1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI tập lớn môn KINH tế học đại CƯƠNG đề tài chính sách tiền tệ ở việt nam

41 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chính sách tiền tệ ở Việt Nam
Tác giả Nguyễn Hồng Vinh, Trần Anh Tú, Nguyễn Đình Tuấn, Đào Văn Tùng, Trương Nguyễn Anh Vũ
Người hướng dẫn Ths. Lê Hằng Cẩm Phương
Trường học Đại Học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế học đại cương
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Tp Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính sách tiền tệ I.1 Khái niệm: [1] Chính sách tiền tệ là một chính sách kinh tế vĩ mô do Ngân hàng trung ương khởi thảo và thực thi, thông qua các công cụ, biện pháp của mình nhằm đạt

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ

MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH

KHOA

o0o

BÀI TẬP LỚN MÔN KINH TẾ HỌC ĐẠI CƯƠNG

Đề tài: Chính sách tiền tệ ở Việt Nam

GVGD: Ths.Lê Hằng Cẩm Phương SVTH: Nguyễn Hồng Vinh MSSV:1814785 Trần Anh Tú 2014985 Nguyễn Đình Tuấn 2010754 Đào Văn Tùng 2014996

Trương Nguyễn Anh vũ 2015099

Trang 2

Tp Hồ Chí Minh, 1/3/2022

Trang 4

I Chính sách tiền tệ

I.1 Khái niệm: [1]

Chính sách tiền tệ là một chính sách kinh tế vĩ mô do Ngân hàng trung ương khởi thảo và thực thi, thông qua các công cụ, biện pháp của mình nhằm đạt các mục tiêu: ổn định giá trị đồng tiền, tạo công ăn việc làm, tăng trưởng kinh tế

Tùy thuộc điều kiện kinh tế của mỗi quốc gia mà chính sách tiền tệ có thể được xáclập theo hai hướng:

 Chính sách tiền tệ mở rộng (tăng cung tiền, giảm lãi suất để thúc đẩy sản xuất kinh doanh, giảm thất nghiệp nhưng lạm phát tăng - chính sách tiền tệ chống thất nghiệp)

 Chính sách tiền tệ thắt chặt (giảm cung tiền, tăng lãi suất làm giảm đầu tư vào sản xuất kinh doanh từ đó làm giảm lạm phát nhưng thất nghiệp tăng - chính sách tiền tệ ổn định giá trị đồng tiền)

I.1.1 Chính sách tiền tệ mở rộng : [1]

Chính sách tiền tệ mở rộng còn được gọi là chính sách tiền tệ nới lỏng, là chính sách mà Ngân hàng trung ương mở rộng mức cung tiền lớn hơn mức bình thường cho nềnkinh tế, làm cho lãi suất giảm xuống, qua đó làm tăng tổng cầu, sẽ tạo được công ăn việc làm cho người lao động, thúc đẩy đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh Từ đó khiến quy

mô của nền kinh tế được mở rộng, thu nhập tăng và tỷ lệ thất nghiệp giảm

Để thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng, thông thường Ngân hàng trung ương có thể thực hiện 1 trong 3 cách sau đây:

 Mua vào trên thị trường chứng khoán

 Hạ thấp tỷ lệ dự trữ bắt buộc

 Hạ thấp mức lãi suất chiết khấu

Trong một số trường hợp có thể thực hiện đồng thời 2 hoặc 3 cách cùng một lúc

Trang 5

Trong nền kinh tế vĩ mô, chính sách tiền tệ nới lỏng được áp dụng trong điều kiện nền kinh tế bị suy thoái, tỷ lệ thất nghiệp gia tăng Bởi vậy cho nên chính sách mở rộng tiền tệđồng nghĩa với chính sách tiền tệ chống suy thoái

I.1.2 Chính sách tiền tệ thắt chặt : [1]

Chính sách tiền tệ thắt chặt hay còn gọi là chính sách tiền tệ thu hẹp, là chính sách

mà Ngân hàng trung ương tác động nhằm giảm bớt mức cung tiền trong nền kinh tế, qua

đó làm cho lãi suất trên thị trường tăng lên Từ đó thu hẹp tổng cầu, làm mức giá chung giảm xuống

Thông thường chính sách tiền tệ thắt chặt được áp dụng khi nền kinh tế của một quốc gia đã có sự phát triển thái quá, lạm phát ngày càng gia tăng Cho nên chính sách tiền tệ thắt chặt đồng nghĩa với chính sách tiền tệ chống lạm phát

Để thực hiện chính sách tiền tệ này, Ngân hàng trung ương thường sử dụng các biện pháp làm giảm mức cung tiền qua các cách như:

 Bán ra trên thị trường chứng khoán

 Tăng mức dự trữ bắt buộc

 Tăng lãi suất chiết khấu, kiểm soát chặt chẽ các hoạt động tín dụng…

Tùy vào tình hình hoạt động của nền kinh tế, các mục tiêu kinh tế vĩ mô theo từng thời kỳphát triển, Ngân hàng trung ương có thể thực hiện một trong hai chính sách tệ tiền nói trên để mang đến sự ổn định cho nền kinh tế của đất nước

I.1.3 Vị trí chính sách tiền tệ [3]

Trong hệ thống các công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước thì chính sách tiền tệ là một trong những chính sách quan trọng nhất vì nó tác động trực tiếp vào lĩnh vực lưu thông tiền tệ Song nó cũng có quan hệ chặt chẽ với các chính sách kinh tế vĩ mô khác như chính sách tài khoá, chính sách thu nhập, chính sách kinh tế đối ngoại

Trang 6

Đối với Ngân hàng trung ương, việc hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ là hoạt động cơ bản nhất, mọi hoạt động của nó đều nhằm làm cho chính sách tiền tệ quốc gia được thực hiện có hiệu quả hơn

Trang 7

II Vai trò của chính sách tiền tệ:

II.1 Kiểm soát lạm phát và ổn định giá trị đồng tiền [1]

Ngân hàng trung ương thông qua chính sách tiền tệ có thể tác động đến sự tăng haygiảm giá trị đồng tiền của nước mình Giá trị đồng tiền ổn định được xem xét trên 2 mặt: Sức mua đối nội của đồng tiền (chỉ số giá cả hàng hoá và dịch vụ trong nước) và sức muađối ngoại (tỷ giá của đồng tiền nước mình so với ngoại tệ) Tuy vậy, chính sách tiền tệ hướng tới ổn định giá trị đồng tiền không có nghĩa là tỷ lệ lạm phát bằng không, vì như vậy nền kinh tế không thể phát triển được Trong điều kiện nền kinh tế trì trệ thì kiểm soát lạm phát ở một tỷ lệ hợp lý (thường ở mức một con số) sẽ kích thích tăng trưởng kinh tế trở lại

II.2 Tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp [1]

Chính sách tiền tệ dù mở rộng hay thu hẹp cũng sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến việc

sử dụng hiệu quả các nguồn lực xã hội, quy mô sản xuất kinh doanh, từ đó ảnh hưởng tới

tỷ lệ thất nghiệp Theo đó, để có một tỷ lệ thất nghiệp giảm thì nền kinh tế phải chấp nhậnmột tỷ lệ lạm phát tăng lên

Điều này đặt ra cho Ngân hàng trung ương trách nhiệm phải vận dụng các công cụtiền tệ để góp phần tăng cường, mở rộng đầu tư sản xuất kinh doanh, đồng thời tham gia tích cực vào sự tăng trưởng liên tục, ổn định và khống chế tỷ lệ thất nghiệp không vượt quá mức tăng thất nghiệp tự nhiên

II.3 Tăng trưởng kinh tế [2]

Đối với chính sách tiền tệ, tăng trưởng kinh tế chính là mục tiêu hàng đầu và quan trọng nhất Sự tăng trưởng kinh tế được thể hiện thông qua hai yếu tố: Lãi suất và số cầu tổng quát Theo đó, khối tiền tệ tăng hay giảm đều có tác động mạnh đến lãi suất và số cầu tổng quát, từ đó tác động đến sự gia tăng đầu tư sản xuất, tác động lên tổng sản lượngquốc gia, nghĩa là tác động lên sự tăng trưởng của nền kinh tế Do đó, chính sách tiền tệ

Trang 8

phải nhằm vào mục tiêu tăng trưởng kinh tế thông qua tăng hay giảm khối tiền tệ thích hợp trong nền kinh tế

II.4 Ổn định thị trường tài chính và ngoại đối [2]

Chính sách tài chính tiền tệ làm ổn định thị trường tài chính để điều hành nền kinh

tế của mỗi chính phủ Ổn định thị trường tài chính cũng được thúc đẩy bởi sự ổn định lãi suất, biến động trong lãi suất có thể gây nên sự mất ổn định cho các tổ chức tài chính Đối với thị trường ngoại hối, việc tỷ giá ổn định không chỉ có tác động tích cực mà

nó còn có ý nghĩa rất lớn đối với việc củng cố niềm tin của nhà đầu tư nước ngoài bởi chính sách tỷ giá luôn là một yếu tố vĩ mô quan trọng để nhà đầu tư nước ngoài xem xét khi họ có ý định đầu tư vào một quốc gia nào đó Biến động tỷ giá sẽ ảnh hưởng đến sức mua của đồng tiền, từ đó tác động đến hoạt động của nền kinh tế ( tùy theo mức độ hướng ngoại của nền kinh tế)

Tuy nhiên, bên cạnh các vai trò quan trọng thì chính sách tiền tệ cũng tồn tại một vài hạn chế nhất định:

 Hiệu lực của chính sách tiền tệ sẽ thấp khi đầu tư tư nhân không nhạy cảm với lãi suất Khi lãi suất tăng, chi phí (vốn) đầu vào của doanh nghiệp tăng lên, điều này làm cho giá hàng hoá đầu ra tiếp tục tăng cao, lạm phát không được kiểm soát Do vậy, chính sách tiền tệ sẽ kém hiệu quả

 Chính sách tiền tệ sẽ kém hiệu quả nếu chính phủ không cam kết kiểm soát việc inthêm tiền Theo đó, khi chính phủ muốn kiểm soát lạm phát bằng việc sử dụng chính sách tiền tệ thắt chặt, trước áp lực bù đắp thâm hụt ngân sách, chính phủ có thể in thêm tiền Điều đó sẽ gây tác động ngược chiều với chính sách tiền tệ thắt chặt

 Việc sử dụng chính sách tiền tệ mở rộng có thể khiến lãi suất xuống mức quá thấp,điều này khiến cho các cá nhân không muốn gửi tiền vào ngân hàng và quyết định nắm giữ tiền mặt Điều này khiến hệ thống ngân hàng thương mại sẽ thiếu vốn cho

Trang 9

vay và nó sẽ tác động đến việc đầu tư tư nhân không thể mở rộng, làm giảm hiệu quả của chính sách.

II.5 Ổn định thị trường lãi suất [3]

Sự biến động của lãi suất có thể tạo ra tính bất định trong nền kinh tế và khó khăn trong lập kế hoạch cho tương lai Biến động của lãi suất ảnh hưởng tới lượng dự trữ, mức chi tiêu của người dân và đồng thời ảnh hưởng tới khả năng mở rộng sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp

Giữa các mục tiêu trên có mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ nhau, không tách rời Nhưng xem xét trong thời gian ngắn hạn thì các mục tiêu này có thể mâu thuẫn với nhau thậm chí triệt tiêu lẫn nhau Vậy để đạt được các mục tiêu trên một cách hài hoà thì Ngân hàng trung ương trong khi thực hiện chính sách tiền tệ cần phải có sự phối hợp với các chính sách kinh tế vĩ mô khác

III Các công cụ của chính sách tiền tệ

Trang 10

III.1 Công cụ trực tiếp

III.1.1 Kiểm soát hạn mức tín dụng

Khái niệm: là việc Ngân hàng trung ương (NHTW) quy định tổng mức dư nợ của

các Ngân hàng thương mại (NHTM) không được vượt quá một lượng nào đó trong một thời gian nhất định (một năm) để thực hiện vai trò kiểm soát mức cung tiền của mình Việc định ra hạn mức tín dụng cho toàn nền kinh tế dựa trên cơ sở là các chỉ tiêu kinh tế

vĩ mô (tốc độ tăng trưởng, lạm phát tiêu thụ…), sau đó Ngân hàng trung ương sẽ phân bổ cho các Ngân hàng thương mại để hạn chế việc tạo tiền quá mức và Ngân hàng thương mại không thể cho vay vượt quá hạn mức do Ngân hàng trung ương quy định

Cơ chế tác động: Đây là một cộng cụ điều chỉnh một cách trực tiếp đối với lượng

tiền cung ứng, việc quy định pháp lý khối lượng hạn mức tín dụng cho nền kinh tế có quan hệ thuận chiều với qui mô lượng tiền cung ứng theo mục tiêu của Ngân hàng

thương mại

Đặc điểm: Giúp Ngân hàng trung ương điều chỉnh, kiểm soát được lượng tiền

cung ứng khi các công cụ gián tiếp kém hiệu quả, đặc biệt tác dụng nhất thời của nó rất cao trong những giai đoạn phát triển quá nóng, tỷ lệ lạm phát quá cao của nền kinh tế Song nhược điểm của nó rất lớn: triệt tiêu động lực cạnh tranh giữa Ngân hàng thương mại, làm giảm hiệu quả phân bổ vốn trong nến kinh tế, dễ phát sinh nhiều hình thức tín dụng ngoài sự kiểm soát của Ngân hàng trung ương và nó sẽ trở nên quá kìm hãm khi nhu cầu tín dụng cho việc phát triển kinh tế tăng lên

Ưu điểm: là công cụ quan trọng khi các công cụ truyền thống kém hiệu quả.

Nhược điểm: khống chế hạn mức tín dụng làm lãi suất thị trường tăng, làm giảm

cạnh tranh giữa các NHTM

III.1.2 Quản lý lãi suất của Ngân hàng thương mại

Khái niệm: NHTW đưa ra một khung lãi suất hay ấn định một trần lãi suất cho vay

NHTW có thể trực tiếp quy định khung lãi suất đối với các NHTM (gồm có lãi suất trần

Trang 11

và lãi suất sàn với các khoản huy động hoặc cho vay của NHTM) để hướng các NHTMđiều chỉnh lãi suất theo giới hạn đó, từ đó ảnh hưởng tới qui mô tín dụng của nền kinh tế

và NHTW có thể đạt được quản lý mức cung tiền của mình

Cơ chế tác động: Việc điều chỉnh lãi suất theo xu hướng tăng hay giảm sẽ ảnh

hưởng trực tiếp tới qui mô huy động và cho vay của các NHTM làm cho lượng tiềncung ứng thay đổi theo

Đặc điểm: Giúp cho NHTW thực hiện quản lý lượng tiền cung ứng theo mục tiêu

của từng thời kỳ, điều này phù hợp với các quốc gia khi chưa có điều kiện để phát huy tácdụng của các công cụ gián tiếp Song, nó dễ làm mất đi tính khách quan của lãi suất trongnền kinh tế vì thực chất lãI suất là “giá cả” của vốn do vậy nó phải được hình thành từ chính quan hệ cung cầu về vốn trong nến kinh tế Mặt khác việc thay đổi quy định đIều chỉnh lãI suất dễ làm cho các NHTM bị động, tốn kém trong hoạt động kinh doanh của mình

Ưu điểm: tác động nhanh, trực tiếp đến lãi suất của các NHTM, nhờ đó tác động

đến tăng trưởng tín dụng của hệ thống ngân hàng Đây là một công cụ quan trọng khi cáccông cụ gián tiếp kém hiệu quả

Nhược điểm: là một công cụ cứng nhắc, kiểm soát lã suất sẽ triệt tiêu cạnh tranh

của các NHTM, dễ gây tác động xấu tới hoạt động tiết kiệm và đầu tư Vì vậy, nóthườngchỉ được sử dụng trong điều kiện sự ổn định kinh tế vĩ mô chưa được thiết lập,hay cácyếu tố thị trường chưa phát triển hoàn chỉnh Ngoài ra, các NHTM có thể ngầmkhông tuân theo khung lãi suất quy định của NHTW

III.2 Công cụ gián tiếp

Bao gồm: nghiệp vụ thị trường mở, chính sách chiết khấu và dự trữ bắt buộc

III.2.1 Nghiệp vụ thị trường mở

Khái niệm: Là những hoạt động mua bán chứng khoán, các giấy tờ có giá ngắn

hạn trên thị trường tiền tệ, chủ yếu là tín phiếu kho bạc do NHTW thực hiện trên thị

Trang 12

trường mở, nhằm tác động tới cơ số tiền tệ qua đó điều tiết lượng tiền cung ứng Đây là công cụ quan trọng nhất của NHTW trong việc điều tiết lượng tiền cung ứng.

Cơ chế tác động: Khi NHTW mua (bán) chứng khoán thì sẽ làm cho cơ số tiền tệ

tăng lên (giảm đi) dẫn đến mức cung tiền cung ứng tăng lên (giảm đi) Nếu thị trường mởchỉ gồm NHTW và các NHTM thì hoạt động này sẽ làm thay đổi lượng tiền dự trữ của các NHTM (R), nếu bao gồm cả công chúng thì nó sẽ làm thay đổi ngay lượng tiền mặt trong lưu thông(C)

Đặc điểm: Do vận dụng tính linh hoạt của thị trường nên đây được coi là một

công cụ rất năng động, hiệu quả, chính xác của CSTT vì khối lượng chứng khoán mua(bán) tỷ lệ với qui mô lượng tiền cung ứng cần điều chỉnh, ít tốn kém về chi phí, dễ đảongược tình thế Tuy vậy, vì được thực hiện thông qua quan hệ trao đổi nên nó còn phụthuộc vào các chủ thể khác tham gia trên thị trường và mặt khác để công cụ này hiệuquả thì cần phải có sự phát triển đồng bộ của thị trường tiền tệ, thị trường vốn

Ưu điểm:

 Ngân hàng trung ương có thể kiểm soát hoàn toàn lượng nghiệp vụ thị trường mở

 Linh hoạt và chính xác cao

 NHTW có thể dễ dàng đảo ngược tình thế của mình

 Nhanh chóng, ít tốn kém chi phí và thời gian

Nhược điểm: là công cụ được thực hiện thông qua quan hệ trao đổi nên nó còn phụ

thuộc vào chủ thể khác trên thị trường (các Ngân hàng thương mại, …) Ở Việt Nam do thị trường chứng khoán chính phủ chưa phát triển nên Ngân hàng nhà nước (NHNN) pháthành tín phiếu NHNN để điều tiết việc cung ứng tiền tệ Tuy nhiên do thị trường loại tín phiếu này chỉ diễn ra giữa một bên là NHNN và một bên là các NHTM nên hiệu quả điềutiết không cao, chỉ chủ yếu tác động vào dự trữ của các NHTM Hiện nay trên thị trường

mở chủ yếu là kỳ hạn 7 ngày, các kỳ hạn dài hơn hầu như chưa có

III.2.2 Chính sách chiết khấu

Trang 13

Khái niệm: Đây là hoạt động mà NHTW thực hiện cho vay ngắn hạn đối với các

NHTM thông qua nghiệp vụ tái chiết khấu bằng việc điều chỉnh lãi suất tái chiết khấu (đối với thương phiếu) và hạn mức cho vay tái chiết khấu (cửa sổ chiết khấu)

Cơ chế tác động: Khi NHTW tăng (giảm) lãi suất tái chiết khấu sẽ hạn chế

(khuyến khích) việc các NHTM vay tiền tại NHTW làm cho khả năng cho vay của các NHTM giảm (tăng) từ đó làm cho mức cung tiền trong nền kinh tế giảm (tăng) Mặt khác khi NHTW muốn hạn chế NHTM vay chiết khấu của mình thì thực hiện việc khép cửa sổchiết khấu lại Ngoài ra, ở các nước có thị trường chưa phát triển (thương phiếu chưa phổ biến để có thể làm công cụ tái chiết khấu) thì NHTW còn thực hiện nghiệp vụ này thông qua việc cho vay táI cấp vốn ngắn hạn đối với các NHTM

Đặc điểm: Chính sách tái chiết khấu giúp NHTW thực hiện vai trò là người cho

vay cuối cùng đối với các NHTM khi các NHTM gặp khó khăn trong thanh toán, và cóthế kiểm soát đựoc hoạt động tín dụng của các NHTM đồng thời có thể tác động tới việcđiều chỉnh cơ cấu đầu tư đối với nền kinh tế thông qua việc ưu đãi tín dụng vào các lĩnhvực cụ thể Tuy vậy, hiệu qủa của cộng cụ này còn phụ thuộc vào hoạt động cho vay củacác NHTM, mặt khác mức lãi suất tái chiết khấu có thể làm méo mó, sai lệch thông tin

về cung cầu vốn trên thị trường

Ưu điểm: NHTW là người cho vay cuối cùng, kiểm tra chất lượng tín dụng của

các NHTM, bơm tiền vào nền kinh tế, NHTM sẽ có chỗ dựa là NHTW

Nhược điểm: NHTW thường bị động trong việc điều tiết lượng tiền cung ứng.

NHTW chỉ có thể thay đổi lãi suất chiết khấu nhưng không thể bắt các NHTM đến vaychiết khấu ở NHTW

III.2.3 Dự trữ bắt buộc

Khái niệm: Dự trữ bắt buộc là số tiền mà các tổ chức tín dụng phải giữ lại mà

không được dùng để cho vay hoặc đầu tư Mức dự trữ cho NHTW quy định và bằngmột tỉ lệ nhất định so với tổng số tiền gửi của khách hàng tại các tổ chức tín dụng

Trang 14

Cơ chế tác động: Việc thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc ảnh hưởng trực tiếp đến số

nhân tiền tệ trong cơ chế tạo tiền của các NHTM

Trong đó: RR: dự trữ bắt buộc ER: dự trữ dư thừa

 Tỷ lệ dự trữ bắt buộc tác động đến cơ chế tạo bội số tiền gửi của cácNHTM NHTW tăng hoặc giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc sẽ làm hệ số tạo tiềnthu hẹp hoặc tăng lên

 Tỷ lệ dự trữ bắt buộc tác động đến lãi suất cho vay của NHTM Khi tăng(giảm) tỷ lệ dự trữ bắt buộc thì khả năng cho vay của các NHTM giảm(tăng), làm cho lãi suất cho vay tăng (giảm), từ đó làm cho lượng cung ứngtiền giảm (tăng)

Đặc điểm: Đây là công cụ mang nặng tính quản lý Nhà nước nên giúp NHTW chủ

động trong việc điều chỉnh lượng tiền cung ứng và tác động của nó cũng rất mạnh (chỉcần thay đổi một lượng nhỏ tỷ lệ dự trữ bắt buộc là ảnh hưởng tới một lượng rất lớn mứccung tiền) Song tính linh hoạt của nó không cao vì việc tổ chức thực hiện nó rất chậm,phức tạp, tốn kém và nó có thể ảnh hưởng không tốt tới hoạt động kinh doanh của cácNHTM

 Ảnh hưởng đến lợi nhuận của các NHTM

 Dự trữ bắt buộc đóng vai trò kém quan trọng

IV Chính sách tiền tệ Việt Nam trong trong từng giai đoạn.

Trang 15

IV.1 Chính sách tiền tệ trước covid, cụ thể là năm 2018

IV.1.1 Điều hành chính sách tiền tệ.

a) Điều hành chủ động, linh hoạt, thận trọng nghiệp vụ thị trường mở nhằm điều tiết tiền tệ hợp lý, đảm bảo thanh khoản hệ thống và ổn định thị trường tiền tệ, hộ trợ ổn định tỷ giá và góp phần kiểm soát tiền tệ.

Trong nửa đầu năm 2018 khi nguồn cung ngoại tệ thuận lợi, tăng Dự trữ ngoại hốinhà nước đồng thời hút tiền trung hòa qua phát hành tín phiếu NHNN nhằm kiểm soáttiền tệ Theo đó NHNN đã giảm 0.25%/năm lãi suất chào mua giấy tờ có giá và giữ ởmức 4.75%/năm để phát tín hiệu hỗ trợ ổn định mặt bằng lãi suất thị trường; đồng thờichào bán tín phiếu NHNN với kì hạn và khối lượng ở mức hợp lý một mặt để hút tiềntrung hòa, kiểm soát tiền tệ ở mức hợp lý, mặt khác góp phần kiểm soát lạm phát, ổnđịnh tỷ giá và ổn định mặt bằng lãi suất thị trường

Từ tháng 07/2018, môt số diễn biến tiêu cực trên thị trường tài chính, thị trườngtoàn cầu tạo áp lực lên tỷ giá và mục tiêu kiểm soát lạm phát , NHNN đã kéo dài các

kì hạn tín phiếu NHNN lên 140 ngày, tăng lãi suất các kì hạn chào bán tín phiếu, duytrì thanh khoản của TCTD ở mức hợp lý để tránh tác động đến mặt bằng lãi suất thịtrường

b) Điều chỉnh giảm lãi suất chào mua OMO góp phần hỗ trợ ổn định mặt bằng lãi suất.

Năm 2018, NHNN tiếp tục điều chỉnh lãi suất phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô,lạm phát và thị trường tiền tệ nhằm góp phần kiểm soát lạm phát theo mục tiêu, ổnđịnh kinh tế vĩ mô Trên cơ sở tình hình kinh tế vĩ mô, thị trường tiền tệ, ngoại hối vàcân đối tổng thể cung-cầu, NHNN đã giảm lãi suất chào mua OMO từ 5%/năm xuốngcòn 4.75%/năm; điều tiết thanh khoản của các TCTD và hỗ trợ ổn định mặt bằng lãisuất

c) Giữ ổn định tỷ lệ dữ trự bắt buộc VND và ngoại tệ.

Trang 16

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi VND được duy trì ở mức 3% đối với tiền gửikhông kì hạn và có kì hạn dưới 12 tháng, 1% đối với tiền gửi có kì hạn 12 tháng trởlên Đối với tiền gửi bằng ngoại tệ, tỷ lệ dự trữ bắt buộc được duy trì ở mức 8% đốivới tiền gửi không kì hạn và có kì hạn dưới 12 tháng, 6% đối với tiền gửi có kì hạn từ

12 tháng trở lên và 1% đối với tiền gửi của các TCTD ở nước ngoài

d) Tiếp tục thực hiện tái cấp vốn để hộ trợ nguồn vốn trong quá trình sử lý nợ xấu và các mục tiêu khác theo chủ trương của Chính phủ.

Công cụ tái cấp vốn tiếp tục được điều hành với diễn biến thị trường tình hình hoạtđộng của các TCTD và mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ NHNN tiếp tục triểnkhai tái cấp vốn theo theo chủ trương của chính phủ như : tái cấp vốn trên cơ sở tráiphiếu đặc biệt nhằm hỗ trợ nguồn vốn hoạt động của TCTD trong quá trình sử lí nợxấu theo Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18/05/2013 và Nghị định số34/2015/NĐ-CP ngày 31/03/2015; tái cấp vốn đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam để cho vay các dự án thuộc quy hoạch chống ngập úng khu vực thành phố

Hồ Chí Minh giai đoạn 1

e) Thực hiện điều hành tỷ giá trung tâm linh hoạt hàng ngày, kết hợp với điều hành đồng bộ, linh hoạt các công cụ CSTT.

Năm 2018, NHNN đã thực thực hiện đồng bộ, linh hoạt các giải pháp nhằm ổnđịnh tỷ giá và thị trường ngoại tệ

Thứ nhất, NHNN tiếp tục thực hiện công bố tỷ giá trung tâm hằng ngày trên cơ sởtham chiếu diễn biến thị trường trong nước và quốc tế, các cân đối kinh tế vĩ mô, tiền

tệ và mục tiêu CSTT Tỷ giá trung tâm thay đổi linh hoạt theo cả hai chiều tăng/giảmgiúp hạn chế tình trạng đầu cơ, găm giữ ngoại tệ, tình trạng đô-la hóa; đồng thời, giúphạn chế tác động bất lợi từ các biến động bên ngoài đến thị trường trong nước, hạnchế áp lực lên tỷ giá

Trang 17

Thứ hai, thực hiện can thiệp thị trường ngoại tệ một cách chủ động, linh hoạt phùhợp với diễn biến thị trường nhằm ổn định thị trường ngoại tệ khi tỷ giá và thị trườngngoại tệ chịu áp lực do cân đối cung cầu ngoại tệ diễn biến kém thuận lợi, thị trườngquốc tế có diễn biến bất lợi, gây áp lực cho thị trường trong nước, NHNN bán ngoại tệkhi cần thiết để ổn định thị trường

Thứ ba, NHNN điều hành tỷ giá kết hợp với việc điều hành đồng bộ, linh hoạt cáccông cụ CSTT, điều tiết thanh khoản lãi suất tiền đồng Chủ động đẩy mạnh công táctruyền thông, định hướng thị trường đối với quan điểm và biện pháp điều hành CSTT

và tỷ giá, đặc biệt là trong những giai đoạn tỷ giá và thị trường ngoại tệ chịu áp lựcngắn hạn, qua đó tạo sự đồng thuận của các thành viên thị trường và nâng cao tínhminh bạch, hiệu quả của CSTT và tỷ giá

f) Điều hành các giải pháp tín dụng đi đôi với an toàn, nâng cao hiệu quả, chất lượng tín dụng, tạo điều kiện thuận lợi trong việc tiếp cận vốn tín dụng của nền kinh tế

Trên cơ sở mục tiêu tăng trưởng năm 2018 khoảng 6,7% và lạm phát bình quân4% được quốc hội và chính phủ đề ra, NHNN đã xây dựng chỉ tiêu tăng trưởng tíndụng định hướng năm 2018 khoảng 17%, có điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế.Theo đó NHNN thông báo chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng đối với tổ chức tín dụng vàtrong quá trình thực hiện, xem xét điều chỉnh chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng đối với cácTCTD và của toàn hệ thống NHNN tiếp tục thực hiện các giải pháp để tạo điều kiệnTCTD mở rộng tín dụng có hiệu quả, tập trung vào các lĩnh vực sản xuất lĩnh vực ưutiên; kiểm soát chặt chẽ tín dụng đối với các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro đi kèm với củng

cố và năng cao hiệu quả

Đối với tín dụng ngoại tệ, NHNN tiếp tục kiểm soát nhu cầu vay vốn ngoại tệ đảmbảo phù hợp với lộ trình hạn chế đô-la hóa nền kinh tế Đồng thời, để thực hiện mụctiêu của chính phủ tại nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/05/2016 về hộ trợ và pháttriển doanh nghiệp đến năm 2020, NHNN đã ban hành thông tư số 42/2018/TT-

Trang 18

NHNN ngày 28/12/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số NHNN ngày 08/12/2015 quy định cho vay ngoại tệ của TCTD, chi nhánh ngân hàngnước ngoài đối với khách hàng vay là người cư trú.

24/2015/TT-IV.1.2 Chính sách tiền tệ năm 2018 và những hiệu quả đạt được.

IV.1.2.1 Hỗ trợ tăng trưởng kinh tế.

Theo thông báo của tổng cục thống kê cho thấy, GDP năm 2018 tăng 7.08% so vớicùng kì năm trước, là mức tăng cao nhất cùng kì kể từ năm 2008 trở về đây, trong đó khuvực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3.76% đóng góp 8.7% vào mức tăng trưởngchung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8.85% đóng góp 48.6%; khu vực dịch vụtăng 7.03% đóng góp 42.7%; khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt mức tăng trưởngcao nhất trong giai đoạn 2012-2018, khẳng định xu thế chuyển đổi cơ cấu ngành đã pháthuy hiệu quả, mặt khác giá bán sản phẩm ổn định cùng với thị trường xuất khẩu được mởrộng là động lực thúc đẩy của khu vực này; xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 14.27%;nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 12.81% Cán cân thương mại thặng dư ở mức kỉ lục(7.2 tỷ USD) Đáng chú ý, nhập siêu hàng hóa từ Hàn Quốc và Trung Quốc của Việt Namsau 11 tháng đều giảm và xuất siêu sang Hoa Kì và EU đều tăng so với cùng kì năm2017

Trong năm 2018 còn có 6496 lượt góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nướcngoài với tổng giá trị góp vốn là 9.89 tỷ USD, tăng 59.8% so cùng kì năm 2017, trong đó

có 1113 lượt góp vốn, mua cổ phần làm tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp với giá trị gópvốn là 4.25 tỷ USD và 5383 lượt nhà đầu tư nước ngoài mua lại cổ phần trong nước màkhông làm tăng vốn điều lệ với trị giá 5.64 tỷ USD

IV.1.2.2 Ổn định thị trường tiền tệ.

Năm 2018 phản ánh bức tranh “một thị trường tài chính tiền tệ ổn định” trong bốicảnh thị trường tài chính quốc tế cũng không ít những biến động khó lường Mặc dù vậythị trường Việt Nam vẫn giữ được ổn định, trên thị trường tiền tệ Việt Nam năm 2018, lãi

Trang 19

suất và tỷ giá được giữ ổn định, mặc dù Fed tăng lãi xuất, nhưng tỷ giá VND về cơ bảnđược giữ ổn định, sự biến động của tỷ giá theo chiều hướng tăng phù hợp với sự tăng giácủa đồng USD trên thị trường thế giới Tỷ giá VND trong năm tăng khoảng 2.4% nằmtrong mục tiêu điều hành là tỷ giá dao động tăng từ mức 2-3% trong năm 2018; lãi suấtVND nhìn chung ổn định, có xu hướng tăng nhẹ vào những tháng cuối năm, tính chung

cả năm lãi suất tiền gửi bình quân tăng từ 5.11% năm 2017 lên 5.25% năm 2018 Lãi xuấtcho vay bình quân từ mức 8.86% năm 2017 lên khoảng 8.91% mặt bằng lãi suất huyđộng đồng Việt Nam phổ biến ở mức 0.6-1%/năm đối với tiền không kì hạn và có kì hạndưới 1 tháng; 4.3-5.5%/năm đối với tiền gửi có kì hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng; 5.3-6.5%/năm đối với tiền gửi có kì hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng; kì hạn trên 12 tháng ởmức 6.5-7.3%/năm

CSTT đã kiểm soát lạm phát và ổn định tỷ giá từ đó tạo tiền đề quan trọng đểNHNN tăng được lượng dự trữ ngoại hối đạt được mức tích lũy cao ở mức kỉ lục năm

2018, điều này cho thấy lòng tin vào chính sách của chính phủ và NHNN đã và đangđược củng cố, hỗ trợ các chính sách kinh tế vĩ mô khác trong đầu tư nước ngoài, nângcao khả năng chống chọi với các cú sốc của nền kinh tế

IV.2 Chính sách tiền tệ trong covid, cụ thể là năm 2019

IV.2.1 Tác động của đại dịch covid 19 [1]

Với quy mô kinh tế nhỏ và có độ mở thuộc hàng cao nhất thế giới hiện nay, không

có gì ngạc nhiên khi bất kỳ một biến động nào bên ngoài cũng có thể ảnh hưởng ngay lậptức và nghiêm trọng đến Việt Nam Sự phụ thuộc ngày càng lớn của Việt Nam vào đầu tư nước ngoài (khu vực FDI chiếm tới hơn 70% tổng kim ngạch xuất khẩu, gần 50% tổng sản lượng công nghiệp) khiến nền kinh tế càng dễ tổn thương trước các cú sốc bên ngoài

Tác động nghiêm trọng của Covid-19 được phản ánh rõ nét trong số liệu thống kê quý 1 Theo đó, tăng trưởng kinh tế Việt Nam đạt 3,82%, sụt giảm gần một nửa so với

Trang 20

cùng kỳ năm ngoái Cả sản xuất công nghiệp và bán lẻ tiêu dùng đều giảm mạnh với chỉ

số sản xuất công nghiệp chỉ bằng 50% so với năm 2018

Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu chỉ còn 0.5%, mức tăng thấp kỉ lục, trong khi nhập khẩu

âm gần 2%, cho thấy các doanh nghiệp đang cạn kiệt nguyên liệu đầu vào để sản xuất

Dự báo tốc độ tăng trưởng xuất khẩu quý 2 còn thấp hơn nữa khi các nền kinh tế lớn, đồng thời là những thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam, mới thực sự ngấm đòn Covid-19 (xem biểu đồ)

Ngày đăng: 18/12/2022, 10:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w