bất động sản như mua sàn văn phòng của dự án MIPEC Tower, tham gia góp vốn vào dự án đầu tư xây dựng tổ hợp dịch vụ công cộng, nhà ở và văn phòng cho thuê Pearl Tower

Năm 2011 – Tăng vốn điều lệ và chuyển đổi mô hình tổ chức thành Tổng công ty

MIC thực hiện thành công tăng vốn điều lệ lên 400 tỷ đồng, chuyển đổi

mô hình tổ chức thành Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội và thành lập thêm 5 công ty Bảo hiểm thành viên nâng số Công ty Bảo hiểm thành viên trực thuộc Tổng công ty lên 24 đơn vị

Năm 2012 – Tái cơ cấu, đổi mới để phát triển

Tái cơ cấu Hội đồng quản trị và Ban điều hành Doanh thu bảo hiểm đạt

497 tỷ đồng tăng hơn 13,93% so với năm 2011

Chủ tịch nước tặng Huân chương lao động Hạng 3 vì “Đã có thành tích xuât sắc trong công tác từ năm 2007 đến năm 2011, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc”

Năm 2013 – Tiếp tục củng cố và phát triển bền vững

MIC đã nhận được nhiều phần thưởng xứng đáng TOP 50 doanh nghiệp tin dùng Thủ Đô, TOP 200 sao vàng đất việt, Thương hiệu nổi tiếng ASEAN, trong TOP 1000 doanh nghiệp nộp thuế lớn nhất Việt Nam, giải thưởng Nhà quản lý giỏi UNESCO và hướng tới các phần thưởng tại Lễ kỷ niệm 20 năm ngày truyền thống ngành bảo hiểm Việt Nam

Năm 2014 – Vươn tới tầm cao

Phương châm kinh doanh: “ Tái cơ cấu và tăng trưởng bền vững” Với

khát vọng “ Vươn tới tầm cao bằng việc đặt ra mục tiêu: Doanh thu đạt 1000 tỷ đồng vào top 1000 tỷ đồng, lợi nhuận đạt 60 tỷ đồng, mạng lưới phủ khắp cả nước và tiến tới mở rộng ra nước ngoài MIC phấn đấu sẽ lọt vào top 6 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ mạnh nhất thị trường

Năm 2015 – Tiếp tục tái cơ cấu tổ chức và mở rộng mạng lưới

MIC đã vinh dự nhận được nhiều giải thưởng, danh hiệu cao quý như Cờ thi đua xuất sắc của UBND TP Hà Nội và trong TOP 200 doanh nghiệp đạt giải thưởng Sao vàng đất việt do Hội doanh nhân trẻ Việt Nam trao tặng

Trang 9

Doanh thu vượt mức 1.500 tỷ đồng, mạng lưới mở rộng với 37 công ty thành viên, hơn 300 phòng kinh doanh và hơn 2.300 đại lý Là doanh nghiệp tiên phong triển khai mô hình Giám định độc lập Chính thức đứng vững trong Top 6 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ mạnh nhất trên thị trường

Năm 2016 – Hoàn thiện chiến lược và Phát triển bền vững

Sau 9 năm đi vào hoạt động, MIC đã lọt Top 6, tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân 30%/năm, theo đánh giá của Cục quản lý, Giám sát bảo hiểm, MIC là một trong những doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả và có lãi từ hoạt động kinh doanh Năm 2016, tăng vốn điều lệ lên 800 tỷ đồng, doanh thu xấp xỉ đạt 2.000

tỷ đồng, lợi nhuận đạt 88 tỷ đồng, cổ tức 9 – 10% MIC thành lập được 55 công

ty thành viên, xây dựng thành công mô hình tổ chức &KPI, kiện toàn nhân lực, hợp tác được với nhiều chuyên gia nước ngoài và nhân tài các Tập đoàn lớn về làm việc tại MIC

Kết quả kinh doanh của MIC trong những năm gần đây

Sau hơn 9 năm có mặt trên thị trường Bảo hiểm Việt Nam, MIC đã khẳng định được chỗ đứng của mình trong đó và đã đạt được một số kết quả nhất định

Ta có thể hiểu rõ hơn về hoạt động kinh doanh bảo hiểm tại MIC qua những con

Trang 10

- Về Tổng doanh thu phí: tăng từ 1.156 tỷ đồng năm 2014 lên đến 1.987

tỷ đồng năm 2016, tăng một lượng tuyệt đối là 831 tỷ đồng, xấp xỉ 71,89%

- Đồng thời tỷ lệ bồi thường tương ứng tăng lên, dao động trong khoảng từ 25 – 30%, đây là khoảng chấp nhận được Tuy nhiên cần các biện pháp giảm thiểu để đảm bảo hiệu quả lợi nhuận và an toàn an sinh

- Năm 2016, MIC đã thành công trong việc nâng vốn điều lệ lên 800

tỷ đồng, tăng số công ty chi nhánh từ 28 năm 2014 lên thành 55

- Tốc độ tăng trưởng tăng 24% so với năm 2015, tăng gần gấp đôi thị trường (14,65%) Lợi nhuận trước thuế đạt 88,23 tỷ đồng, tăng gấp 229,11% so với năm 2014 Do doanh thu Quân đội tăng 21%, doanh thu Bancass tăng trưởng 84%, và doanh thu qua đăng kiểm tăng 23%

- Và đặc biệt là cổ tức đạt từ 9 – 10% Tăng gần gấp đôi năm 2014

Có thể thấy, hoạt động kinh doanh bảo hiểm của TCT MIC đang phát triển rất mạnh và xứng đáng là một trong những doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ lớn mạnh nhất tại Việt Nam!

b) Quá trình hình thành và phát triển của Công ty bảo hiểm MIC Thăng Long

Ngay sau khi chuyển đổi mô hình tổ chức bộ máy thành Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC), MIC đã được Bộ Tài chính cấp Giấy phép điều chỉnh số 43/GPĐC9/KDBH ngày 29/6/2011 cho phép thành lập Công ty Bảo hiểm MIC Thăng Long có trụ sở tại số 9 đường Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội Địa chỉ mới tại Tầng 6, Tòa nhà Ngọc Khánh Plaza, số 01 Phạm Huy Thông, phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội MIC Thăng Long là Công ty thành viên thứ 20 mà Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội đã thành lập sau hơn 3 năm hoạt động

- Tên công ty: Công ty Bảo hiểm MIC Thăng Long

- Là công ty trực thuộc Hạng 2 của Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC)

- Địa chỉ doanh nghiệp: Tầng 6, tòa nhà Ngọc Khánh Plaza, số 1 Phạm Huy Thông, phường Ngọc Khánh, Hà Nội

- Điện thoại: (04) 38256688 Fax: (04) 37621156

Trang 11

đáp ứng nhu cầu tham gia bảo hiểm, tư vấn bảo hiểm cho khách hàng cũng như giải quyết bồi thường cho khách hàng nhanh chóng

Ngay sau khi thành lập, MIC Thăng Long đã hoàn thiện bộ máy tổ chức, nhân sự, phát triển các phòng kinh doanh khu vực Tây Hồ, Thanh Xuân, Đống

Đa, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm….và phấn đấu doanh thu năm 2017 đạt 95 tỷ đồng Điểm mạnh của MIC Thăng Long là tuyển dụng được đội ngũ cán bộ, nhân viên giỏi nghiệp vụ, khai thác được nhiều dự án, công trình bảo hiểm tài sản kỹ thuật lớn như Times City, dự án làng Vincom Sài đồng, Long Biên, Hà Nội và nhiều dự án, công trình khác…

Trong suốt gần 6 năm đi vào hoạt động, MIC Thăng Long năm nào cũng

đã hoàn thành vượt mức kế hoạch kinh doanh đề ra, đạt tốc độ tăng trưởng cao

về doanh số, tỷ lệ lợi nhuận và đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng Từ đó trở thành một trong top 3 những công ty chi nhánh chủ lực và là mũi tên tiên phong của Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Quân đội tại địa bàn Hà Nội

Được thành lập trong cơ chế thị trường, MIC Thăng Long đã từng bước nghiên cứu thị trường, phát triển thận trọng và vững chắc Điều đó thể hiện ở việc MIC Thăng Long lấy con người làm trọng tâm phát triển, xây dựng và đào tạo một đội ngũ cán bộ chuyên viên giỏi về nghiệp vụ, có tinh thần trách nhiệm nghề nghiệp cao Xác định rõ quyền lợi và sự phát triển của khách hàng luôn gắn liền với sự phát triền của công ty Vì vậy, công ty đã chú trọng công tác chăm sóc khách hàng thông qua các chương trình tư vấn bảo hiểm, tuyên truyền vận động khách hàng thông qua các công tác phòng ngừa hạn chế và bằng quỹ

đề phòng hạn chế tổn thất của công ty hỗ trợ khách hàng đảm bảo an toàn trong sản xuất kinh doanh

Hoạt động của MIC Thăng Long đã được khách hàng đánh giá cao, thể hiện bằng việc cung cấp cho khách hàng điều kiện, điều khoản và phí bảo hiểm tốt nhất phù hợp với thông lệ quốc tế và thị trường bảo hiểm Việt Nam và các chính sách chăm sóc khách hàng được quan tâm chú trọng hơn Khách hàng có nhiều cơ hội để lựa chọn sản phẩm và người cung cấp dịch vụ phù hợp Đặc biệt

uy tín của MIC Thăng Long được nâng cao bởi khâu giải quyết bồi thường chắc chắn, nhanh chóng, hợp tình hợp lý MIC Thăng Long thực sự là chỗ dựa về tài chính của khách hàng với sự cảm thông, chia sẻ trong hoạn nạn khi những tổn thất không xảy ra

Hy vọng, với quyết tâm của tập thể cán bộ, nhân viên MIC Thăng Long sẽ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao để đóng góp vào thành tích chung của MIC cũng như ngành bảo hiểm thương mại tại Việt Nam trong giai đoạn tới

Trang 12

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của MIC Thăng Long

Là một trong những chi nhánh hàng đầu về doanh thu và lợi nhuận của TCT MIC, MIC Thăng Long mang đậm những chiến lược và nét riêng biệt của TCT

- Thực hiện đào tạo đội ngũ chuyên viên, cán bộ bảo hiểm có chuyên môn,

- Phấn đấu hoàn thành tốt 100% các chỉ tiêu kế hoạch mà TCT phân và tự MIC đề ra về doanh thu, lợi nhuận, giám định, bồi thường và các chỉ tiêu khác;

- Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng trước, trong và sau khi bán hàng;

mở rộng hệ thống garage, hệ thống bệnh viện liên kết trên toàn quốc; đảm bảo công tác giải quyết bồi thường chính xác, kịp thời cho khách hàng;

- Duy trì vị trí là đơn vị tiêu biểu điển hình trong hệ thống các chi nhánh trên toàn quốc;

- Tiếp tục duy trì và phát huy văn hóa, ý thức của cán bộ nhân viên khi ứn

xử tiếp xúc với khách hàng;

- Nâng cao hiệu quả quản lý thông qua hệ điều hành nội bộ trên hệ thống internet, luôn cập nhật sự biến động và mục tiêu chiến lược của TCT đối với các chi nhánh bộ phận

c) Cơ cấu tổ chức bộ máy

MIC Thăng Long là công ty chi nhánh được tổ chức bộ máy theo kiểu thống nhất quan điểm chỉ đạo, mọi hoạt động đều được Ban Giám đốc trực tiếp quản lý, nâng cao sự chuyên môn, tính chuyên hóa cho công ty và được thể hiện bằng sơ đồ sau:

Trang 13

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của MIC Thăng Long

(Nguồn: Báo cáo nội bộ MIC Thăng Long)

- Chủ trì và Quyết định các vấn đề liên quan đến công tác kế hoạch như: Kế hoạch thu – chi; kế hoạch tiền lương; trình Tổng Công ty kế hoạch mua sắm TSCĐ… chịu trách nhiệm chính về việc tổng hợp kế hoạch kinh doanh và chỉ đạo triển khai kế hoạch kinh doanh của các phòng ban trong toàn Công ty;

- Quyết định các vấn đề liên quan đến công tác tài chính – kế toán của Công ty Duyệt các khoản chi phí liên quan của các phòng ban trực thuộc Công

ty và chịu trách nhiệm về các khoản duyệt thanh toán đó;

- Chịu trách nhiệm trong việc chỉ đạo triển khai kế hoạch kinh doanh và kết quả hoạt động kinh doanh trong toàn Công ty;

Phòng Tài sản –

kỹ thuật

Phòng Hàng hải

Phòng Con người

Phòng Kinh doanh (từ 01 đến 14)

Phòng

Kế toán – Hành chính

Trang 14

- Giúp Giám đốc Công ty điều hành một hoặc một số mảng công việc theo phân công hoặc ủy quyền của Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Công ty và pháp luật Nhà nước;

Phòng Kế toán – Hành chính

* Bộ phận Kế toán

- Thực hiện công tác kế toán tại công ty, bao gồm:

+ Kế toán tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng;

+ Kế toán doanh thu và chi phí;

+ Kế toán ấn chỉ;

+ Kế toán tiền lương, BHXH;

+ Kế toán TSCĐ, công cụ dụng cụ;

+ Các hoạt động kế toán khác theo nhu cầu của đơn vị

- Lập báo cáo quyết toán của đơn vị;

- Lưu trữ chứng từ, hồ sơ, tài liệu theo quy định của Tổng Công ty và đơn vị;

- Tham mưu cho Ban Giám đốc trong việc thực hiện các quy định, quy chế, cách thức hoạch toán của Tổng Công ty;

- bao gồm ISO, SLA, 5S…

- Quản lý con dấu của Công ty;

Phòng Quản lý nghiệp vụ và kinh doanh

Cơ cấu: 01 Trưởng Phòng, có thể 01 phó phòng (nếu phòng có từ 5 định biên trở lên) và nhân viên theo định biên đăng ký Trong đó định hướng 01 cán

bộ chuyên sâu làm nghiệp vụ;

- Đầu mối hỗ trợ nghiệp vụ khai thác và quản lý khai thác, bao gồm các công việc:

+ Triển khai nhiệm vụ kinh doanh theo kế hoạch đăng ký với công ty;

+ Tham mưu cho Ban Giám đốc trong việc Ban hành, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra sự tuân thủ của các PKD thực hiện các quy trình khai thác, cấp đơn; + Đầu mối làm việc với các Ban Nghiệp vụ của TCT Phòng NV trực tiếp làm đầu mối phối hợp với Trung tâm giám định bồi thường Ban giám định bồi thường trong công tác bồi thường theo từng nghiệp vụ phân giao;

Trang 15

+ Giám sát, báo cáo, đánh giá hiệu quả khai thác theo nghiệp vụ của toàn đơn vị; + Đầu mối quản lý và chăm sóc khách hàng của đơn vị;

+ Hỗ trợ các Phòng KD trong công tác triển khai nghiệp vụ được phân giao;

Các phòng nghiệp vụ kinh doanh:

Từ phòng kinh doanh số 01 đến 10 là đặt tại trụ sở công ty, còn từ phòng kinh doanh số 11 đến 14 thì được đặt theo địa danh quận/huyện để thuận tiện trong giao dịch

Cơ cấu: 01 Trưởng phòng, 01 Phó phòng (nếu phòng có từ 5 định biên trở lên) và nhân sự theo định biên

- Thực hiện việc khai thác kinh doanh theo kế hoạch của đơn vị;

- Chủ động phát triển khách hàng nhằm hoàn thành chỉ tiêu doanh thu;

- Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh khác theo chỉ đạo của Ban giám đốc;

1.1.3 Đội ngũ cán bộ công nhân viên của MIC Thăng Long

Nhắc đến bất kể nguồn lực của công ty nào thì nguồn nhân lực luôn là một trong những nhân tố vô cùng quan trọng MIC Thăng Long luôn chú trọng tới việc tuyển dụng, sử dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Nhân viên được tuyển dụng vào công ty là những cá nhân có đủ trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đồng thời là những người có phẩm chất tốt: trung thực, thông minh, nhiệt huyết và gắn bó lâu dài với công ty MIC Thăng Long luôn tạo điều kiện tốt nhất để cán bộ nhân viên có thể phát huy tài năng, sự sáng tạo và chí tiến thủ trong công việc Ngoài những khóa đào tạo nghiệp vụ, nâng cao kỹ năng mềm thì MIC Thăng Long còn có những chính sách khen thưởng, xử phạt rất đúng đắn để kích thích động lực cho nhân viên

3.Tốc độ tăng giảm liên

(Nguồn: Báo cáo nội bộ MIC Thăng Long)

Trang 16

Nhận xét:

Năm 2011 với số nhân sự ban đầu thằng lập 23 cán bộ Năm 2012 tăng trưởng 17,39% so với năm 2011 và tăng động đột biến vào năm 2013 với tỷ lệ tăng trưởng 51,85% so với năm 2012 Đến năm 2014 tăng 39,02% so với năm

2013, tăng ít vào năm 2015 với tỷ lệ 14,04%

Số lượng nhân sự năm 2016 của MIC Thăng Long tăng nhẹ so với năm 2015: 03 nhân sự, tương đươg 4,62%

Tình hình cơ cấu giới tính qua các năm thì nam – nữ tương đối đồng đều Tuy nhiên năm 2016 số lượng lao động nữ tăng, chiến tỷ trong lớn trong cơ cấu lao động: 44 nữ và 24 nam

b) Cơ cấu trình độ lao động

Bên cạnh các chỉ tiêu số lượng lao động thì trình độ chuyên môn lao động chính là yếu tố chất lượng tạo nên sự vững mạnh, vai trò to lớn của nguồn nhân lực Cơ cấu trình độ lao động được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1.3: Cơ cấu trình độ lao động tại MIC TLO giai đoạn 2014 – 2016

ST

T

Số LĐ (người)

Tỷ lệ (%)

Số LĐ (người)

Tỷ lệ (%)

Số LĐ (người)

Tỷ lệ (%)

tỷ trọng cao nhất, trình độ trên đại học thì là những cán bộ giỏi được đề bạt lên Tổng hoặc sang các công ty chi nhánh khác để dìu dắt hệ thống MIC ngày càng phát triển đồng đều và lớn mạnh

Trang 17

1.1.4 Cơ sở vật chất, kỹ thuật

MIC Thăng Long đặt trụ sở tại Tầng 6, tòa nhà Ngọc Khánh Plaza, số

1 Phạm Huy Thông, phường Ngọc Khánh, Hà N ộ i Các tài s ản m à cô n g ty

- 02 oto riêng để tiện lợi cho việc di chuyển;

- Có đầy đủ quạt điện, máy lạnh, máy chấm công, bàn ghế, tủ đồ và các thiết bị hỗ trợ sinh hoạt của nhân viên tại công ty như lò vi sóng, tủ lạnh, khu ăn nghỉ, nhà vệ sinh sạch sẽ, thoáng đãng;

Để phát triển thị trường, nâng cao năng suất lao động và hiệu quả lao động, giảm chi phí không cần thiết, thì hề thống cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị của MIC Thăng Long luôn được chú trọng đầu tư, phù hợp với nhu cầu của công ty cả về kinh doanh và quản lý Tất cả các văn bản, quy định, báo cáo, biểu mẫu của từng phòng đều được khai thác trực tiếp trên hệ thống quản lý nội

bộ liên kết của công ty và tổng công ty Mọi thông tin đều được cập nhật theo ngày để đảm bảo bất cứ sự thay đổi nào, mục tiêu nào cũng được cán bộ nắm bắt

và thực hiện tốt nhất

1.2 Những thuận lợi, khó khăn của MIC Thăng Long trong thời gian qua

và phương hướng phát triển

1.2.1 Những thuận lợi

Trong 06 năm qua, MIC Thăng Long đã đạt được rất nhiều thành tựu đáng khích lệ, đóng góp không nhỏ vào thành công bền vững của TCT MIC Để làm được điều đó, xuất phát từ các yếu tố thuận lợi cả từ bên trong nội tại MIC Thăng Long và cả từ các yếu tố bên ngoài như sau:

a) Các yếu tố bên trong công ty MIC Thăng Long

Đầu tiên phải nhắc tới nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn tương đối đồng đều, năng động sáng tạo và luôn hết mình vì công việc Có gần 70 nhân viên, nhưng MIC Thăng Long đã thực hiện việc đào tạo và nâng cao trình độ lao động theo định kỳ, luôn cử nhân viên tham gia việc học tập nghiệp vụ, kỹ năng trong các khóa học do TCT tổ chức sau đó về truyền đạt lại đến từng thành viên trong công ty

Tiếp theo là môi trường làm việc rộng rãi, thoáng đãng, sạch sẽ Mọi thành viên đều đoàn kết, cùng giúp đỡ, chia sẻ những kinh nghiệm với nhau

Trang 18

trong công việc Trang thiết bị kỹ thuật đầy đủ, hiện đại, luôn sẵn sàng để công việc diễn ra thuận tiện nhất có thể

Đường lối chiến lược định hướng của Tổng công ty và của ban Giám đốc

vô cùng đúng đắn Đưa ra kế hoạch về các chỉ tiêu doanh thu,chi phí, lợi nhuận của từng kỳ và quyết tâm thực hiện tốt kế hoạch hay điều chỉnh khi cần thiết Tích cực thi đua, khen thưởng kết hợp với xử phạt nghiêm minh cách vi phạm nghề nghiệp, hành chính

Đồng thời, công nghệ thông tin ngày càng phát triển, áp dụng tốt trong kinh doanh, điều hành nội bộ, liên kết trao đổi giữa các doanh nghiệp với nhau

và với khách hàng Mở rộng kênh phân phối qua Internet, đỡ tốn chi phí hơn và

có thể phục vụ khách hàng một cách thuận tiên, nhanh chóng nhất

Tiếp đến là số lượng và chất lượng của các đại lý mà công ty tuy ển lựa được ngày càng được nâng cao, thuận lợi trong việc khai thác khách hàng tiềm năng và chăm sóc các khách hàng th ự c tế đ ã th am g ia b ảo h iểm tại công ty trước đó

MIC Thăng Long có vị trí nằm tại trung tâm Hà Nội, thuận lợi cho việc di chuyển và khai thác tối đa địa thế của mình trong việc tạo dựng uy tín, cạnh tranh và đưa ra các chiến lược hấp dẫn khách hàng

b) Các yếu tố bên ngoài

Thứ nhất, Tổng công ty luôn đánh giá cao vai trò và hiệu quả hoạt động của MIC Thăng Long, thường xuyên hỗ trợ các khóa huấn luyện học tập nghiệp

vụ và tổ chức thi đua khen thưởng khích lệ tinh thần lao động cho cán bộ nhân viên TCT MIC đã thực hiện thành công mô hình giám định KPIs giúp công tác giám định nhanh chóng, chính xác để từ đó đảm bảo quyền lợi tối da, kịp thời cho khách hàng

Thứ hai, MIC Thăng Long hoạt động trên địa bàn trọng điểm, có tỷ trọng doanh thu cao (30% toàn thị trường), tiềm năng khai thác kinh doanh lớn, dự kiến tăng trưởng 10%, trong đó riêng địa bàn Hà Nội chiếm tới 3%, số lượng các doanh nghiệp hoạt động nhiều Đây chính là cơ hội tốt để MIC Thăng Long khai thác tối đa, cung cấp những dịch vụ chất lượng cho thị trường cũng như đẩy mạnh vị thế của MIC

Hiện nay, hệ thống pháp luật về kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam khá hoàn chỉnh và ngày càng được hoàn thiện bổ sung, tạo điều kiện tốt nhất để các doanh nghiệp hoạt động, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người mua bảo hiểm, đồng thời tạo nên môi trường cạnh tranh lành mạnh, trong sạch

Ngoài ra, dân số có trình độ nâng cao, mức sống và thu nhập ngày càng được cải thiện Nên nhu cầu tham gia bảo hiểm đang lớn mạnh và cần được khai thác hiệu quả hơn nữa trong tương lai

Trang 19

Một số cán bộ nhân viên chưa được đào tạo chính quy về chuyên môn nghiệp vụ, hoặc chưa có điều kiện bồi dưỡng năng lực để nắm bắt kịp thời những xu hướng mới của thị trường bảo hiểm, khả năng quản lý còn bị hạn chế

ở cấp phòng

Thương hiệu của MIC Thăng Long về bảo hiểm hàng hải còn chưa mạnh trên thị trường, cán bộ khai thác nghiệp vụ này còn chưa sâu sắc, tư vấn chưa mang lại được những hiệu quả tích cực, đối tượng khách hàng chưa đa dạng

Về phía khách hàng ngày càng hiểu về quyền lợi bảo hiểm nên hiện tượng trục lợi bảo hiểm diễn ra rất tinh vi với tần suất cao hơn, đòi hỏi MIC Thăng Long phải luôn cảnh giác làm việc để tránh dẫn tới những sai phạm làm sụt giảm hiệu quả kinh doanh và làm mất đi tính trung thực, hỗ trợ bảo vệ lành mạnh của thị trường bảo hiểm

1.2.3 Phương hướng trong năm 2017

Tăng trưởng doanh thu bảo hiểm đạt 113,7 tỷ đồng, lợi nhuận đạt 4,323 triệu đồng Tập trung đẩy mạnh doanh thu từ các nghiệp vụ khác ngoài xe cơ giới như con người phi nhân thọ, hàng hải, hàng hóa và tài sản kỹ thuật, Khai thác tốt thị trường tiềm năng và tiếp tục khai thác thị trường sẵn có

Kiểm soát chặt chẽ quy trình từ khâu khai thác đến giám định, bồi thường Tránh để tình trạng thất thoát đáng tiếc xảy ra làm giảm hiệu quả kinh doanh

Nâng cao chất lượng đời sống cho cán bộ nhân viên, thể hiện qua thu nhập bình quân cố gắng đạt 18 triệu đồng/tháng/năm

Đạt chuẩn là công ty chi nhánh hạng 1: tiêu biểu, điển hình, toàn diện Định hướng:

- Ưu tiên khách hàng doanh nghiệp lớn, phát triển mạnh khách hàng cá nhân và thúc đẩy tái tục khách hàng;

- Duy trì vị trí top 1 trong các công ty thành viên MIC;

- Trở thành tổ chức có văn hóa và làm việc hiểu quả cao;

- Trở thành tổ chức có hệ thống quản lý và đánh giá hiệu quả công việc dựa trên KPI;

- Tiếp tục triển khai các hoạt động đào tại nhân viên, đại lý chuyên nghiệp, sàng lọc mạng lưới, sử dụng nhân lực trên tinh thần hiệu quả - tiết kiệm – chuyên môn

Trang 20

PHẦN II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM MIC THĂNG LONG GIAI

ĐOẠN 2014 – 2016 2.1 Các nghiệp vụ bảo hiểm mà MIC Thăng Long được triển khai thực hiện kinh doanh bảo hiểm

Công ty Bảo hiểm MIC Thăng Long trực thuộc Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội - MIC là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc, được phép triển khai tất cả các loại hình bảo hiểm phi nhân thọ mà Tổng Công ty Bảo hiểm Quân đội được phép kinh doanh Cụ thể các nghiệp vụ sau:

Nghiệp vụ Bảo hiểm Xe cơ giới:

- BH bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới đối với bên thứ ba

- BH thiệt hại phương tiện Xe cơ giới trong quân đội

- BH tự nguyện TNDS của chủ xe cơ giới đối với bên thứ ba

- BH TNDS của chủ xe cơ giới đối với hàng hóa trên xe

- BH tai nạn người ngồi trên xe và lái, phụ xe

- BH vật chất xe oto

- BH cháy nổ, mô tô – xe máy

- BH vật chất xe mô tô – xe máy

Nghiệp vụ Bảo hiểm Tài sản – kỹ thuật – trách nhiệm – hỗn hợp:

• Nghiệp vụ Tài sản

- BH cháy nổ bắt buộc

- BH hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt

- BH mọi rủi ro tài sản

- BH hỏa hoạn nhà tư nhân

- BH hư hỏng hàng hóa trong kho lạnh

- BH mất thu nhập theo sau bảo hiểm máy móc

- BH công trình kỹ thuật dân dụng đã hoàn thành

Trang 21

Nghiệp vụ Bảo hiểm Con người:

- BH toàn diện học sinh

- BH tai nạn con người

- BH sức khỏe toàn diện

- BH khách du lịch

- BH bồi thường người lao động

- BH tai nạn quân nhân

- Sản phẩm khác

Nghiệp vụ Bảo hiểm Hàng hải:

- BH hàng hóa

- BH tàu thuyền

Nghiệp vụ Bảo hiểm Hàng hóa:

- BH hàng hóa xuất khẩu

- BH hàng hóa nhập khẩu

- BH hàng hóa vận chuyển nội địa

Nghiệp vụ Bảo hiểm Hàng không (triển khai từ 01/01/2016):

- BH chiến tranh hàng hóa vận chuyển đường hàng không

- BH đình công hàng hóa vận chuyển đường hàng không

2.2 Tình hình hoạt động khai thác các nghiệp vụ bảo hiểm

Hoạt động khai thác chính là khâu quan trọng nhất trong một quá trình triển khai thực hiện bảo hiểm Vì nó trực tiếp tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp Mục đích của hoạt động này là tìm kiếm được khách hàng, thuyết phục

họ ký hợp đồng bảo hiểm để tạo ra doanh thu cho công ty Tuy nhiên vai trò

Trang 22

quan trọng của khâu này không chỉ ở đó mà còn ở chỗ đảm bảo được nguyên tắc

số đông bù số ít

2.2.1 Quy trình khai thác các nghiệp vụ bảo hiểm:

Lưu đồ2.1: Quy trình khai thác nghiệp vụ bảo hiểm tại MIC Thăng Long

(Nguồn: Tổng công ty MIC)

Tiếp thị, tìm kiếm thông tin về khách hàng

Nhận thông tin từ khách hàng, phân tích, tìm hiểu, đánh giá rủi ro

Xem xét, đề nghị

Đàm phán, chào phí

Xử lý trên phân cấp

Kết thúc thông báo cho khách hàng

Cấp GCNBH, ký kết HĐBH, lập Phụ

lục HĐBH

Theo dõi thu phí (đối với hợp đồng thu phí nhiều kỳ), trả hoa hồng, tái tục, giải quyết mới

Quản lý đơn bảo hiểm, HĐBH, báo tái bảo hiểm,

báo cáo doanh thu

Trang 23

Lưu đồ 2.2: Quá trình xử lý khai thác trên phân cấp

(Nguồn: Tổng công ty bảo hiểm MIC)

Diễn giải lưu đồ 2.1: Quy trính khai thác nghiệp vụ bảo hiểm

Bước 1: Tiếp thị, tìm kiếm, xử lý thông tin khách hàng:

- KTV có trách nhiệm xác định KH tiềm năng và khai thác Sau đó cung cấp thông tin cho KH, tiếp nhận, xử lý thông tin và cập nhật thông tin vào biểu mẫu hoặc sổ tay KTV

- Cả KTV và KH đều phải kê khai trung thực tuyệt đối

- Thực hiện ngay sau khi nhận được thông tin từ KH

Bước 2: Phân tích, tìm hiểu và đánh giá rủi ro:

I

Nhận thông tin từ Đơn vị

cơ sở

Xem xét đề xuất của Đơn vị

Các bộ phân liên quan

Chấp nhận bảo hiểm

Trang 24

- Tất cả thông tin khi KTV đánh giá rủi ro đều phải điền vào mẫu GYCBH KTV phải hướng dẫn KH kê khai các thông tin đầy đủ và chính xác làm cơ sở đánh giá rủi ro và đưa ra mức chào phí phù hợp

- Ngoài các thông tin kê khai trên GYCBH thì KTV còn đánh giá rủi ro trên

cơ sở tiếp xúc trực tiếp với đối tượng bảo hiểm

- Khi đã có số liệu về KH, KTV có thể tư vấn cho Lãnh đạo phòng Khai thác, Lãnh đạo đơn vị về chính sách KH, công tác quản lý rủi ro, kiểm tra các thông tin, số liệu liên quan đến các rủi ro yêu cầu bảo hiểm và đối tượng được bảo hiểm

- Từ chối chào phí đối với KH:

+ Không có quyền lợi có thể được bảo hiểm

+ Kê khai không trung thực các thông tin về rủi ro yêu cầu bảo hiểm và đối tượng được bảo hiểm khi đối chiếu với các thông tin thu được trong quá trình kiểm tra trực tiếp

- Thời gian thực hiện: không quá 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ các thông tin

Bước 3: Xem xét đề nghị bảo hiểm:

- Sau khi có đầy đủ thông tin trên GYCBH và biên bản đánh giá rủi ro, các

số liệu thống kê, chính sách KH, Phòng khai thác Đơn vị tiến hành tính toán phí phù hợp cho KH

- Trường hợp phải tham khảo mức phí bảo hiểm của công ty khác thì cần phải giải thích rõ cho KH mức phí, mức trách nhiệm như thế nào là tốt nhất cho KH

- Thời gian thực hiện: không quá 01 ngày làm việc kể từ khi thực hiện đủ các bước

- Khi nhận được yêu cầu bảo hiểm của những KH có giá trị bảo hiểm lớn, trên phân cấp, tính chất đặc thù, phức tạp, các KTV đề xuất với Lãnh đạo phòng khai thác, Lãnh đạo đơn vị, Phòng nghiệp vụ, Lãnh đạo Tổng công ty để có phương án đàm phán theo quy trình trên phân cấp

Trang 25

được thì KTV, Lãnh đạo Đơn vị có thể thông báo bằng văn bản từ chối nhận bảo hiểm theo bước D

- Thời gian thực hiện: tùy thuộc vào việc đàm phán với KH

- Thời gian thực hiện: trong vòng 01 ngày làm việc

Bước 6: Theo dõi thu phí tiếp nhận giải quyết mới:

- KTV nhập phát sinh và lấy số HĐBH trên phần mềm nghiệp vụ Lập bảng

kê khai chuyển 01 bản Phòng kế toán, 01 bản lưu tại Phòng nghiệp vụ trong hồ

sơ khai thác

- Đối với trường hợp cho nợ phí/chia kỳ thanh toán phí: Sau khi gửi thông báo thu phí có KH, KTV và cán bộ thống kê phối hợp cũng kế toán viên của phòng kế toán theo dõi đôn đốc nộp phí của KH

- Sau khi thu phí, tiến hành cấp hóa đơn tài chính để thuận tiện cho việc kiểm tra nộp thuế, trả hoa hồng cho đại lý

- Trường hợp đến hạn thanh toán mà KH không nộp phí bảo hiểm theo thỏa thuận thì KTV có trách nhiệm làm thủ tục chấm dứt hiệu lực BH theo quy định

- KTV có trách nhiệm làm công tác tuyên truyền, đề phòng, hạn chế tổn thất nhằm phục vụ khách hàng sau khi bán hàng và chuẩn bị nắm thông tin phục vụ cho các nhu cầu bảo hiểm tiếp theo của KH, hoặc tái tục bảo hiểm sau này

- Thời gian thực hiện: trong suốt thời gian GCNBH/HĐBH có hiệu lực

Bước 7: Quản lý hồ sơ khai thác, thông báo tái bảo hiểm, báo cáo nghiệp vụ:

- Quản lý đơn bảo hiểm: các hồ sơ khai thác được lưu trữ 01 bộ tại Phòng khai thác nghiệp vụ, 01 bộ tại Phòng Tài chính Kế toán của đơn vị để theo dõi công nợ

- Quản lý HĐBH: HĐBH được lấy số tự động trên phần mềm

- Báo tái bảo hiểm: với những hồ sơ khai thác trên phân cấp phải thông báo tái bảo hiểm theo quy định, ngay sau khi cấp đơn BH thì KTV hoặc người được Đơn vị phân công trách nhiệm lập hồ sơ báo tái bảo hiểm gửi Ban Nghiệp vụ theo Hướng dẫn tái bảo hiểm của TCT Lãnh đạo Đơn vị có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc thực hiện quy trình này

- Thời gian thực hiện: Ngay sau khi cấp đơn BH

Trang 26

- Thực hiện công tác thống kê nghiệp vụ: các Đơn vị có trách nhiệm thực hiện công tác cập nhật thống kê đơn BH theo đúng quy định của TCT để đảm bảo số liệu phản ánh chính xác tình hình kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm

Bước 8: Chăm sóc khách hàng:

- Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ, KTV phải thường xuyên quan tâm tìm hiểu nhu cầu, mong muốn và ý kiến của Chủ xe để có thể đáp ứng một cách nhanh chóng, kịp thời

- Thời gian thực hiện: trong suốt thời gian GCNBH/HĐBH có hiệu lực

Diễn giải Lưu đồ 2.2: Quy trình khai thác bảo hiểm trên phân cấp

Bước 1: Nhận thông tin từ đơn vị cơ sở:

- Các Ban nghiệp vụ TCT nhận thông tin về các dịch vụ trên phân cấp từ đơn vị cơ sở, phải kem theo phân tích, ý kiến đề xuất từ đơn vị theo biểu mẫu quy định

Bước 2: Xem xét đề xuất của đơn vị:

- Cán bộ phải có trách nhiệm xem xét, phân tích các ý kiến đề xuất của Đơn

vị để đưa ra ý kiến, nếu chưa đủ cơ sở quyết định thì có thể yêu cầu Đơn vị thu thập lấy thêm thông tin, hoặc lấy thông tin từ bên ngoài Nếu các yêu cầu nằm trong thẩm quyền của Ban Nghiệp vụ, Lãnh đạo Ban có quyền quyết định và xuất trình Lãnh đạo TCT xét duyệt bước Đ của quy trình

- Trong quá trình xem xét, phân tích các ý kiến đề xuất của đơn vị nếu thấy không hợp lý hoặc thiếu thông tin và nằm trong thẩm quyền của Ban Nghiệp vụ, Lãnh đạo Ban có thể đề xuất trình Lãnh đạo TCT cho phép tiến hành thông báo

từ chối theo bước K

Bước 3: Ý kiến các bộ phận liên quan:

- Trường hợp các yêu cầu vượt thẩm quyền của Ban Nghiệp vụ thì lấy thêm

ý kiến từ các Ban liên quan theo phương án B

- Các hồ sơ trong quá trình làm việc với Ban Tái bảo hiểm sẽ được lưu vào

hồ sơ sau này

- Thời gian thực hiện: Trong vòng ½ ngày làm việc kể từ khi có thông báo của Ban Tái bảo hiểm

Bước 4: Chấp nhận/Từ chối bảo hiểm:

- Các hồ sơ sau khi được giải quyết tại các bộ phận sẽ được Lãnh đạo TCT hoặc Lãnh đạo Ban tại Hội sở TCT phê duyệt và sẽ được tiến hành bước tiếp theo (II) của Sơ đồ quá trình khai thác bảo hiểm

- Nếu sau khi xem xét, tổng hợp ý kiến từ các phòng ban liên quan, hồ sơ không đủ điều kiện tham gia bảo hiểm, thì Ban Nghiệp vụ sẽ tiến hành thông báo từ chối tới đơn vị theo bước K

Trang 27

- Thời gian thực hiện: Ngay sau khi có ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo TCT

Trên đây là quy trình khai thác chung tất cả các nghiệp vụ bảo hiểm tại TCT MIC ban hành, áp dụng với mọi công ty thành viên và phòng kinh doanh Hiệu quả hoạt động khai thác bảo hiểm tại MIC Thăng Long được thể hiện cụ thể qua bảng số liệu sau:

Bảng 2.1: Tình hình khai thác bảo hiểm tại MIC TLO giai đoạn 2014 – 2016

cả giai đoạn Điều này thể hiện vị trí quan trọng của MIC Thăng Long trong sự phát triển của MIC Đây là xu hướng tất yếu, và nguyên nhân xuất phát từ sự tăng lên của hai yếu tố sau:

Thứ nhất, Số lượng HĐBH tăng lên khá nhanh Năm 2014 cấp 15.842 hợp đồng, năm 2015 tuy có nhiều biến động nhưng số đơn cấp ra cũng đạt 25.068 đơn Đến năm 2016 đạt 26.451 đơn, tăng 66,97% so với năm 2014 Do hiệu quả của công tác khai thác, tìm kiếm khách hàng và không ngừng sửa đổi, bổ sung các sản phẩm mới ưu việt hơn đối thủ cạnh tranh và hơn sản phẩm cũ

Thứ hai, Phí bảo hiểm bình quân giảm từ 5,38 (triệu đồng) năm 2014 xuống còn 4,01 (triệu đồng) năm 2015, sau đó lại tăng lên 4,48 (triệu đồng) năm

2016 Cả quá trình giảm 0,9 (triệu đồng), xấp xỉ giảm 16,73% Do khai thác được các dịch vụ có giá trị bảo hiểm lớn, sản phẩm cung cấp có phạm vi bảo hiểm lớn hơn, các điều khoản sửa đổi bổ sung, và đặc biệt là do sức cạnh tranh

Trang 28

gay gắt của thị trường bảo hiểm nên phí ngày càng có xu hướng giảm xuống để thu hút khách hàng

Đồng thời, STBH bình quân cũng có sự gia tăng đáng kể Tăng từ 35,33 (triệu đồng/vụ) năm 2014 lên đến 40,93 (triệu đồng/vụ) năm 2016 Tương ứng tăng 5,6 (triệu đồng/vụ), xấp xỉ tăng 15,85% Do khai thác được các dịch vụ có STBH lớn và khai thác được nhiều hơn số hợp đồng so với các năm trước

Cụ thể về công tác khai thác các nghiệp vụ được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.2: Tình hình khai thác các nghiệp vụ bảo hiểm tại MIC Thăng Long giai đoạn 2014 – 2016:

Doanh thu (Trđ)

Tỷ lệ (%)

Doanh thu (Trđ)

Tỷ lệ (%)

Doanh thu (Trđ)

Tỷ lệ (%)

1 Bảo hiểm TSKT-TN-HH 26 340 30,91 36 542 63,64 30 324 25,58

2 Bảo hiểm hàng hóa 8 941 10,49 12 226 12,16 11 534 9,73

3 Bảo hiểm con người 10 630 12,47 12 231 12,17 10 485 8,84

4 Bảo hiểm hàng hải 16 103 18,89 9 172 9,13 12 084 10,19

5 Bảo hiểm xe cơ giới 23 218 27,24 30 333 30,18 47 341 39,92

6 Bảo hiểm hàng không _ _ _ _ 6 811 5,74

Nghiệp vụ BH Hàng hóa có doanh thu tăng từ 8.941 (triệu đồng) năm

2014 lên 12.226 (triệu đồng) năm 2015, rồi lại giảm xuống còn 11.534 (triệu đồng) năm 2016 Cả giai đoạn tăng 2.593 (triệu đồng), tương ứng tăng xấp xỉ 29,00% Cơ cấu tỷ trọng giảm từ 10,49% xuống còn 9,73%

Trang 29

Tiếp đến nghiệp vụ BH Con người có cơ cấu tỷ trọng giảm từ 12,47% năm 2014 xuống còn 8,84% năm 2016, và doanh thu nghiệp vụ giảm nhẹ từ 10.630 (triệu đồng) xuống 10.485 (triệu đồng); tương ứng giảm 1,36%

Nghiệp vụ BH Hàng hải có doanh thu giảm từ 16.103 (triệu đồng) năm

2014 xuống còn 12.084 (triệu đồng) năm 2016 Cả thời kỳ giảm 4.019 (triệu đồng) tương ứng giảm 24,96%

Chiếm vị trí quan trọng trong MIC Thăng Long là nghiệp vụ BH Xe cơ giới Có doanh thu tăng từ 23.218 (triệu đồng) năm 2014 lên đến 47.341 (triệu đồng) năm 2016 Tăng một lượng tuyệt đối 24.123 (triệu đồng), xấp xỉ 2,04 lần Tăng mạnh qua các năm và theo đúng xu hướng mà MIC đề ra cũng như theo xu hướng của thị trường bảo hiểm là tập trung khai thác triệt để nghiệp vụ BH Xe cơ giới Nguyên nhân là do nhu cầu của xã hội về BH Xe cơ giới ngày càng tăng do rủi ro gặp phải nhiều, do chính sách của Nhà nước và do phí BH Xe cơ giới có mặt bằng chung là thấp hơn các nghiệp vụ khác, nên triển khai cũng dễ dàng hơn

Đến năm 2016, triển khai thêm nghiệp vụ BH Hàng không Đây là nghiệp

vụ mới do trong năm 2014, 2015 đã xảy ra những vụ tổn thất lớn về người và của do tai nạn máy bay trong, ngoài nước Yêu cầu tất yếu có sự ra đời của BH Hàng không Năm 2016 đạt doanh thu là 6.811 (triệu đồng), chiếm 5,74% tổng doanh thu của MIC Thăng Long Tuy là loại hình nghiệp vụ mới nhưng đã có bước đầu khá tốt và hứa hẹn sẽ được khai thác triệt để trong thời gian tới

Như vậy trong quá trình khai thác các nghiệp vụ BH tại MIC Thăng Long

đã có những thành công nhất định Điều này cho thấy chất lượng dịch vụ và uy tín của công ty trong lòng khách hàng đã được chú ý, mức phí đưa ra phù hợp và linh hoạt theo khả năng tài chính của người tham gia Đồng nghĩa với việc doanh thu và số lượng hợp đồng ngày càng gia tăng Kết quả khai thác được thực hiện khá tốt tại MIC Thăng Long Tuy nhiên xét hiệu quả khai thác thì có

xu hướng tăng chậm từ 3,88 (đồng/đồng) năm 2014 đến 4,04 (đồng/đồng) năm 2016; với Hiệu quả khai thác = Doanh thu khai thác được/ Chi phí khai thác Nguyên nhân là do sự mất giá của đồng tiền và sự cạnh tranh gay gắt của thị trường bảo hiểm nội bộ MIC nói riêng và thị trường bảo hiểm nói chung

Tuy nhiên, vẫn có những trường hợp bị hủy hợp đồng vì các lý do bất khả kháng như phát hiện khai báo không trung thực, không thuộc phạm vi bảo hiểm, khách hàng hoặc bản thân công ty hủy ngang Cụ thể tình hình hủy bỏ HĐ được thể hiện trong bảng sau:

Trang 30

Bảng 2.3: Tình hỉnh hủy bỏ hợp đồng tại MIC Thăng Long giai đoạn 2014 –

Số HĐ bị hủy bỏ giảm từ 54 hợp đồng năm 2014 xuống còn 37 hợp đồng năm 2016 Giảm một lượng tuyệt đối là 17 hợp đồng, tương ướng giảm 31,48%

Từ đó tỷ lệ HĐ bị hủy qua các năm có xu hướng giảm từ 0,34% năm 2014 xuống 0,14% năm 2016 Dù lượng giảm khá ít nhưng cũng là sự cố gắng rất tích cực của công ty và đáng được khen ngợi, phát huy trong các năm sau

Khi có HĐ bị hủy thì tương ứng với HĐ đó doanh thu sẽ bị giảm Năm

2014 giảm một lượng khá lớn là 1.132 triệu đồng Tuy nhiên các năm sau giảm

ít hơn, cụ thể năm 2015 giảm 617 triệu đồng và đến năm 2016 giảm 492 triệu đồng

Dù HĐ bị hủy do nhiều nguyên nhân, nhưng dù là lý do gì và từ phía nào thì cũng gây ra rất nhiều thiệt hại cho công ty như: giảm doanh thu; giảm uy tín; mất thời gian, chi phí khai thác, Do đó, cần có những biện pháp cụ thể để hạn chế tối đa việc hủy HĐ trong giai đoạn tới

2.2.2 Tình hình hoạt động đề phòng và hạn chế tổn thất

Mặc dù công tác đề phòng và hạn chế tổn thất (ĐPHCTT) không tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh nhưng nó ảnh hưởng trực tiếp đến STBT, do đó

nó cũng có những ảnh hưởng nhất định đến hiệu quả kinh doanh của bất kể DNBH nào Với số phí thu được hàng năm, sau khi chuyển lên TCT MIC thì TCT sẽ xem xét trích lập một quỹ ĐPHCTT tương ứng theo tỷ lệ phần trăm số phí để dùng vào các mục đích nhằm đề phòng và hạn chế tổn thất như tuyên truyền, hỗ trợ kinh phí, hội nghị khách hàng, Trong các khoản chi này thì chi

hỗ trợ kinh phí chiếm tỷ trọng cao nhất Dùng để chi mua sắm các phương tiện phòng cháy chữa cháy: thiết bị báo cháy, bình chữa cháy, ; cùng nhà nước hỗ trợ xây dựng các biển báo giao thông, gương cầu lồi, xây dựng rào chắn an toàn, Cụ thể việc chi ĐPHCTT được thể hiện qua bảng số liệu sau:

2 Giảm doanh thu do HĐ bị hủy Trd 1 132 671 492

Trang 31

Bảng 2.4: Tình hình chi đề phòng, hạn chế tổn thất tương ứng của MIC Thăng Long giai đoạn 2014 – 2016

Năm Tổng doanh thu phí

(Trđ)

Chi ĐPHCTT (Trđ)

Tỷ lệ chi ĐPHCCTT/TDT (%)

an tâm của khách hàng, cũng như từ đó đề phòng tối đa các rủi ro có thể xảy ra làm tổn thất cho khách hàng cũng như làm tăng chi bồi thường, giảm lợi nhuận của công ty MIC Thăng Long nói riêng và TCT MIC nói chung

Trong các khoản chi cụ thể cho công tác ĐPHCTT thì chi hỗ trợ kinh phí luôn chiếm tỷ trọng cao nhất, xấp xỉ 60% Qua đây có thể thấy sự hỗ trợ vật chất cho khách hàng luôn được công ty quan tâm Khoản chi này đã được công ty sử dụng đúng mục đích và rất hợp lý, giúp không chỉ khách hàng mà còn giúp toàn

xã hội yên tâm trong lao động, sản xuất, sinh hoạt

Xét về khoản chi để tuyên truyền và chi hội nghị khách hàng chiếm khoảng 40% còn lại; khoản chi này có tác động rất lớn không chỉ trong công tác ĐPHCTT mà còn giúp khuếch trương uy tín của công ty Giúp nâng cao nhận thức của khách hàng, người dân trong xã hội về tác hại không mong muốn của những rủi ro bất ngờ, từ đó họ sẽ có trách nhiệm và tin thần phối hợp với công ty trong công tác ĐPHCTT Ví dụ như mở các lớp tập huấn, trao đổi về kỹ năng khắc phục sự cố, hạn chế tổn thất khi xảy ra rủi ro Sau đó cuối năm sẽ tổng kết lại khâu ĐPHCTT rút kinh nghiệm cho năm sau

Như vậy, về phía công ty MIC thì công tác ĐPHCTT luôn được chú trọng Tuy nhiên về phía khách hàng thường có sự chủ quan hơn, họ cho rằng đây là việc của DNBH Do đó họ chưa có sự phân bổ thiết lập tài sản, phương án

đề phòng cụ thể Vì vậy, trong tương lai công ty sẽ cần có những biện pháp khắc phục tồn tại này để nâng cao hiệu quả công tác ĐPHCTT

Trang 32

2.2.3 Tình hình công tác giám định – bồi thường:

a) Công tác giám định:

MIC Thăng Long không có phòng chuyên về giám định Tuy nhiên các vụ tổn thất nhỏ và đơn giản thì với kinh nghiệm lâu năm của cán bộ nhân viên, MIC Thăng Long được quyền tự giám định và bồi thường Các vụ tổn thất lớn thì sẽ được TCT giám định và ban hành quyết định giải quyết bồi thường cho đúng phân cấp Quá trình giám định nghiệp vụ BH được thể hiện qua lưu đồ sau:

Lưu đồ 2.3: Quá trình giám định các nghiệp vụ BH tại MIC

(Nguồn: Tổng công ty MIC)

Tiếp nhận thông tin tổn thất/ Thông báo tổn thất

Xử lý thông tin tổn thất

Từ chối Giám định

Báo cáo/Đề xuất

Thông báo Tái bảo hiểm

Lên phương án Giám định

Tự Giám định

Thuê công ty Giám định độc lập

Tiến hành Giám định

Lập/ Nhận báo cáo Giám định

Hoàn thiện/ Bàn giao và Lưu hồ sơ

Ngày đăng: 18/12/2022, 18:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hồ sơ năng lực Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân Đội MIC. Phần I, II Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ năng lực Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân Đội MIC. Phần I, II
2. Giáo trình Bảo hiểm thương mại. PGS.TS Nguyễn Văn Định, Nhà xuất bản Lao động xã hội năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Bảo hiểm thương mại
Tác giả: Nguyễn Văn Định
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động xã hội
Năm: 2011
3. Giáo trình Quản trị Kinh doanh bảo hiểm, PGS.TS Nguyễn Văn Định, Nhà xuất bản Lao động xã hội năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị Kinh doanh bảo hiểm
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Văn Định
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động xã hội
Năm: 2007
4. Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp bảo hiểm. Chủ biên: PGS.TS. Hoàng Trần Hậu và ThS. Võ Thị Pha.Nhà xuất bản Tài chính năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp bảo hiểm
Tác giả: Hoàng Trần Hậu, Võ Thị Pha
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2010
5. Nghị định, quy tắc, công văn bảo hiểm nội bộ MIC ban hành tại http://portal.mic.vn Link
6. Trang web: www.mic.com.vn, www.google.com, www.bh.mic.vn Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w