Bài 3 vần BÀI 3 CÁC KIỂU VẦN BƯỚC 1 GIỚI THIỆU CHUNG Vị trí Thời gian Tuần 9 Tuần 26 Tiếng Việt 1 (tập 2) Thiết kế Tiếng Việt 1 (tập 2) Vở Em tập viết 1 (tập 2) 2 MỤC TIÊU Nắm được 4 kiểu vần Tiếng Vi[.]
Trang 1BÀI 3: CÁC KIỂU VẦN
Trang 2BƯỚC 1: GIỚI THIỆU CHUNG
I Vị trí:
- Thời gian: Tuần 9-Tuần 26
- Tiếng Việt 1 (tập 2)
- Thiết kế Tiếng Việt 1 (tập 2)
- V ở Em tập viết 1 (tập 2)
Trang 32 MỤC TIÊU
- Nắm được 4 kiểu vần Tiếng Việt.
- Học sinh có kĩ năng phân tích tiếng, lập
mô hình theo từng kiểu vần và lập mô hình phân tích tiếng đầy đủ.
Trang 43 NỘI DUNG
a
a n
o a
o a n
Kiểu vần 1: ba Kiểu vần 2: oa
Kiểu vần 3: an Kiểu vần 4: oan
Trang 5Việc 1: Học vần mới
1a Giới thiệu tiếng mới, phát âm/Nhắc lại vần vừa học, thay một thành phần 1b Phân tích tiếng/vần
1c Vẽ mô hình.
1d Tìm tiếng có vần mới.
Việc 2: Viết.
2a Viết bảng con.
2b Viết vở Em tập viết.
Việc 3: Đọc.
3a Đọc chữ trên bảng lớp.
3b Đọc sách Tiếng Việt-CGD lớp 1.
Việc 4: Viết chính tả.
4a Viết các tiếng khó vào bảng con.
4b Viết vào vở chính tả.
4c Thu vở, chấm chữa, nhận xét để H rút kinh nghiệm.
4 Quy trình tiết dạy
Trang 61/ Tiếng Việt có mấy kiểu vần? Nêu các vần mẫu và vẽ mô hình theo tiến trình học.
2/ Nêu sản phẩm của tiết học về các
kiểu vần.
a Học kiểu vần 1, H nắm được điều
gì?
b Học kiểu vần 2, H nắm được điều gì?
c Học kiểu vần 3, H nắm được điều gì?
d Học kiểu vần 4, H nắm được điều gì?
3/ Nêu mối liên hệ giữa các loại vần?
Tác dụng của mối liên hệ trong việc lập mẫu
5 Câu hỏi thảo luận:
Trang 7BƯỚC 2: XEM ĐĨA MINH HỌA
Trang 8BƯỚC 3: THẢO LUẬN
1/ Tiếng Việt có 4 kiểu vần:
*Vần chỉ có âm chính, mẫu ba
*Vần có âm đệm và âm chính, mẫu oa
*Vần có âm chính và âm cuối, mẫu an
*Vần có đủ âm đệm, âm chính và âm cuối, mẫu oan
Trang 9a Học kiểu vần chỉ có âm chính(tách ra thành bài 2), H có 2 sản phẩm cơ bản:
* Tất cả các phụ âm và nguyên âm(trừ
ă,â và nguyên âm đôi)
* Các chữ ghi âm theo thứ tự bảng chữ cái a,b,c…
2/
Trang 10b/ Học kiểu vần có âm đệm và âm chính, H nắm được:
*Nguyên âm tròn môi và nguyên âm không
tròn môi: H tự phân loại qua quan sát T phát
âm
Nguyên âm tròn môi: o,ô,u.
Nguyên âm không tròn môi:
a,e,ê,i,ơ,ư.*Cách tạo ra kiểu vần có âm đệm và âm
chính: kỹ thuật làm tròn môi các nguyên âm không tròn môi.
/a/ /oa/, /e/ /oe/, /ê/ /uê/,
/i/ /uy/, /ơ/ /uơ/
* Luật chính tả ghi âm /c/ trước âm đệm và luật chính tả ghi âm chính /i/ bằng y
Trang 11c/ Học kiểu vần có âm chính và âm
cuối, H nắm được:
* Các cặp âm cuối là phụ âm: n/t, m/p,
ng/c, nh/ch; các âm cuối là nguyên âm: i/y và o/u
* Cách tạo ra vần mới: phương pháp
phân tích Sau khi đã lập mẫu thì
dùng thao tác thay âm chính hoặc âm cuối.
Trang 12d/ Học kiểu vần có đủ âm đệm, âm chính,
âm cuối H nắm được:
*Cách tạo ra vần mới: dựa trên mối
quan hệ giữa các kiểu vần (cách “làm
tròn môi” hoặc cách “thay một thành
phần”)
/a/ ->/oa/ /an/ ->/oan/
/a/ ->/an/ /oa/ ->/oan/
* Củng cố luật chính tả ghi âm /c/ trước âm đệm.
Trang 133/ Mối liên hệ giữa các kiểu vần được ghi lại
theo sơ đồ:
Tài liệu tập huấn trang 46
Nắm chắc mối liên hệ giữa các kiểu vần, chúng
ta nắm chắc CÁCH tạo ra các vần
Trang 14BƯỚC 4: TIẾT DẠY THỰC HÀNH
• Chọn tiết dạy thực hành(bắt đầu lớp học)
• Phân công và chuẩn bị.
• Thực hiện.
• Thảo luận và chia sẻ.
• Sơ kết.
Trang 15BƯỚC 5: TỔNG KẾT
- Các vấn đề cần lưu ý
+ Nắm chắc quy trình tiết dạy vần Dạy đúng
theo các việc làm và thao tác đã được thiết kế + Nắm chắc về mối liên hệ giữa các kiểu vần để hình thành cách học vững chắc cho học sinh + Dạy chắc chắn các luật chính tả xuất hiện khi
có tình huống và chú trọng việc củng cố luật chính tả khi đọc viết.
+ Tuần 20, học sinh học chữ nhỏ và viết hoa.