TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT VIỆN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ BÁO CÁO MÔN HỌC THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG VÀ MÔ PHỎNG TÊN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU PHẦN MỀM DIALUX EVO THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG SÂN CHO TENNIS, FILE BÁO CÁO CHI TIẾT MÔN HỌC KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT VIỆN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
BÁO CÁO MÔN HỌC THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG VÀ MÔ PHỎNG
TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU PHẦN MỀM DIALUX EVO
THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG SÂN CHO TENNIS
SVTH: Ngô Đức Hoàng MSSV: 1925202010011 SVTH: Phạm Thế Hiển MSSV: 1925202010027 SVTH: Lê Anh Tuấn MSSV: 1925202010100 SVTH: Nguyễn Văn Giàu MSSV: 1925202010068
NĂM HỌC: 2021-2022
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn tới thầy Nguyễn Cao Trí Thầy đã tạo mọi điều kiện, động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt đề tài này Trong suốt quá trình nghiên cứu, Thầy đã kiên nhẫn hướng dẫn, trợ giúp và động viên nhóm rất nhiều Sự hiểu biết sâu sắc về kiến thức chuyên môn, cũng như kinh nghiệm của thầy chính là tiền đề giúp nhóm em hoàn thành đề tài của mình
Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Điện trong suốt quãng thời gian học tập tại trường, các thầy cô đã trang bị cho nhóm em những kiến thức và kỹ năng quý báu Đó là hành trang tốt nhất để em có thể bước đi vững chắc trên con đường sự nghiệp
Do thời gian cũng như kiến thức còn nhiều hạn chế nên đề tài của tôi không thể tránh khỏi các thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ thầy và các bạn để đề tài của nhóm em được hoàn thiện hơn
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC HÌNH 4
DANH MỤC BẢNG 5
1 CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ MÔN HỌC 6
1.1 Mục đích chiếu sáng 6
1.2 Các đại lượng ánh sáng cơ bản 6
1.2.1 Quang thông ( Φ ), lumen ( lm ) 6
1.2.2 Cường độ sáng ( I )- Candela (cd ) 7
1.2.3 Góc khối ( Ω ) , Steradian ( Sr ) 8
1.2.4 Độ rọi (độ chiếu sáng ) - E, lux, lx 9
1.2.5 Độ chói - L (cd/m2) 9
1.2.6 Độ trưng M, lumen/m2 ( lm/m2 ) 9
1.2.7 Đo độ rọi 10
1.2.8 Đo cường độ sáng 10
1.2.9 Đo quang thông 10
2 CHƯƠNG 2: TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ SÂN TENNIS 11
2.1 Tiêu chuẩn thiết kế chung 11
2.1.1 Kích thước sân tennis tiêu chuẩn thi đấu quốc tế 11
2.1.2 Quy định về lưới sân vợt 12
2.1.3 Quy định về các đường kẻ giới hạn trên sân 12
2.1.4 Quy định lưới căng trên sân tennis 13
Trang 42.3 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng sân Tennis 14
2.3.1 Tiêu chuẩn sân thi đấu thể thao 14
2.3.2 Chiếu sáng sân quần vợt 14
2.3.3 Chiếu sáng phục vụ truyền hình màu 15
2.4 Yêu cầu lắp đặt 17
2.5 Một số loại đèn thông dụng 20
2.5.1 Chọn đèn 21
3 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ VÀ MÔ PHỎNG SỬ DỤNG PHẦN MỀM DIALUX evo 10.0 22
4 KẾT LUẬN 34
5 TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Kích thước tiêu chuẩn của sân tennis theo tiêu chuẩn ITF 11
Hình 2.2 Tiêu chuẩn chiếu sáng sân quần vợt [2] 15
Hình 2.3 Tiêu chuẩn chiếu sáng phục vụ truyền hình màu [2] 16
Hình 2.4 Tính năng kỹ thuật của bóng đèn sử dụng trong chiếu sáng phục vụ truyền
hình màu [2] 17
Hình 2.5 Cao độ lắp đặt đèn chiếu sân quần vợt 18
Hình 2.6 Vị trí điểm quan sát F [3] 19
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Trang 71 CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ MÔN HỌC 1.1 Mục đích chiếu sáng
Nguồn sáng nhân tạo đầu tiên là ngọn nến đã được sử dụng khoảng 5000 năm
về trước Theo chiều dài lịch sử, kỹ thuật chiếu sáng có bước phát triển rực rỡ khởi đầu từ thời đại ánh sáng điện Chiếu sáng là một kỹ thuật đa ngành, trước hết đó là mối quan tâm của các kỹ sư năng lượng điện, các nhà vật lý nghiên cứu quang và quang phổ học, cán bộ kỹ thuật của các doanh nghiệp công trình công cộng và các nhà quản lý đô thị Chiếu sáng cũng là mối quan tâm của các nhà kiến trúc, xây dựmg và giới mỹ thuật công trình Nghiên cứu về chiếu sáng cũng là một công việc của các bác
sỹ nhãn khoa, các nhà tâm sinh lý học, giáo dục thể chất học đường
Trong thời gian gần đây, với sự ra đời và hoàn thiện của các nguồn sáng hiệu suất cao, các phương pháp tính toán và công cụ phần mềm thiết kế mới, kỹ thuật chiếu sáng đã chuyển từ giai đoạn chiếu sáng tiện nghi sang chiếu sáng hiệu quả và tiết kiệm điện năng, có thểgọi là giai đoạn Chiếu sáng tiện ích (Avandced Lighting Techniques)
Chiếu sáng tiện ích là một giải pháp tổng thể nhằm tối ưu hóa toàn bộ kỹ thuật chiếu sáng từ việc sử dụng nguồn sáng có hiệu suất cao, sử dụng tối đa và hiệu quả ánh sáng tự nhiên, điều chinh ánh sáng theo mục đích và yêu cầu sử dụng, nhằm tiết kiệm điện năng tiêu thụ mà vẫn đảm bảo tiện nghi nhìn Kết quả của chiếu sáng tiện ích phải đạt tiện nghi nhìn tốt nhất, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường
1.2 Các đại lượng ánh sáng cơ bản
1.2.1 Quang thông ( Φ ), lumen ( lm )
Quang thông (lumen) được định nghĩa là đại lượng trắc quang cho biết công suất bức xạ của chùm ánh sáng phát ra từ một nguồn phát sáng điểm Đơn vị của quang thông trong các hệ đơn vị SI, CGS là lumen, ký hiệu là lm
Quang thông cho biết toàn bộ năng lượng phát sáng của đèn, vì vậy khi lựa chọn đèn cần quan tâm đến thông số này Ngoài yếu tố công suất phát sáng của đèn ra, nếu muốn ánh sáng trong ngôi nhà cao hơn thì chọn loại đèn có quang thông lớn và
Trang 8ngược lại Nếu chọn đèn có quang thông nhỏ thì phải cần nhiều đèn chiếu sáng hơn mới đủ sáng
Công thức tính quang thông:
Do quang thông là toàn bộ lượng ánh sáng phát ra bởi một bóng đèn điện, nên
nó không được tính theo một hướng phát sáng cụ thể nào cả
Փv=𝑑𝑄𝑣
𝑑𝑡Trong đó 𝑄𝑣 (đơn vị lm.s) là tổng năng lượng sáng của một nguồn sáng
𝑙𝑣 =𝑑𝑄𝑣𝑑𝛺Trong đó 𝑙𝑣 là cường độ sáng, và 𝑑𝛺 = 𝑑𝐴
𝑟2 là ký hiệu góc khối
1.2.2 Cường độ sáng ( I )- Candela (cd )
Các nguồn sáng thường bức xạ không đều trong không gian Để đặc trưng cho khả năng phát xạ của nguồn sáng và luôn gắn liền với một phương cho trước, người ta dùng khái niệm cường độ sáng
Cường độ sáng đặc trưng khả năng phát xạ của nguồn sáng theo một phương cho trước
Mỗi không gian sống, làm việc khác nhau cần đến một loại cường độ ánh sáng tiêu chuẩn khác nhau, cho nên để tính được cường độ ánh sáng tiêu chuẩn cho một không gian không phải là điều đơn giản, vì vậy cần căn cứ tiêu chuẩn đã quy định để đưa ra yêu cầu về cách tính cường độ ánh sáng phù hợp Cụ thể:
➢ Cường độ ánh sáng trong phòng làm việc
Đảm bảo chiếu sáng tốt là điều cần thiết để thực hiện tốt các công việc Việc chiếu sáng tốt cho phép mọi người làm việc đạt năng suất cao và tiết kiệm điện năng hơn Vì vậy khi thiết kế ánh sáng văn phòng yêu cầu mức chiếu sáng nhất định lên bề mặt làm việc Để đọc sách người ta cần mức tiêu chuẩn về ánh sáng từ 300 – 500 lux
Và với văn phòng làm việc phải cần 400 lux, phòng nghỉ là 150 lux
Văn phòng làm việc yêu cầu về sự rõ ràng và ổn định của ánh sáng, đảm bảo cho đôi mắt được hoạt động tốt nhất trong điều kiện phải liên tục tiếp xúc với các loại
Trang 9thấp hoặc cường độ quá cao gây nhức mỏi mắt, làm giảm tính tập trung tư duy trong làm việc
➢ Cường độ ánh sáng trong nhà xưởng
Sử dụng loại đèn chiếu sáng có cường độ phù hợp trong nhà xưởng sản xuất cũng có tác dụng rất lớn để thúc đẩy năng suất lao động, đảm bảo thị giác của nhân viên luôn đạt tình trạng tốt nhất phục vụ tốt cho công việc Cụ thể:
- Kho: >= 100 lux
- Khu vực kiểm tra, phân loại sản phẩm: >= 500 lux
- Khu vực chung của nhà máy: >= 200 lux
- Khu vực sản xuất của nhà máy: >= 300 lux
➢ Tiêu chuẩn cường độ ánh sáng trong nhà ở
Phần lớn các ngôi nhà không được thiết kế chiếu sáng theo đúng tiêu chuẩn, vì vậy để có được độ rọi chuẩn trong không gian nhà ở của mình, chúng ta cần phải thay đổi theo các tiêu chuẩn dưới đây:
S
=
Trang 101.2.4 Độ rọi (độ chiếu sáng ) - E, lux, lx
Độ rọi là đại lượng đặc trưng cho bề mặt chiếu sáng, là mật độ quang thông ở trên bề mặt có diện tích S Khi quang thông vuông góc với bề mặt chiếu sáng thì độ
rọi được tính bằng công thức:
S
E
=Đơn vị độ rọi là lux, là mật độ quang thông của một nguồn sáng 1 lumen trên diện tích 1 m² Khi mặt được chiếu sáng không đều độ rọi được tính bằng trung bình đại số của độ rọi các điểm
) (
2
cd dI L
m
cd
=
• Độ chói của một bề mặt bức xạ phụ thuộc vào hướng quan sát bề mặt đó
• Độ chói không phụ thuộc khoảng cách từ mặt đó đến điểm quan sát
• Độ chói đóng vai trò cơ bản trong kỹ thuật chiếu sáng, nó là cơ sở của các khái niệm về tri giác và tiện nghi thị giác
• Độ chói mới phản ánh chất lượng chiếu sáng, còn độ rọi chi phân ảnh số lượng chiếu sáng mà thôi
• Độ chói của bề mặt phản xạ ánh sáng theo một phương còn gọi là độ trưng
Trang 111.2.7 Đo độ rọi
Dụng cụ đo độ rọi còn gọi là lux kế là dụng cụ đo cơ bản trong phép trắc quang Có thể đo độ rọi bằng thiết bị chuyên dụng, điện thoại hoặc phần mềm tính toán chiếu sáng
Dụng cụ gồm một tế bào quang điện phẳng và đã được hiệu chỉnh độ nhạy phủ hợp với đường V (), cơ cấu đo là milivôn kế hoặc cơ cầu chỉ thị số Để giảm sai số của phép đo do độ nghiêng của chùm sáng, người ta sử dụng một linh kiện “hiệu chỉnh cosin", hay còn gọi là mặt vòm khuếch tán Mặt này có vai trò quan trọng khi đo độ rọi ở ngoài trời hoặc trong phòng có các tường phản xạ mạnh Khi thực hiện phép đo, chỉ cần đặt lux kế trên bề mặt cần đo độ rọi và chọn thang đo thích hợp Trên mặt chỉ thị số sẽ cho kết quả độ rọi tính bằng lux
1.2.8 Đo cường độ sáng
Cường độ sáng của một nguồn sáng theo một phương cho trước được đo thông qua phép đo độ rọi của nguồn điểm và áp dụng luật độ rọi tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách Phép đo được thực hiện trên bàn trắc quang nhờ si sáng với nguồn sáng có cường độ sáng chuẩn
Phép đo cường độ sáng phải được thực hiện trong phòng tối để hạn chế các ánh sáng kí sinh
1.2.9 Đo quang thông
Đo quang thông là phép đo quan trọng nhất trong các phép trắc quang nguồn sáng Về mặt lý thuyết, khi biết sự phân bố cường độ sáng của một nguồn sáng trong không gian, người ta có thể tỉnh toán trực tiếp ra quang thông của nó bằng biểu thức:
Trang 122 CHƯƠNG 2: TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ SÂN TENNIS
2.1 Tiêu chuẩn thiết kế chung
2.1.1 Kích thước sân tennis tiêu chuẩn thi đấu quốc tế
Đối với sân Tennis cho mặt sân đánh đơn thì chiều dài tương ứng cho sân là 78 feet (23,77m) và chiều rộng là 27 feet (8,23m) Mặt sân đánh đôi thì chiều dài 78 feet (23,77m) và chiều rộng là 36 feet (10,97m)
Đường thẳng nằm ở cuối sân được gọi là Baselines
Đường thẳng nằm ở cạnh sân được gọi là Sidelines
Đường serviceline được vẽ song song với lưới và cách lưới 21 feet (6,4m) về phía mỗi sân
Khoảng sân nằm giữa đường serviceline và lưới được chia thành 2 thành phần bằng nhau bởi đường centre serviceline
Mỗi đường baseline sẽ được chia đôi và được đánh dấu bởi đường centre mark
Hình 2.1 Kích thước tiêu chuẩn của sân tennis theo tiêu chuẩn ITF
[1]
Trang 13Theo quy định của liên đoàn quần vợt quốc tế (ITF), sân tennis tiêu chuẩn có hình chữ nhật, bề mặt sân bằng phẳng, quy chuẩn về kích thước sẽ khác nhau tùy trường hợp đánh đơn hay đánh đôi, cụ thể:
• Đối với đánh tennis đơn, kích thước sân là 23,77m x 8,23 (chiều dài x chiều rộng)
• Đối với đánh tennis đôi, kích thước sân là 23,77m x 10,97 (chiều dài x chiều rộng)
Lưới sân thi đấu tennis tiêu chuẩn được căng ngang theo chiều rộng sân, song song với đường biên và chia đều 2 bên Chiều cao của lưới tennis là 914 mm ở giữa và 1,07 m ở 2 cột lưới
2.1.2 Quy định về lưới sân vợt
Lưới quần vợt phân định bên này với bên kia trong một trận đấu và các đấu thủ hoặc đội bắt đầu ở các phía đối diện của lưới Nó được trải dài trên toàn bộ chiều rộng của sân Tennis Nó song song với các đường cơ sở, và nó chia sân thành hai đầu bằng nhau Lưới được giữ bằng dây hoặc cáp kim loại
Lưới tennis tốt được làm bằng vật liệu dây lưới bện và thường có gấp đôi lưới
ở sáu hàng trên cùng, túi bên trên chốt bằng sợi thủy tinh (giữ căng lưới) và cáp thép bọc nhựa vinyl
• Lưới Tennis có chiều cao tại trụ lưới là 106,7 cm
• Chiều cao tâm là 91,4 cm
• Tổng chiều rộng mặt sân của lưới quần vợt là 12,8 m, chiều sâu dây lưới khoảng 2,5-3,5 mm
• Trụ lưới có đường kính 6,35-7,62 cm
2.1.3 Quy định về các đường kẻ giới hạn trên sân
• Hai đường cuối hai bên sân gọi là đường biên ngang, hai đường hai bên mép là đường biên dọc
• Đường kẻ giao bóng song song với hai bên lưới và cách lưới 6.4 m
• Đường kẻ giới hạn phát bóng ở chính giữa sân rộng 5cm trong khoảng sân giữa lưới và đường giao bóng
Trang 14• Từ điểm chính giữa đường biên ngang, kẻ một vạch mốc giao bóng rộng 5cm, dài 10cm, vuông góc với đường cuối sân và hướng vào mặt trong sân
• Tất cả các đường kẻ phải cùng một màu dễ phân biệt Kích thước của những đường kẻ này được tính đến mép ngoài và không được phép nhỏ hơn 2.5 hay lơn hớn hơn 5cm
2.1.4 Quy định lưới căng trên sân tennis
• Lưới căng ở chính giữa sân, mép trên của lưới có độ cao 1.07m so với mặt dây buộc bằng một sợi dây thừng hoặc kim loại có đường kính tối
đa 0.8cm vào hai cột lớn
• Lưới sân Tennis chia sân thành hai phần đều nhau Lưới phải được căng sát đến hai cột lưới, cạp lưới màu trắng, bản rông không nhỏ hơn 5cm và không lớn quá 6.35cm
2.2 Các loại sân Tennis
- Sân đất nện:
Sân đất nện được làm bằng đá hay gạch nghiền nát Thường có màu đất đỏ Loại sân này làm cho bóng nẩy chậm và lên cao Sân này thích hợp cho các tay vợt thích đứng cuối sân thay vì lên lưới và phải có nhiều kiên nhẫn vì một điểm đánh chậm và lâu Đa số các sân đất nện là ở Châu Âu và Châu Nam Mỹ
- Sân thảm:
Sân thảm thường được dùng khi người ta mượn sân bóng rổ hay các sân thể thao khác trong nhà để tranh giải quần vợt Ban tổ chức trải một loại thảm đặc biệt chế tạo cho quần vợt lên trên sân và dựng cột và lưới Sân thảm thường có độ nảy trung bình nên thích hợp cho mọi loại trận bóng
- Sân cứng:
Những loại sân này thường làm cho bóng đi nhanh, nẩy cao và đều Nó thường thích hợp với những tay vợt thích phát bóng và lên lưới nhưng người ta cũng có thể làm cho mặt sân này “chậm” hơn lại bằng cách làm cho mặt sân nhám hơn hay mềm hơn
Trang 15- Sân cỏ:
Sân tennis cỏ nhân tạo ngày nay rất phổ biến tại nhiều địa phương Đa số sân tennis được làm từ cỏ nhân tạo vì độ an toàn cũng như rất thân thiện với con người Loại sân này làm cho bóng đi nhanh, nẩy thấp và đều Sân cỏ nhân tạo tennis rất thích hợp với những tay vợt thích phát bóng và lên lưới
- Sân tennis nhựa tổng hợp:
Đây là loại sân được Liên đoàn quần vợt quốc tế (ITF) khuyến khích sử dụng Mặt sân được làm từ nhựa tổng hợp chuyên dụng và thi công với công nghệ cao su chống sốc Với những công nghệ hiện đại đó thì việc di chuyển sẽ có được độ nảy bước chân tốt hơn và giảm được các chấn thương phần thắt lưng, đầu gối, mắt cá rất hiệu quả Tuy nhiên khi thi đấu trên mặt sân này thì tốc độc va độ nảy bóng cũng sẽ có phần nhanh hơn đôi chút
2.3 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng sân Tennis
2.3.1 Tiêu chuẩn sân thi đấu thể thao
Có 3 loại sân:
Loại 1: Các cuộc thi cấp quốc gia và quốc tế hàng đầu Số lượng khán giả lớn
Yêu cầu khoảng cách xem xa đối với khán giả
Loại 2: Thi đấu cấp trung, các cuộc thi câu lạc bộ khu vực hoặc địa phương
Quy mô trung bình, số lượng khán giả sân thể thao nhỏ hơn sân vận động Loại 1, khoảng cách xem ngắn hơn sân vận động Loại 1, cự ly trung bình Huấn luyện cấp độ cao cũng có thể được bao gồm trong lớp học này
Loại 3: Cạnh tranh cấp thấp, câu lạc bộ địa phương hoặc cuộc thi nhỏ Đáp ứng
nhu cầu giải trí riêng tư Ít khán giả Huấn luyện chung, thể thao học đường và các hoạt động giải trí
2.3.2 Chiếu sáng sân quần vợt
Hiện tại tiêu chuẩn về chiếu sáng sân tennis ở Việt Nam đang áp dụng theo
“TCXDVN_333_2005” về chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công tình công cộng và
kỹ thuật hạ tầng đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế
Trang 16Cấp 1 - Dùng cho thi đấu luyện tập – giải trí: Độ rọi mặt sân phải đạt tối thiểu
là 300 Lux, hệ số đồng đều ngang 𝑈𝑛 là 0,40
Cấp 2 - Dùng cho thi đấu thông thường: Độ rọi mặt sân phải đạt 500 Lux, hệ số đồng đều ngang 𝑈𝑛 là 0,50
Cấp 3 - Dùng cho thi đấu chính thức: Độ rọi mặt sân phải đạt 750 Lux, hệ số đồng đều ngang 𝑈𝑛 là 0,60
Hình 2.2 Tiêu chuẩn chiếu sáng sân quần vợt [2]
2.3.3 Chiếu sáng phục vụ truyền hình màu
Độ rọi trung bình và hệ số đồng đều của độ rọi trên sân phải đáp ứng điều kiện quy định trong bảng 27:
Trang 17Hình 2.3 Tiêu chuẩn chiếu sáng phục vụ truyền hình màu [2]
Chú thích:
• Ed(tb): độ rọi đứng trung bình tại cao độ 1,5m trên mặt sân hướng về phía
camera chính
• En(tb): độ rọi ngang trung bình trên mặt sân
• Hệ số đồng đều của độ rọi đứng Ud được tính theo công thức: Ud = Ed(min) /
Ed (max), trong đó:
o Ud: Hệ số đồng đều của độ rọi trên mặt phẳng đứng
o Ed(min): Giá trị độ rọi đứng nhỏ nhất tại cao độ 1,5m trên mặt sân (lx)
o Ed(max): Giá trị độ rọi đứng lớn nhất tại cao độ 1,5m trên mặt sân (lx)
• Hệ số đồng đều của độ rọi ngang Un’ được tính theo công thức: Un’ = En(min) /
En(max), trong đó:
o Un’: Hệ số đồng đều theo phương ngang của độ rọi (chỉ dùng trong trường
hợp công trình phục vụ thi đấu có quay màn hình màu)
o En(min): Giá trị độ rọi ngang nhỏ nhất trên mặt sân (lx)
o En(max): Giá trị độ rọi ngang lớn nhất trên mặt sân (lx)
Trang 18Nguồn sáng phục vụ cho truyền hình màu
Bảng 28: Tính năng kỹ thuật của bóng đèn sử dụng chiếu sáng phục vụ truyền
hình màu
TT Tính năng kỹ thuật của nguồn
2 Chỉ số truyền đạt màu CRI (%) CRI ≥ 65%
Hình 2.4 Tính năng kỹ thuật của bóng đèn sử dụng trong chiếu sáng phục vụ
truyền hình màu [2]
Với
Un: Hệ số đồng đều theo phương ngang của độ rọi
En(tb): Giá trị độ rọi ngang trung bình trên mặt sân (Ix)
Ed(tb): độ rọi đứng trung bình tại cao độ 1,5m trên mặt sân hướng về phía có camera chính
Ud: Hệ số đồng đều của độ rọi trên mặt phẳng đứng
Un': Hệ số đồng đều theo phương ngang (chỉ dùng trong trường hợp công trình phục vụ thi đấu có quay truyền hình màu)
2.4 Yêu cầu lắp đặt
Đáp ứng tiêu chuẩn bắt buộc của chính phủ có liên quan hoặc bất kỳ cơ quan chức năng nào khác
Người chơi không bị chói mắt
Khán giả có thể tận hưởng trận đấu và không bị ảnh hưởng (chói, tối, bóng) bởi ánh sáng
Tính toán nhu cầu sử dụng dựa trên quy mô dự án của bạn, bao gồm kích thước của sân thi đấu, cách bố trí cột và chiều cao của các thiết bị chiếu sáng
Chiều cao lắp đặt của cột đèn từ 8 đến 12 m
Chọn phương pháp chiếu sáng thích hợp sao cho thoả các yêu cầu Đèn có thể gắn trên tường hoặc gắn trên cột đèn, rất phổ biến trong các công trình sân tennis