1 TRẮC NGHIỆM Caâu 1 Laø nhaân vieân tín duïng, khi thöïc hieän cho vay ñoái vôùi khaùch haøng doanh nghieäp caàn ñaûm baûo nhöõng nguyeân taéc naøo? a Khaùch haøng söû duïng voán vay ñuùng muïc ñích.
Trang 1TRẮC NGHIỆM Câu 1 Là nhân viên tín dụng, khi thực hiện cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp cần đảm bảo những nguyên tắc nào?
a Khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích đã cam kết và hoàn trả nợ vay cả gốc và lãi đúng thời hạn ghi trên hợp đồng
b Khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích đã cam kết và hoàn trả cả gốc và lãi khi nào có điều kiện hoàn trả
c Khách hàng sử dụng vốn vay tuỳ ý miễn sao hoàn trả được nợ vay cả gốc và lãi đúng hạn cho ngân hàng
d Khách hàng sử dụng vốn vay theo chỉ dẫn của ngân hàng và hoàn trả cả gốc lẫn lãi khi nào ngân hàng cần đến
Câu 2 Tại sao khách hàng vay vốn phải đảm bảo những nguyên tắc cho vay của ngân hàng?
a Nhằm đảm bảo khả năng trả nợ của ngân hàng
b Nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ của khách hàng
c Nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ của ngân hàng
d Nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ của ngân hàng và khả năng hoàn trả của ngân hàng cho khách hàng gửi tiền khi đến hạn
Câu 3 Theo quy chế cho vay khách hàng doanh nghiệp do NHNN ban hành, khi khách hàng vay vốn cần có những điều kiện nào?
a Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
b Có mục đích vay vốn hợp pháp và có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
c Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của NHNN Việt Nam
d Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 4 Khi vay vốn ngân hàng, khách hàng doanh nghiệp cần lập một bộ hồ sơ vay gồm những giấy tờ nào?
a Giấy đề nghị vay vốn, giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng
b Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ, hoặc dự án đầu tư, báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất
c Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh và các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết
d Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 5 Phát biểu nào sau đây là đúng?
a Khi vay vốn, ngân hàng yêu cầu khách hàng doanh nghiệp nộp cho ngân hàng các báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất nhằm mục đích xem khách hàng có nợ ngân hàng hay không
b Việc thẩm định kỹ hồ sơ vay giúp ngân hàng tránh hết được nợ quá hạn, vì thu hồi nợ xảy ra sau khi thẩm định
c Khi vay vốn, ngân hàng yêu cầu khách hàng doanh nghiệp nộp cho ngân hàng các báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất nhằm mục đích xem khách hàng có tình hình tài chính tốt hay không
d Việc thẩm định kỹ hồ sơ vay giúp ngân hàng tránh hết được nợ quá hạn, nếu nhân viên biết cách thẩm định
Câu 6 Khi cho vay, tổng dư nợ tín dụng đối với một khách hàng bị giới hạn như thế nào?
a Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay từ các nguồn vốn uỷ thác của Chính phủ, của các tổ chức và cá nhân
b Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 25% vốn tự có của ngân hàng
c Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% nguồn vốn của ngân hàng, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay từ các nguồn vốn uỷ thác của Chính phủ, của các tổ chức và cá nhân
d Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng được vượt quá 15% nguồn vốn của ngân hàng
Câu 7 Nếu khách hàng có nhu cầu vay vượt quá giới hạn cho phép thì ngân hàng có thể làm gì?
a Từ chối cho vay
b Xin phép Ngân hàng Nhà nước để được cho vay
c Cho vay hợp vốn cùng ngân hàng khác
d Cả a và b đều đúng
Câu 8 Đối tượng cho vay ngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp là gì?
a Tài sản lưu động của doanh nghiệp
b Tài sản cố định của doanh nghiệp
c Tài sản lưu động của doanh nghiệp chưa có nguồn tài trợ
d Tài sản lưu động và tài sản cố định chưa có nguồn tài trợ
Câu 9 Đối với cho vay doanh nghiệp ngân hàng có thể áp dụng một trong hai phương thức cho vay cơ bản nào?
a Cho vay theo món hoặc cho vay theo hạn mức tín dụng
b Cho vay ngắn hạn hoặc cho vay dài hạn
c Cho vay trung hạn hoặc cho vay theo hạn mức tín dụng
Trang 2d Cho vay từng lần hoặc cho vay theo món
Câu 10 Sự khác nhau giữa hai phương thức cho vay theo món và cho vay theo hạn mức tín dụng là gì?
a Cho vay theo món phải lập giấy đề nghị vay vốn, trong khi cho vay theo hạn mức tín dụng không cần lập giấy đề nghị vay vốn
b Cho vay theo món là cho vay theo nhu cầu khách hàng, trong khi cho vay theo hạn mức là cho vay theo nhu cầu của ngân hàng
c Cho vay theo món khách hàng phải làm hồ sơ vay mỗi khi có nhu cầu vay vốn, trong khi cho vay theo hạn mức tín dụng khách hàng chỉ làm hồ sơ một lần vào đầu kỳ kế hoạch
d Cho vay theo món là cho vay của các tổ chức tín dụng phi ngân hàng, trong khi cho vay theo hạn mức tín dụng là cho vay của ngân hàng thương mại
Câu 11 Trong hoàn cảnh nào khách hàng nên sử dụng phương thức cho vay theo món?
a Khách hàng chưa muốn vay theo hạn mức tín dụng
b Khách hàng chưa đủ điều kiện vay theo hạn mức tín dụng
c Khách hàng chưa có nhu cầu vay tiền với khối lượng lớn
d Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 12 Cho vay theo hạn mức tín dụng được áp dụng cho khách hàng nào?
a Khách hàng có nhu cầu vay vốn với khối lượng lớn
b Khách hàng vay vốn không thường xuyên và phải có tài sản đảm bảo
c Khách hàng vay vốn thường xuyên và được ngân hàng tín nhiệm
d Tất cả các câu trên đều sai
Câu 13 Phát biểu nào dưới đây là đúng ?
a Cho vay theo món giúp ngân hàng có thể chủ động sử dụng vốn nhưng khách hàng không chủ động được nguồn vốn vay Thủ tục đơn giản
b Cho vay theo hạn mức tín dụng giúp ngân hàng có thể chủ động được nguồn vốn vay, nhưng khách hàng không chủ động được nguồn vốn vay Thủ tục đơn giản
c Cho vay theo món giúp ngân hàng không thể chủ động sử dụng vốn nhưng khách hàng có thể chủ động được nguồn vốn vay Thủ tục phức tạp
d Cho vay theo hạn mức tín dụng giúp khách hàng chủ động được nguồn vốn vay nhưng ngân hàng dễ bị động vốn kinh doanh Thủ tục đơn giản
Câu 14 Nhu cầu tài trợ ngắn hạn của doanh nghiệp có thể bao gồm?
a Nhu cầu tài trợ ngắn hạn thường xuyên và nhu cầu tài trợ ngắn hạn thời vụ
b Nhu cầu tài trợ ngắn hạn thời vụ và nhu cầu tài trợ vốn lưu động
c Nhu cầu tài trợ ngắn hạn thường xuyên và nhu cầu tài trợ vốn cố định
d Nhu cầu tài trợ ngắn hạn vốn lưu động và nhu cầu tài trợ ngắn hạn vốn cố định
Câu 15 Phát biểu nào sau đây là sai?
a Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi
b Hạn mức tín dụng là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời hạn nhất định mà ngân hàng và khách hàng đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
c Chiết khấu là một hình thức cấp tín dụng theo đó các tổ chức tín dụng nhận các chứng từ có giá và trao cho khách hàng một số tiền bằng mệnh giá của chứng từ nhận chiết khấu trừ đi phần lợi nhuận và chi phí mà ngân hàng được hưởng
d Chiết khấu là một hình thức cấp tín dụng theo đó các tổ chức tín dụng nhận các chứng từ có giá và trao cho khách hàng một số tiền lớn hơn mệnh giá của chứng từ nhận chiết
Câu 16 Phát biểu nào sau đây là sai?
a Bảo lãnh là việc bên thứ ba cam kết với bên cho vay sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên đi vay, nếu khi đến hạn
Trang 3Câu 17 Giữa cho vay và chiết khấu có những điểm khác biệt nào?
a Cho vay cần tài sản đảm bảo còn chiết khấu không cần tài sản đảm bảo mà sử dụng ngay chứng từ nhận chiết khấu làm đảm bảo tín dụng
b Cho vay thì thu lãi sau khi phát tiền vay còn chiết khấu thì thu lãi trước khi phát tiền vay bằng cách khấu trừ vào mệnh giá
c Quy trình chiết khấu đơn giản và nhanh chóng hơn so với cho vay
d Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 18 Hãy cho biết sự khác nhau giữa chiết khấu và bao thanh toán là gì?
a Chi phí chiết khấu cao hơn so với chi phí bao thanh toán
b Chiết khấu chịu rủi ro nhiều hơn so với bao thanh toán
c Bao thanh toán chịu rủi ro nhiều hơn nếu nhà nhập khẩu không thanh toán được khoản phải thu khi đến hạn
d Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 19 Bao thanh toán mang lại lợi ích gì cho khách hàng sử dụng dịch vụ bao thanh toán?
a Giúp người nhập khẩu có nhiều cơ hội được mua hàng trả chậm từ phía đối tác
b Giúp người xuất khẩu tránh khỏi rủi ro không thu hồi được nợ
c Giúp lấp khoản trống trong dòng ngân lưu giữa thời gian gửi hoá đơn và thời gian thu hồi nợ
d Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 20 Bao thanh toán mang lại lợi ích gì cho ngân hàng cung cấp dịch vụ bao thanh toán?
a Giúp ngân hàng tránh được những phiền toái và trở ngại có thể xảy ra
b Giúp ngân hàng sử dụng được vốn để tạo ra thu nhập cho ngân hàng
c Giúp ngân hàng theo dõi và thu hồi nợ đối với khoản phải thu
d Tất cả các ý trên đều sai
Câu 21 Chỉ ra điểm khác biệt cơ bản giữa hình thức bao thanh toán truy đòi và bao thanh toán không truy đòi?
a Bao thanh toán không truy đòi là bao thanh toán trong đó đơn vị bao thanh toán được nhà xuất khẩu trả lại khoản tiền mà đơn vị bao thanh toán đã ứng ra trước đó
b Bao thanh toán truy đòi là bao thanh toán trong đó đơn vị bao thanh toán có quyền đòi nợ nhà xuất khẩu nếu nhà nhập khẩu không thanh toán được khoản phải thu khi đến hạn
c Bao thanh toán truy đòi là bao thanh toán trong đó đơn vị bao thanh toán có quyền đòi nợ đơn vị bao thanh toán bên phía nhà nhập khẩu nếu nhà nhập khẩu không thanh toán được khoản phải thu khi đến hạn
d Tất cả các ý kiến trên đều sai
Câu 22 Phát biểu nào sau đây là đúng?
a Cho vay ngắn hạn nhằm mục đích tài trợ vốn cho doanh nghiệp đầu tư vào tài sản cố định, trong khi cho vay dài hạn nhằm mục đích tài trợ vốn cho doanh nghiệp đầu tư vào tài sản lưu động
b Cho vay ngắn hạn nhằm mục đích tài trợ vốn cho doanh nghiệp đầu tư vào tài sản lưu động, trong khi cho vay dài hạn nhằm mục đích tài trợ vốn cho doanh nghiệp đầu tư vào tài sản cố định
c Cho vay ngắn hạn nhằm mục đích tài trợ vốn cho doanh nghiệp đầu tư vào tài sản hữu hình, trong khi cho vay dài hạn nhằm mục đích tài trợ vốn cho doanh nghiệp đầu tư vào tài sản tài chính
d Cho vay ngắn hạn nhằm mục đích tài trợ vốn cho doanh nghiệp đầu tư vào tài sản cố định, trong khi cho vay dài hạn nhằm mục đích tài trợ vốn cho doanh nghiệp đầu tư vào tài sản tài chính
Câu 23 Thủ tục vay vốn trung và dài hạn khác với ngắn hạn ở chỗ nào?
a Hoàn toàn giống nhau
b Tương tự ngắn hạn nhưng khách hàng phải lập và nộp cho ngân hàng dự án đầu tư vốn dài hạn
c Hoàn toàn khác nhau
d Tất cả các câu trên đều sai
Câu 24 Giả sử bạn là nhân viên tín dụng phụ trách giao dịch với khách hàng cá nhân Khi xem xét hồ sơ quyết định có cho khách hàng vay tiền tiêu dùng hay không bạn nên chú ý đến yếu tố nào?
a Tình hình nguồn thu nhập của khách hàng
b Báo cáo tài chính và phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng
c Giá trị pháp lý và giá trị thị trường của tài sản thế chấp
d Tất cả các yếu tố trên
Câu 25 Phân tích tình hình tài chính để quyết định cho vay có quan trọng trong cho vay tiêu dùng cá nhân hay không? Tại sao?
a Không, vì khách hàng không chịu nộp các báo cáo tài chính
b Không, vì các báo cáo tài chính của khách hàng quá đơn giản
Trang 4c Không, vì hoàn toàn không có rủi ro tín dụng
d Không, vì căn cứ cho vay cụ thể là dựa vào nguồn thu nhập chứ không phải dựa vào tình hình tài chính như trong cho vay doanh nghiệp
Câu 26 Thời gian ân hạn là?
a Thời gian mà khách hàng chưa trả nợ gốc cho ngân hàng
b Thời gian ngân hàng thẩm định và ra quyết định cho vay
c Thời gian ngân hàng thu hồi nợ gốc và lãi của khách hàng
d Thời gian khách hàng trả hết gốc và lãi
Câu 27 Phát biểu nào sau đây là đúng?
a Thời hạn cho vay là khoảng thời gian tính từ khi khách hàng nhận khoản tiền vay đầu tiên cho đến khi khách hàng trả hết gốc và lãi theo thỏa thuận trong hợp đồng vay
b Thời gian ân hạn là khoảng thời gian từ ngày khách hàng nhận tiền vay lần đầu tiên cho đến ngày bắt đầu của kỳ trả nợ đầu tiên
c Thời gian thu nợ được tính từ ngày chấm dứt thời gian ân hạn đến khi chấm dứt thời gian trả nợ theo thỏa thuận
d Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 28 Phát biểu nào sau đây là sai?
a Thấu chi là hình thức cấp tín dụng cho khách hàng trong đó ngân hàng chấp thuận cho khách hàng chi vượt số dư có trên tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng trong khoản thời gian nhất định
b Vay theo hạn mức thấu chi tiền vay có thể rút ra bất cứ lúc nào khi khách hàng có nhu cầu
c Vay theo hạn mức thấu chi khách hàng có thể trả nợ bất cứ lúc nào và không mất phí trả nợ trước hạn
d Tất cả các câu trên đều sai
Câu 29 Phát biểu nào sau đây là không chính xác?
a Gia hạn nợ là việc TCTD chấp thuận kéo dài thêm một khoản thời gian trả nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay vượt quá thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng
b Đảo nợ là trường hợp khách hàng vay một khoản mới để trả cho một khoản vay khác hiện hữu tại ngân hàng mà khách hàng không có khả năng thanh toán
c Lãi suất quá hạn là lãi suất áp dụng để tính lãi cho khoản nợ vay quá hạn kể từ thời điểm quá hạn đến khi trả hết nợ cho ngân hàng
d Lãi suất quá hạn lớn hơn lãi suất trong hạn và được tính bằng 2,5 lần (250%) lãi suất trong hạn
Câu 30 Trong cho vay theo hạn mức tín dụng, lãi suất cho vay được ghi như thế nào?
a Ghi cụ thể trên hợp đồng tín dụng hạn mức
b Ghi cụ thể trên hợp đồng tín dụng hạn mức và khế ước nhận nợ
c Không ghi cụ thể trên khế ước nhận nợ
d Được ghi cụ thể trên các khế ước nhận nợ
Trang 5Kiểm tra: 15 phút Môn: NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG
Câu 1 Sự khác biệt chủ yếu về hoạt động giữa NHTM và tổ chức tín dụng phi ngân hàng thể hiện ở điểm nào?
a NHTM có cho vay và huy động vốn trong khi tổ chức tín dụng phi ngân hàng có cho vay nhưng không có huy động vốn
b NHTM là một loại hình tổ chức tín dụng, do đó, chỉ làm một số hoạt động ngân hàng trong khi tổ chức tín dụng phi ngân hàng được làm toàn bộ các hoạt động phi ngân hàng
c NHTM được huy động vốn bằng tài khoản tiền gửi ( tiền gửi ngắn hạn) trong khi tổ chức tín dụng phi ngân hàng không được
d NHTM được cho vay trong khi tổ chức tín dụng phi ngân hàng không được
Câu 2 Ngân hàng thương mại có mấy chức năng?
a Có 2 chức năng: Trung gian tín dụng và tạo tiền
b Có 3 chức năng: Trung gian thanh toán, tạo tiền và “sản xuất”
c Có 3 chức năng: Trung gian tài chính, tạo tiền và “sản xuất”
d Có 3 chức năng: Trung gian tín dụng, tạo tiền và “sản xuất
Câu 3 Tại sao có thể nói NHTM có chức năng “sản xuất”?
a Vì NHTM có sử dụng vốn như doanh nghiệp sản xuất
b Vì NHTM sản xuất và tiêu thụ các loại thẻ trên thị trường
c Vì NHTM sản xuất và tiêu thụ tiền nói chung
d Vì NHTM có sử dụng các yếu tố như vốn, lao động, và đất đai để tạo ra sản phẩm và dịch vụ cung cấp cho thị trường
Câu 4 Bàn về chức năng “sản xuất” có ý nghĩa gì đối với hoạt động của NHTM?
a Thấy được tầm quan trọng của NHTM đối với nền kinh tế và xã hội
b Thấy được tầm quan trọng của tiếp thị, nghiên cứu phát triển sản phẩm mới và đổi mới công nghệ trong hoạt động ngân hàng
c Thấy được mối quan hệ giữa NHTM và các tổ chức sản xuất kinh doanh
d Thấy được tầm quan trọng của quản trị NHTM như là quản trị công ty sản xuất kinh doanh
Câu 5 Dựa vào chiến lược kinh doanh, có thể chia NHTM thành những loại ngân hàng nào?
a NHTM quốc doanh, NHTM cổ phần, NHTM liên doanh và chi nhánh NHTM nước ngoài
b NHTM Trung ương, NHTM cấp tỉnh, NHTM cấp huyện và NHTM cấp cơ sở
c NHTM tư nhân và NHTM Nhà nước
d NHTM bán buôn, NHTM bán lẻ và NHTM vừa bán buôn, vừa bán lẻ
Câu 6 Phân loại NHTM theo chiến lược kinh doanh có ý nghĩa gì về hoạt động và quản lý ngân hàng?
a Giúp thấy được mục tiêu chiến lược của cổ đông
b Giúp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng và thanh toán của ngân hàng
c Giúp mở rộng quan hệ quốc tế và phát triển công nghệ ngân hàng
d Giúp phát huy được thế mạnh và lợi thế so sánh của ngân hàng nhằm đạt mục tiêu chiến lược đề ra
Câu 7 Phát biểu nào sau đây phản ánh chính xác nhất về những hoạt động mà ngân hàng thương mại được phép thực hiện theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng?
a Hoạt động huy động vốn, hoạt động tín dụng, dịch vụ thanh toán, ngân quỹ, các hoạt động khác như góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối, kinh doanh vàng, kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ và bảo hiểm, dịch vụ tư vấn và các dịch vụ khác liên quan đến hoạt động ngân hàng
b Hoạt động huy động vốn, tín dụng, dịch vụ thanh toán, ngân quỹ
c Hoạt động huy động vốn, tín dụng, dịch vụ thanh toán, ngân quỹ, các hoạt động khác như góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối, kinh doanh vàng, kinh doanh bất động sản
d Hoạt động tín dụng, dịch vụ thanh toán, ngân quỹ, các hoạt động khác như góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối, kinh doanh vàng, kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ và bảo hiểm, dịch vụ tư vấn và các dịch vụ khác có liên quan đến hoạt động ngân hàng
Câu 8 Dựa vào hoạt động của NHTM do Luật Tổ chức tín dụng quy định, có thể phân chia nghiệp vụ ngân hàng thương mại thành những loại nghiệp vụ nào?
a Nghiệp vụ tài sản có và tài sản nợ
b Nghiệp vụ nội bảng và ngoại bảng
Trang 6c Nghiệp vụ ngân hàng và nghiệp vụ phi ngân hàng
d Nghiệp vụ huy động vốn, nghiệp vụ tín dụng, nghiệp vụ thanh toán, và các nghiệp vụ ngân hàng khác
Câu 9 Dựa vào bảng cân đối tài sản có thể chia nghiệp vụ ngân hàng thương mại thành những loại nghiệp vụ nào?
a Nghiệp vụ tài sản có và tài sản nợ
b Nghiệp vụ nội bảng và ngoại bảng
c Nghiệp vụ ngân hàng và nghiệp vụ phi ngân hàng
d Nghiệp vụ huy động vốn, nghiệp vụ tín dụng, nghiệp vụ thanh toán, và các nghiệp vụ ngân hàng khác
Câu 10 Dựa vào đối tượng khách hàng có thể chia nghiệp vụ NHTM thành những loại nghiệp vụ nào?
a Nghiệp vụ đối với khách hàng cá nhân và nghiệp vụ huy động vốn
b Nghiệp vụ đối với khách hàng cá nhân và nghiệp vụ nội bảng
c Nghiệp vụ đối với khách hàng doanh nghiệp và nghiệp vụ tín dụng
d Nghiệp vụ đối với khách hàng cá nhân và nghiệp vụ đối với khách hàng doanh nghiệp
Câu 11 Luật tổ chức tín dụng có những quy định nào về an toàn đối với hoạt động của NHTM?
a NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc, quỹ dự phòng rủi ro và duy trì các tỷ lệ an toàn theo quy định
b NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc và duy trì các tỷ lệ an toàn theo quy định
c NHTM phải lập quỹ dự trữ theo quy định
d NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc và quỹ dự phòng rủi ro theo quy định
Câu 12 Theo quy định đến hết năm 2010 thì các ngân hàng thương mại cổ phần bắt buộc phải có vốn pháp định là:
a 2000 tỷ đồng
b 3000 tỷ đồng
c 1000 tỷ đồng
d 5000 tỷ đồng
Câu 13 Phát biểu nào dưới đây là không đúng với quy định về cho vay đối với NHTM?
a Ngân hàng thương mại không được cho vay đối với những người sau đây: (1) thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc; (2) người thẩm định xét duyệt cho vay; (3) bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc
b Ngân hàng thương mại không được chấp nhận bảo lãnh cho các đối tượng vừa nêu trên
c Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt 15% vốn tự có của ngân hàng
d Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng được vượt 15% vốn tự có của ngân hàng
Câu 14 Phát biểu nào dưới đây là không đúng với quy định về cho vay đối với NHTM?
a Tổng mức cho vay và bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng
b Tổng mức cho vay và bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng
c Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt 15% vốn tự có của ngân hàng
d Trường hợp nhu cầu vốn của một khách hàng vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng hoặc khách hàng có nhu cầu huy động vốn từ nhiều nguồn thì ngân hàng thương mại được cho vay hợp vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
Câu 15 Tại sao cần có những quy định an toàn và hạn chế về tín dụng đối với ngân hàng thương mại?
a Nhằm đảm bảo sự công bằng trong hoạt động ngân hàng
b Nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng
c Nhằm đảm bảo ngân hàng không bao giờ bị phá sản
d Tất cả các câu trên đều không sai
Trang 7KIỂM TRA 15 PHÚT Môn: NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG
Câu 1 Nghiệp vụ huy động vốn có vai trò như thế nào đối với hoạt động của NHTM?
a Nghiệp vụ huy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn cho ngân hàng để thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh
b Nghiệp vụ huy động vốn đo lường được uy tín của khách hàng đối với ngân hàng
c Nghiệp vụ huy động vốn tạo cho ngân hàng một kênh tiết kiệm và đầu tư
d Nghiệp vụ huy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn cho ngân hàng để thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh Đồng thời đo lường đuợc uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng
Câu 2 Phát biểu nào dưới đây là phát biểu không đúng về vai trò của nghiệp vụ huy động vốn đối với khách hàng?
a Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho khách hàng một kênh tiết kiệm và đầu tư
b Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho khách hàng một nơi an và giúp tích luỹ vốn tạm thời nhàn rỗi
c Nghiệp vụ huy động vốn giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ khác của ngân hàng
d Tất cả các câu trên đều sai
Câu 3 Luật các Tổ chức Tín dụng cho phép ngân hàng thương mại được huy động vốn bằng những hình thức nào?
a Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác; phát hành giấy tờ có giá; vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của các tổ chức tín dụng nước ngoài; vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước
b Nhận tiền gửi của các tổ chức cá nhân và các tổ chức tín dụng khác; phát hành giấy tờ có giá ; vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của các Chính phủ nước ngoài
c Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân; phát hành giấy tờ có giá; vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước
d Cả 3 câu đều sai
Câu 4 Về cơ bản, ngân hàng thương mại có thể huy động vốn qua những loại tài khoản tiền gửi nào?
a Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn
b Tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm
c Cả a & b đúng
d Cả a & b sai
Câu 5 Phát biểu nào sau đây không đúng về tiền gửi thanh toán?
a Tiền gửi thanh toán là hình thức huy động vốn của NHTM bằng cách mở cho khách hàng tài khoản gọi là tài khoản tiền gửi thanh toán
b Tiền gửi thanh toán được khách hàng mở ra nhằm mục đích thực hiện thanh toán qua ngân hàng
c Tiền gửi thanh toán được mở ra để hưởng lãi là chủ yếu
d Tiền gửi thanh toán được mở ra nhằm mục đích thực hiện thanh toán qua ngân hàng chứ không nhằm mục đích hưởng lãi như tiền gửi tiết kiệm
Câu 6 Điểm khác nhau giữa tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán là gì?
a Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn có thể rút bất cứ lúc nào còn tiền gửi thanh toán chỉ được rút vào cuối tháng
b Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn được tính lãi bất cứ lúc nào trong khi tiền gửi thanh toán không được tính lãi
c Đối với tiền gửi thanh toán khi giao dịch khách hàng phải xuất trình sổ tiền gửi thanh toán
d Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn chỉ có thể thực hiện được các giao dịch ngân quỹ như là gửi tiền và rút tiền chứ không thể thực hiện được các giao dịch thanh toán
Câu 7 Điểm khác biệt giữa tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm định kỳ là gì?
a Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn có thể rút được bất cứ lúc nào kể cả khi ngân hàng hết giờ giao dịch, trong khi tiền gửi tiết kiệm định kỳ có thể rút bất cứ lúc nào khi ngân hàng mở cửa
b Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn có thể rút được bất cứ lúc nào trong giờ giao dịch, trong khi tiền gửi tiết kiệm định kỳ chỉ được rút khi đến hạn
c Tiền gửi tiết kiệm định kỳ được rút bất cứ lúc nào trong giờ giao dịch, trong khi tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn thì chỉ được rút khi đến hạn
d Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 8 Điểm khác biệt căn bản giữa tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn.
Trang 8a Tiền gửi không kỳ hạn có thể rút được bất cứ lúc nào kể cả khi ngân hàng hết giờ giao dịch, trong khi tiền gửi có kỳ hạn có thể rút được bất cứ lúc nào khi ngân hàng mở cửa
b Tiền gửi không kỳ hạn chỉ có thể rút được bất cứ lúc nào khi ngân hàng mở cửa, trong khi tiền gửi có kỳ hạn chỉ được rút khi đến hạn
c Tiền gửi không kỳ hạn có thể rút được bất cứ lúc nào trừ khi ngân hàng hết giờ giao dịch, trong khi tiền gửi có kỳ hạn chỉ rút được khi đến hạn
d Tiền gửi có kỳ hạn chỉ rút được khi đến hạn, trong khi tiền gửi không kỳ hạn có thể rút được bất cứ lúc nào kể cả khi ngân hàng hết giờ giao dịch
Câu 9 Phát biểu nào dưới đây là không đúng?
a Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn được thiết kế dành cho khách hàng có tiền tạm thời nhàn rỗi muốn gửi ngân hàng nhưng chưa thiết lập được kế hoạch sử dụng tiền trong tương lai
b Tiền gửi tiết kiệm định kỳ được thiết kế dành cho khách hàng có nhu cầu gửi tiền vì mục tiêu an toàn, sinh lời và chưa thiết lập được kế hoạch sử dụng tiền trong tương lai
c Tiền gửi tiết kiệm định kỳ chỉ được rút khi đến hạn Tuy nhiên, để thu hút, khuyến khích khách hàng gửi tiền đôi khi ngân hàng cho khách hàng được rút trước hạn , nhưng khi đó khách hàng sẽ hưởng lãi suất không kỳ hạn
d Đối tượng khách hàng chủ yếu của loại tiền gửi tiết kiệm định kỳ là các khách hàng có thu nhập ổn định và thường xuyên, đáp ứng được cho việc chi tiêu hàng tháng hoặc hàng quý
Câu 10 Ngoài huy động vốn qua tài khoản tiền gửi NHTM còn có thể huy động vốn bằng những hình thức nào?
a Phát hành tín phiếu và trái phiếu kho bạc
b Phát hành tín phiếu, kỳ phiếu và trái phiếu ngân hàng
c Phát hành các loại giấy tờ có giá
d Phát hành chứng chỉ tiền gửi
Câu 11 Tại sao cần huy động vốn bằng cách phát hành giấy tờ có giá bên cạnh hình thức huy động vốn qua tài khoản tiền gửi?
a Vì phát hành giấy tờ có giá dễ huy động vốn hơn là huy động vốn qua tài khoản tiền gửi
b Vì phát hành giấy tờ có giá có chi phí huy động vốn thấp hơn là huy động vốn qua tài khoản tiền gửi
c Vì nhu cầu đầu tư của khách hàng đa dạng, do đó cần có nhiều hình thức để khách hàng lựa chọn cho phù hợp với nhu cầu của họ
d Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 12 Phát biểu nào sau đây là đúng?
a Giấy tờ có giá ngắn hạn là giấy tờ có giá có thời hạn dưới 12 tháng bao gồm kỳ phiếu ngắn hạn , chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác
b Giấy tờ có giá ngắn hạn là giấy tờ có giá có thời hạn trên 12 tháng bao gồm bao gồm kỳ phiếu , chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác
c Giấy tờ có giá ngắn hạn là giấy tờ có giá có thời hạn dưới 12 tháng bao gồm kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu, trái phiếu, cổ phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác
d Giấy tờ có giá ngắn hạn là giấy tờ có giá có thời hạn trên 12 tháng bao gồm bao gồm kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu, trái phiếu, cổ phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác
Câu 13 Để huy động vốn trung và dài hạn ngân hàng có thể phát hành các loại giấy tờ có giá nào?
a Kỳ phiếu, trái phiếu chuyển đổi, chứng chỉ tiền gửi
b Kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu
c Trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu
d Kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu
Câu 14 Phát biểu nào dưới đây là không đúng ?
Trang 9Câu 15 Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi có tác dụng gì?
a Giúp ngân hàng thương mại tăng nguồn vốn hoạt động và vốn chủ sở hữu
b Giúp ngân hàng tăng nguồn vốn hoạt động chứ không giúp ngân hàng tăng vốn chủ sở hữu
c Giúp tăng nguồn vốn chủ sở hữu nhưng không làm tăng vốn hoạt động
d Tất cả các câu trên đều sai
Câu 16 Phát hành cổ phiếu có tác dụng gì?
a Giúp tăng nguồn vốn hoạt động, nhưng bị áp lực phải trả lãi và vốn gốc
b Giúp tăng vốn chủ sở hữu và không bị áp lực trả lãi và vốn gốc
c Giúp tăng nguồn vốn hoạt động nhưng không làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu
d Tất cả các câu trên đều sai
Câu 17 Tại sao thời gian gần đây, các ngân hàng thương mại Việt Nam đồng loạt tăng vốn?
a Vì NHTM Việt Nam đang thiếu vốn trầm trọng
b Vì NHTM muốn gia tăng sức mạnh để cạnh tranh lại với các đối thủ khác như: Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và công ty bảo hiểm…
c Vì NHTM Việt Nam chưa đủ vốn theo quy định của Hiệp hội ngân hàng toàn cầu
d Vì NHTM Việt Nam muốn củng cố sức cạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới
Câu 18 Theo bạn để có thể tăng vốn thì các ngân hàng thương mại có thể áp dụng các giải pháp nào?
a Tăng vốn từ lợi nhuận tích luỹ và đóng góp của cổ đông hiện hữu
b Sáp nhập các ngân hàng có quy mô nhỏ thành ngân hàng lớn hơn
c Bán cổ phần cho ngân hàng nước ngoài
d Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 19 Theo bạn hiện nay các ngân hàng thương mại đang có xu hướng chọn giải pháp nào?
a Phát hành trái phiếu để huy động vốn
b Sáp nhập các ngân hàng nhỏ lại với nhau để nhanh chóng gia tăng quy mô vốn
c Cổ phần hoá các ngân hàng thương mại cổ phần và phát hành cổ phiếu huy động vốn
d Bán cổ phần cho ngân hàng nước ngoài để gia tăng quy mô vốn Đồng thời tranh thủ được kinh nghiệm quản lý và sự hỗ trợ trong việc áp dụng công nghệ ngân hàng tiên tiến
Câu 20 Phát biểu nào sau đây là đúng?
a Cổ phần hoá sẽ giúp cho tất cả các ngân hàng thương mại cổ phần tăng vốn
b Cổ phần hoá sẽ làm mất quyền kiểm soát ngân hàng vào tay những người mua cổ phiếu
c Cổ phân hoá giúp cho các ngân hàng Việt Nam tăng vốn, nhưng chỉ áp dụng được với ngân hàng thương mại Nhà nước
d Cổ phần hoá chỉ làm tăng nợ chứ không làm tăng vốn ngân hàng
Trang 10
-Hết -Kiểm tra: 15 phút Môn: NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG
Câu 1 Tín dụng ngân hàng là gì?
a Là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng
b Là quan hệ vay mượn giữa ngân hàng và khách hàng dựa trên nguyên tắc không hoàn trả cả gốc lẫn lãi
c Là quan hệ chuyển nhượng quyền sở hữu vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định
d Là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định
Câu 2 Phát biểu nào dưới đây là một phát biểu không chính xác?
a Lãi suất huy động vốn là lãi suất ngân hàng trả cho khách khi huy động tiền gửi
b Lãi suất phi rủi ro là lãi suất áp dụng cho đối tượng vay không có rủi ro mất khả năng hoàn trả nợ vay
c Lãi suất cơ bản là lãi suất do các ngân hàng thương mại công bố làm cơ sở để ấn định lãi suất kinh doanh
d Lãi suất cơ bản là lãi suất do NHNN công bố làm cơ sở cho các tổ chức tín dụng ấn định lãi suất kinh doanh
Câu 3 Phát biểu nào dưới đây là đúng?
a Hoạt động cấp tín dụng và cho vay đều là quan hệ tín dụng và cho vay là một hình thức cấp tín dụng
b Hoạt động cấp tín dụng và cho vay đều là quan hệ cho vay Nhưng cho vay phải có tài sản thế chấp trong khi cấp tín dụng không cần tài sản thế chấp
c Hoạt động cấp tín dụng và cho vay đều là quan hệ tín dụng Nhưng cho vay có thu nợ và lãi trong khi cấp tín dụng không có thu nợ và lãi
d Hoạt động cấp tín dụng và cho vay đều là quan hệ cho vay Nhưng cho vay là hoạt động của ngân hàng trong khi cấp tín dụng thì không phải
Câu 4 Tín dụng của NHTM có thể bao gồm những loại nào?
a Tín dụng có bảo đảm và tín dụng không có bảo đảm
b Tín dụng không kỳ hạn và tín dụng có kỳ hạn
c Cả a và b đều đúng
d Cả a và b đều sai
Câu 5 Quy trình tín dụng là gì?
a Là những quy định của ngân hàng thương mại trình lên cho Ngân hàng Nhà nước
b Là trình tự các bước tiến hành khi xem xét cấp tín dụng cho khách hàng do NHNN quy định cho các NHTM
c Là trình tự các bước tiến hành khi xem xét cấp tín dụng cho khách hàng do các NHTM thống nhất xây dựng
d Là trình tự các bước tiến hành khi xem xét cấp tín dụng cho khách hàng do mỗi NHTM thống nhất xây dựng
Câu 6 Quy trình tín dụng có ý nghĩa như thế nào trong hoạt động tín dụng của NHTM?
a Chẳng có ý nghĩa gì cả vì không có nó ngân hàng cũng có thể cho vay được
b Cực kỳ quan trọng vì thiếu nó ngân hàng không thể cho vay được
c Có ý nghĩa như là căn cứ để đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng
d Có ý nghĩa trong việc nâng cao chất lượng và giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng Đồng thời là cơ sở phân định trách nhiệm và quyền hạn của các bộ phận liên quan trong hoạt động tín dụng
Câu 7 Một quy trình tín dụng cơ bản thông thường gồm các bước nào?
a Tiếp nhận hồ sơ vay và thu thập thông tin, phân tích tín dụng, quyết định và ký hợp đồng tín dụng
b Giải ngân, kiểm tra giám sát, thanh lý hợp đồng tín dụng
c Quyết định và ký hợp đồng tín dụng, phân tích tín dụng, giải ngân, kiểm tra giám sát, thanh lý hợp đồng
d Cả a&b
Câu 8 Phát biểu nào sau đây là sai?