Vấn đề khoa học về bản chất là một sự kiện, hiện tượng mới phát hiện mà khoa học chưa biết, là một sự thiếu hụt của lý thuyết hay một mâu thuẫn của thực tiễn đang cản trở bước tiến của c
Trang 1Vấn đề nghiên cứu là một thiếu sót hay
khoảng cách giữa hiện tại và điều mong đợi
của một hiện tượng sức khoẻ.
VD: Lý thuyết: tiêm chủng mở rộng bao phủ
95%, thực tế: tại Tỉnh A: 60% năm 2018
Vấn đề nghiên cứu là gì?
Vấn đề khoa học về bản chất là một sự kiện, hiện
tượng mới phát hiện mà khoa học chưa biết, là một
sự thiếu hụt của lý thuyết hay một mâu thuẫn của
thực tiễn đang cản trở bước tiến của con người, với
kiến thức cũ, kinh nghiệm cũ không giải thích được,
đòi hỏi các nhà khoa học nghiên cứu làm sáng tỏ
Trang 2Vấn đề nghiên cứu là gì?
Một vấn đề trở thành đề tài khoa học phải có các điều
kiện sau:
Một là, đó là sự kiện hay hiện tượng mới chưa từng
ai biêt, một mâu thuẫn hay vướng mắc cản trở bước
tiến của khoa học hay thực tiễn
Hai là, bằng kiến thức cũ không thể giải quyết
được, đòi hỏi các nhà khoa học phải nghiên cứu giải
quyết
Ba là, vấn đề nếu được giải quyết sẽ cho một thông
tin mới có giá trị cho khoa học hay làm khai thông
các hoạt động của thực tiễn
Xác định vấn đề y tế ưu tiên
Mục đích: giải quyết vấn đề được xác định
phùhợp với nguồn lực
Cónhiều cách xác định vấn đề ưu tiên:
6 tiêuchuẩn chẩn đoán cộng đồng
7 tiêuchuẩn viện Karolinska
Gâyảnh hưởng đến nhóm yếu thế
Đã có phương tiện, kỹ thuật giải quyết
Kinh phíchấp nhận được
Cộng đồng tham gia
=>tổng điểm:?
Trang 37 tiêu chuẩn viện Karolinska
1 Tính xác hợp: Quy mô và Mức độ nghiêm trọng
2 Tránh trùng lắp
3 Tính khả thi: phương pháp, kỹ thuật, cỡ mẫu, thu
thập dữ kiện, mặt thời gian và kinh phí
=> Riêngđạo đức và trùng lặp tính ngược lại
=> T ổng ≥15 điểm: nghiên cứu
Trang 4Xác định vấn đề ưu tiên BPRS
Cách tính điểm BPRS=(A+2B)xC
A: Quy mô vấn đề
B: Mức độ gây hại
C: Hiệu quả can thiệp
=>Vấn đề đạt điểm cao nhất để tiến hành
nghiên cứu
Trang 5Vấn đề 1
Vấn đề nVấn đề 3 Vấn đề 4
đường huyết
LS - CLS
ĐÁI THÁO
ĐƯỜNG
TÊN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Phản ánh cô đọng nội dung nghiên cứu
Tên có ítchữ nhất, mang ý nghĩa đơn trị
Càng ngắn gọn, càng súc tích càng tốt
Không nên >33từ
Chứa đựng nội dung thông tin cao nhất, bao
phủ được chủ đề nghiên cứu
Tên là“Danh từ”
Trang 6TÊN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Là ấn tượng đầu tiên của hội đồng khoa
học/người đọc đối với bài nghiên cứu xu
hướng đánh giá công trình nghiên cứu cao hơn
nếu các phần tiếp theo của công trình nghiên
cứu có chất lượng tốt Đặt tên đề tài sao cho
thật hấp dẫn, thu hút mà vẫn đảm bảo các
chuẩn mực khoa học là điều rất cần thiết khi
côngbố nghiên cứu
Cách viết tên đề tài nghiên cứu
Tên đề tài nghiên cứu thường bao gồm:
Mục tiêu+phương tiện+môi trường
Cách viết tên đề tài nghiên cứu
Thông thường:
(Nghiên cứu/Khảo sát/Đánh giá/Mô
tả/…) + Vấn đề nghiên cứu + Đối tượng
nghiên cứu (+ Phương tiện nghiên cứu)
+ Địa điểm nghiên cứu + Thời gian
nghiên cứu
Trang 7TÊN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.Thực trạng và hiệu quả can thiệp nâng cao
chất lượng hoạt động của TYT xã tại TP Cần
Thơ năm 2022
2 Thực trạng chăm sóc sức khỏe người lao
động tại 1 số KCN tỉnh Đồng Nai năm 2013
3 Nghiêncứu tật khúc xạ ở học viên một số
trường sỹ quan quân đội năm 2017
Trang 9Các vấn đề cần tránh khi đặt tên đề tài
Không nên đặt tên đề tài khoa học bằng những cụm từ có độ bất
định cao về thông tin, như: “Về "Thử bàn về " “Một số biện
pháp ”, "Một số vấn đề "Tìm hiểu về ”, vv vì càng bất định
thì nội dung phản ánh được càng không rõ ràng, chính xác Cách
đặt tên như trên chỉ thích hợp cho một bài báo chứ không thích
hợp cho một công trình khoa học nói chung và khóa luận, luận
văn, luận án nói riêng.
Không lạm dụng những từ chỉ mục đích: những từ như "nhằm để
góp phần nếu bị lạm dụng dễ làm cho tên đề tài trở nên rối
rắm, không nêu bật được nội dung trọng tâm.
Không lạm dụng mĩ từ hoặc cách nói bóng bẫy tiêu chí quan
trọng trong văn phong khoa học là đơn giản, ngắn gọn, rõ ràng,
dễ hiểu, đơn nghĩa,
Các vấn đề cần tránh khi đặt tên đề tài
Không thể hiện tình cảm, thiên kiến, quan điểm: một
tiêu chi quan trọng khác trong khoa học, đó là tỉnh
khách quan, không phụ thuộc vào tình cảm, chính
kiến, quan điểm vì chúng thường có tính nhất thời,
tỉnh lịch sử trong một thời điểm nhất định
Không đặt tên dưới dạng câu hỏi, câu khẳng định
hoặc phủ định
Không nên viết tựa đề theo kiểu phát biểu
(statement) Khoa học không có gì là bất biển và "sự
thật" hôm nay có thể sai trong tương lai
Các vấn đề cần tránh khi đặt tên đề tài
Không bao giờ sử dụng viết tắt trong tựa đề bài báo
Không nên viết tựa đề theo kiểu nghịch lý Những tựa
đề kiểu này có thể làm cho người đọc khó chịu, và có
khi làm lẫn lộn vấn đề của nghiên cứu
Tựa đề không nên quá dài hay nhiều chữ Tựa đề có
nhiều chữ làm khó đọc và làm cho người đọc dễ
quên Thông thường, tác giả nên cố gắng đặt tựa đề dưới
20 chữ
Trang 10Phân biệt tên đề tài & vấn đề NC
• Vấn đề NC: là sự khác biệt giữa hiện tượng &
điều mong đợi.
• Đề tài NC: tập trung & phương pháp giải quyết
vấn đề
Tên đề tài liên quan chặt chẽ với mục tiêu NC
• Mục tiêu nghiên cứu: bắt đầu là động từ
• Tên đề tài nghiên cứu: là 1 “danh từ”, ngắn gọn,
chứa nhiều thông tin
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu:
Đích đến của hành động, công trình nghiên cứu
Kết quả mà người nghiên cứu mong đạt được
Giải pháp giúp giải quyết vấn đề nghiên cứu
Sản phẩm cần phải có sau nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu#Mục đích nghiên cứu
Làm cái gì #Để nhằm vào cái gì
Trang 11Khái niệm
• Mục tiêu phải liên quan chặt chẽ với phần đặt vấn đề
• Là mệnh đề khẳng định thể hiện nghiên cứu thu nhận
những chứng cứ gì để trả lời câu hỏi nghiên cứu:
- Misoprostol có hiệu quả phòng ngừa băng huyết sau
sinh cấp tính hay không ở phụ nữ sinh con theo ngã
âm đạo?
Xác định hiệu quả và tính an toàn của misoprostol
trong phòng ngừa băng huyết sau sinh cấp tính ở phụ
nữ sinh con theo ngã âm đạo
Tại sao cần mục tiêu nghiên cứu
• Sau khi hoàn thành NC (hoặc sau khi đọc xong
bài báo)sẽ thu nhận được gì
• Thuyết phục người đọc về sự cần thiết NC
• Giúp nhà NC tập trung vào những nhiệm vụ NC
chính:phần PPNC sẽ chặt chẽ hơn, phần KQ sẽ
côđọng vào MTNC và bàn luận sẽ tập trung và
thuyết phục hơn
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu tổng quát: Tên Đề tài, không
cần thiết
Mục tiêu cụ thể: Quan trọng
Mục tiêu luôn bắt đầu bằng 1 động từ
Trang 12Phân loại MTNC
• Theo cấp độ bao phủ
– Mục tiêu tổng quát
– Mục tiêu cụ thể
• Các mục tiêu cụ thể được chia theo mức độ ưu tiên
– Mục tiêu chính (primary objective)
– Mục tiêu phụ (secondary objective)
Mục tiêu tổng quát
• Phân loại mục tiêu theo cấp độ bao phủ
– Mục tiêu tổng quát (general objective, aim)
• Điều trông đợi đạt được bởi NC theo cách
Trang 13VD: Mô tả thực trạng THA và hiệu quả một số
biện pháp can thiệp ở đồng bào Khmer tỉnh Trà
Vinhnăm 2020
Mục tiêu cụ thể
Từ câu hỏi chuyên biệt
Nói lên từng kết quả cụ thể
MT2: Hiệu quả một số biện pháp can thiệp phòng chống THA ở
đồng bào Khmer tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2020 - 2021
Tiêu chuẩn viết mục tiêu
Cụ thể: “cân-đong-đo-đếm”được
Ngắn gọn
Bắt đầu bằng động từ mạnh: xác định, đánh giá, phân
tích, so sánh, xây dựng mô hình, mô tả, triển khai
Tránh từ trừu tượng: để hiểu, phỏng đoán, nghiên cứu
Tiêu chuẩn viết mục tiêu: SMART hoặc 2Đ+3T
Trả lời 6 câu hỏi?
Trang 14SMART hoặc 2Đ+3T
Specific:Đặc thù
Measurable:Đo lường được
Appropriate: Thíchhợp
Realistic:Thực hiện được
Time– Bound: Thời gian
6 câu hỏi
Mục tiêu phải trả lời 6 câu hỏi (6WH)
What? Làm cái gì?
Who? Ai sẽ làm gì?
Whom? Làm cho ai?
When? Khi nào làm?
Where? Làm ở đâu?
How? Làm bằng cách nào?
6 câu hỏiVD: Xác định mô hình bệnh tật ở người dân 25
- 64 tuổi thành phố Cần Thơ năm 2020.
Trang 15Yêu cầu của MTNC
Sử dụng các động từ hành động cụ thể để
đánh giá:
Xác định, ước lượng, tính toán, (khảo sát,
nghiên cứu, )
So sánh, kiểm chứng, xác định sự liên
quan, (khảo sát, nghiên cứu, )
Yêu cầu của MTNC
• Phải cụ thể:
Mục tiêu ước lượng: Nêu rõ (a) kết cuộc quan
tâm (b) trên dânsố cụ thể
Mục tiêu so sánh: Nêu rõ (a) nhóm được đánh
giá so sánhvới (b) nhóm chứng về (c) kết cuộc
nào (d) trênmột dân số cụ thể
Mục tiêu liên quan: Nêu rõ (a) biến độc lập cần
được xác định tác động lên (b) biến phụ thuộc
(c) trên dânsố cụ thể
• Nếu có khái niệm có thể chưa được hoàn toàn
thống nhất phải định nghĩa khái niệm này ngay sau
MTNC
Tương quan & Liên quan
• Tương quan (correlation): Hệ số có giá trị từ -1 đến
1 chobiến sự tương quan giữa 2 biến định lượng
• Liên quan (association): có hay không yếu tố này
(biến định tính hay định lượng) ảnh hưởng hay tác
động đến biến số khác Số đo liên quan (OR hay
RR) làsố đo có giá trị dương có thể <1, =1 hay > 1
Trang 16Tên đề tài
Mối liên quan giữa nghiện thuốc và thành phần kinh tế
xã hội ở người dân TP Cần Thơ năm 2020.
Câu h ỏi nghiên cứu
Có mối liên quan giữa nghiện thuốc và thành phần
kinh tế xã hội ở người dân TP Cần Thơ năm 2020.
Mục tiêu tổng quát
Xác định mối liên quan giữa nghiện thuốc và thành
phần kinh tế xã hội ở người dân TP Cần Thơ năm
2020.
Mục Tiêu Nghiên Cứu
46
Trang 17•Tên đề tài
Nguy cơ SHH và SKD ở những trẻ sốc SXHD có béo phì tại … năm ……
•Câu hỏi nghiên cứu
Béo phì có liên quan bến sự gia tǎng nguy cơ suy hô hấp và sốc kéo dài ở
những trẻ em sốc SXHD hay không?
•Giả thuyết (Không bắt buộc)
Ở những trẻ sốc SXHD, trẻ có béo phì tǎng nguy cơ SHH và SKD gấp 2
lần so với trẻ không có béo phì
điều chỉnh theo nhóm tuổi, giới, và mức độ sốc
Mục Tiêu Nghiên Cứu
Trang 18BÀI TẬP THỰC HÀNH
Từ vấn đề nghiên cứu, hãy đặt tên đề tài và
mục tiêu nghiên cứu phù hợp
ĐẶT VẤN ĐỀ
TỔNG QUAN Y VĂN
Trang 19 Cung cấp đủ thông tin chuẩn bị cho người
đọc hiểu về nghiên cứu.
Vai trò của đặt vấn đề
Cóđược nền tảng cho việc phát triển một đề
cương nghiên cứu hợp (bao gồm mục tiêu,
phương pháp, kế hoạch, kinh phí cho nghiên
cứu )
Dễ dàng hơn trong việc tìm kiếm các nguồn
thông tin, các báo cáo, tài liệu, nghiên cứu
liên quanđến vấn đề sức khoẻ đã xác định
Trang 20Vai trò của đặt vấn đề
Cho phép ta trình bàymột cách hệ thống tại sao vấn
đề sức khoẻ này cần nghiên cứu, các kết quả nào ta
mongmuốn đạt được từ nghiên cứu này? Đây là
điểm cần thiết thể hiện tầm quan trọng của nghiên
cứu Nó có giá trị trong việc thuyết phục cộng đồng
người cấp kinh phí và các đối tác khác liên quan đến
nghiêncứu
Các thông tin nào cần đề cập trong
phần đặt vấn đề nghiên cứu?
Tómtắt một số đặc điểm về kinh tế, xã hội, văn
hoá cũng như tình hình sức khoẻ, hệ thống
chăm sóc sức khoẻ có liên quan đến vấn đề
nghiên cứu và địa điểm triển khai nghiên cứu
Cần phải có một số con số thống kê liên quan
đến các vấn đề nói trên để phần trình bày có tính
thuyết phục hơn
Các thông tin nào cần đề cập trong
phần đặt vấn đề nghiên cứu?
Môtả ngắn gọn, súc tích về bản chất của vấn đề
nghiên cứu Cần nêu rõ sự khác biệt giữa cái
hiện có và cái mong muốn có và sự quan tâm
của cộng đồng về vấn đề này Nêu rõ về mức
độ, sự phân bố, tính nghiêm trọng của vấn đề
sức khoẻ đang quan tâm (ai bị ảnh hưởng? ở
đâu? khi nào? hậu quả của những ảnh hưởng
này là gì? )
Trang 21Các thông tin nào cần đề cập trong
phần đặt vấn đề nghiên cứu?
Phân tích cácyếu tố chính tác động lên vấn đề
sức khoẻ, tìm được các lập luận khoa học để
giải thích vấn đề liên quan
Mô tả ngắn gọn về các giải pháp đã được áp
dụng trước đây nhằm giải quyết vấn đề sức
khoẻ Kết quả của các giải pháp này là gì? tại
sao vấn đề sức khoẻ này lại cần phải nghiên
cứu thêm?
Các thông tin nào cần đề cập trong
phần đặt vấn đề nghiên cứu?
Cáckết quả mong đợi từ NC này là gì? Kết quả này
đóng góp như thế nào vào giải quyết vấn đề sức
khoẻ?
Tổng quan về tài liệu liên quan Phần này có thể
được trình bày trong một mục riêng hoặc lồng ghép
vào cácphần trên, hoặc cả hai
Nếu cần, có thể trình bày vắn tắt định nghĩa của một
số khái niệm cốt lõi liên quan đến việc đề xuất vấn
đề nghiên cứu
Liệt kê, chú giải các chữ viết tắt, các thuật ngữ chưa
thôngdụng được sử dụng trong đề cương nghiên
cứu
TỔNG QUAN Y VĂN
Trang 22Tổng quan tài liệu
Mục đích của tổng quan
Đặt NC trong bối cảnh và lí do của NC
Xácđịnh các PPNC và công cụ NC phù hợp
Nội dung của tổng quan
Tại sao chủ đề NC quan trọng?
Hiểu biết hiện tại (Hạn chế của giải pháp/KT
Chưa biết: thường chỉ 1 câu
- Điểm gì còn chưa được biết về giải
pháp đề xuất
Câu hỏi/mục tiêu/giả thuyết NC hay mục
tiêu NC
Cách tiếp cận
Vai trò tổng quan y văn
• Tránh việc lặp lại các công trình đã làm từ trước
• Tìm hiểu các nhà NC khác đã phát hiện & báo
Trang 23Các bước trong tổng quan tài liệu
1 Chọn chủ đề cho tổng quan tài liệu
2 Xác định nguồn để lấy thông tin
3 Khai thác nguồn thông tin
4 Lấy thông tin, tài liệu gốc
5 Tổ chức quản lý thông tin
6 Viết tổng quan tài liệu
Chọn chủ đề cho tổng quan tài liệu
- Chủ đề của tổng quan tài liệu cũng là chủ đề của nghiên
cứu
- Cân nhắc các yếu tố:
Thông tin có thể lấy được ở trong nước/ngay tại địa phương
không?
Chúng ta quan tâm đến những điều gì, và những điều này có tiếp
tục đáng quan tâm trong suốt quá trình nghiên cứu không?
Ai sẽ quan tâm đến kết quả nghiên cứu này?
Phạm vi nghiên cứu có đủ rộng để ta quan tâm không?
Phạm vi nghiên cứu có bị quá rộng làm mất tập trung không?
Có sử dụng các kỹ thuật hiện có không?
Xác định nguồn để lấy thông tin
1 Sách
2 Tạp chí khoa học
3 Báo cáo nghiên cứu
4 Luận văn, luận án
5 Thư mục tra cứu
6 Trang tin điện tử
7 Văn bản của nhà nước
8 Số liệu thống kê
9 Tài liệu hướng dẫn
10 Tài liệu hội nghị
11 Báo chí
12 …
Trang 24Khai thác nguồn thông tin
1 Xác định nhu cầu thông tin tìm kiếm
2 Chia các thông tin cần tìm thành các phần
3 Xác định từ khóa quan trọng
4 Tìm kiếm thông tin
5 Đánh giá thông tin, tài liệu
6 Đánh giá quá trình tìm kiếm tài liệu
Khai thác nguồn thông tin
VD: Chủ đề nghiên cứu “ Thái độ và kiến thức về
bệnh lây truyền qua đường tình dục của nữ thanh
niên nông thôn” có thể liên quan đến các tài liệu:
• Bệnh lây truyền qua đường tình dục
• Tình trạng bệnh lây truyền qua đường tình dục ở
phụ nữ nông thôn
• Kiến thức về bệnh lây truyền qua đường tình dục
của nữ thanh niên nông thôn
• Thái độ đối với bệnh lây truyền qua đường tình
dục của nữ thanh niên nông thôn
Khai thác nguồn thông tin
• Các dịch vụ y tế liên quan đến bệnh
• Các chính sách của nhà nước trong việc phòng
chống bệnh
• Công tác chăm sóc sức khoẻ phụ nữ ở nông thôn
• Các yêu tố ảnh hưởng đến thái độ và kiến thức về
bệnh lây truyền qua đường tình dục của nữ thanh
niên nông thôn
• Nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến
chủ đề nghiên cứu
Trang 25Đánh giá thông tin, tài liệu
Cần xem về giá trị khoa học, chất lượng của tài liệu thông qua:
• Ai là tác giả - là nhà khoa học hay một nhà báo, sinh viên
• Thời gian xuất bản - chủ đề có đại diện cho tư tưởng của
thời bấy giờ không?
• Tài liệu được viết cho ai? cho chung mọi người hay cho các
nhà nghiên cứu hay một nhóm nào đó?
• Phong cách viết - giống như đối thoại hay mang tính hàn
lâm, mô tả,
Đánh giá thông tin, tài liệu
Cần xem về giá trị khoa học, chất lượng của tài liệu thông qua:
• Cách trình bày - tác giả có dùng các bảng, biểu đồ, minh
hoạ phù hợp? các mô tả cụ thể có hợp lý không?
• Xem phần tài liệu tham khảo - tác giả có đề cập đến đóng
góp của những người khác? Các ý tưởng có được trích dẫn
đúng?
• Loại xuất bản phẩm và mục đích của nó - là một tạp chí hàn
lâm? tạp chí thông thường? sách? tài liệu hội nghị?
• Xác định các công việc tiếp nối
Đánh giá thông tin, tài liệu
Khi đã xác định được các thông tin, tài liệu mà chúng ta
nghĩ là có thể sử dụng được, cần tiếp tục phân tích cẩn
thận các nội dung sau:
• Xác định các quan điểm/lý luận/thực tế
• Xem các phát hiện mới - có các bằng chứng rõ ràng
chứng minh mỗi phát hiện không?
• Tìm hiểu sự tin cậy và chính xác của tài liệu - các giả
định có giá trị không? Có thiếu sót nào trong phương
pháp không? Nghiên cứu có dựa vào thực tế không?