Đố ới i v doanh nghiệp tham gia vào thương vụ M&A nói chung SABECO –và ThaiBev nói riêng ..... Động cơ Giành quy n ki m soát doanh nghiề ể ệp ở ức độ m nhất định chứ không đơn thuần chỉ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI H C CÔNG NGH THÀNH PH H CHÍ MINH Ọ Ệ Ố Ồ
KHOA QU N TR KINH DOANH Ả Ị
TIỂ U LU N Ậ
ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
MUA BÁN VÀ SÁP NH P (M&A) Ậ – THƯƠNG VỤ THAI
Giảngviên hướng d ẫ HÀ THỊ NGỌC OANH n:
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ M&A 51.1 ĐỊNH NGHĨA 51.2 PHÂN LO I 6Ạ1.2.1 Theo dây chuy n s n xu t kinh doanh 6ề ả ấ1.2.2 Theo cách th c tài tr 7ứ ợ1.2.3 Theo thi n chí cệ ủa các bên 71.3 ĐỘNG CƠ VÀ VAI TRÒ CỦA M&A TRONG BỐI C NH H I NH P QUẢ Ộ Ậ ỐC
TẾ 71.3.1 Động cơ 71.3.2 Vai trò 8CHƯƠNG 2 THAIBEV THÂU TÓM SABECO – THƯƠNG VỤ M&A HÀNG ĐẦU NGÀNH BIA CHÂU Á 102.1 GI I THI U VỚ Ệ Ề SABECO 102.1.1 Giới thiệ ổu t ng quan 102.1.2 L ch s hình thành và phát tri n 10ị ử ể2.1.3 S n ph m 11ả ẩ2.1.4 Đơn vị trực thuộc 112.2 GI I THI U VỚ Ệ Ề THAIBEV 112.2.1 Gi i ớ thiệ ổu t ng quan 112.2.2 L ch s hình thành và phát tri n 12ị ử ể2.2.3 S n ph m 12ả ẩ2.2.4 Đơn vị trực thuộc 122.3 LÝ DO THAIBEV THÂU TÓM SABECO 122.3.1 Tiềm năng thị ph n 13ầ2.3.2 H ệ thống phân ph i 15ố2.3.3 Bất động s n 15ả2.3.4 Tham v ng c a ThaiBev 16ọ ủ2.4 QUY TRÌNH MUA BÁN VÀ SÁP NHẬP CỦA THAIBEV VÀ SABECO 172.4.1 B i c nh và di n bi n 17ố ả ễ ế2.4.2 C u trúc pháp lý 18ấ2.4.3 Cơ cấu vốn 202.5 HOẠT ĐỘNG SAU SÁP NH P 20Ậ2.5.1 Đối với ThaiBev 202.5.2 Đối với SABECO 22CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 24
Trang 33.1 K T LU N 24Ế Ậ3.2 KI N NGH 24Ế Ị3.2.1 Đối với chính phủ Việt Nam 243.2.2 Đố ới i v doanh nghiệp tham gia vào thương vụ M&A nói chung SABECO –
và ThaiBev nói riêng 25TÀI LIỆU THAM KH O 27Ả
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HI U, CHỆ Ữ VI T T T Ế Ắ
ASEAN Hiệp h i các quộ ốc gia Đông Nam Á
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
FPTS Công ty c ph n ch ng khoán FPT ổ ầ ứ
GDP Tổng s n ph m quả ẩ ốc nội
HĐQT Hội đồng qu n tr ả ị
M&A Mua bá và sáp nhập
SAB Tổng công ty cổ phần Bia – Rượu - Nư c gi i khát Sài Gòn ớ ả
ThaiBeV Thai Beverage
TNHH Trách nhiệm hữu h n ạ
DANH SÁCH BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Hình 2.1- Sản lượng tiêu th c a SABECO tụ ủ ừ năm 2011 đến năm 2016 13Hình 2.2 - Thị ph n bia t ầ ừ 2011 đến 2017 (a) và Phân khúc bia th ị trường Vi t Nam (b)ệ 14Hình 2.3 - C u trúc giao d ch ThaiBev gián ti p n m gi Sabeco 19ấ ị ế ắ ữHình 2.4 - Các kho n vay tài tr ả ợ cho thương vụ ThaiBev mua lại Sabeco 20Hình 2.5 - C tổ ức tiền mặ ủt c a Sabeco t ừ 2018 đến đầu năm 2021 21Hình 2.6 - B ng thả ống kê nghĩa vụ tài chính liên quan đến khoản đầu tư Sabeco của ThaiBev 21
Bảng 1.1 - Phân bi t sáp nh p và mua l i 6ệ ậ ạBảng 2.1 - L ch s hình thành và phát tri n c a SABECO 10ị ử ể ủ
Trang 5CHƯƠNG 1 CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢ N VỀ M&A
1.1 ĐỊNH NGHĨA
M&A là tên vi t t t c a c m tế ắ ủ ụ ừ Mergers (Sáp nhập) và Acquisitions (Mua l i) ạ
Là hoạt động giành quy n ki m soát doanh nghi p thông qua hình th c sáp nh p hoề ể ệ ứ ậ ặc mua l i gi a hai hay nhi u doanh nghiạ ữ ề ệp để s h u m t ph n ho c toàn b doanh nghiở ữ ộ ầ ặ ộ ệp
đó
M&A qua biên gi i là hình th c mua l i và sáp nhớ ứ ạ ập được ti n hành gi a các ch ế ữ ủthể ở ít nh t 2 quấ ốc gia khác nhau
Theo Lu ật Cạ nh tranh Vi t Nam (2005): ệ
Mua l i: là viạ ệc một doanh nghi p mua toàn b ho c m t ph n tài s n c a doanh ệ ộ ặ ộ ầ ả ủnghiệp khác đủ để kiểm soát, chi phối toàn bộ hoặc một ngành nghề của doanh nghiệp
bị mua lại
Sáp nh p: là vi c m t ho c m t s doanh nghi p chuy n toàn b tài s n, quyậ ệ ộ ặ ộ ố ệ ể ộ ả ền, nghĩa vụ và l i ích h p pháp c a mình sang m t doanh nghiợ ợ ủ ộ ệp khác, đồng thời ch m dấ ứt
sự t n tồ ại của doanh nghi p bệ ị sáp nh p ậ
Theo giáo trình đầu tư quốc tế:
Mua l i: m t công ty mua l i m t công ty khác và th hi n rõ ràng v trí s hạ ộ ạ ộ ể ệ ị ở ữu mới của công ty này Đứng ở góc độ pháp lý, công ty mục tiêu không còn tồn tại nữa Công ty mua l i s dành quy n qu n lý hoạ ẽ ề ả ạt động kinh doanh và c phi u c a công ty ổ ế ủmua lại tiế ục được lưu hành trên thị trườp t ng
Sáp nh p: là hoậ ạt động x y ra khi hai doanh nghiả ệp thường là có cùng quy mô, đồng ý h p nh t v i nhau t o thành công ty mợ ấ ớ ạ ới thay vì được s h u và hoở ữ ạt động riêng
lẻ như trước đây Cổ phiếu của cả hai công ty này không còn nữa và thay vào đó là cổphiếu c a công ty mủ ới thành l p ậ
Sáp nh p: là hình th c h p tác gi a hai ho c nhi u doanh nghi p v tài s n, th ậ ứ ợ ữ ặ ề ệ ề ả ịphần cùng cho ra đời một doanh nghiệp mới cùng thương hiệu mới hoặc kết hợp cả hai thương hiệu cũ
Mua l i: là m t hình thạ ộ ức đầu tư, khác với sáp nh p ậ ở chỗ s có m t doanh nghiẽ ộ ệp (doanh nghiệp đứng ra mua l i) ti n hành mua l i ph n l n hay toàn b c ph n c a m t ạ ế ạ ầ ớ ộ ổ ầ ủ ộhoặc một số doanh nghi p khác (doanh nghi p bệ ệ ị thâu tóm )
Trang 6Có thể phân bi t sáp nh p và mua lệ ậ ại như sau:
Quá trình Hai doanh nghiệp đồng ý hợp
nhất với nhau t o thành công ty ạmới thay vì được sở hữu hoạt động riêng lẻ như trước đây
Một công ty ti n hành mua lế ại một công ty khác và th hi n rõ ể ệràng v trí là ch s h u m i cị ủ ở ữ ớ ủa công ty này
Kết quả trên
phương diện
pháp lý
Cổ phi u c a cế ủ ả 2 công ty cũ không còn nữa mà thay vào đó
là c phi u c a công ty mổ ế ủ ới thành lập
Công ty m c tiêu không còn tụ ồn tại, công ty ti n hành mua l i v n ế ạ ẫtiếp tục được phát hành c phiổ ếu trên thị trường
1.2 PHÂN LOẠI
1.2.1 Theo dây chuy ền sả n xu t kinh doanh ấ
1.2.1.1 M&A theo chi u ngang (Horizontal) ề
Là hình th c mua bán, sáp nh p gi a các doanh nghi p cùng ngành, vi c sáp nhứ ậ ữ ệ ệ ập giữa các công ty c nh tranh tr c ti p, có cùng lo i s n ph m và thạ ự ế ạ ả ẩ ị trường K t qu t ế ả ừviệc mua bán, sáp nh p theo hình th c này s mang lậ ứ ẽ ại cơ hội mở r ng thộ ị trường, tăng hiệu qu trong vi c k t hả ệ ế ợp thương hiệu, gi m chi phí cả ố định, tăng cường hi u qu h ệ ả ệ
thống phân phố i
Ví dụ: năm 2002, hãng sản xuất ô tô General Motors Corp, (GM) đầu tư 251 triệu USD để mua lại nhà sản xuất ô tô Hàn Quốc Daewoo Motors tạo ra tạo thành thương hiệu GM Daewoo
1.2.1.2 M&A theo chi ều dọ c (Vertical)
Hình thức xác nh n công ty khác dây chuy n s n xuậ ề ả ấ ản ph m cu i cùng t s ẩ ố
- Liên kết ngược: liên kết nhà cung cấp công ty s n xuả ấ t
ví d doanh nghi p s n xu t s a mua lo i l i doanh nghiụ ệ ả ấ ữ ạ ạ ệp bao + bì đóng chai, doanh nghiệp chăn nuôi bò sữa
- Liên kết xuôi: liên k t công ty s n xu t và nhà phân ph i ế ả ấ ố
Ví dụ: doanh nghi p may m c mua lệ ặ ại chu i cỗ ửa hàng bán lẻ qu n á ầ o
Trang 7Sáp nh p theo chi u dậ ề ọc thường đem lại cho doanh nghi p ti n hành sáp nhệ ế ập nhiều l i th v ợ ế ề đảm b o và ki m soát chả ể ất lượng nguồn hàng hoặc đầu ra c a s n ph m, ủ ả ẩgiảm chi phí trung gian, không ch nguế ồn hàng hoặc đầu ra của đối th c nh tranh ủ ạ
ưa chuộng hình thức này vì họ có lợi thế Những tài sản được mua được hoạch toán thành giá mua th c t , và chênh l c gi giá tr s sách v i gia mua tài s n s ự ế ệ ữ ị ố ớ ả ẽ được khấu hao hằng năm, làm giảm số thuế ằng năm của công ty mua lại h
Ví dụ: thương vụ thế giới di động mua Trần Anh (2007)
M&A h p nhợ ất: là hình th c m t công ty mứ ộ ới hoàn toàn được ra đời, và c hai ảcông ty đều được mua bởi công ty mới hình thành, điều kiện về thuế giống như trong trường h p M&A mua lại ợ
Ví dụ: thương vụ PVFC và WesternBank h p nh t thành PvcomBank (10/2013) ợ ấ
1.2.3 Theo thi n chí c a các bên ệ ủ
M&A thân thi ện: xảy ra khi doanh nghi p b mua l i th hi n s sệ ị ạ ể ệ ự ẵn sàng đồng
ý với thỏa thu n c a doanh nghi p nh n mua l ậ ủ ệ ậ ại
M&A thù địch: không có s ng ý c a công ty b mua l i mà hoự đồ ủ ị ạ ạt động này do bên công ty nh n mua lậ ại chủ động mua một số lượng l n t ớ ừ công ty đó
1.3 ĐỘNG CƠ VÀ VAI TRÒ CỦA M&A TRONG B I C NH H I NH P QUỐ Ả Ộ Ậ ỐC
TẾ
1.3.1 Động cơ
Giành quy n ki m soát doanh nghiề ể ệp ở ức độ m nhất định chứ không đơn thuần chỉ là sở hữu một phần vốn góp hay cổ phần của doanh nghiệp như các nhà đầu tư nhỏ,
Trang 8Sử d ng s c mụ ứ ạnh tài chính để thâm nh p thậ ị trường mới m c dù có nhi u cách ặ ềthức thâm nh p th ậ ị trường quốc tế khác nhau
Chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp: Theo thời gian doanh nghiệp bị sáp nhập ho c bặ ị mua l i s bi n m t kh i thạ ẽ ế ấ ỏ ị trường, hình th c sứ ở h u doanh nghi p s ữ ệ ẽchuyển sang liên doanh ho c 100% vặ ốn nước ngoài, t o ra m t công ty m i vạ ộ ớ ới năng lực cạnh tranh cao, chiếm lĩnh thị ph n lầ ớn hơn tăng cường doanh thu và lợi nhu n ậLoại b i th cỏ đố ủ ạnh tranh: cơ hội để đa dạng hóa và m r ng th ở ộ ị trường, đa dạng hóa s n ph m và m r ng th ph n ả ẩ ở ộ ị ầ
1.3.2 Vai trò
Đối v ới doanh nghiệp b mua lại, b thâu tóm: s giúp doanh nghi p có th cị ị ẽ ệ ể ải thiện tình hình tài chính và tăng nguồn vốn đầu tư, chia sẻ rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh, quy mô lớn giúp giảm thiểu chi phí trong kinh doanh như giảm thiểu
sự trùng lặp trong mạng lưới phân phối, tiết kiệm chi phí hoạt động và chi phí quản lýtiếp c n nhiậ ều cơ hội kinh doanh Sau M&A, doanh nghiệp sẽ được tăng thêm nguồn vốn sử dụng và khả năng tiếp cận nguồn vốn, tăng cường tính minh bạch về tài chính M&A còn giúp doanh nghiệp đạt được hiệu quả kinh doanh dựa vào quy mô khi doanh nghiệp có thể thâm nhập được vào thị trường mới, có thêm một dây chuyền sản phẩm mới hay mở rộng phạm vi phân phối, mở rộng chi nhánh, phòng giao dịch, các dự án Sau khi thực hiện M&A, hai bên có thể khai thác được những lợi thế lẫn nhau, tăng thị phần, tận dụng quan hệ khách hàng, khả năng bán chéo sản phẩm, dịch vụ, từ đó góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh Đối với các doanh nghiệp đang làm ăn thua lỗ, bị suy thoái hoặc lợi thế cạnh tranh bị giảm sút, thiếu sự thích nghi đối với môi trường kinh doanh mới thì M&A là lời giải giúp họ tránh thua lỗ triền miên
Đối với các nhà đầu tư (bên mua): M&A là m t cách th c hi u quộ ứ ệ ả để họ xâm nhập thị trường mới một cách nhanh chóng, có th t n dể ậ ụng ngu n cung ng và kênh ồ ứphân ph i s n có mà không c n t n thố ẵ ầ ố ời gian để thiết lập, Đồng thời tránh được các hàng giao kĩ thuật liên quan đến thủ tục hành chính, tiết kiệm chi phí
Đối với doanh nghiệp mới hình thành sau khi sáp nhập: M&A là cách thức đểcác doanh nghi p có th h c h i và chia s kinh nghi m qu n lý lệ ể ọ ỏ ẻ ệ ả ẫn nhau để t o nên sạ ức mạnh g p nhi u lấ ề ần, đạt được hi u qu kinh t theo quy mô, phát tri n b n vệ ả ế ể ề ững, tăng khả năng tài chính Doanh nghiệp có th gi m chi phí b ng cách c t b t nhân viên th a, ể ả ằ ắ ớ ừyếu kém, nâng cao năng suất lao động Hoặc thông qua việc chuyển giao và bổ sung
Trang 9công nghệ cho nhau, năng suất lao động c a doanh nghi p sủ ệ ẽ được tăng lên Với quy
mô l n, doanh nghi p mớ ệ ới cũng sẽ có một v ịthế thuận lợi khi đàm phán với đối tác, m ởrộng các kênh marketing, h ệ thống phân phối cũng như tăng vị thế trong m t cắ ộng đồng
Trang 10CHƯƠNG 2 THAIBEV THÂU TÓM SABECO – THƯƠNG VỤ M&A
HÀNG ĐẦU NGÀNH BIA CHÂU Á 2.1 GI I THIỚ ỆU VỀ SABECO
2.1.1 Gi i thiớ ệu tổ ng quan
Tổng Công ty C ph n Bia - ổ ầ Rượu - Nước gi i khát Sài Gòn, tên giao ảdịch SABECO (Saigon Beer-Alcohol-Beverage Joint Stock Corporation), là m t doanh ộnghiệp c ph n tổ ầ ại Việt Nam Mặc dù là công ty cổ phần nhưng Nhà nước vẫn n m gắ ần 90% vốn điề ệu l doanh nghi p này và Bệ ộ Công Thương đóng vai trò là người đại diện phần vốn Nhà nước t i Sabeco (2016) T ng Công ty là ch s h u cạ ổ ủ ở ữ ủa thương hiệu bia Saigon và bia 333
Tháng 12 năm 2017, công ty con của tỷ phú Thái Charoen Sirivadhanabhakdi là Công ty TNHH Vietnam Beverage mua tr n 53,59% c phọ ổ ần nhà nước chào bán tại Sabeco với giá tiền là 4,8 tỷ USD
2.1.2 L ch s hình thành và phát tri n ị ử ể
Bảng 2.1 - L ch s hình thành và phát triị ử ển củ a SABECO
1875 Tiền thân c a công ty là mủ ột xưởng bia nh do ông Victor Larue, mỏ ột
người Pháp tại Đông Dương, lập ra tại Sài Gòn
1910 Xưởng phát triển thành một nhà máy hoàn ch nh, s n xuỉ ả ất bia, nước ngọt
và nước đá
1927 nhà máy được chính thức sáp nhập vào hệ thống hãng BGI của Pháp
1977 Được công ty Rượu Bia Mi n Nam qu n lý T ề ả ừ đó, Nhà máy được đổi tên
thành Nhà máy Bia Sài Gòn, 1977-1988 Nhà máy Bia Sài Gòn trở thành đơn vị ạch toán độ ậ h c l p tr c thu c Xí ự ộ
nghiệp Liên hiệp Rượu Bia NGK II 1989-199i3 Hệ thống tiêu th v i 20 chi nhánh trên cụ ớ ả nước S n ph m c a Công ty ả ẩ ủ
Bia Sài Gòn đã có mặt tại Nhật, Úc, Mỹ, EU, Singapore, Hongkong
1993 Nhà máy Bia Sài Gòn phát tri n thành Công ty Bia Sài Gòn vể ới các thành viên mới
2003 Thành l p T ng công ty Bia ậ ổ – Rượu – NGK Sài Gòn SABECO trên cơ sở
Công ty Bia Sài Sòn
Trang 112004 Thành l p T ng công ty Bia ậ ổ – Rượ –u NGK Sài Gòn SABECO chuyển
sang tổ chức và hoạt động theo mô hình Công ty m - ẹ công ty con theo quyết định s ố 37/2004/QĐ-BCN của Bộ trưởng B Công nghi p ộ ệ
2006 Hoàn ch nh hỉ ệ thống phân ph i trên toàn qu c v i 8 Công ty CPTM ố ố ớ
SABECO khu v c ự
2008 Tổng Công ty Bia – Rượu NGK Sài Gòn chuy– ển đổi thành Công ty C ổ
Phần Bia – Rượ –u NGK Sài Gòn và chính thức đưa vào hoạt động Nhà máy bia Sài Gòn C ủ Chi, đây là nhà máy bia lớn nhất Đông Nam Á
2016 Cổ phi u SABECO chính th c lên sàn HOSE vế ứ ới giá khởi điểm 110.000
2.1.4 Đơn vị trực thuộc
Nhà máy tr c thu c: Bia Sài Gòn Nguy n Chí Thanh, bia Sài Gòn Cự ộ ễ ủ Chi.Công ty con: Công ty TNHH MTV Thương Mại Bia Sài Gòn, công ty TNHH MTV Cơ khí Sabeco, Công ty TNHH MTV Bia Sài Gòn Hà Tĩnh, công ty CP bia Sài Gòn Miền Tây, công ty CP NGK Chương Dương, công ty CP rượu Bình Tây,
2.2 GI I THIỚ ỆU VỀ THAIBEV
2.2.1 Gi i thiớ ệu tổ ng quan
Thai Beverage , hay còn được g i là ThaiBev ọ là công ty đồ ố u ng l n nh t Thái ớ ấLan và là m t trong nh ng ộ ữ công ty đồ ố u ng l n nh t ớ ấ Đông Nam Á , v i các nhà máy ớchưng cất ở Thái Lan, Vương quốc Anh và Trung Quốc Nó thuộc sở hữu c a ông trùm ủkinh doanh t phú ỷ người Thái g c Hoa Charoen Sirivadhanabhakdi ố Được niêm yết trên S giao d ch ch ng khoán Singapore , Thai Beverage plc có giá tr v n hoá th ở ị ứ ị ố ịtrường hơn 13 tỷ USD
Trang 12Chang Beer bắt đầu s n xuả ất tháng 3 năm 1995 tại một nhà máy bia qu n B ng ở ậ ằBan c a tủ ỉnh Ayutthaya, là thương hiệu bán ch y nh t tạ ấ ại Thái Lan Nó đã giành được 60% th phị ần ở Thái Lan sau cu c chi n thộ ế ị trường khó khăn với thương hiệu hàng đầu trước đó, Singha
Năm 2013, ThaiBev đã thêm Fraser and Neave, Limited, mộ ập đoàn công t tnghiệp th c phự ẩm và đồ ố u ng, s n xu t bia, bả ấ ất động s n và xu t b n Singapore, vào ả ấ ả ở
Các thương hiệu c a nó bao g m Ruang Khao, SangSom, Mekhong, Hong ủ ồThong, Blend 285, trà xanh Oishi RTD và Chang Beer
2.2.4 Đơn vị trực thuộc
Công ty con: International Beverage Holdings Limited, Thai Drinks, Fraser and Neave, Sermsuk, Oishi Group, InterBev Group, Nhà máy bia Sabeco
2.3 LÝ DO THAIBEV THÂU TÓM SABECO
Trước thời điểm Sabeco được mua l i b i ThaiBev, Sabeco có 1.227 cạ ở ổ đông, trong đó Bộ Công thương là cổ đông lớn nhất, đồng th i n m quy n chi ph i v i 89,59% ờ ắ ề ố ớ
cổ phần Các nhà đầu tư nước ngoài đang sở ữ h u 9,39% c phổ ần, trong đó khoảng 5%
Trang 13được s h u b i hãng bia Heineken Các c ở ữ ở ổ đông nhỏ lẻ còn l i n m gi 1% c ph n tạ ắ ữ ổ ầ ại SAB, và đây cũng là lượng c phi u trôi nổ ế ổi và được giao dịch thường xuyên trên TTCK Vào thời điểm 2017, SAB đang có 23 nhà máy sản xuất bia trải dọc toàn quốc với tổng công su t thi t kấ ế ế đạt trên 1.8 tỷ lít bia/năm Chiến lược của SAB là tập trung vào phân khúc bia ph ổ thông, đây là phân khúc bia lớn nhất chi m t i 59% t ng tiêu th ế ớ ổ ụtoàn ngành (còn l i là phân khúc bia cao c p chi m 10% và bia giá rạ ấ ế ẻ chiếm 31% tổng tiêu thụ)
Hình 2.1- Sản lượng tiêu th c a SABECO tụ ủ ừ năm 2011 đến năm 2016
Ngu ồn: Báo cáo thường niên SAB
2.3.1 Ti ềm năng thị phầ n
Theo số liệu th ng kê t Euromonitor, thố ừ ị trường bia Vi t Nam có mệ ức tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 7.7%/năm trong giai đoạn từ 2010 đến 2016 Và cũng trong giai đoạn này, sản lượng tiêu thụ của Sabeco cũng tăng trưởng 6.5%/năm Theo
dự báo c a Euromonitor, tủ ốc độ tăng trưởng của th ị trường bia Vi t Nam s ệ ẽ tăng trưởng
ở mức 6%/năm từ 2016 đến 2020, trong đó phân khúc bia phổ thông được dự báo tăng trưởng cao hơn đạt 7.1%/năm Với giả sử Sabeco có thể duy trì được thị phần của mình trong các năm tới, thì việc mức tăng trưởng của thị trường bia phân khúc trung bình chỉ hơn 7% thì sẽ khó thỏa mãn được mức tăng trưởng yêu cầu của ThaiBev là 44.5% Theo Euromonitor, th ph n c a Sabeco cuị ầ ủ ối năm 2017 đạt 42,2%, gấp đôi so với
đối thủ ng thứ hai là Heineken và gấp 2.5 lần so v i đối thủ đứ ớ đang ở trí thứ ba cùng vịphân khúc bia phổ thông đó là Habeco