MỘT SỐ BÀI THUỐC VÀ CHẾ PHẨM1.4.1 các bài thuốc dân gian Bài thuốc trị viêm loét dạ dày, tá tràng Nếu có những triệu chứng bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng thể hư hàn, ngườidùng có thể sử
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
- - -
Học phần: Thực vật, dược liệu và dược cổ truyền 1
Giảng viên hướng dẫn : Ths Trương Đỗ Quyên
Trang 2MỤC LỤC
Trang 31 CÂY ĐINH HƯƠNG
1.1 TỔNG QUAN
1.1.1 Giới thiệu chung
Tên gọi khác: Đinh tử hương, hùng đỉnh hương, đinh tử, công đinh hương, chi giải hương,…
Tên khoa học: Syzygium aromaticum (L.) Merill et L.M Perry.
Thuộc họ: Đào kim nương (Danh pháp khoa học là Myrtaceae)
Tính vị, quy kinh: vị cay, tính ôn Vào các kinh phế, tỳ, vị, thận.1.1.2 Đặc điểm thực vật
Là loài thân gỗ, sống lâu năm, chiều cao trung bình ở một cây trưởng thành là từ 12 – 15m
Lá đinh hương mọc đối, có hình bầu dục, rất ít rụng Mỗi phiến lá dày, dài và có màu xanh mướt, hai mặt lá nhẵn
Hoa mọc thành từng cụm nhỏ ở đầu cành, mỗi bông hoa nhỏ có màuhồng trắng, khi chín có màu đỏ tươi hoặc đỏ thẫm Khi hoa nở, những cánh tràng nhanh chóng rụng đi để lộ nhiều nhị dài màu trắngngà
Quả đinh hương mọng dài, các lá đài bao xung quanh Bên trong mỗi quả chỉ chứa một hạt duy nhất Hạt đinh hương có kích thước nhỏ, màu nâu bóng và được ứng dụng trong nấu ăn, chữa bệnh
1.1.3 Nguồn gốc và phân bố
Đinh hương là một trong những loài ưa khí hậu nhiệt đới ẩm, phát triển mạnh mẽ nhất ở các khu vực gần xích đạo có thể kể đến như các nước khu vực Đông Nam Á, Tanzania, các tỉnh miền tây Ấn Độ và miền nam Trung
Trang 4Trước kia, cây đinh hương cũng được tìm thấy mọc hoang tại khu vực các tỉnh miền nam nước ta trong một vài khu rừng nguyên sinh Tuy nhiên, số lượng cây còn lại là rất hiếm và gần như không còn nên dược liệu chủ yếu được nhập khẩu từ các quốc gia khác.
1.1.4 Bộ phận dùng, thu hái, chế biến và bảo quản
Nụ hoa chính là bộ phận của cây được sử dụng để làm vị thuốc
Thời điểm thích hợp nhất để thu hái dược liệu là khoảng vào tháng 9hoặc tháng 10 hằng năm Lúc này nụ hoa bắt đầy chuyển dần từ màuxanh sang màu đỏ hồng
Sau khi hái có thể để nguyên cuống hoặc ngắt bỏ phần cuống đi đều được Tiếp đến tiến hành phơi âm can hoặc sấy nhẹ cho khô rồi bảo quản dùng dần
Nụ đinh hương sau sơ chế có hình dạng giống với chiếc đinh có màunâu sẫm với chiều dài khoảng 10 – 12mm và đường kính tầm 2 – 3
mm Phần nụ hình cầu chứa 4 cánh hoa xếp khít nhau, chưa nở Khi bóc tách phần cánh hoa ra sẽ thấy bên trong có nhiều nhị, chính giữa
1.2.2 Tác dụng dược lý
Theo y học cổ truyền:
Công dụng: Ấm tỳ vị, bổ thận trợ dương, giáng nghịch khí, giảm
đau
Chủ trị: Đau bụng, kích thích tiêu hóa, sát trùng răng miệng, chữa
phong thấp, nhức mỏi, đau xương, lạnh tay chân…
Theo y học hiện đại:
Nước chiết xuất từ dược liệu có tác dụng kích thích dạ dày tăng tiết pepsin và acid dịch vị Từ đó thúc đẩy tốt hơn hoạt động của hệ thống tiêu hóa
Trang 5 Dịch chiết xuất nước cũng như tinh dầu đều có tác dụng kháng khuẩn rất mạnh Ức chế ở mức độ khác nhau với trực khuẩn lao, tụ cầu khuẩn, trực khuẩn viêm phổi, trực khuẩn phó thương hàn, trực khuẩn Bruce và phẩy khuẩn tả.
Một số thành phần hòa tan trong nước có trong dược liệu dược cho
là có thể kích thích cơ trơn của tử cung
Tinh dầu từ dược liệu đinh hương còn giúp khử khuẩn, đồng thời làm giảm đau răng
Bổ tỳ vị, ích thận tráng dương, hạ nghịch khí, giảm đau
Trị đau bụng, ổn định, kích thích tiêu hóa, sát khuẩn răng miệng
Trị phong thấp, đau nhức chân tay, nhức mỏi toàn thân, lạnh tay chân
1.3.2 Về tây y
Chiết xuất từ đinh hương chứa nhiều hợp chất tốt cho sức khỏe cụ thể gồm:các vitamin B, C, D, E, K, Canxi, chất chống oxy hóa, Kẽm, Eugenol, Acetyl eugenol, Beta-caryophyllene, Methyl salicylate, Humulene,
Benzaldehyde, Chavicol, Oleanolic acid,… cùng nhiều hợp chất thiết yếu khác
Tăng tiết dịch vị dạ dày, pepsin, acid dịch vị từ đó thúc đẩy quá trìnhtiêu hóa, giúp ăn ngon miệng hơn, hấp thụ dưỡng chất tốt hơn
Kháng khuẩn, kháng viêm hiệu quả, ức chế sự phát triển của nấm gây bệnh, trực khuẩn lao, tụ cầu khuẩn, trực khuẩn gây viêm phổi, phó thương hàn, trực khuẩn Bruce và phẩy khuẩn tả
Giảm các cơn đau răng, viêm lợi, trị sâu răng
Chữa ho, các cơn đau đầu, giảm căng thẳng, mệt mỏi, tăng cường hệmiễn dịch
Làm thuyên giảm các cơn đau nhức xương khớp, viêm khớp, chống loãng xương
Một số nghiên cứu còn cho thấy rằng đinh hương còn có tác dụng cải thiện sức khỏe tình dục ở cả nam và nữ
Trang 61.4 MỘT SỐ BÀI THUỐC VÀ CHẾ PHẨM
1.4.1 các bài thuốc dân gian
Bài thuốc trị viêm loét dạ dày, tá tràng
Nếu có những triệu chứng bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng thể hư hàn, ngườidùng có thể sử dụng một trong hai bài thuốc sau:
Bài thuốc 1: Dược liệu gồm hoa đinh hương khô 4gr, hồ thiên sách,
đương quy mỗi vị 10gr cùng 6gr ngũ linh chi Mang tất cả các dược liệu tán thành bột mịn, mỗi lần dùng 3-6gr bột pha với nước ấm uống trong ngày Mỗi ngày sử dụng 2 – 3 lần sẽ giúp các dấu hiệu bệnh chuyển biến tích cực
Bài thuốc 2: Chuẩn bị 30gr đinh hương, bột long cốt, mẫu lệ mỗi vị
300gr, 120gr bột mì Tán dược liệu thành một mịn rồi chia đều trongcác túi lọc với trọng lượng 6gr Mỗi lần sử dụng dùng một túi pha với nước ấm, mỗi ngày dùng từ 2-3 lần
Tuy nhiên, nếu viêm loét dạ dày, tá tràng kèm với triệu chứng xuất huyết thì tuyệt đối không nên sử dụng Trường hợp này cần tìm đến các cơ sở y tế
để có phương pháp điều trị phù hợp
Bài thuốc trị ngạt mũi, nhức đầu, cảm cúm
Chuẩn bị: Tinh dầu đinh hương, sa nhân, long não, quế, bạc hà, hồi.
Nấu các dược liệu trên thành dạng cao đặc Sau đó dùng tay chấm cao dược liệu xoa đều vào các vị trí như mũi, thái dương hoặc sau gáy
Thực hiện hàng ngày, mỗi lần cách nhau 4 – 5 giờ đồng hồ đến khi các triệuchứng khỏi hẳn
Bài thuốc chữa thấp khớp, đau nhức xương khớp, lạnh chân tay
Chuẩn bị: đinh hương 20gr, long não 12gr và 250ml cồn 90 độ.
Trang 7 Ngâm dược liệu trong dung dịch cồn trong khoảng 7 ngày rồi lọc bỏ bã.
Dùng bông thấm một ít nước thuốc thoa lên vị trí đau nhức, massagenhẹ
Mỗi ngày thực hiện từ 1 – 2 lần giúp các cơn đau thuyên giảm đáng kể Theo kinh nghiệm dân gian, thời điểm tốt nhất để thoa thuốc là buổi sáng hoặc tối trước khi đi ngủ
Ngoài ra, người dùng có thể thực hiện theo cách sau để cải thiện tình trạng chân tay lạnh:
Chuẩn bị: đinh hương dược liệu, tầm gửi cây dâu, tục đoạn, lá lốt, long lão và một ít muối tinh
Cho tất cả các nguyên liệu vào ấm sắc kỹ đến khi cô cạn còn 150ml thì dừng Sau đó pha thêm nước để nhiệt độ vừa phải, ngâm tay chânđến khi nguội hẳn thì dùng lại
Kiên trì thực hiện mỗi ngày vào các buổi tối không chỉ giúp ấm chân tay, cơthể mà còn giúp cải thiện giấc ngủ
Bài thuốc chữa rối loạn tiêu hóa, đau bụng, tiêu chảy
Chuẩn bị: đinh hương 2gr, 6gr sa nhân cùng 12gr bạch truật
Đem các dược liệu trên tán thành bột mịn rồi trộn đều
Mỗi lần dùng 2 – 4gr bột dược liệu hòa cùng với nước ấm để uống Để đạt hiệu quả tốt nhất nên dùng mỗi ngày từ 2 – 3 lần đến khi bệnh khỏi hẳn
Bài thuốc chữa đau răng, viêm lợi
Chuẩn bị: đinh hương, hậu phác mỗi vị 4gr cùng 2gr bạc hà
Bỏ các dược liệu vào ấm đun kỹ trong khoảng 15 phút, loại bỏ bã, chắt lấy nước thuốc ngậm trong miệng vài phút sau đó súc miệng
Trang 8Dược liệu được sử dụng điều trị hôi miệng, sâu răng hiệu quả
Thực hiện mỗi ngày ít nhất một lần vào buổi tối còn giúp phòng ngừa và điều trị sâu răng hiệu quả
Bài thuốc chữa bong gân, sai khớp
Dược liệu bao gồm: Đinh hương, gừng tươi, quế, vỏ núc nác, dây đau xương, lá tầm gửi cây khế, lá bưởi, hạt máu chó, hạt trấp, lá mua, huyết giác, lá kim cang, lá náng, lá thầu dầu tía, mủ xương rồng bà, lá canh châu, hồi hương và vỏ sòi với trọng lượng bằng nhau
Mang tất cả các dược liệu trên giã nhỏ, sao nóng rồi bọc trong miếngvải mỏng
Sau đó chườm trực tiếp vào vết thương Thực hiện mỗi ngày một lầnđến khi vết thương khỏi hẳn
Bài thuốc trị mụn
Chuẩn bị bột đinh hương khô và mật ong
Trộn đều nguyên liệu rồi dùng tăm bông chấm vào vùng da mụn để ngăn ngừa mụn nhiễm trùng hay lây lan sang các vùng da khác.Thực hiện mỗi ngày từ 1 – 2 lần đến khi nốt mụn liền lại
1.4.2 Chế phẩm trên thị trường
Đinh hương có những dạng bào chế như:
Thành phần trong thuốc lá và nước súc miệng
Tinh dầu
Trang 10Đinh hương không chỉ ứng dụng trong các bài thuốc chữa bệnh mà còn được dùng làm gia vị nấu món ăn Dù khá lành tính nhưng trong quá trình
sử dụng người dùng cần phải lưu ý những vấn đề sau:
Trẻ em, phụ nữ có thai hay đang cho con bú nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng
Không nên quá lạm dụng dược liệu, sử dụng quá liều lượng trong các bài thuốc Một số tác dụng phụ có thể gặp phải như: kích ứng da,tổn thương đường hô hấp, co thắt phế quản đột ngột, co giật, phù phổi
Cơ thể không bị hư hàn thì không nên dùng
Tuyệt đối không kết hợp với uất kim bởi có thể gây ra độc tố ảnh hưởng đến sức khỏe
Đinh hương có thể làm giảm tác dụng của một số thuốc chống đông máu
Khi mua, cần lựa chọn các sản phẩm có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng,
an toàn cho sức khỏe tại các cơ sở uy tín
Tài liệu tham khảo
1 https://trungtamduoclieu.com/san-pham/dinh-huong
2 doi/
https://youmed.vn/tin-tuc/dinh-huong-cong-dung-tri-nac-lau-3 https://wikiduoclieu.org/tu-dien/dinh-huong/
4 cong-dung-nhu-the-nao-doi-voi-suc-khoe/
Trang 11https://www.giacongthucphamchucnang.vn/dinh-huong-co-2 CÂY BƯỞI
2.1 TỔNG QUAN
2.1.1 Giới thiệu chung
Tên khoa học: Pomelo
Danh pháp 2 phần: Citrus maxima
Thuộc chi Cam chanh
2.1.2 Đặc điểm
Hình dáng bên ngoài: Cây bưởi là cây thân gỗ nhỏ cùng họ với
Cam,Chanh,Quýt nhưng phiến lá bưởi to hơn Vỏ thân cây bưởi có màu vàng nhạt, có nhiều kẽ nứt trên thân cây dọc từ gốc lên ngọn
Kích thước: Cây bưởi hạt mọc tự nhiên trưởng thành có chiều cao
trung bình khoảng 5 – 6m, đối với cây bưởi lai ghép hiện nay được hãm chiều cao chỉ khoảng 3 – 4m
Lá: Lá bưởi da xanh hình trứng, to,cứng, dày, hơi tròn, dài khoảng
10 –12cm, rộng 5 – 6cm, hai đầu lá tù, mép lá không có răng cưa, cuống lá khoảng 1 – 2cm có cánh nhỏ Lá bưởi cũng bị vàng lá sinh
lý vào mùa đông giống như cam, chanh nhưng tự phục hồi được
Hoa: Hoa bưởi da xanh thuộc loại hoa kép, ra theo chùm ở ngọn
cành khoảng 10 – 15 bông trên cùng một chùm hoặc hoa ra ở các cành trong thân cây Hoa bưởi màu trắng ngà, tỏa hương thơm nồng.Hoa có 5 cánh, ở gốc cánh là các ống nhụy dài xếp thành vòng tròn nhỏ, đầu các nhụy màu vàng cam, ở trung tâm nhụy là noãn tròn chuẩn bị hình thành quả
Cành: Cành bưởi da xanh ở đoạn gốc thường nằm ngang xoài ra tạo
thành tán cây tròn xum xuê, các cành trên thẳng đứng có ít gai hoặc không có gai
Quả: Quả bưởi da xanh có hình cầu to, màu xanh lục, vỏ ngoài dày,
sần sùi, nặng khoảng 3kg, quả nhỏ nhất khoảng 1 – 1,2kg Cuống bưởi dài khoảng 10 – 15cm Bên trong quả là các múi, bên trong múi
là các tép bưởi to mọng nước, các múi được ngăn cách bởi các màng Màng múi, tép và lớp trong của vỏ màu hồng đỏ
Hạt: Xen kẽ các tép bưởi là các hạt, mỗi quả có chừng 15 – 20 hạt
Nếu muốn quả bưởi không hạt có thể xử lý bằng cách thủ công ở giai đoạn ra hoa
Trang 12 (A) cây bưởi (Pomelo) con, (B) Quả bưởi trên cây, (C) Hoa bưởi,
(D) Quả bưởi và múi bưởi
2.1.3 Nguồn gốc và phân bố
Chi Citrus L Có khoảng vài chục loài, thường là những cây bụi hay
gỗ nhỏ Một số loài là những cây trồng phổ biến ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới như Cam, quít, Chanh, phật thủ, chanh yên và bưởi
Bưởi có nguồn gốc ở vùng Ấn Độ – Malaysia Cây được trồng ở hầuhết các nước Đông Nam Á và Nam Á Ở Việt Nam, bưởi là cây trồng từ lâu đời, bao gồm nhiều giống, khó phân biệt về mặt phân loại thực vật Cây ưa sáng, ưa vùng có khí hậu nhiệt đới Ở núi cao có nhiệt độ trung bình 13 – 18°C thường không trồng được bưởi, hoặc nếu có thì đó là giống bưởi bị bỏ hoang hoá, quả chua và đắng đến mức không ăn được Cây thích nghi với loại đất feralit đỏ vàng hay vàng đỏ, có hàm lượng mùn trung bình và hơi chua Bưởi thường rụng lá vào mùa đông hoặc mùa khô (ở miền Nam) Đến cuối tháng 2 đầu tháng 3 năm sau, đồng Thời với sự ra lá non, cây cũng bắt đầu mùa hoa quả Hoa tự thụ phấn hoặc nhờ côn trùng Tái sinh tốt bằng hạt và cây chồi sau khi chặt
2.1.4 Bộ phận dùng, thu hái, chế biến và bảo quản
Trang 13 Bảo quản:
+ Lấy vôi tôi chấm vào vết cắt có tác dụng khử trùng, chống thối
+ Làm giàn bằng tre hay gỗ nhiều tầng, mỗi tầng cách nhau 25-30cm, xếp quả bưởi vào kín từng tầng, để giàn bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp
2.2 HOẠT CHẤT
2.2.1 Thành phần hóa học
Trong phần ăn được (các tép bưởi) có chứa: Nước (89%), protein (0,5%), lipid (0,4%), đường (9,3%), vitamin B (0,07 mg%), vitamin1B2 (0,01 mg%) và vitamin C (44 mg%)
Vỏ có chứa tinh dầu (0,15%), pectin các hợp chất flavonoid
(naringin) Hạt có chứa pectin
Hoa có chứa tinh dầu (0,10%)
Tinh dầu vỏ quả bưởi là chất lỏng màu vàng nhạt, mùi thơm, có các hằng số: d : 0,8417, : + 103,62 , n30 D30 0 D30: 1,4702
Thành phần chính là limonen (90%), terpenalcol (2,5%),
sesquiterpenalcol (3%)
Tinh dầu vỏ bưởi Việt Nam có thành phần chính là limonen (41,45 –84,62%), myrcen (8,28 – 50,66%) Các thành phần terpenalcol và aldehyd tồn tại ở hàm lượng rất thấp (< 1%)
Hoa bưởi Việt Nam điều chế bằng phương pháp cất kéo hơi nước có thành phần chính là nerolidol (30,91 – 40,04%), farnesol (14,30 – 23,47%), linalol (9,22 – 23,76%)
Trang 14 Tinh dầu từ vỏ quả bưởi và hoa bưởi được thử nghiệm về tác dụng kháng khuẩn bằng phương pháp khuếch tán trên môi trường đặc Tinh dầu vỏ quả bưởi có tác dụng kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn theo thứ
tự hoạt lực giảm dần trên những loại vi khuẩn sau: Shigella flexneri, trựckhuẩn lao (giảm độc), tụ cầu vàng, Escherichia Coli, Klebsiella sp., Proteus vulgaris Tinh dầu hoa bưởi có tác dụng kháng khuẩn và kháng nấm theo thứ tự hoạt lực giảm dần trên các vi sinh vật sau: Bacillus subtilis, phế cầu, Candida albicans, Proteus vulgaris, tụ cầu vàng,
Bacillus mycoides, Salmonella typhii
Đã thử nghiệm tác dụng diệt amip in vitro của tinh dầu vỏ quả bưởi trên Enfamoeba moshkowski nuôi cấy trong môi trường có 10 amip pháttriển Đọc kết quả 24 giờ Sau khi cho amip tiếp xúc với thuốc trong môi
Trang 15trường Nếu amip chết (tan rã), hoặc không còn khả năng hoạt động (so với đối chứng không thuốc) thì coi như tinh dầu có tác dụng diệt amip, Tinh dầu vỏ quả bưởi có nồng độ ức chế thấp nhất là 1: 160 tương đương với hoạt lực của tinh dầu bạc hà Tinh dầu hoa bưởi có nồng độ
ức chế thấp nhất là 1:140 Như Vậy, hoạt lực kháng amip lỵ của tinh dầu hoa bưởi hơi thấp hơn so Với tinh dầu vỏ quả bưởi Trong thời gian gần đây người ta đã chứng minh một số alcaloid acridon có hoạt tính chống sốt rét ở loài gặm nhấm và chống siêu vi khuẩn bệnh herpes Do đó, người ta cũng đã nghiên cứu tác dụng chống siêu vi khuẩn bệnh herpes
và tác dụng chống ký sinh trùng sốt rét của alcaloid homoacridon 1 (citropon A) có trong bưởi và một số loài Citrus khác
Tiêm phúc mạc naringin chiết xuất từ vỏ quả bưởi cho chuột cống trắng với liều 5 mg/con đã có tác dụng ức chế hoạt động của tim ngay lập tức sau khi tiêm Tiêm liên tục trong 9 ngày dẫn đến tác dụng ức chế tối đa vào ngày thứ ba Naringin cũng có xu hướng phần nào làm giảm huyết áp Naringin và aglycon maringenin được bài tiết qua mật Sau khicho uống 50mg/kg naringenin hoặc naringin, 12% maringenin Và 2% naringin được bài tiết trong vòng 48 giờ trong mật chuột cống trắng, và 2% maringenin và 3% maringin được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng những chất chuyển hóa chứa hệ thống vòng flavanon Để so sánh đã tiêm phúc mạc 10 mg/k aringenin hoặc naringin thấy sự thải trừ qua ց ոmật nhanh, chiếm 99% của liều tiêm naringenin và 94% naringin
Đã nghiên cứu trên thực nghiệm một bài thuốc tiêu phù, trong có vỏ bưởi đào và một số dược liệu khác, thấy có tác dụng lợi tiểu, làm tăng cường đào thải clorid, có tác dụng kháng khuẩn ở mức độ vừa
2.3 CÔNG DỤNG
2.3.1 về đông y
Lá bưởi có vị đắng, cay, có mùi thơm, tính ấm Có tác dụng trừ hàn,
tán khí, thông kinh lạc, giải cảm, trừ đờm, tiêu thực, hoạt huyết, tiêu sưng
Lá bưởi tươi có khả năng sát khuẩn, dùng chữa cảm cúm
Trong dân gian dùng lá bưởi tươi nấu với nhiều lá thơm khác đểxông, tắm chữa cảm cúm, nhức đầu rất có hiệu quả
Lá bưởi non nướng chín để nắn, xoa bóp chỗ đau làm cho tan máu ứ,say khớp, sưng, bong gân, gãy xương do chấn thương, sau đó lấy lánguyên, tươi giã nhuyễn bó vào chỗ tổn thương
Lá bưởi già chữa cảm, sốt, ho hắt hơi, kém ăn, sưng đau chân do hàn
Trang 16Hoa bưởi: Có tác dụng hành khí, tiêu đờm, giảm đau, dùng để chữa
các chứng đau dạ dày, đau tức ngực với liều từ 2-4 g, sắc uống
Hoa bưởi ngâm rượu trắng sau một thời gian thành tinh dầu bưởi rấtthơm
Hoa bưởi dùng làm nước hoa, kết hợp với quế, hồi… để tạo hươngcho thức ăn
Vỏ bưởi: Chữa ăn uống không tiêu, đau bụng, ho, ngày dùng 4 -12 g
dưới dạng thuốc sắc Vỏ gọt càng mỏng càng tốt và đem phơi trong nắngrâm cho thật khô
Cùi bưởi (phần thịt trắng của vỏ quả): Vị ngọt đắng, tính ấm, tác
động vào tỳ, thận và bàng quang, công dụng hóa đàm, tiêu thực, hạ khí vàlàm khoan khoái lồng ngực
Hạt bưởi: Chữa đau dạ dày, vết thương chảy máu, chốc đầu ở trẻ em.
2.
3.2 Về tây y
Vỏ quả bưởi được dùng chữa ho, đờm tích đọng ở họng và phế quản,đau bụng, ăn uống không tiêu Bỏ lớp cùi trắng, lấy lớp vỏ vàng rồi sao Ngày dùng 4 -12 dưới dạng thuốc sắc uống
Lá bưởi già chữa cảm sốt, ho, nhức đầu, hắt hơi Kém ăn, sưng đau chân do hàn thấp chướng khí, giảm đau do trúng phong, tê bại Ngày dùng 10 – 20g lá tươi Sắc uống Có thể nấu nước để xông và ngâm chân
và dùng lá xát vào chân Lá bưởi non được nướng chín để nắn, xoa bóp chỗ đau cho tan máu ứ, sai khớp sưng, bong gân, gãy xương do ngã hay
bị đánh đập Sau đó lấy lá khác giã nát bó vào chỗ bị tổn thương Lá bưởi tươi nấu với nhiều lá thơm khác để xông chữa cảm cúm, nhức đầu
Có thể dùng lá để cất tinh dầu
Vỏ hạt bưởi có thể dùng lấy pectin làm thuốc cầm máu, và dùng chảitóc để cố định tóc giống như dùng gôm adragran Dịch ép múi bưởi là thuốc chữa tiêu khát (đái tháo), thiếu vitamin C, làm nguyên liệu chế acid citric thiên nhiên Nước hoa bưởi được cất từ hoa bưởi và dùng phốihợp với nhiều dược liệu có mùi thơm khác như hồi, quế để làm thơm cácthức ăn bánh ngọt, nước giải khát
2.4 MỘT SỐ BÀI THUỐC VÀ CHẾ PHẨM
2.
4.1 Các bài thuốc dân gian
Chữa cảm sốt và cúm cả hai thể phong hàn và phong nhiệt:
Thể phong hàn: Sốt nhẹ, sợ lạnh, không có mồ hôi nước mũi trong,
đờm loãng, rêu lưỡi mỏng trắng mạch phù
Thể phong nhiệt: Thường sốt cao, hơi sợ gió, đau đầu, tự ra mồ hôi,
khát nước, chảy nước mũi đặc, nước tiểu vàng, rêu lưỡi vàng mỏng, mạch nhanh Dùng nồi nước xông với các lá, bưởi, sả, tía tô, kinh giới,
Trang 17bạc hà, mỗi thứ một nắm lá tươi đem đun sôi với nước, xông trong 5 –
10 phút
Chữa đau dạ dày: Vỏ quả bưởi đào, lá dạ cẩm, vỏ quít, ba vị bằng
nhau, tán nhỏ Liều uống mỗi lần 5g, ngày 2 lần
Thuốc tẩy: Vỏ quả bưởi the 12g, đọt lá muồng trâu 20g, vỏ cây đại
20g Sắc với 2 bát nước còn một bát, uống hết một lần
Chữa thũng trướng: Vỏ quả bưởi đào, mộc thông, bồ hóng, mỗi vị
20 – 30g, diêm tiêu 12g, cỏ bấc 8 g Sắc uống mỗi ngày hai lần vào lúc đói và ăn một khẩu mía trước và sau khi uống thuốc Kiêng muối và chấtmặn (Bách gia trân làng của Lãn Ông)
Chữa phù thũng sau khi đẻ và các trường hợp phù thũng khác: Vỏ
bưởi khô, ích mẫu, các vị bằng nhau, tán nhỏ, uống mỗi lần 8g với rượu vào lúc đói, hoặc dùng mỗi vi 20-30g Sắc uống (Bách giả trân tàng)
Bài thuốc tiêu phù: Vỏ bưởi đào 600g, cỏ roi ngựa 500g, bồ hóng bếp 400g, bích ngọc đơn 400g, ích mẫu 300g, hồi hương 200g, quế thanh 200g, phèn phi 200g, phèn chua 100g Tán bột làm hoàn, ngày uống 20g
Chữa cảm lạnh, đau bụng do lạnh: Vỏ bưởi khô, đốt và xông hơ vào
rốn
Chữa chốc đầu trẻ em: Hạt bưởi bóc vỏ cứng ngoài, xâu vào sợi dây
thép, phơi khô, đốt trên ngọn lửa cho cháy thành than, rồi nghiền nhỏ Rửa sạch chỗ chốc đầu bằng nước ấm Thấm khô rồi bôi bột than hạt bưởi Ngày bôi 1 – 2 lần Thời gian điều trị khoảng 3 – 6 ngày
2.
4.2 Chế phẩm trên thị trường
Người ta nấu chè bưởi rất ngon bằng vỏ hạt bưởi
Rất nhiều sản phẩm được chiết xuất từ bưởi như sữa tắm hoabưởi, kem dưỡng da…
Trang 18Bưởi hình hồ lô trong ngày tết
Thực phẩm và đồ uống: Nước ép bưởi, rượu bưởi, trà bưởi, mứtbưởi, chè bưởi, chế biến món ăn khác từ bưởi…
Trong các dịp lễ Tết người ta thường mua bưởi về để trang trítrong nhà hoặc bày trên mâm ngũ quả rất đẹp Vào các dịp nàybưởi được các nghệ nhân tạo hình như bưởi hồ lô, bưởi in bản đồViệt Nam… rất lạ mắt
2.5 CÁC LƯU Ý KHI DÙNG BƯỞI
- Bưởi có tính lạnh, khiến cho người bị tiêu chảy ăn vào sẽ càngnghiêm trọng Do vậy, nếu trong người yếu thì không nên ăn nhiềubưởi
- Bệnh nhân có lượng mỡ trong máu cao nếu dùng một cốc nước épbưởi để uống một viên thuốc giảm béo thì có thể dẫn đến hiện tượngđau cơ, thậm chí là dẫn đến bệnh về thận
- Một số bệnh nhân trong thời kỳ sử dụng thuốc chống dị ứng nhấtđịnh, nếu ăn bưởi hoặc là uống nước ép bưởi, nhẹ thì có thể gây rađau đầu, tim đập mạnh, loạn nhịp tim…, nghiêm trọng có thể dẫnđến đột tử
- Ngoài ra, còn một số thành phần khi kết hợp với bưởi có thể gây ratác dụng phụ như: Dung dịch Cyclosporine, chất caffeine, canxi đốikháng, Cisapride
Trang 19- Do vậy, các chuyên gia sức khỏe khuyên rằng, bệnh nhân đang sửdụng thuốc, đặc biệt là người già, tốt nhất là không nên ăn bưởi vàuống nước ép từ bưởi
Tài liệu tham khảo
https://duoclieuvietnam.org/cong-dung-va-cach-dung-duoc-lieu-cay-buoi/https://sites.google.com/site/kysuhodhinhhai/cay-an-qua-viet-nam/cay-buoihttps://canhdien.com/cay-buoi/