DANH M ỤC BẢNG Bảng 1.1: Nhiệt độ trung bình tháng Bảng 1.2: Độ ẩm tương đối hàng tháng Bảng 3.1: Danh mục các máy móc, thiết bị của xí nghiệp Bảng 3.2: Bảng vị trí và công đoạn sản xuất
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KHOA H ỌC QUẢN LÝ
BÁO CÁO T ỐT NGHIỆP NGÀNH AN TOÀN S ỨC KHOẺ MÔI TRƯỜNG
TÊN ĐỀ TÀI:
“XÂY DỰNG KẾ HOẠCH QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG TẠI
CÔNG TY MAY VI ỆT TIẾN”
Sinh viên th ực hiện: Nguyễn Huỳnh Đức Huy
L ớp: D17MTSK Khoá: 2017 - 2021 Ngành: Khoa h ọc môi trường
Gi ảng viên hướng dẫn: Ths Lê Thị Đào
Trang 2M ỤC LỤC
L ỜI CAM ĐOAN 4
LỜI CẢM ƠN 5
DANH M ỤC TỪ VIẾT TẮT 6
DANH M ỤC BẢNG 7
DANH M ỤC HÌNH 8
MỞ ĐẦU 9
Đặt vấn đề 9
Lý do ch ọn đề tài 9
M ục tiêu chọn đề tài 10
Phương pháp nghiên cứu 10
Ph ạm vi nghiên cứu 10
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN 11
1.1 Gi ới thiệu 11
1.1.1 Điều kiện địa lý tự nhiên 11
1.1.1.1 V ị trí địa lý 11
1.1.1.2.Đặc điểm khí hậu 12
1.2.T ổng quan về công ty 13
1.3 Thành tích đạt được : 14
1.4 Lịch sử hình thành: 15
1.5 Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động công ty 16
CHƯƠNG II : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC AN TOÀN VÀ VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT 17
2.1.Khái ni ệm về công tác an toàn vệ sinh lao động 17
2.2.M ục đích của công tác an toàn vệ sinh lao động: 17
2.3.N ội dung an toàn vệ sinh lao động trong doanh nghiệp: 18
2.4.Các bi ện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp trong doanh ng hi ệp: 19
CHƯƠNG III : NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20
3.1 Tìm hi ểu về quy mô/công suất, thời gian hoạt động sản xuất tại công ty 20
3.1.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất/vận hành của công ty 22
3.1.2 Thuy ết minh quy trình sản xuất 23
3.1.3 Máy móc, thi ết bị 29
3.1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu 29
3.2 Tìm hi ểu về các vị trí và công đoạn sản xuất có nguy cơ dẫn đến tai nạn lao động và b ệnh nghề nghiệp 30
Trang 33.2.1 Các v ị trí và công đoạn sản xuất có nguy cơ dẫn đến tai nạn và đề xuất biện pháp 30
3.2.2 Bệnh nghề nghiệp trong xí nghiệp 31
3.3 Tìm hiểu về các văn bản, quy phạm pháp luận liên quan đến công tác an toàn lao động mà công ty đang áp dụng 34
3.3.1 Qui định về ATLĐ đối với CB.CNV trong công ty 34
3.3.2 Các thi ết bị bảo hộ ATLĐ tại công ty may Việt Tiến 35
3.3.3 M ột số qui định của pháp luật về ATVSLD 35
3.4 Phân tích các nguyên nhân d ẫn đến tai nạn lao động và biện pháp giải quyết 43
3.4.1 Ng uy cơ dẫn đến tai nạn lao động trong công ty 43
3.4.2 Nguyên nhân d ẫn đến tai nạn lao động trong công ty 43
3.4.3.Phân tích các nguyên nhân d ẫn đến tai nạn lao động 44
3.4.4.Đề xuất biện pháp giải quyết tai nạn lao động tại công ty 46
3.4.5.M ột số biện pháp phòng chống tai nạn lao động 47
3.5 Phân tích nguyên nhân gây ra b ệnh nghề nghiệp và đề xuất giải pháp nhằm giảm thiểu b ệnh nghề nghiệp 53
3.5.1: B ệnh da liễu 53
3.5.2: Bệnh căng thẳng và rối loạn cảm xúc 53
3.5.3: B ệnh điếc 53
3.5.4: B ệnh bụi phổi 54
3.5.5: B ệnh xương khớp 54
3.6.Đề xuất áp dụng qui trình xử lý trấn thương, tai nạn 56
3.7 Tổng hợp hệ thống các văn bản, quy phạm pháp luật liên quan đến công tác an toàn lao động mà công ty đang áp dụng 57
3.7.1 N ội quy lao động 57
3.7.2 Nh ững quy định chung: 58
3.7.3 Th ực trang về việc áp dụng các qui định về an toàn lao động của công ty 58
3.8 K ết quả phân tích các nguyên nhân dẫn đến tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp 61
3.9 Các gi ải pháp đề xuất nhằm giảm thiểu tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp cho công ty 61
3.10.M ột số khó khăn và biện pháp tháo gỡ trong quá trình triển khai áp dụng các biện pháp an toàn lao động trong công ty: 61
CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
4.1.K ẾT LUẬN 64
4.2.KI ẾN NGHỊ 64
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 65
Trang 4L ỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan rằng các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là
trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu, nhận xét, đánh giá do chính em thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo Ngoài ra đề tài còn sử dụng
một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của một số tác giả, cơ quan, tổ chức khác
và cũng được thể hiện trong tài liệu tham khảo
Trang 5Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến cô Lê Thị Đào đã truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường Nhờ có những lời hướng dẫn, dạy bảo của các thầy nên đề tài nghiên cứu của em mới có thể hoàn thiện tốt đẹp
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn cô Lê Thị Đào người đã trực tiếp giúp đỡ, quan tâm, hướng dẫn em hoàn thành tốt bài báo cáo này trong thời gian qua
Bài báo cáo thực tập thực hiện trong khoảng thời gian 4 tuần Bước đầu đi vào thực
tế của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ nên không tránh khỏi những thiếu sót ,
thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn đồng thời có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6DANH M ỤC TỪ VIẾT TẮT ATVSLĐ: AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG
UBND: ỦY BAN NHÂN DÂN
NLĐ: NGƯỜI LAO ĐỘNG
BHYT: BẢO HIỂM Y TẾ
BHLĐCN: BẢO HỘ LAO ĐỘNG CÔNG NHÂN
VTEC : VIETTIEN GARMENT CORPORATION
CBNV : CÁN BỘ NH ÂN VIÊN
PCCC : PHÒNG CHÁY CH ỮA CHÁY
POLYP CTC : POLYP CỔ TỬ CUNG
HC TI ỀN ĐỊNH : HỘI CHỨNG TIỀN ĐỊNH
CHXHCN : CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
BTNMT : B Ộ TÀI NGUY ÊN MÔI TRƯỜNG
Trang 7DANH M ỤC BẢNG
Bảng 1.1: Nhiệt độ trung bình tháng
Bảng 1.2: Độ ẩm tương đối hàng tháng
Bảng 3.1: Danh mục các máy móc, thiết bị của xí nghiệp
Bảng 3.2: Bảng vị trí và công đoạn sản xuất có nguy cơ dẫn đến tai nạn và đề xuất biện pháp tại công ty
Bảng 3.3: Bảng thống kê bệnh tật trong xí nghiệp năm 2019
Bảng 3.4: Bảng phân tích nguyên nhân gây tai nạn, bệnh nghề nghiệp tại công ty Bảng 3.5: Đề xuất biện pháp giải quyết tai nạn lao động tại công ty
Trang 8DANH M ỤC HÌNH
Hình 1.1: Bản đồ vị trí địa lý quận 12
Hình 1.2: Giấy chứng nhận của công ty cổ phần may Việt Tiến
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động công ty
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ công nghiệp sản xuất
Hình 3.1: Kho nguyên liệu + bảng theo dõi đặt phụ liệu may + bảng trình tự công việc
Hình 3.2: Máy trải vải
Hình 3.3: Khu công đoạn cắt
Hình 3.4: Khu công đoạn may
Hình 3.5: Khu công đoạn ủi
Hình 3.6: Khu vực dò kim + kiểm tra hàng hóa
Hình 3.7: Khu lưu trữ thành phẩm
Hình 3.8: Qui trình 5s trong công ty
Hình 3.9: bảng qui định sử dụng thang máy + bao tay sắt + Khu vục máy bơm PCCC + túi cứu thương
Hình 3.10: Bảng hướng dẫn cấp cứu + đồ bảo hộ + Thảm cao su lót chân + qui trình
vệ sinh máy
Hình 3.11: Một số hình ảnh bệnh nghề nghiệp ngành may
Trang 9M Ở ĐẦU Đặt vấn đề
Dệt may là ngành truyền thống lâu đời ở Việt Nam và là một ngành mũi nhọn đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước ta , sản xuất tăng trưởng nhanh , kim ngạch xuất không ngừng tăng gia tăng với nhịp độ cao , thị trường luôn được mở rộng, thu hút ngày càng nhiều lao động , đóng góp ngày càng nhiều cho ngân sách Nhà nước , Khi đất nước chuyển sang cơ chế thị trường , ngành dệt may phải đối đầu với những thách thức mới đó là sự cạnh tranh mạnh mẽ về kĩ thuật mẫu mã và sự phát triển của văn hoá - bởi vậy ngành dệt may thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước thì vấn đề nâng cao hiệu qủa sản xuất kinh doanh hàng dệt may và việc tạo lập tên tuổi thương hiệu sản phẩm là vấn đề cần có sự quan tâm chú ý hơn nữa của các ngành các cấp và chính bản thân các doanh nghiệp
Sản phẩm của công ty đã có mặt ở thị trường trong và ngoài nước đồng thời khẳng định được vị trí của mình trong cơ chế thị trường Công ty Sản Xuất hơn 360.000 sản phẩm/năm
an toàn vệ sinh lao động để sau khi rời ghế nhà trường, bước vào môi trường làm việc thực tế được tốt hơn và đây cũng là một đẻ tài khá mới mẻ ít người khai thác nên em quyết định chọn đề tài này với mong muốn là sẽ có kiến thức chuyên ngành sâu hgn
Trang 10những sáng kiến phát huy trong công việc một cách hiệu quả nhằm tạo ra được sự tin cậy của công ty đối với bản thân
Phương pháp nghiên cứu
Trang 11CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ
PH ẦN MAY VIỆT TIẾN 1.1 Giới thiệu
1.1.1 Điều kiện địa lý tự nhiên
1.1.1.1 V ị trí địa lý
Quận 12 là 1 trong 5 quận được chính thức thành lập vào ngày 01/4/1997 theo Nghị định 03 của Chính phủ và UBND Thành phố; Chỉ thị 09 của Thành ủy TP.H ồ Chí Minh trên cơ sở 7 xã của Huyện Hóc Môn là Tân thới Nhất, Đông Hưng Thuận, Trung Mỹ Tây, Tân Chánh Hiệp, An Phú Đông, Thạnh Lộc Địa giới hành chính của quận được xác định bởi :
Đông : giáp Quận Thủ Đức và Tỉnh Bình Dương
Tây – Bắc : giáp Huyện Hóc Môn
Nam : giáp Qu ận Tân Bình và Quận Gò Vấp
Qu ận có diện tích tự nhiên 5.208 ha, dân số lúc thành lập là 132.450 nhân khẩu, sinh sống trên địa bàn 11 phường là Tân Thới Nhất, Đông Hưng Thuận, Trung
M ỹ Tây, Tân Chánh Hiệp, Tân Thới Hiệp, Hiệp Thành, Thới An, Thạnh Lộc,
Th ạnh Xuân, Tân Hưng Thuận và An Phú Đông
Trang 12Hình 1.1: B ản đồ vị trí địa lý quận 12
1.1.1.2.Đặc điểm khí hậu
Có khí hậu ổn định cao, những biến động khí hậu từ năm này qua năm khác không nhiều Không có thiên tai do thời tiết khắc nghiệt, không quá lạnh (thấp nhất không
Trang 13quá 13°C) và không nóng quá (cao nhất không quá 40°C) Không có gió tây khô nóng, ít trường hợp mưa quá lớn (lượng mưa này cực đại không quá 200mm) hầu như không có bão
Mưa theo mùa rõ rệt
- Mùa mưa : từ tháng 5 đến tháng 11 chiếm 81.4% lượng mưa trung bình năm
- Mừa khô : từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau chiếm 18.6% lượng mưa trung bình năm
- Lương mưa ngày < 20mm chiêm 81.4% tổng số ngày mưa trong năm
- Lượng mưa ngày (20 - 50) mm chiếm 15% tổng số ngày mưa trong năm
- Lượng mưa ngày > 50mm chiếm 0.1% tổng số ngày mưa trong năm
- Lượng mưa ngày> 100mm chiếm 0.02% tổng số ngày mưa trong năm
Tên cơ sở : XÍ NGHIỆP MAY VIỆT LONG
Ngành sản xuất : Chuyên sản xuất quần các loại
Đơn vị chủ quản : TỔNG CTCP MAY VIỆT TIẾN-TẬP ĐOÀN MAY VN
Điện thoại : 02837152842 Số fax: 02837152843
E-mail: vtccc@viettien.com.vn web-site: viettien.com.vn
Trang 141.3 Thành tích đạt được :
không ngừng nâng cao sự hài lòng của khách hàng bằng những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất, Việt Tiến hiện nay là một trong những doanh nghiệp dần đầu ngành dệt may
Việt Nam với những giải thường danh giá như:
- Huân chương lao động hạng Nhất do Chính phủ trao tặng
- Hàng Việt Nam chất lượng cao 20 năm liên tục
- Top 10 nhãn hiệu nổi tiếng nhất Việt Nam
- Top 10 doanh nghiệp được tín nhiệm nhất Việt Nam
Hình 1.2: Gi ấy chứng nhận của công ty cổ phần may Việt Tiến
Từ những ngày đầu tiên cho đến nay, Việt Tiến luôn tự đổi mới và cho ra đời hàng loạt thương hiệu để đáp ứng nhu cầu của từng nhóm đối tượng khách hàng như:
- Việt Tiến lịch lãm: chủ lực cho thời trang công sở văn phòng
- Việt Tiến Smart Casual trẻ trung: dành cho môi trường du lịch, dạo phố thể thao
- San Sciaro sang trọng: dòng sản phẩm cao cấp hướng tới nhóm khách hàng thành đạt
- TT-up hiện đại: chuyên về trang phục thời trang dàng cho nữ giới
Trang 15- Giày Skechers năng động
1.4 L ịch sử hình thành:
Tiền thân công ty là một xí nghiệp may tư nhân “Thái Bình Dương kỹ nghệ công ty”
- tên giao dịch là Pacific Enterprise Xí nghiệp này được 8 cổ đông góp vốn do ông
- Xí nghiệp hoạt động trên diện tích 1,513m2 Với 65 máy may gia đình và khoảng
100 công nhân.Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, Nhà nước tiếp quản & quốc hữu hóa rồi giao cho Bộ Công nghiệp Nhẹ quản lý( nay là Bộ Công Nghiệp) Trước năm 1995, cơ quan quản lý trực tiếp công ty là Liên hiệp sản xuất – xuất nhập khẩu may
- Do yêu cầu của các doanh nghiệp và của Bộ Công Nghiệp, cần phải có một Tổng Công Ty Dệt May làm trung gian cầu nối giữa các doanh nghiệp với nhau và cấp vĩ
mô, tiếp cận với thế giới nhằm hỗ trợ thông tin về thị trường, cần có sự cụ thể hóa các chính sách, pháp luật Chính vì thế, ngày 29/04/1995 Tổng công ty dệt may Việt Nam ra đời
Căn cứ Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ, quyết định : Thành lập Tổng công ty May Việt Tiến trên cơ sở tổ chức lại Công ty May Việt Tiến thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam với
Tên tiếng Việt : Tổng công ty Cổ Phần May Việt Tiến
- Tên giao dịch quốc tế: VIETTIEN GARMENT CORPORATION
- Tên viết tắt : VTEC
Trang 161.5 Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động công ty
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động công ty
Trang 17CHƯƠNG II : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC AN TOÀN VÀ
V Ệ SINH LAO ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT 2.1.Khái ni ệm về công tác an toàn vệ sinh lao động
An toàn vệ sinh lao động là môn khoa học dự phòng, nghiên cứu ảnh hưởng của những yếu tố có hại trong sản xuất đối với sức khỏe người lao động Là các hoạt động đồng bộ trên các mặt pháp luật, tố chức quản lý, kinh tế-xã hội, khoa học và công nghệ nhằm cải thiện điều kiện lao động, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động, phòng
chống tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, bảo vệ tính mạng và sức khỏe cho người trong lao động
Các tính chất của công tác an toàn lao động:
• Tính luật pháp
• Tính khoa học công nghệ
• Tính quần chúng
→ Ba tính chất này có mối quan hệ hữu cơ và hỗ trợ lẫn nhau
2.2.M ục đích của công tác an toàn vệ sinh lao động:
Môi trường lao động không thuận lợi sẽ gây ra tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao dộng vì trong đó luôn tồn tại những yếu tố nguy hiểm gây tai nạn lao động và các yêu tố có hại đối với sức khỏe, gây bệnh nghề nghiệp cho người lao động Do đó, công tác an toàn vệ sinh lao động được thiết lập nhằm mục đích:
- Chăm lo cải thiện môi trường làm việc, phấn đấu có môi trường làm việc tiện nghi, thoải mái cho người lao động
- Loại trừ các yêu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong quá trình sản xuất
- Đảm bảo an toàn thân thể của người lao động, hạn chế mức thấp nhất hoặc không
để xảy ra tai nạn, chấn thương hoặc tử vong trong lao động
- Bảo đảm người lao động khoẻ mạnh, không bị mắc bệnh nghề nghiệp hoặc các bệnh
tật khác do điều kiện lao động xấu xảy ra
- Bồi dưỡng phục hồi sức khoė kịp thời và duy trì sức khoẻ, khả năng lao động cho người lao động sau khi làm việc
- Phòng tránh những thiệt hại về người và của cải cơ sở vật chất
- Góp phần bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động
Trang 182.3.N ội dung an toàn vệ sinh lao động trong doanh nghiệp :
Trong mọi hoạt động sản xuất, phương tiện lao động và môi trường lao động là những yếu tố tác động trực tiếp có lợi hay bất lợi đối với người lao động Với mục tiêu bảo
vệ an toàn cho người lao động tránh khỏi những ảnh hưởng của những yếu tố nguy hiểm có hại và tạo ra điều kiện làm việc thuận lợi nhằm đảm bảo sức khoẻ cho nguời lao động, nâng cao năng suất, chất lượng sản phần góp phần thúc đẩy quá trình phát triển chung của đất nước, việc đảm bảo an toàn vệ sinh lao động là một chính sách kinh tế - xã hội lớn của Đảng và Nhà nước, là một phần quan trọng, là bộ phận không thể tách rời của chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nước ta
Nội dung về an toàn vệ sinh lao động được quy định trong rất nhiều văn bản luật như:
Bộ luật Lao động, Luật Hóa chất, Luật Khoáng sản, Luật Công đoàn, Luật Hợp tác xã.… và một số chỉ thị, hướng dẫn do Chính phủ ban hành nhằm bảo vệ sức khỏe,
cải thiện điều kiện lao động, phòng chống tai nạn và bệnh nghề nghiệp đối với người lao động Thực hiện tốt an toàn vệ sinh lao động nhằm bảo đảm sức khỏe và tính mạng của người lao động, góp phần quan trọng vào việc phát triển sản xuất và đời
sống xã hội Đây là hoạt động mang ý nghĩa rộng lớn gắn với thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, gắn bảo hộ lao động với bảo vệ môi trường và văn hóa trong sản
xuất
Điều kiện làm việc là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến mức độ tiêu hao sức lực và trí lực của người lao động trong quá trình tiến hành sản xuất Trong đó mức độ tiêu hao sức lực và trí lực của người lao động phụ thuộc vào hai nhóm nhân tố chính, đó
là tính chất công việc và tình trạng vệ sinh môi trưởng làm việc Cải thiện điều kiện làm việc không những bảo vệ sức khỏe, tránh bệnh nghề nghiệp cho người lao động
mà còn nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Để cải thiện điều kiện làm việc cần phải làm thay đổi tính chất công việc cũng như cải thiện tình trạng vệ sinh môi trường làm việc Đây chính là mục tiêu chủ yếu của công tác đảm bảo an toàn vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp Trong quá trình lao động dù sử dụng công cụ thông thường hay máy móc hiện đại, sử dụng kỹ thuật công nghệ giản đơn hay áp dụng kỹ thuật công nghệ phức tạp, tiên tiến đều phát sinh và tiềm ẩn những
yếu tố nguy hiểm có hại, gây tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động Một quá trình lao động có thể tồn tại một hoặc nhiều yếu tố nguy hiểm có hại
Trang 19nếu không được phòng ngừa cẩn thận, chúng có thể tác động vào con người gây chấn thương bệnh nghề nghiệp, làm giảm sút hoặc mất khả năng lao động hoặc tử vong Công tác an toàn vệ sinh lao động bao gồm các việc làm nhằm chăm lo cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo nơi làm việc an toàn, vệ sinh phù hợp với những tiêu chuẩn cho phép
2.4.Các bi ện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp trong doanh ng hi ệp:
- Biện pháp kỹ thuật công nghệ
- Biện pháp kỹ thuật vệ sinh
- Biện pháp phòng hộ cá nhân
- Biện pháp y tế
Trang 20C HƯƠNG III : NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ
NGHIÊN C ỨU 3.1 Tìm hi ểu về quy mô/công suất, thời gian hoạt động sản xuất tại công
ty
* Hi ện trang hạ tầng cơ sở dự án
- Hệ thống điện, chiếu sáng: hiện trong khu vực có hệ thống điện quốc gia cung cấp điện ổn định cho hoạt động dự án
- Hệ thống cấp nước: khu vực chưa có hệ thống cấp nước thủy cục
- Hệ thống cống thoát nước: có hệ thống thoát nước mưa dọc theo Quốc lộ 1A Ngoài
ra hệ thông mương rạch trong khu vực cũng đảm trách một phần việc thoát nước
- Hệ thống viễn thông: khu vực dự án nằm trong hệ thống mạng lưới viễn thông thành
phố nên rất thuận lợi
- Hệ thống giao thông: khu vực có trục đường Nguyễn Văn Quá, Tô Ký, Trường Chinh, Quốc lộ 1A nên rất thuận lợi cho giao thông trong khu vực
* S ố lượng công nhân: 1400 người
* Th ời điểm đã đưa cơ sở vào hoạt động: xí nghiệp đi vào hoạt động từ 2009 đến
năm 2011 được xây dựng lại với quy mô hoạt động như hiện nay
Trang 21* V ệ sinh môi trường xung quanh
- Khoảng cách gần nhất từ các nguồn thải đến khu dân cư: 200m
- Khoảng cách gần nhất từ các nguồn thải đến nguồn nước sinh hoạt của nhân dân ( trạm cấp nước, giếng khoan, giếng phơi khô, hồ, ao): 200m
- Hệ thống nước sinh hoạt tại cơ sở lao động ( nước máy, nước giếng khoan, nước
giếng khơi, nước ao hồ, ): Nước máy
- Hệ thống nước thải tại cơ sở lao động:
+ Có được xử lý theo qui định của pháp luật hiện hành:Có
- Tỷ lệ đất để trồng cây xanh trong khuôn viên cơ sở lao động: 10%
* Các công trình phúc l ợi cho người lao động
+ Công trình vệ sinh ( Bình quân 1 hố xí/số NLĐ/1 ca ): 1 hố xí/22 NLĐ
+ Nhà tắm (Bình quân 1 vòi tắm/số NLĐ/1ca): 1 vòi/ 22 NLĐ
+ Nhà nghỉ giữa ca: Không
- Thuốc được dùng theo danh mục thuốc thiết yếu của BHYT qui định
- Phương án tổ chức cấp cứu tại chỗ: Y dụng cụ cấp cứu tại chỗ được trang bị đầy đủ
Trang 223.1.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất/vận hành của công ty
- Xí nghiệp hoạt động may với quy trình sản xuất như sau:
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ công nghiệp sản xuất
Nguyên liệu (vải , phụ kiện,…)
Lõi chỉ may
Khí th ải lò hơi đốt củi
Trang 233.1.2 Thuy ết minh quy trình sản xuất
Có bảng theo dõi đặt phụ liệu , bảng lấy hàng
Hình 3.1: kho nguyên li ệu + bảng theo dõi đặt phụ liệu may + bảng trình tự công
vi ệc
Trang 24
+ Trải vải
Nhờ sự trợ giúp của máy trải, vải được xếp chồng lên nhau theo độ dài hoặc số lớp
có thể dài đến 100ft (30.5 m) và dày hàng trăm lớp (miếng vải)
Hình 3.2: máy trải vải
+ Cắt
Vải được cắt bằng máy cắt phù hợp Những máy này có thể là máy cắt theo đường với phương thức hoạt động tương tự máy cưa; phần cắt có lưỡi dao quay; máy có lưỡi nghịch đảo cưa lên và xuống; khuôn chết tương tự máy ép dập; hoặc các loại vi tính hóa sử dụng lưỡi cưa hoặc tia laser để cắt vải theo hình dạng mong muốn
Trang 25Hình 3.3 : Khu công đoạn cắt
+ May
Có các trạm may để may các phần khác nhau của các mảnh vải đã cắt
Ở nơi này, có nhiều công nhân đứng máy thực hiện một công việc riêng lẻ Một công nhân đứng máy này có thể may các đường may thẳng, trong khi người khác có thể lồng ống tay áo Thế nhưng, hai công nhân đứng máy khác có thể may các đường may eo và khoét lỗ cúc áo Các máy may công nghiệp khác nhau cũng có thể tạo ra các loại mũi may khác nhau Những máy này cũng có cấu hình khung khác nhau Một
số máy làm việc liên tục và dẫn tiến bước chúng đã hoàn thành trực tiếp vào máy tiếp theo, trong khi các tổ máy có nhiều máy thực hiện các công việc tương tự nhau được giám sát bởi chỉ một công nhân đứng máy Tất cả các nhân tố này quyết định những
bộ phận của một bộ quần áo có thể được may tại trạm đó Cuối cùng, các bộ phận đã được may của quần áo, chẳng hạn như tay áo hoặc ống quần, được lắp ráp lại với
Trang 26Hình 3.4: Khu công đoạn may
Trang 27Máy ép dáng đứng là các máy tự động Chúng thực hiện các bước ủi đơn giản, chẳng hạn như sửa nếp nhăn của áo dệt kim, xung quanh hình thêu và nút bấm, và ở những nơi khó ủi trên quần áo
Hình 3.5 : Khu công đoạn ủi
+ Kiểm định trước khi xuất xưởng
Đối với ngành công nghiệp dệt may, chất lượng sản phẩm được tính toán trên chất lượng và tiêu chuẩn của các loại xơ, sợi, cấu trúc vải, độ bền màu, thiết kế và thành
phẩm Kiểm soát chất lượng đối với sản xuất, kiểm tra khi may có bị lẫn kim vào trong sản phẩm không là rất cần thiết đối với bất kỳ nhà sản xuất hàng may mặc , công ty có cả một bộ phận được trang bị đầy đủ thiết bị và qui trình để kiểm tra Bất
kỳ vấn đề thường thấy nào liên quan đến chất lượng trong sản xuất hàng may mặc như may, màu sắc, kích thước, hoặc lỗi sản phẩm đều không được xem nhẹ
Trang 28
Hình 3.6: Khu vực dò kim + kiểm tra hàng hóa
Trang 29+ Hoàn thành đóng thùng xuất xưởng
Các thành phẩm được phân loại lần cuối dựa theo thiết kế và kích thước rồi đóng gói
để chuyển đến cho các cửa hàng phân phối bán lẻ
Hình 3.7 : Khu lưu trữ thành phẩm
3.1.3 Máy móc, thi ết bị
Trang thiết bị gồm có:
STT Tên thi ết bị S ố lượng Tình trạng Xu ất xứ
B ảng 3.1: Danh mục các máy móc, thiết bị của xí nghiệp
3.1.4 Nguyên li ệu, nhiên liệu, vật liệu
* Nhu c ầu nguyên liệu
Nguyên liệu gồm:
- Nguyên liệu vải: Kaki corton, lynon– 10 tấn/tháng
Trang 30* Nhu c ầu nhiên liệu phục vụ dự án:
Nhiên liệu sử dụng chính trong dự án là điện, nước, gas, dầu DO cụ thể như sau:
- Nhu cầu dùng điện: Mức tiêu thụ khoảng : 65.000 Kwh/tháng
- Nhu cầu dùng nước: khoảng 80 m² /ngày Xí nghiệp sử dụng cả hai nguồn nước máy
và nước giếng khoan Nguồn nước máy do thành phố cung cấp sử dụng cho mục đích
ăn uống, lò hơi và nước làm mát Nguồn nước từ giêng khoan sử dụng cho mục đích phòng cháy chữa cháy và vệ sinh
- Nhu cầu dùng gas: phục vụ cho bếp ăn tập thể của xí nghiệp Nhu cầu sử dụng khoảng 200 kg/tháng Nhu cầu sử dụng dầu DO: chạy máy phát điện dự phòng nhằm duy trì hoạt động khi bị mất điện, lượng dầu sử dụng khoảng 200-300 l/tháng (tùy vào thời gian cúp điện trong tháng)
3.2 Tìm hi ểu về các vị trí và công đoạn sản xuất có nguy cơ dẫn đến tai
n ạn lao động và bệnh nghề nghiệp
3.2.1 Các v ị trí và công đoạn sản xuất có nguy cơ dẫn đến tai nạn và đề xuất
bi ện pháp
STT TÊN CÔNG VI ỆC M ỐI NGUY
H ẠI R ỦI RO YÊU C BHL ĐCN ẦU
Lưỡi dao bén Cắt trúng tay/bị
hôi của vải Ảnh hưởng đến sự hô hấp Khẩu trang
trúng
Đỏ mắt, sung tấy làm nguy hại đến thị lực
Kính bảo hộ
Hoá chất bắn trúng và ngấm vào da
Hiện tượng rát
da, cháy bỏng da Bao tay cao su và tạp dề
nhựa Hít phải hoá
chất Nguy hại dến cơ quan hô hấp Khẩu trang lọc khí
vào người Hiện tượng rát da,cháy gây
bỏng da
Bao tay vải
và đồ bảo hộ
cơ quan hô hấp Khẩu trang lọc khí
khi mài kéo và thiết bị
Đỏ mắt hoặc bị
Trang 31Bụi vải trong khu vực may Ảnh hưởng đến cơ quan hô hấp Khẩu trang
thính giác
Nút chống ồn
Dòng điện, vật cứng và nhọn trên sàn nhà
Điện giật, đau
thương ở chân
Giày an toàn
Tai nạn té ngã Gãy xương hoặc
bị thương Mang bảo hiểm nón Tia lửa bắn ra Mặt và mắt bị
Trượt té, dơ bẩn
cơ thể Giày cao su, tạp dề
Dơ, chất tẩy rửa Xuất hiện vi
khuẩn gây ô nhiễm, rát da tay
Bao tay cao
su
B ảng 3.2 : Bảng vị trí và công đoạn sản xuất có nguy cơ dẫn đến tai nạn và đề
xu ất biện pháp tại công ty
3.2.2 B ệnh nghề nghiệp trong xí nghiệp