Nguyên tắc đối xử bình đẳng giữa các cổ đông và nguyên tắc trách nhiệm của hội đồng quản trị Liên hệ thực tiễn tại tập đoàn FLC và tập đoàn Vingroup Nhóm – Lớp quản trị công ty Nguyên tắc đối xử bình.
Trang 1Nhóm – Lớp quản trị công ty
Nguyên tắc đối xử bình đẳng giữa các cổ đông và nguyên tắc trách nhiệm của hội đồng quản trị Liên hệ thực tiễn tại tập
đoàn FLC
và tập đoàn Vingroup.
Trang 2NGUYÊN TẮC ĐỐI XỬ
BÌNH ĐẲNG VỚI CÁC CỔ ĐÔNG
01
Trang 3Nội dung nguyên tắc
Khuôn khổ QTCT cần đảm bảo sự đối xử bình đẳng với mọi cổ đông, trong đó có cổ đông thiểu
số và cổ đông nước ngoài Mọi cổ đông phải có cơ hội khiếu nại hiệu quả khi quyền của họ bị
vi phạm
A Tất cả các cổ đông cùng loại cần được đối xử bình đẳng như nhau
1 Mọi cổ phiếu cùng loại và cùng một đợt phát hành đều có quyền như nhau Nhà đầu tư trước khi mua cần được cung cấp thông tin đầy đủ về các quyền gắn liền với tất cả các đợt phát hành và loại cổ phiếu Bất cứ thay đổi nào về quyền biểu quyết phải được sự thông qua của các cổ đông sở hữu loại cổ phiếu bị ảnh hưởng bất lợi bởi sự thay đổi đó
2 Cổ đông thiểu số phải được bảo vệ khỏi các hành động lạm dụng trực tiếp hoặc gián tiếp bởi hoặc vì lợi ích của các cổ đông nắm quyền kiểm soát và họ cần có các phương tiện khiếu nại hiệu quả
3 Các tổ chức lưu ký hoặc được chỉ định đại diện cho cổ đông phải biểu quyết theo cách đã thoả thuận với cổ đông mà họ đại diện
4 Những trở ngại đối với biểu quyết từ nước ngoài cần được loại bỏ
5, Các quy trình và thủ tục của ĐHĐCĐ phải đảm bảo sự đối xử bình đẳng với mọi cổ đông Các thủ tục của công ty không được gây khó dễ hoặc phát sinh chi phí không cần thiết khi biểu quyết
B Cần ngăn cấm giao dịch nội gián và lạm dụng mua bán tư lợi cá nhân
C Thành viên HĐQT và cán bộ quản lý cấp cao phải công khai cho HĐQT biết họ có lợi ích đáng kể nào trong bất kỳ một giao dịch hay vấn đề gì ảnh hưởng trực tiếp tới công ty hay không, cho dù là trực tiếp, gián tiếp hay thay mặt cho bên thứ ba
Trang 4Ý nghĩa nguyên tắc
Duy trì niềm tin của
các cổ đông với công
ty, tạo ra sự gắn bó
lâu dài của cổ đông
tranh đáng kể trong thời buổi kinh tế thị trường, nơi các công
ty có sự cạnh tranh quyết liệt với nhau.
Giúp công ty tiếp cận với các cổ đông, nhà đầu tư tiềm
năng khác.
Trang 5Sự thể hiện của nguyên tắc trong Luật Doanh nghiệp năm 2020 và các luật liên quan
Trang 6Về việc xác định cổ đông thiểu số trong Pháp luật
về QTCT tại Việt Nam hiện hành
Quan điểm thứ nhất: Cổ đông thiểu số là những cổ đông, nhóm cổ
đông sở hữu dưới 5% số cổ phần trong công ty.
khoản 18 Điều 4 Luật Chứng khoán năm 2019: “Cổ đông lớn là cổ đông
sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát
hành”
Tiêu chí duy nhất để xác định cổ đông thiểu số trong công ty là tỷ lệ
sở hữu cổ phần công ty của từng cổ đông.
Trang 7Quan điểm thứ hai: Để xác định cổ
đông thiểu số cần xem xét tổng thể trên
cả tiêu chí tỷ lệ sở hữu cổ phần và khả năng chi phối, kiểm soát hoạt động trong công ty giữa các nhóm cổ đông
Việc xác định cổ đông thiểu số nên dựa trên sự tìm hiểu theo hướng mở tuỳ thuộc vào cơ cấu cổ đông từng doanh nghiệp
Có thể hiểu: “Cổ đông thiểu số là cổ đông
sở hữu tỷ lệ cổ phần nhỏ trong công ty cổ phần và ít có khả năng chi phối, kiểm soát hoạt động của công ty cổ phần đó một cách trực tiếp hoặc gián tiếp”.
Trang 8ưu tiên mua cổ phần mới chào bán; quyền
tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác; ngoài ra cổ đông hoặc nhóm
cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc một tỷ
lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty có thêm các quyền như: đề cử người vào HĐQT, BKS, yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra, yêu cầu triệu tập họp ĐHĐCĐ (Điều 115)
Trang 9Về việc bảo vệ cổ
đông thiểu số
- Cổ đông sáng lập: Có quyền và nghĩa vụ như các cổ đông phổ thông, trừ quyền được nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết và không có quyền được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập trong ba năm đầu.
Luật Doanh nghiệp năm
2020:
Trang 10Luật chứng khoán năm 2019:
điểm d khoản 1 Điều 15: “Tối thiểu 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành phải được bán cho ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn; trường hợp vốn điều lệ của tổ chức phát hành từ 1.000 tỷ đồng trở lên, tỷ lệ tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết
của tổ chức phát hành”.khoản 1 Điều 44 quy định nội dung QTCT áp dụng với công ty đại chúng, nêu rõ các cổ đông “có quyền được đối xử bình đẳng” (điểm a) và “Cổ đông lớn không được lợi dụng ưu thế của mình gây ảnh hưởng đến các quyền, lợi ích của công ty, của các cổ đông khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty” (điểm d)
Trang 11Về giao dịch nội gián, hành vi mua bán tư lợi cá nhân và công khai lợi ích của các thành viên HĐQT và cán bộ quản lý cấp cao
Giao dịch nội gián hay
sử dụng thông tin nội
tham gia giao dịch với công ty cổ
phần thuộc diện giao dịch có khả
năng tư lợi là những tổ chức, cá nhân
có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp
với công ty.
Trang 12Về giao dịch nội gián, hành vi mua bán tư lợi cá nhân và công khai lợi ích của các thành viên HĐQT và cán bộ quản lý cấp cao
giao dịch; kê khai
thông tin của Thành
viên HĐQT, Kiểm soát
viên, Giám đốc hoặc
Tổng giám đốc và
người quản lý khác
của công ty về các lợi
ích liên quan của mình
theo quy định tại
khoản 2 Điều 164 Luật
Doanh nghiệp năm
2020.
Trang 13NGUYÊN TẮC TRÁCH
NHIỆM CỦA HĐQT
02
Trang 14Nội dung nguyên tắc
Khuôn khổ QTCT cần đảm bảo định hướng chiến lược của công ty, giám sát có hiệu quả công tác quản lý của HĐQT và trách nhiệm của HĐQT đối với công ty và cổ đông
A Thành viên HĐQT phải làm việc với thông tin đầy đủ, tin cậy, siêng năng và cẩn trọng, và
vì lợi ích cao nhất của công ty và cổ đông
B Khi quyết định của HĐQT có thể ảnh hưởng tới các nhóm cổ đông khác nhau theo các cách khác nhau thì HĐQT phải đối xử bình đẳng với mọi cổ đông
C HĐQT phải áp dụng các tiêu chuẩn đạo đức cao, phải quan tâm tới lợi ích của cổ đông
D HĐQT phải thực hiện các chức năng chủ yếu bao gồm:
1 Xem xét và định hướng chiến lược công ty, các kế hoạch hoạt động cơ bản, chính sách rủi
ro, ngân sách và kế hoạch kinh doanh hàng năm; đặt ra các mục tiêu hoạt động, theo dõi việc thực hiện mục tiêu và hoạt động của công ty; giám sát các hoạt động đầu tư vốn, thâu tóm và thoái vốn chủ yếu
2 Giám sát hiệu quả thực tiễn QTCT và thực hiện các thay đổi khi cần thiết
3 Lựa chọn, trả lương, giám sát và thay thế các cán bộ quản lý chủ chốt khi cần thiết và giám sát kế hoạch chọn người kế nhiệm
Trang 154 Gắn mức thù lao của cán bộ quản lý cấp cao và HĐQT với lợi ích lâu dài của công ty và cổ đông.
5 Đảm bảo sự nghiêm túc và minh bạch của quy trình đề cử và bầu chọn HĐQT
6 Giám sát và xử lý các xung đột lợi ích tiềm ẩn của Ban Giám đốc, HĐQT và cổ đông, bao gồm việc sử dụng tài sản công ty sai mục đích và lợi dụng các giao dịch với bên có liên quan
7 Đảm bảo tính trung thực của hệ thống báo cáo kế toán và tài chính của công ty, kể cả báo cáo kiểm toán độc lập, và đảm bảo rằng các hệ thống kiểm soát phù hợp luôn hoạt động, đặc biệt là các hệ thống quản lý rủi ro, kiểm soát tài chính và hoạt động, tuân thủ theo pháp luật
và các tiêu chuẩn liên quan
8 Giám sát quy trình công bố thông tin và truyền đại thông tin
E HĐQT phải có khả năng đưa ra phán quyết độc lập, khách quan về các vấn đề của công ty
1 HĐQT phải xem xét việc bổ nhiệm một số lượng đủ các thành viên HĐQT không điều hành
có khả năng đưa ra phán quyết độc lập đối với các vấn đề khi tiềm ẩn xung đột về lợi ích
2 Khi các uỷ ban của HĐQT được thành lập, thẩm quyền, thành phần và quy trình hoạt động của các uỷ ban phải được HĐQT quy định và công bố rõ rang
3 Thành viên HĐQT phải cam kết thực hiện các trách nhiệm của mình một cách hiệu quả
F Để thực hiện trách nhiệm của mình, thành viên HĐQT phải được tiếp cận với thông tin chính xác, phù hợp và kịp thời
Nội dung nguyên tắc
Trang 16Sự thể hiện của nguyên tắc trong Luật Doanh nghiệp năm 2020 và các luật liên quan
Trang 17Về trách nhiệm của HĐQT
- Tính trung thực, cẩn trọng, vì lợi ích của cổ đông:
Điều 165 Luật Doanh nghiệp và Thông tư
116/2020/TT-BTC cũng đều quy định trung thực, cẩn
trọng vì quyền lợi của công ty và cổ đông là một
trong những trách nhiệm hàng đầu của thành viên
HĐQT và thành viên BKS Để tạo điều kiện cho quá
trình hoạt động của HĐQT và BKS, pháp luật cho
phép họ được tiếp cận thông tin về doanh nghiệp
theo Điều 159 và Điều 171 Luật Doanh nghiệp
- Đối xử bình đẳng với cổ đông: Điều 12 Phụ lục I (Ban hành kèm theo Thông tư số 116/2020/TT-BTC ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) quy định cổ đông có quyền được đối xử bình đẳng; tuy nhiên, luật không có quy định cụ thể về trách nhiệm này, chỉ có thể thấy được trách nhiệm đối xử bình đẳng với mọi cổ đông của HĐQT thông qua việc đảm bảo tạo cơ chế đầy đủ, thuận tiện cho các cổ đông thực hiện quyền của mình
Trang 18Các chức năng chủ yếu của HĐQT
Trong quản trị nội bộ, HĐQT có các quyền và
nghĩa vụ sau:
(1) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch HĐQT;
bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác;
(2) Giám sát việc điều hành công việc kinh doanh của công ty;
(3) Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty;
(4) Triệu tập họp ĐHĐCĐ hoặc lấy ý kiến để ĐHĐCĐ thông qua quyết định;
(5) Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể, yêu cầu phá sản công ty
Trang 19Các chức năng chủ yếu của HĐQT
Trong lĩnh vực tài chính, HĐQT có thể thực
hiện:
(1) Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;
(2) Quyết định bán cổ phần mới trong phạm vi số
cổ phần được quyền chào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác;
(3) Quyết định giá bán cổ phần và trái phiếu của công ty;
(4) Quyết định mua lại cổ phần;
(5) Trình báo cáo quyết toàn tài chính hằng năm lên ĐHĐCĐ;
(6) Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh
Trang 20Các chức năng chủ yếu của HĐQT
Trong hoạt động kinh doanh, trách nhiệm của
HĐQT có thể kể đến như:
(1) Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;
(2) Quyết định thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua
cổ phần của doanh nghiệp khác;
(3) Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của pháp luật;
(4) Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ;
(5) Thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay
và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, nếu Điều lệ công
ty khôgn quy định một tỷ lệ hoặc giá trị khác
Trang 21Về tính độc lập, khách quan của
HĐQT- Thành viên HĐQT không điều hành
Thành viên HĐQT không điều hành là thành viên không đồng thời làm Giám đốc/Tổng giám đốc, Phó giám đốc/Phó tổng giám đốc và những cán bộ quản lý khác được HĐQT bổ nhiệm
Theo khoản 2 Điều 155 Luật Doanh nghiệp năm 2020, thành viên HĐQT độc lập là thành viên đáp ứng các điều kiện:
(1) Không phải là người đang làm việc cho công ty, công ty mẹ hoặc công ty con của công ty; không phải là người đã từng làm việc cho công ty, công ty mẹ hoặc công ty con của công ty ít nhất trong 03 năm liền trước đó;
(2) Không phải là người đang hưởng lương, thù lao từ công ty, trừ các khoản phụ cấp mà thành viên HĐQT được hưởng theo quy định;
(3) Không phải là người có vợ hoặc chồng, bố đẻ, bố nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột là cổ đông lớn của công ty; là người quản lý của công ty hoặc công ty con của công ty;
(4) Không phải là người trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu ít nhất 01% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của công ty;
(5) Không phải là người đã từng làm thành viên HĐQT, Ban kiểm soát của công ty ít nhất trong 05 năm liền trước đó, trừ trường hợp được bổ nhiệm liên tục 02 nhiệm kỳ
Trang 22bố rõ ràng nội dung này.
- Cam kết thực hiện các trách nhiệm một cách hiệu quả của thành viên HĐQT
Theo quy định tại Điều 25 Phụ lục I (Ban hành kèm theo Thông tư 116/2020/TT-BTC), khi thực hiện bầu thành viên HĐQT, các ứng cử viên HĐQT phải có cam kết bằng văn bản về tính trung thực, chính xác và hợp lý của các thông tin cá nhân được công bố và phải cam kết thực hiện nhiệm vụ một cách trung thực, cẩn trọng và vì lợi ích cao nhất của Công ty nếu được bầu làm thành viên HĐQT
Ngoài ra, Luật Doanh nghiệp 2020 cũng đưa ra những chính sách về thù lao, trả lương cho những cán bộ quản lý cấp cao, thành viên HĐQT, Kiếm soát viên được quy định cụ thể tại Điều 163 và Điều 173 nhằm đáp ứng theo quy tắc của OECD
Trang 23Thực tiễn về vi phạm nguyên tắc tại
Công ty FLC
Công ty Cổ phần tập đoàn FLC đã không tuân thủ
hàng loạt các yêu cầu trong Nguyên tắc VI gồm:
- Các thành viên HĐQT của FLC không làm việc
với thông tin đầy đủ, tin cậy, siêng năng và cẩn
trọng Lãnh đạo của tập đoàn hoạt động một
cách cách biệt và không trong tầm giám sát của
HĐQT, dễ dàng nâng khống vốn điều lệ từ 1,5 tỷ
lên 4.300 tỷ
- HĐQT không thiết lập chuẩn mực đạo đức của
công ty, đồng thời không thực hiện giám sát các
cán bộ chủ chốt và ban lãnh đạo của công ty áp
dụng các tiêu chuẩn đạo đức Ông Quyết thực
hiện hành vi “thao túng thị trường chứng khoán”,
“che giấu thông tin trong thị trường chứng
khoán”
- Thành viên HĐQT không thực hiện trách nhiệm
tiếp cận chính xác và kịp thời với thông tin ông
Quyết – Chủ tịch HĐQT đã giao dịch bán 74,8
triệu cổ phiếu FLC mà không thực hiện báo cáo
hay công bố thông tin trước giao dịch
Ngày 29/3/2022, ông Trịnh Văn Quyết – Chủ tịch HĐQT CTCP Tập đoàn FLC bị khởi tố, bắt tạm giam để điều tra hành vi “thao túng thị trường
chứng khoán”.
Trang 24Thực tiễn về vi phạm nguyên tắc tại Công ty FLC
Hậu quả:
- Cổ phiếu nhóm FLC đã giảm sàn liên tiếp nhiều
phiên Đi cùng với trạng thái “trắng bảng bên
mua” là thanh khoản chỉ còn vài trăm nghìn đơn
vị
- 30 chủ trương, quyết định cho phép FLC đầu tư –
thực hiện các loại dự án bị thu hồi
- UBND tỉnh Vĩnh Phúc đã có văn bản gửi các sở
ngành, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Vĩnh
Phúc, UBND các huyện và thành phố yêu cầu
thực hiện tạm dừng biến động tài sản đối với tài
sản đứng tên các nhân vật và công ty liên quan
đến ông Quyết và một số cá nhân có liên quan
- Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM chuyển cổ
phiếu FLC từ “hạn chế giao dịch” sang “đình chỉ
giao dịch”
- Cục thuế Quảng Bình thực hiện một số biện
pháp cưỡng chế thu hồi 448 tỷ đồng mà FLC còn
thiếu
- Đánh mất sự uy tín và độ đáng tin cậy của công
ty
Trang 25Thực tiễn về vi phạm nguyên tắc tại Công ty FLC
Vi phạm nguyên tắc III về đối xử công bằng giữa
các cổ đông:
- Ông Quyết chỉ đạo em gái (Huế) là nhân viên kế
toán liên hệ với các cá nhân có quan hệ họ hàng
với gia đình, người thân thành lập công ty
- Huế liên hệ và cùng những người thân trong gia
đình thành lập 20 công ty; mượn, sử dụng CMND
của 26 người thân mở tổng cộng 450 tài khoản
chứng khoán đứng tên mình và các công ty, cá
nhân tại 41 công ty chứng khoán nhằm tạo ra
cung cầu giả tạo, thao túng giá chứng khoán
Xuất phát từ tư lợi cá nhân, thu lợi bất chính và
gây thiệt hại cho các nhà đầu tư, không đảm bảo
được các tiêu chí của nguyên tắc đối xử công bằng
trong QTCT