Điều này cho thấy Vinamilk cần hoạch định được cho mình mộtchiến lược kinh doanh, tạo cái khung hướng dẫn tư duy hành động, hướng tới thực hiện nhữngmục tiêu cụ thể mà công ty đã đặt ra,
Trang 1NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
-TIỂU LUẬN MÔN: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Đề tài:
ÁP DỤNG MA TRẬN MCKINSEY, GSM VÀ QSPM TRONG LỰA
CHỌN CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY VINAMILK
Nhóm thực hiện: Nhóm 8
Lớp học phần: D01
GVHD: TS Nguyễn Phúc Quý Thạnh
Tp Hồ Chí Minh, 10/2022
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ASEAN: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
APEC: Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương
Trang 31 Nguyễn Thùy Dung 030336200344
Trang 4Lời mở đầu
Từ khi hội nhập vào nền kinh tế thế giới của khối ASEAN, là thành viên của APEC vàcủa WTO, Việt Nam đã có những bước chuyển mình rõ ràng: mức sống của người dân ngàycàng được nâng cao và người dân ngày càng quan tâm sức khỏe, điều này thể hiện qua thái độcân nhắc trước khi quyết định mua một sản phẩm nào đó Có thể nói, hàng hóa được ngườidân mua nhiều nhất là thực phẩm và nước uống Khi nhắc đến sản phẩm từ sữa thì người tiêudùng liền nhớ đến Vinamilk Điều này cho thấy Vinamilk cần hoạch định được cho mình mộtchiến lược kinh doanh, tạo cái khung hướng dẫn tư duy hành động, hướng tới thực hiện nhữngmục tiêu cụ thể mà công ty đã đặt ra, thì mới có thể tồn tại và phát triển trên thị trường
Quản trị chiến lược giúp công ty Vinamilk luôn có các chiến lược tốt, thích nghi vớimôi trường Từ đó mà mang đến tiến trình khoa học cho căn cứ để thực hiện hiệu quả địnhhướng phát triển doanh nghiệp Việc xây dựng chiến lược phải được dựa trên cơ sở phân tíchmôi trường và các yếu tố xung quanh
Ma trận McKinsey, ma trận GSM và ma trận QSPM là một trong số những công cụphân tích và lựa chọn chiến lược hữu ích được các nhà quản trị sử dụng rộng rãi Chính vì thếnhóm 8 quyết định nghiên cứu đề tài: “Áp dụng ma trận McKinsey, GSM và QSPM trong lựachọn chiến lược của công ty Vinamilk” Nội dung phân tích đề tài bao gồm 3 phần chính:
1 Giới thiệu tổng quan công ty Vinamilk
2 Phân tích, đánh giá 3 ma trận McKinsey, GSM, QSPM
3 Kết luận, nhận xét
Trang 5GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP VINAMILK
Công ty Vinamilk có tên đầy đủ là Công ty cổ phần Sữa Việt Nam, tên gọi khác:Vinamilk Đây là doanh nghiệp chuyên sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa cũngnhư các thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam Theo thống kê của Chương trình Phát triểnLiên Hợp Quốc, đây là công ty lớn thứ 15 tại Việt Nam vào năm 2007
Vinamilk là nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam, bắt đầu đi vào hoạt động từ năm
1976 Vinamilk đã và đang xuất khẩu đi 43 nước, mang thương hiệu sữa Việt đến nhiều quốcgia trên thế giới
1 Lịch sử hình thành của Vinamilk
Ngày 20/08/1976, Vinamilk được thành lập dựa trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy sữa dochế độ cũ để lại, gồm:
- Nhà máy sữa Thống Nhất (tiền thân là nhà máy Foremost)
- Nhà máy sữa Trường Thọ (tiền thân là nhà máy Cosuvina)
- Nhà máy sữa Bột Dielac (tiền thân là nhà máy sữa bột Nestle') (Thụy Sỹ)
Năm 1995, Vinamilk chính thức khánh thành Nhà máy sữa đầu tiên ở Hà Nội Từ năm
2001, Vinamilk liên tục mở rộng sản xuất với nhiều nhà máy đặt tại Cần Thơ, Bình Định,Nghệ An,
Năm 2010, Vinamilk liên doanh với công ty chuyên sản xuất bột sữa nguyên kem tạiNew Zealand dây chuyền công suất 32,000 tấn/năm Ngoài ra, Vinamilk còn đầu tư sang Mỹ
và mở thêm nhà máy tại nhiều quốc gia, kim ngạch xuất khẩu chiếm 15% doanh thu và vẫnđang tiếp tục tăng cao
Năm 2015, Vinamilk chính thức ra mắt thương hiệu Vinamilk tại Myanmar, Thái Lan
và mở rộng hoạt động ở khu vực ASEAN
Trang 6Năm 2016, công ty tiên phong mở lối cho thị trường thực phẩm Organic cao cấp tạiViệt Nam với sản phẩm Sữa tươi Vinamilk Organic chuẩn USDA.
Năm 2019: Vào Top 200 công ty có doanh thu trên 1 tỷ đô tốt nhất Châu Á Thái BìnhDương (Best over a billion)
Danh sách do tạp chí Forbes Châu Á lần đầu tiên công bố Trong đó, Vinamilk là đạidiện duy nhất của Việt Nam trong ngành thực phẩm, "sánh vai” cùng những tên tuổi lớn củanền kinh tế khu vực
Năm 2021: Công bố Công ty liên doanh tại thị trường Philippines Tháng 8/2021,Vinamilk công bố đối tác liên doanh tại Philippines là Del Monte Philippines, Inc (DMPI) -công ty con của Del Monte Pacific Limited và là một doanh nghiệp thực phẩm và đồ uốnghàng đầu tại Philippines
2 Sứ mệnh và triết lý kinh doanh của Vinamilk
2.1 Tầm nhìn và sứ mệnh
Tầm nhìn: Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng
và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người
Sứ mệnh: Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng và chất lượngcao cấp hàng đầu bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộcsống con người và xã hội
Trang 7CÔNG BẰNG: Công bằng với nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp và các bên liênquan khác.
ĐẠO ĐỨC: Tôn trọng các tiêu chuẩn đã được thiết lập và hành động một cách đạo đức.TUÂN THỦ: Tuân thủ Luật pháp, Bộ Quy Tắc Ứng Xử và các quy chế, chính sách,quy định của Công ty
2.3 Triết lý kinh doanh
Triết lý kinh doanh: Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm được yêu thích ở mọikhu vực, lãnh thổ Vì vậy, Vinamilk luôn tâm niệm rằng chất lượng và sáng tạo là người bạnđồng hành của công ty Vinamilk xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhucầu của khách hàng
Chính sách chất lượng: Luôn thỏa mãn và có trách nhiệm với khách hàng bằng cáchkhông ngừng cải tiến, đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ, đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinhthực phẩm với giá cả cạnh tranh, tôn trọng đạo đức kinh doanh và tuân theo luật định
3 Thành tựu Vinamilk đã đạt được
3.1 Đối với trong nước
- Top 10 hàng Việt Nam chất lượng cao (Hiệp hội hàng VN chất lượng cao 1995-2020)
- Được Bộ Công thương ghi nhận là Thương hiệu quốc gia (2012-2020)
- Lọt top 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam theo Công ty Báo cáo đánh giá VN2013-2020)
- Thuộc 50 doanh nghiệp niêm yết tốt nhất Việt Nam do tạp chí Forbes bình chọn 2013-2020
- Top 10 doanh nghiệp phát triển bền vững năm 2016 theo phòng Thương mại và Công nghiệpViệt Nam (VCCI) 2016-2020
- Thuộc 50 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam do tạp chí Forbes bình chọn 2016-2020
3.2 Thành tích quốc tế
Trang 8- Top 300 công ty năng động nhất châu Á theo Tạp chí Nikkei Asian Review (Nhật Bản)2016-2020
- Thuộc top 50 công ty niêm yết lớn nhất châu Á – Thái Bình Dương do tạp chí Forbes bìnhchọn 2016
- Thuộc 2000 công ty niêm yết lớn nhất thế giới do tạp chí Forbes bình chọn 2017
- Thuộc top 200 công ty doanh thu trên 1 tỷ USD tốt nhất châu Á - Thái Bình Dương theo tạpchí Forbes bình chọn 2019
- Đạt giải thưởng doanh nghiệp xuất khẩu châu Á tại The Asian Export Awards năm 2019
- Đạt giải thưởng CSR toàn cầu 2020 (Pinnacle Group)
- Tăng 6 bậc, vào top 40 công ty sữa lớn nhất về doanh thu theo Bảng xếp hạng của công tynghiên cứu thị trường Plimsoll (Anh)
- Top 10 thương hiệu sữa giá trị nhất toàn cầu, top 3 thương hiệu sữa tiềm năng nhất củangành sữa thế giới, top 5 thương hiệu thực phẩm mạnh nhất toàn cầu, top 30 trong 100 thươnghiệu thực phẩm giá trị nhất toàn cầu theo Báo cáo thường niên của Brand Finance (Anh)
- Đạt giải thưởng công ty hướng về cộng đồng nhất châu Á 2021 (Mors Group)
4 Mục tiêu của Vinamilk
Hội đồng Quản trị Vinamilk xác định tầm nhìn chiến lược dài hạn để định hướng cáchoạt động sản xuất kinh doanh Tiếp tục duy trì vị trí số 1 tại thị trường Việt Nam và tiến tớimục tiêu trở thành 1 trong Top 30 Công ty Sữa lớn nhất thế giới về doanh thu, Vinamilk xácđịnh chiến lược phát triển với 3 trụ cột chính được thực thi, bao gồm:
- Trở thành 1 trong 30 công ty sữa lớn nhất thế giới
Đi đầu trong đổi mới sáng tạo mang tính ứng dụng cao Tập trung vào ngành sữa và cácsản phẩm liên quan đến sữa, vốn là ngành kinh doanh cốt lõi tạo nên thương hiệu Vinamilk.Tiếp tục nghiên cứu và phát triển nhiều sản phẩm mới với mục đích cách tân, mở rộng và đadạng hóa danh mục sản phẩm trên cơ sở phù hợp với thị hiếu và nhu cầu của người tiêu dùng;đồng thời mang đến cho người tiêu dùng nhiều trải nghiệm phong phú và tiện lợi
- Củng cố vị thế dẫn đầu ngành sữa Việt Nam
Ưu tiên tập trung khai thác thị trường nội địa với tiềm năng phát triển còn rất lớn Mở
Trang 9năng tăng trưởng còn rất lớn Đẩy mạnh tập trung vào phân khúc sản phẩm cao cấp với nhiềugiá trị gia tăng, đặc biệt ở khu vực thành thị Tiếp tục xây dựng hệ thống phân phối nội địarộng lớn và vững mạnh, gia tăng thị phần và giữ vững vị thế dẫn đầu của Vinamilk trên thịtrường.
- Trở thành công ty sữa tạo ra nhiều giá trị nhất tại Đông Nam Á
Sẵn sàng cho các hoạt động mua bán sáp nhập (M&A) và mở rộng mối quan hệ hợp tácmạnh mẽ với các đối tác theo cả ba hướng tích hợp ngang, tích hợp dọc và kết hợp Ưu tiêntìm kiếm các cơ hội M&A với các công ty sữa tại các quốc gia khác với mục đích mở rộng thịtrường và tăng doanh số Tiếp tục thâm nhập các thị trường xuất khẩu mới với chiến lượcchuyển đổi mô hình xuất khẩu hàng hóa truyền thống sang các hình thức hợp tác sâu với cácđối tác phân phối tại các thị trường trọng điểm mới
MA TRẬN MCKINSEY
1 Mục đích của việc sử dụng ma trận Mckinsey là gì?
Với mọi doanh nghiệp, mọi quyết định mà doanh nghiệp đề ra đều bị chi phối bởi sựhữu hạn của nguồn lực Với nguồn lực hạn chế các doanh nghiệp cần phải xem xét, phân tích
kỹ càng để có thể phân bổ được nguồn lực một cách tối ưu nhất tránh việc sử dụng một cáchlãng phí
Đối với một doanh nghiệp kinh doanh đa dạng như Vinamilk khi mà không phải tất cảcác danh mục sản phẩm đều có lợi nhuận hay có kết quả tốt thì việc quản lý danh mục đầu tưkinh doanh là một bài toán khó nếu như không có sự tồn tại của ma trận BCG và ma trậnMckinsey (một phiên bản cải tiến cả BCG) Những công cụ này đã giải quyết vấn đề bằngcách:
- Đánh giá và phân loại các SBU vào vào các vùng như: vùng đáng đầu tư, vùng có thểchấp nhận được và vùng nên được thu hoạch/ thoái vốn,
- Từ kết quả đó mà các doanh nghiệp nói chung và Vinamilk nói riêng có thể phân bổđược vốn, nguồn nhân lực, vào SBU nào là nhiều hơn và SBU nào ít hơn và xây dựng đượcchiến lược phù hợp
Trang 102 Về ma trận Mckinsey
2.1 Khái niệm và mục tiêu ma trận Mckinsey
Ma trận McKinsey là một mô hình phân tích danh mục đầu tư gồm nhiều yếu tố, linhhoạt hơn so với ma trận BCG Ma trận này cho phép doanh nghiệp áp dụng đánh giá mức độphù hợp giữa năng lực của mình với hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm dịch vụ, đồngthời giúp dự đoán vị trí của sản phẩm/dịch vụ, tạo điều kiện cho hoạch định chiến lược
Mục tiêu: phân tích danh mục các đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU)
2.2 Cấu trúc của ma trận McKinsey
Mô hình danh mục này cũng cho phép ngành kinh doanh hoặc sản phẩm được phân tíchtheo hai khía cạnh: giá trị mang lại cho tổ chức (sức hấp dẫn của ngành) và giá trị mang lạicho khách hàng (năng lực của doanh nghiệp)
Theo hai trục ngang – năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và trục dọc – sức hấp dẫncủa ngành đánh giá theo ba mức độ đánh giá từ thấp, trung bình, cao/mạnh; ma trận
McKinsey được xây dựng gồm 9 khung, phần theo ba khung trên là tăng trưởng (grow), chọn
lọc (selectivity), hay thu hoạch (harvest); cụ thể như sau:
Các vùng màu xanh: tập trung các sản phẩm chiến lược của DN trên các thị trường mà
doanh nghiệp có vị thế cao Tại đây, DN cần tập trung các nỗ lực (marketing, nhân sự, thíchứng sản phẩm) cho các sản phẩm này nhằm thúc đẩy tăng trưởng và khác biệt hóa sản phẩm
Các vùng màu vàng: tập trung các sản phẩm chiến thuật ít hấp dẫn hơn Thị phần của
các sản phẩm này khó có thể duy trì và phát triển do cạnh tranh cao, nhưng dù sao vị thế củadoanh nghiệp cũng ổn định DN cần duy trì hiện trạng và giám sát biến động của sản phẩmxem có thể phát triển hay nên loại bỏ
Trang 11Các vùng màu đỏ: gồm các sản phẩm cần loại bỏ do ít hấp dẫn, thị phần hạn chế và thị
trường hầu như không tăng trưởng Chiến lược ngắn hạn cần hạn chế đầu tư và chi phí cố định
và tập trung thu lợi nhuận ngắn hạn trước khi quyết định từ bỏ sản phẩm
3 Ứng dụng ma trận Mckinsey vào doanh nghiệp Vinamilk
3.1 Tăng trưởng và thị phần các sản phẩm chính của Vinamilk
3.1.1 Thị phần các sản phẩm chính
Trang 12Năm 2019, theo phân tích củaEuromonitor về thị phần sữa bột tạiViệt Nam, nhãn hiệu Vinamilk chiếm27%, đứng ở vị trí cao nhất Mặc dùđứng trước sự cạnh tranh gay gắt vớicác nhãn hiệu sữa bột trẻ em hàngđầu thế giới về chất lượng, cũng nhưcác sản phẩm được tin dùng trongnước, sữa bột VNM vẫn chiếm thịphần cao nhất vì được các chuyêngia nghiên cứu theo khẩu vị của trẻ
em ở Việt Nam, chất lượng đảm bảo, giá thành rẻ so với mặt bằng chung Ngoài ra, VNM cònchú trọng phát triển sản phẩm ở tất cả các phân khúc (bình dân, trung cấp, cao cấp) và liên tụccho ra mắt các sản phẩm mới
Thị phần sữa nước củaVNM được giữ ở mức ổn địnhdao động quanh mức 40% Cácsản phẩm trong thị trường sữanước rất đa dạng, bao gồm sữađộng vật (sữa bò, sữa dê), sữahạt (sữa đậu nành, sữa lúamạch…), hay các thức uống từsữa khác Trong đó, sữa bòchiếm ưu thế với gần 60% sảnlượng tiêu thụ sữa nước trên thị trường
3.1.2 Cơ cấu doanh thu
Trang 13Sữa nước là dòng sản phẩm mang lại doanh thu lớn nhất cho VNM đóng góp chính vào
cơ cấu doanh thu tại thị trường nội địa của VNM với gần 40% tỷ trọng doanh thu năm 2019
Sữa bột cũng chiếm vị thế không kém khi chiếm hơn doanh thu của doanh nghiệp⅕VNM năm 2019
- Điểm đánh giá phụ thuộc vào mức độ thích nghi của doanh nghiệp đối với yếu tố
đó (1= rất yếu, 2= yếu, 3= trung bình, 4= tốt, 5= rất tốt)
- Điểm số bằng tích của trọng số và điểm đánh giá Tổng điểm số cho phép so sánhmức độ hấp dẫn của ngành đối với từng cấp SBU của doanh nghiệp Vinamilk
Trang 14- Điểm đánh giá phụ thuộc vào mức độ đáp ứng của doanh nghiệp đối với yếu tố đó.(1= rất yếu, 2= yếu, 3= trung bình, 4= tốt, 5= rất tốt).
- Điểm số bằng tích của trọng số và điểm đánh giá Tổng điểm số cho phép so sánhnăng lực cạnh tranh đối với từng cấp SBU của doanh nghiệp Vinamilk
Trang 156 Trang thiết bị hiện đại, công nghệ cao
bài bản, chuyên nghiệp
Chú thích:
Trang 16: Thị phần sữa nước VNM
: Thị phần sữa bột VNM
Vòng tròn thể hiện tỉ trọng của SBU trong tổng doanh thu của VNM năm 2019 Độ lớncủa vòng tròn phụ thuộc vào cơ cấu sản phẩm sữa theo doanh thu của VNM Doanh thu củasữa nước chiếm 40%, sữa bột chiếm 22% tổng doanh thu bán hàng của VNM => Bán kínhvòng tròn SBU sữa bột bằng (0,55 * bán kính vòng tròn SBU sữa nước)
Dựa vào tổng điểm của 2 SBU ở 2 bảng đánh giá sức hấp dẫn của thị trường và vị thếcạnh tranh Ta xác định được vị trí của 2 SBU trên biểu đồ ma trận Mckinsey như trên
Phân tích ma trận McKinsey danh mục kinh doanh chiến lược của Vinamilk cho thấy:
- Sữa nước là sản phẩm chiến lược của VNM có cơ hội phát triển lớn theo như môhình phân tích cho thấy năng lực cạnh tranh của VNM là rất cao kèm theo đó là sứchấp dẫn lớn từ ngành công nghiệp chế biến sữa Do đó, VNM nên chú trọng đầu tưnguồn lực vào phát triển sữa nước Và với vị thế hiện tại của VNM thì một trongnhững nước đi phù hợp đó là củng cố và nâng cao vị thế sữa nước trên thị trườngViệt Nam
- Sữa bột nằm ở vùng có thể chấp nhận được với mức độ hấp dẫn của ngành và vị thếcạnh tranh ở mức trung bình cận cao vì vậy một trong những phương án đầu tư phùhợp là phân bổ nguồn lực vừa đủ để duy trì hoạt động do thị phần sữa bột của VNM
là khá cao chiếm hơn ¼ Tuy nhiên trong tương lai tùy thuộc vào sự thay đổi tănghoặc giảm của vị thế cạnh tranh và độ hấp dẫn của ngành mà VNM sẽ tiến hành đầu
tư để tăng trưởng hoặc sẽ thu hoạch
3.3 Xây dựng chiến lược thâm nhập thị trường
3.3.1 Quảng cáo
Hiểu được tầm quan trọng của quảng cáo trong ngành hàng bán lẻ của doanh nghiệp,Vinamilk không ngừng triển khai các chiến dịch quảng cáo để đạt hiệu quả cao trong chiếnlược quảng cáo của mình Với sự sáng tạo và độ phủ sóng mạnh, Vinamilk đã rất thành côngtrong các chiến dịch marketing của doanh nghiệp Việc sử dụng những TVC hoạt hình đơn
Trang 17giản là một trong những cách tối giản hóa và tiết kiệm chi phí của Vinamilk nhưng thu lạiđược hiệu quả vô cùng lớn.
Một trong số các TVC quảng cáo sữa sáng tạo mới nhất của doanh nghiệp:
Trang 18sản phẩm sữa SuSu và sữa Hero của VNM và được lòng các vị phụ huynh mua sữa cho conuống.
đã thay đổi bao bì theo hướngbảo vệ môi trường
Trang 19Các chương trình khuyến mãi nổi bật cùng các phần thưởng đầy giá trị:
1 Bật năng lượng ADM - Săn xe đạp cực ngầu (2021)
Trang 20Chương trình có 2 cơ cấu song song:
Mua 2 lốc Vinamilk ADM/Vinamilk ADM Berries Gum (8 hộp) 110ml tặng 1 hộp VinamilkADM/Vinamilk ADM Berries Gum bất kỳ cùng dung tích Mua 2 lốc Vinamilk ADM/Vinamilk ADMBerries Gum (8 hộp) 180ml tặng 1 hộp Vinamilk ADM/Vinamilk ADM Berries Gum bất kỳ cùngdung tích
Mua 1 lốc (4 hộp) Vinamilk ADM bất kỳ, sẽ được nhận 1 thẻ gắn trên mỗi lốc Nội dung thẻ sẽ
là 1 trong 2 loại sau:
STT Nội dung mặt sau thẻ Nội dung giải thưởng Ghi chú
1 Bạn đã trúng 1 xe đạp Trúng 1 xe đạp Vinamilk ADM Quà tặng không
có giá trị quy đổithành tiền mặt
2 Thẻ chơi game Không trúng thưởng
2 Quét mã liền tay - săn ngay quà đỉnh (2022)
Tất cả các khách hàng mua Sữa Vinamilk ADM (Có đường) 110ml và 180ml tại cáccửa hàng bán lẻ tại các tỉnh: Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Bà Rịa Vũng Tàu, Đồng
Trang 21trình và lựa chọn tham dự một trong hai chương trình Tích Điểm Săn Quà hoặc Vòng QuayMay Mắn.
Tích điểm săn quà Tích điểm: 12 điểm Hộp bút màu
Tích điểm: 24 điểm Balo dạ quang
Vòng quay may mắn May mắn
Hộp bút màuBalo dạ quang
Xe dập ADM
Ấm đun nước siêu tốcTúi đeo chéo ADM
Sưu tầm thẻ đổi đồng hồ chiếu hình 3D, sách sticker và ghế sofa giường (2022)
Dành cho khách hàng mua thức uống Sữa Socola lúa mạch SuSu các loại: hộp 110ml,túi 110ml và chai 80ml
Trang 22giá trịquy đổithànhtiền mặt2
Nạp Hero - chào hè rộn ràng, săn quà hấp dẫn (2022)
Áp dụng cho khách hàng mua 1 lốc (tương đương 4 hộp) Thức uống Sữa trái câyVinamilk Hero (hộp 110ml/180ml) bất kỳ, sẽ được nhận 1 thẻ Hero Khách hàng thu thập đủ
số lượng thẻ Hero có thiết kế như bên dưới sẽ được đổi quà theo cơ cấu như sau:
Thiết kế mặt sau thẻ Hero Cơ cấu giải thưởng
Sưu tầm 01 thẻ bể bơi phao đểđổi 01 Bể bơi phao Hero
- 1 Thẻ đổi quà = 1 điểm
- Sưu tầm 8 Điểm đổi 1 lốc Hero
hộp 110ml các loại
- Sưu tầm 30 Điểm đổi 4 lốc Herohộp 110ml hoặc 1 Quạt cầm tayhoặc 1 Túi đeo chéo đa năng
Trang 23Thẻ chơi game: không có giá trị
đổi quà
3.3.3 Bán hàng cá nhân
Hai yếu tố then chốt, giúp cho bán hàng cá nhân trong chiến lược truyền thông củaVinamilk đại thành công là đội ngũ nhân viên am hiểu khách hàng và quy trình bán hàng, tiếpthị chuyên nghiệp
Không chỉ sở hữu đội ngũ nhân viên am hiểu tâm lý người tiêu dùng, nắm vững kiếnthức về VNM, bán hàng cá nhân VNM còn xây dựng những quy trình bán hàng và tiếp thị vớiphong cách chuyên nghiệp trong tác phong, trang phục và lời nói khi kết nối với khách hàngcủa họ Quá trình đào tạo nhân viên của VNM không bỏ qua yếu tố về sự thân thiện, luôn sẵnsàng giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng
3.3.4 Quan hệ công chúng
Trong quá trình xây dựng và phát triển thương hiệu, chủ thương hiệu không chỉ biếtquan tâm đến khách hàng mục tiêu, mà còn phải quan tâm cả cộng đồng xã hội Thương hiệunào có ý thức đóng góp cho sự phát triển cộng đồng, bao gồm khách hàng mục tiêu, sẽ tạo ra