Vìvậy, cần tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp để giải quyết tốt vấn đề dân tộc, gópphần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, bảo đảm sự ổn định chính trị và gia tăngnguồn lực ch
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
BÀI TẬP LỚN MÔN CH NGHA X HÔ I KHOA HỌC
Sinh viên thực hiện Mã số sinh viên Điểm số
Trịnh Hoài Thanh 2053427
Trương Cao Thiện 2053456
Ngô Văn Tiên 2053489
Đặng Công Khanh 2053105
Nguyễn Hùng Vĩ 2053595
Thành phố Hồ Chí Minh – 2022
Trang 2BÁO CÁO KẾT QUẢ LÀM VIỆC NHÓM VÀ BẢNG ĐIỂM BTL
Môn: CH NGHA X HỘI KHOA HỌC (MSMH: SP1035)
Điểm BTL
Trang 3
Trương Cao Thiện
Trang 4VẤN ĐỀ DÂN TỘC TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CH NGHA X HỘI MỐI QUAN HỆ GIỮA VIỆT NAM VÀ CÁC QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI
TRONG QUÁ TRÌNH TOÀN CẦU HÓA
MỤC LỤC Chương 1 DÂN TỘC TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CH NGHA X HỘI
10
1.1 Khái niệm, đặc trưng cơ bản của dân tộc……… 10
1.1.1 Khái niệm dân tộc……… 10
1.1.2 Đặc trưng cơ bản của dân tộc………11
1.2 Chủ nghĩa Mác-Lênin vI vấn đI dân tộc……… 13 1.2.1 Hai xu hướng khách quan của sự phát triển dân tộc 13 1.2.2 Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác-Lênin 14 CHƯƠNG 2 MỐI QUAN HỆ GIỮA VIỆT NAM VÀ CÁC QUỐC GIA TRÊN
2.1.1 Khái Niệm vI quá trình toàn cầu hóa 16 2.1.2 Biểu hiện của quá trình toàn cầu hóa 16 2.2.3 ĐI xuất giải pháp giải quyết vấn đI tốt mối quan hệ giữa Việt Nam
và các quốc gia trên thế giới trong quá trình toàn cầu hóa 22
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đI tài
Trong thời kỳ đổi mới đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã chú trọng giải quyếttốt vấn đề dân tộc và đã đạt được những kết quả đáng khích lệ trên tất cả các phươngdiện kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội, quốc phòng - an ninh Tuy nhiên, trong thựctiễn việc giải quyết vấn đề dân tộc ở nhiều nơi vẫn tồn tại một số hạn chế, bất cập Vìvậy, cần tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp để giải quyết tốt vấn đề dân tộc, gópphần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, bảo đảm sự ổn định chính trị và gia tăngnguồn lực cho sự phát triển bền vững đất nước trong giai đoạn mới
Về kinh tế, vùng đồng bào dân tộc thiểu số có những bước phát triển tiến bộ rõrệt, đời sống đồng bào được nâng lên, hệ thống kết cấu hạ tầng ngày càng hoàn thiện.Các tuyến giao thông liên huyện, liên xã, đường tuần tra biên giới được làm mới, mởrộng và nâng cấp Nền kinh tế đã chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa, phù hợpvới đặc điểm, điều kiện từng vùng, góp phần cải thiện, nâng cao đời sống người dân.Tốc độ tăng trưởng kinh tế vùng miền núi phía Bắc đạt hơn 10%, miền Trung và Nam
bộ 12%, Tây Nguyên là 12,5% Mặt bằng thu nhập và điều kiện sinh hoạt của đồngbào dân tộc thiểu số không ngừng được nâng cao, nhiều hộ đã vươn lên thoát nghèo và
có cuộc sống khá giả
Về chính trị, quyền bình đẳng giữa các dân tộc theo quy định của Hiến phápđược thể hiện trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Các dân tộc chung sống hòa hợp,đồng thuận, tôn trọng, thương yêu giúp đỡ lẫn nhau và đều tích cực tham gia vào quátrình phát triển đất nước Hệ thống chính trị cơ sở ở các vùng dân tộc thiểu số thường
Trang 6xuyên được kiện toàn, hoạt động ngày càng hiệu lực, hiệu quả; đội ngũ cán bộ, nhất làcán bộ người dân tộc thiểu số được quan tâm quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng phù hợpvới yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới.
Về văn hóa, sự nghiệp phát triển văn hóa vùng đồng bào dân tộc thiểu số thuđược nhiều kết quả Thiết chế văn hóa ngày càng hoàn thiện Nhiều giá trị văn hóatruyền thống được bảo tồn và phát huy Ý thức giữ gìn các giá trị truyền thống tốt đẹp,
và thực hiện tiêu chí xây dựng nông thôn mới được nâng lên
Về phát triển xã hội, sự nghiệp giáo dục và chăm sóc sức khỏe đồng bào dântộc thiểu số có bước phát triển mới Cơ sở vật chất trường lớp được đầu tư nâng cấp,
hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú được củng cố, phát triển về quy mô và nângcao chất lượng hoạt động Các chính sách về giáo dục, đào tạo, chế độ cho giáo viên
và học sinh được thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng đối tượng đã tạo điều kiện nâng caochất lượng dạy và học, thu hút con em đồng bào DTTS đến trường
Hệ thống trạm y tế xã được quan tâm đầu tư, đội ngũ cán bộ y tế phát triển cả
về số lượng và chất lượng Chất lượng khám chữa bệnh được nâng lên
Về quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội và quốc phòng, an ninh vùngdân tộc thiểu số cơ bản được bảo đảm, quan hệ giữa các dân tộc được củng cố Cáchoạt động chống phá của các thế lực thù địch kịp thời được ngăn chặn, việc truyền đạotrái pháp luật được kiểm soát, an ninh được duy trì, biên giới được bảo vệ
Về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công tác dân tộc, đã tăng cường phối hợp vớicác đối tác quốc tế trong việc nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm về công tác dân tộc;khuyến khích việc giúp đỡ, hỗ trợ đầu tư phát triển vùng dân tộc thiểu số Hoạt độngtuyên truyền đối ngoại, tổ chức giao lưu, kết nghĩa giữa nhân dân, chính quyền và lựclượng bảo vệ biên giới của nước ta với các nước láng giềng được chú trọng, góp phầntăng cường đoàn kết, hữu nghị hai bên biên giới, xây dựng biên giới hòa bình, hữunghị, hợp tác cùng phát triển Vì vậy, nhóm chọn đề tài “Vấn đề dân tộc trong thời kỳquá độ lên chủ nghĩa xã hội Mối quan hệ giữa Việt Nam và các quốc gia trên thế giớitrong quá trình toàn cầu hóa” nhằm làm rõ về mối quan hệ giữa Việt Nam và các quốcgia trên thế giới hiện nay
Trang 72 Nhiệm vụ của đI tài
Làm rõ khái niệm, đặc trưng cơ bản của dân tộc
Làm rõ quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về vấn đề dân tộc
Làm rõ đặc điểm dân tộc Việt Nam
Đánh giá thực trạng của mối quan hệ giữa việt nam và các quốc gia trên thế giới trongquá trình toàn cầu hóa (ưu điểm, hạn chế)
Đề xuất một số giải pháp để góp phần khắc phục hạn chế và phát huy ưu điểm
PHẦN NỘI DUNG Chương 1 DÂN TỘC TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CH NGHA X HỘI 1.1 Khái niệm, đặc trưng cơ bản của dân tộc
1.1.1 Khái niệm dân tộc
Cũng như nhiều hình thứ cộng đồng khác, dân tộc là sản phẩm của một quátrình phát triển lâu dài của xã hội loài người Trước khi dân tộc xuất hiện, loài người
đã trải qua những hình thức cộng đồng từ thấp đến cao: thị tộc, bộ lạc, bộ tộc
Ở phương Tây, dân tộc xuất hiện khi phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩađược xác lập và thay thế vai trò của phương thức sản xuất phong kiến Chủ nghĩa tưbản ra đời trên cơ sở của sự phát triển sản xuất và trao đổi hàng hoá đã làm cho các bộtộc gắn bó với nhau Nền kinh tế tự cấp, tự túc bị xóa bỏ, thị trường có tính chất địaphương nhỏ hẹp, khép kín được mở rộng thành thị trường dân tộc Cùng với quá trình
đó, sự phát triển đến mức độ chín muồi của các nhân tố ý thức, văn hoá, ngôn ngữ, sự
ổn định của lãnh thổ chung đã làm cho dân tộc xuất hiện Chỉ đến lúc đó tất cả lãnh địacủa các nước phương Tây mới thực sự hợp nhất lại, tức là chấm dứt tình trạng cát cứphong kiến và dân tộc được hình thành
Ở một số nước phương Đông, do tác động của hoàn cảnh mang tính đặc thù,đặc biệt do sự thúc đẩy của quá trình đấu tranh dựng nước và giữ nước, dân tộc đã
Trang 8hình thành trước khi chủ nghĩa tư bản được xác lập Loại hình dân tộc tiền tư bản đóxuất hiện trên cơ sở một nền văn hoá, một tâm lý dân tộc đã phát triển đến độ tươngđối chín muồi, nhưng lại dựa trên cơ sở một cộng đồng kinh tế tuy đã đạt tới một mức
độ nhất định nhưng nhìn chung còn kém phát triển và còn ở trạng thái phân tán
Cho đến nay, khái niệm dân tộc được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau, trong đó có hainghĩa được dùng phổ biến nhất:
Một là, chỉ cộng đồng người có mối liên hệ chặt chẽ và bền vững, có sinh hoạtkinh tế chung, có ngôn ngữ riêng và những nét văn hoá đặc thù; xuất hiện sau bộ lạc,
bộ tộc; kế thừa, phát triển cao hơn những nhân tố tộc người ở bộ lạc, bộ tộc và thể hiệnthành ý thức tự giác tộc người của dân cư cộng đồng đó.Theo nghĩa thứ nhất, dân tộcđược hiểu như một tộc người hay một dân tộc trong một quốc gia đa dân tộc Vớinghĩa hiểu này, Việt Nam gồm 54 dân tộc hay 54 tộc người
Hai là, chỉ một cộng đồng người ổn định hợp thành nhân dân một nước, có lãnhthổ, quốc gia, nền kinh tế thống nhất, quốc ngữ chung và có ý thức về sự thống nhấtquốc gia của mình, gắn bó với nhau bởi lợi ích chính trị, kinh tế, truyền thống văn hoá
và truyền thống đấu tranh chung trong suốt quá trình lịch sử lâu dài dựng nước và giữnước Theo nghĩa thứ hai, dân tộc đồng nghĩa với quốc gia - dân tộc Theo nghĩa này,
có thể nói dân tộc Việt Nam, dân tộc Trung Hoa, v.v
Với nghĩa thứ nhất, dân tộc là một bộ phận của quốc gia; với nghĩa thứ hai, dântộc là toàn bộ nhân dân của quốc gia đó - quốc gia dân tộc Dưới giác độ môn học chủnghĩa xã hội khoa học, dân tộc được hiểu theo nghĩa thứ nhất Tuy nhiên, chỉ khi đặt
nó bên cạnh nghĩa thứ hai, trong mối liên hệ với nghĩa thứ hai thì sắc thái nội dung của
nó mới bộc lộ đầy đủ
1.1.2 Đặc trưng cơ bản của dân tộc
Dân tộc thường được nhận biết thông qua những đặc trưng chủ yếu sau đây:
Có chung một phương thức sinh hoạt kinh tế Đây là đặc trưng quan trọng nhấtcủa dân tộc Các mối quan hệ kinh tế là cơ sở liên kết các bộ phận, các thành viên củadân tộc, tạo nên nền tảng vững chắc của cộng đồng dân tộc
Trang 9Có thể cư trú tập trung trên một vùng lãnh thổ của một quốc gia, hoặc cư trúđan xen với nhiều dân tộc anh em Vận mệnh dân tộc một phần rất quan trọng gắn vớiviệc xác lập và bảo vệ lãnh thổ đất nước.
Có ngôn ngữ riêng và có thể có chữ viết riêng (trên cơ sở ngôn ngữ chung củaquốc gia) làm công cụ giao tiếp trên mọi lĩnh vực: kinh tế, văn hoá, tình cảm…
Có nét tâm lý riêng (nét tâm lý dân tộc) biểu hiện kết tinh trong nền văn hoádân tộc và tạo nên bản sắc riêng của nền văn hoá dân tộc, gắn bó với nền văn hoá của
cả cộng đồng các dân tộc (quốc gia dân tộc)
Như vậy, cộng đồng người ổn định chỉ trở thành dân tộc khi có đủ các đặc trưngtrên, các đặc trưng của dân tộc là một chỉnh thể gắn bó chặt chẽ với nhau, đồng thờimỗi đặc trưng có một vị trí xác định Sự tổng hợp các đặc trưng nêu trên làm cho cáccộng đồng dân tộc được đề cập ở đây - về thực chất là một cộng đồng xã hội - tộcngười, trong đó những nhân tố tộc người đan kết, hoà quyện vào các nhân tố xã hội.Điều đó làm cho khái niệm dân tộc khác với các khái niệm sắc tộc, chủng tộc - thườngchỉ căn cứ vào các đặc điểm tự nhiên, chẳng hạn màu da hay cấu tạo tự nhiên của các
bộ phận trong cơ thể để phân loại cộng đồng người
Nghiên cứu khái niệm và các đặc trưng của dân tộc cần thấy rằng: khái niệmdân tộc và khái niệm quốc gia gắn bó chặt chẽ với nhau Bởi vì, dân tộc ra đời trongmột quốc gia nhất định, thông thường thì những nhân tố hình thành dân tộc chín muồikhông tách rời với sự chín muồi của những nhân tố hình thành quốc gia – chúng bổsung và thúc đẩy lẫn nhau
Nếu như cộng đồng thị tộc (trong xã hội nguyên thuỷ) mang tính thuần túy tộcngười, trong đó quan hệ huyết thống còn đóng vai trò chi phối tuyệt đối, thì ở cộngđồng bộ lạc và liên minh bộ lạc (xuất hiện vào cuối xã hội nguyên thuỷ) đã xuất hiệndưới dạng đầu tiên những thiết chế chính trị – xã hội, trong đó những quan hệ tộcngười xen với những quan hệ chính trị – xã hội Cộng đồng bộ tộc xuất hiện vào thời
kỳ xã hội có sự phân chia rõ rệt hơn về giai cấp và sau đó là sự xuất hiện nhà nước –quốc gia Từ đây, sự cố kết bộ tộc là nhân tố quan trọng trong sự hình thành và củng cốquốc gia; ngược lại, sự hình thành, củng cố quốc gia là điều kiện có ý nghĩa quyết định
Trang 10sự củng cố và phát triển của cộng đồng bộ tộc, là sự chuẩn bị quan trọng nhất để cộngđồng bộ tộc chuyển lên một hình thức cao hơn – tức là dân tộc.
Tính tộc người và tính chính trị - xã hội đó ghi đậm vào tâm trí của đông đảodân cư ý thức gắn bó quyền lợi và nghĩa vụ của mình với dân tộc, với nhà nước, quốcgia Tình cảm đối với dân tộc hoà nhập vào tình cảm đối với Tổ quốc và trở thành mộttrong những giá trị thiêng liêng, bền vững của nhiều thế hệ con người ở nhiều dân tộc,quốc gia Tình cảm ấy xuất hiện và được củng cố trong quá trình lịch sử dựng nước vàgiữ nước lâu dài, trở thành nét truyền thống đặc sắc của các dân tộc, quốc gia đó
Nhận thức vấn đề này không chỉ có ý nghĩa khoa học mà còn có ý nghĩa thựctiễn quan trọng Bởi vì, công cuộc cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới – từ cơ sởkinh tế đến kiến trúc thượng tầng và các quan hệ xã hội không thể thiếu nội dung cảitạo, xây dựng cộng đồng dân tộc và các mối quan hệ dân tộc Ngược lại, việc cải tạo,xây dựng cộng đồng dân tộc và các mối quan hệ dân tộc không thể tách rời công cuộccải tạo, xây dựng toàn diện xã hội mà trước hết là xây dựng chế độ chính trị - xã hội,xây dựng nhà nước theo con đường tiến bộ
1.2 Chủ nghĩa Mác-Lênin vI vấn đI dân tộc
1.2.1 Hai xu hướng khách quan của sự phát triển dân tộc
Xu hướng thứ nhất cộng đồng dân cư muốn tách ra để hình thành cộng đồng dân,
tộc độc lập Do sự thức tỉnh của ý thức dân tộc về quyền sống, các dân tộc đấu tranhchống áp bức dân tộc để thành lập các dân tộc độc lập Trong thời kỳ tư bản chủ nghĩa,
ở các quốc gia gồm nhiều cộng đồng dân cư có nguồn gốc tộc người khác nhau Khi
mà các tộc người đó có sự trưởng thành về ý thức dân tộc, ý thức về quyền sống củamình, các cộng đồng dân cư đó muốn tách ra thành lập các dân tộc độc lập Vì họ hiểurằng, chỉ trong cộng đồng độc lập, họ mới có quyền quyết định vận mệnh của mình màquyền cao nhất là quyền tự do lựa chọn chế độ chính trị và con đường phát triển.Nhưng trong thời kỳ của chủ nghĩa đế quốc, nguyện vọng của các dân tộc được sốngđộc lập, tự do bị chính sách xâm lược xoá bỏ Chính sách xâm lược của chủ nghĩa đếquốc đã biến hầu hết các dân tộc nhỏ bé hoặc còn ở trình độ lạc hậu thành thuộc địa vàphụ thuộc của nó Từ đó thúc đẩy phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc của cácnước thuộc địa và thoát khỏi sự áp bức, bóc lột của các nước thực dân, đế quốc
Trang 11Xu hướng thứ hai các dân tộc trong từng quốc gia, thậm chí các dân tộc ở nhiều,
quốc gia muốn liên hiệp lại với nhau Xu hướng này nổi lên trong giai đoạn chủ nghĩa
tư bản đã phát triển thành chủ nghĩa đế quốc đi bóc lột thuộc địa và bị chủ nghĩa đếquốc phủ nhận Thay vào đó họ áp đặt lập ra những khối liên hiệp nhằm duy trì áp bức,bóc lột đối với các dân tộc khác, trên cơ sở cưỡng bức và bất bình đẳng Chính sự pháttriển của lực lượng sản xuất, của khoa học và công nghệ, của giao lưu kinh tế và vănhóa trong xã hội tư bản đã xuất hiện nhu cầu xóa bỏ hàng rào ngăn cách giữa các dântộc, tạo nên mối liên hệ quốc gia và quốc tế rộng lớn giữa các dân tộc, thúc đẩy cácdân tộc xích lại gần nhau Ngày nay, xu hướng xích lại gần nhau thể hiện ở sự liênminh của các dân tộc trên cơ sở lợi ích chung về kinh tế, về chính trị, văn hoá, quânsự để hình thành các hình thức liên minh đa dạng, như liên minh khu vực: ASEAN,EU
1.2.2 Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác-Lênin
Một là các dân tộc hoàn toàn bình đẳng Đây là quyền thiêng liêng của các dântộc trong mối quan hệ giữa các dân tộc Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng có nghĩa là:các dân tộc dù lớn hay nhỏ (kể cả các bộ tộc và chủng tộc) không phân biệt trình độcao thấp đều có nghĩa vụ và quyền lợi như nhau, không dân tộc nào có đặc quyền đặclợi và đi áp bức các dân tộc khác
Trong quốc gia có nhiều dân tộc, pháp luật phải bảo vệ quyền bình đẳng giữa cácdân tộc, từng bước khắc phục sự chênh lệch về trình độ kinh tế, văn hóa giữa các dântộc Trên phạm vi giữa các quốc gia, dân tộc, đấu tranh cho sự bình đẳng giữa các dântộc gắn liền với cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc, gắn với cuộc đấutranh xây dựng một trật tự kinh tế mới, chống sự áp bức, bóc lột của các nước tư bảnphát triển với các nước chậm phát triển
Hai là các dân tộc có quyền tự quyết Đó là quyền của các dân tô›c tự quyết địnhlấy vâ ›n mê ›nh của dân tô ›c mình,quyền tự lựa chọn chế đô › chính trị và con đường pháttriển của dân tô ›c mình Quyền tự quyết dân tô ›c bao gồm quyền tách ra thành lâ ›p mô ›tquốc gia dân tô ›c đô ›c lâ ›p, đồng thời có quyền tự nguyê ›n liên hiê ›p với dân tô ›c khác trên
cơ sở bình đẳng Tuy nhiên, viê ›c thực hiê ›n quyền dân tô ›c tự quyết phải xuất phát từ
Trang 12thực tiễn – cụ thể và phải đứng vững trên lâ ›p trường của giai cấp công nhân, đảm bảo
sự thống nhất giữa lợi ích dân tô ›c và lợi ích của giai cấp công nhân V.I.Lênin đặc biê ›tchú trọng quyền tự quyết của các dân tô ›c bị áp bức, các dân tô ›c phụ thuô ›c
Quyền tự quyết dân tô ›c không đồng nhất với “quyền” của các tô ›c người thiểu sốtrong mô ›t quốc gia đa tô ›c người, nhất là viê ›c phân lâ ›p thành quốc gia đô ›c lâ ›p Kiênquyết đấu tranh chống lại mọi âm mưu, thủ đoạn của các thế lực phản đô ›ng, thù địchlợi dụng chiêu bài “dân tô ›c tự quyết” để can thiê ›p vào công viê ›c nô ›i bô › của các nước,hoặc kích đô ›ng đòi ly khai dân tô ›c
Ba là liên hiệp giai cấp công nhân giữa tất cả các dân tộc lại Đây là tư tưởng cơbản trong cương lĩnh dân tộc của Lênin: Nó phản ánh bản chất quốc tế của phong tràocông nhân, phản ánh sự thống nhất giữa sự nghiệp giải phóng dân tộc với giải phónggiai cấp Nó đảm bảo cho phong trào dân tộc có đủ sức mạnh để giành thắng lợi Nóquy định mục tiêu hướng tới; quy định đường lối, phương pháp xem xét, cách giảiquyết quyền dân tộc tự quyết, quyền bình đẳng dân tộc, đồng thời, nó là yếu tố sứcmạnh bảo đảm cho giai cấp công nhân và các dân tộc bị áp bức chiến thắng kẻ thù củamình Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc,không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản” Đây là cơ sở vững chắc
để đoàn kết các tầng lớp nhân dân lao động trong các dân tộc để đấu tranh chống chủnghĩa đế quốc vì độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội Vì vậy, nội dung liên hiệp côngnhân các dân tộc đóng vai trò liên kết cả 3 nội dung của cương lĩnh thành một chỉnhthể
CHƯƠNG 2 MỐI QUAN HỆ GIỮA VIỆT NAM VÀ CÁC QUỐC GIA TRÊN
THẾ GIỚI TRONG QUÁ TRÌNH TOÀN CẦU HÓA 2.1 Khái quát quá trình toàn cầu hóa
2.1.1 Khái Niệm vI quá trình toàn cầu hóa
Toàn cầu hóa là khái niệm dùng để miêu tả các thay đổi trong xã hội và trong nềnkinh tế thế giới, tạo ra bởi mối liên kết và trao đổi ngày càng tăng giữa các quốc gia,các tổ chức hay các cá nhân ở góc độ văn hóa, kinh tế trên quy mô toàn cầu Đặc biệt
Trang 13trong phạm vi kinh tế, toàn cầu hoá hầu như được dùng để chỉ các tác động của thươngmại nói chung và tự do hóa thương mại hay "tự do thương mại" nói riêng Cũng ở góc
độ kinh tế, người ta chỉ thấy các dòng chảy tư bản ở quy mô toàn cầu kéo theo cácdòng chảy thương mại, kỹ thuật công nghệ thông tin văn hóa, , ,
Xét về bản chất, toàn cầu hoá là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ,những ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, cácquốc gia, các dân tộc trên thế giới
2.1.2 Biểu hiện của quá trình toàn cầu hóa
Nội dung của toàn cầu hoá được thể hiện thông qua nhiều biểu hiện tùy thuộcvào các góc độ tiếp cận cụ thể khác nhau Nếu tiếp cận toàn cầu hóa với góc nhìn vàquan sát chung thì toàn cầu hóa biểu hiện theo ba biểu hiện sau đây, đó là:
Thứ nhất, toàn cầu hóa thể hiện qua sự gia tăng ngày càng mạnh mẽ của cácluồng giao lưu quốc tế về hàng hoá, dịch vụ và các yếu tố sản xuất như vốn, côngnghệ, nhân công Có thể nói thương mại quốc tế là thước đo đầu tiên của mức độtoàn cầu hóa và sự phụ thuộc lẫn nhau của các nước Khi các nước trao đổi hàng hóa
và dịch vụ cho nhau đó cũng chính là quá trình các nước xóa nhòa dần sự biệt lập giữacác nền kinh tế quốc gia Thương mại thế giới đã tăng lên nhanh chóng Trong vòng
100 năm từ 1850 – 1948, thương mại thế giới tăng lên 10 lần, trong giai đoạn 50 nămtiếp theo từ 1948 -1997, tăng 17 lần Từ giữa thập niên 1970 đến giữa thập niên 1990,mức tăng bình quân của xuất khẩu thế giới là 4,5% Trong giai đoạn này, đánh dấu bắtđầu từ năm 1985, hàng năm tốc độ tăng bình quân của xuất khẩu hàng hóa thế giới là6,7%, trong khi đó sản lượng thế giới chỉ tăng lên 6 lần Sự phát triển của thương mạithế giới và khoảng cách ngày càng tăng giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế và tốc độ pháttriển thương mại quốc tế thể hiện mức độ toàn cầu hóa ngày càng góp chủ yếu vàoGDP (Hoa Kỳ là 76%, Canada là 80%, Nhật Bản là 65%, EC là 64%)
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và sự di chuyển tư bản (vốn và tiền tệ) giữacác nước là một yếu tố ngày càng quan trọng đối với từng nền kinh tế quốc gia nóiriêng và toàn bộ nền kinh tế thế giới nói chung Các luồng FDI có tốc độ tăng nhanhhơn cả mức tăng của thương mại hàng hóa và dịch vụ quốc tế, đóng góp quan trọng