1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Slide thuyết trình quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng đất

29 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Slide thuyết trình quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng đất
Tác giả Đỗ Anh Tuấn, Đỗ Kiều Anh, Nguyễn Khánh Toàn, Trần Phương Nga
Thể loại Slide thuyết trình
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 12,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ SỬ DỤNG ĐẤT QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ SỬ DỤNG ĐẤT NHÓM GIỚI THIỆU THÀNH VIÊN Đỗ Anh Tuấn Đỗ Kiều Anh Trầ.

Trang 1

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN,

CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ

SỬ DỤNG ĐẤT

Trang 2

Nguyễn Khánh

Toàn

Trang 3

0 1

Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất

Nội dung thuyết trình

0 2

Quyền và nghĩa vụ của cộng đồng dân cư sử dụng đất

-|+|-|+|-|+|-|+|-|+|-|+|-|+

Trang 5

sử dụng đất hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất

● Là chủ thể được Nhà nước trực tiếp cho phép sử dụng đất thông qua những hình thức nhất định

● Độc lập chịu trách nhiệm

Khái niệm

1.

1

Trang 6

Khái niệm

1.

1

Trang 7

• Được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích nông – lâm – ngư nghiệp, làm muối, đất ở, mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh.

• Nhận quyền sử dụng đất thông qua các hình thức nhận chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất

• Được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất gồm những đối tượng đang sử dụng đất ổn định được UBND cấp xã xác nhận không có tranh chấp

• Thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, các chủ thể sử dụng đất tuỳ thuộc vào mục đích yêu cầu, điều kiện để thực hiện các nghĩa vụ tài chính mà Nhà nước đã quy định

Phân loại chủ thể hộ gia đình,

cá nhân sử dụng đất Nhóm

1

1.

2

Trang 8

Nhóm 3

Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà được miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

Nhóm 4

Sử dụng đất thuê cúa tổ chức, hộ gia đình, cá nhân

Nhóm 5

Phân loại chủ thể hộ gia đình,

cá nhân sử dụng đất

Trang 9

1/ Được cấp Giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất, quyền sở hữu

nhà ở và tài sản khác gắn liền với

đất

2/ Hưởng thành quả lao động, kết

quả đầu tư trên đất

3/ Hưởng các lợi ích do công trình

của Nhà nước phục vụ việc bảo

vệ, cải tạo đất nông nghiệp

4/ Được Nhà nước hướng dẫn và

giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ

đất nông nghiệp

Quyền – Nghĩa vụ của ng ười sử

3 Quyền

Điều 166

Trang 10

5/ Được Nhà nước bảo hộ khi

người khác xâm phạm quyền, lợi

ích hợp pháp về đất đai của mình

6/ Được bồi thường khi Nhà nước

thu hồi đất theo quy định của

Điều 166

Trang 11

Sử dụng đất đúng mục

đích, đúng ranh giới thửa

đất, đúng quy định về sử

dụng độ sâu trong lòng đất

và chiều cao trên không,

bảo vệ các công trình công

cộng trong lòng đất và

tuân theo các quy định

khác của pháp luật có liên

quan

.

Thực hiện nghĩa

vụ tài chính theo quy định của pháp luật

.

Thực hiện kê khai đăng

ký đất đai; làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa

kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật

Trang 12

.

Tuân theo các quy định về bảo

vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan

2013

Thứ bảy

Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn sử dụng đất

mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng

Trang 13

1 3

Quyền và nghĩa vụ của hộ

gia đình, cá nhân sử dụng

đất

Được Luật Đất đai quy định rõ tại Điều 179

Trang 15

Hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật Đất đai năm 2013.

quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không thu tiền sử dụng đất sang đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất được quy định như sau:

o Trường hợp được Nhà

nước giao đất có thu tiền

sử dụng đất hoặc thuê đất

thu tiền thuê đất một lần

cho cả thời gian thuê thì có

quyền và nghĩa vụ quy

định tại Khoản 1 Điều 179

của Luật Đất đai năm

2013

o Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại Khoản 2 Điều 179 Luật Đất đai năm 2013

1

2

Trang 16

Quyền chuyển đổi quyền sử

dụng đất

Đây là quyền chỉ dành cho chủ thể là

hộ gia đình, cá nhân

sử dụng đất nông nghiệp thực hiện chuyển đổi đối với quyền sử dụng đất nông nghiệp

.

Các bên thoả

giao quyền sử dụng đất cho nhau phù hợp với các quy định của

Bộ luật dân sự và pháp luật về đất đai.

Trang 17

Riêng trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê của tổ chức, hộ gia đình và

cá nhân khác mà không phải là đất khu công nghiệp: Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, trong khu rừng phòng hộ nếu không sinh sống trong những khu vực đó

- Cả hai bên đều thực hiện chuyển quyền và cùng nhận quyền sử dụng đất

- Hình thức: trao đổi, không phải mua bán

- Chủ thể được phép chuyển đổi quyền sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, do Nhà nước giao, công nhận hoặc do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa

kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp

từ người khác thì được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân khác trong cùng một xã

Trang 18

Đối tượng được để thừa

kế quyền sử dụng đất bao gồm:

Cá nhân sử dụng đất có quyền để thừa kế quyền

sử dụng đất của mình theo di chúc hoặc theo pháp luật

Là sự thoả thuận giữa

các hộ gia đình, cá

nhân với nhau, theo

đó, bên cho thuê

chuyển giao quyền sử

Trang 19

Người sử dụng đất phải có các điều kiện khác quy định tại Điều

188 Luật đất đai năm 2013.

Theo Điều 188 Luật đất đai

2013 thì việc thế chấp quyền sử dụng đất phải đăng kí tại cơ quan đăng kí đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng kí vào

sổ địa chính.

Quyền thế chấp bằng quyền sử

dụng đất

Là sự thoả thuận giữa các bên,

theo đó bên đi vay (bên thế

chấp) dùng quyền sử dụng đất

của mình làm tài sản bảo đảm

cho việc thực hiện nghĩa vụ trả

nợ đối với bên cho vay (bên

nhận thế chấp)

Trang 20

Quyền thế chấp bằng quyền sử

dụng đất

.

Khi đến hạn thực hiện nghĩa vụ được đảm bảo bằng thế chấp, bằng quyền

sử dụng đất mà bên thế chấp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì quyền sử dụng đất để thế chấp được xử lí như sau:

Theo thoả thuận trong hợp

đồng thế chấp

Trường hợp không xử lí được theo thoả thuận để ghi trong hợp đồng thì bên nhận thế chấp có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất; đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng

đất thuê theo hình thức trả tiền

cho cả thời gian thuê trong khu

công nghiệp

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân

không phải là đất trong khu công nghiệp => có quyền theo quy định của pháp luật dân sự

Trang 21

Chấm dứt việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất

TH doanh nghiệp liên doanh giải thể hoặc bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất là tổ chức giải thể thì được xử lí theo thoả thuận giữa các bên phù hợp với quy định của Luật đất đai và các quy định khác của pháp luật có liên quan

. Cá nhân tham gia hợp đồng góp vốn

chết; bị tuyên bố là đã chết, bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự;

bị cấm hoạt động trong lĩnh vực hợp tác kinh doanh mà hợp đồng góp vốn phải

có cá nhân đó thực hiện

Hết thời hạn góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Pháp nhân tham gia hợp đồng góp vốn

bị chấm dứt hoạt động mà hợp đồng phải do pháp nhân đó thực hiện

.

Một bên hoặc các bên

đề nghị theo thoả thuận trong hợp đồng góp vốn

Bị thu hồi đất theo quy định của Luật đất đai

Trang 22

Our num

be rs

Trang 23

Dia gra

Thế chấp bằng tài sản thuộc sở hữu của mình

gắn liền với đất thuê

Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng

Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất

Trang 25

Cộng đồng dân cư sử dụng đất gồm: cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, xã,… có cùng phong tục tập quán hoặc có chung dòng họ, được Nhà nước giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất để phục vụ vào mục đích chung của cộng đồng dân cư đó

Trang 26

1

KHÁI NIỆM

● Là một chủ thể mới được đưa vào Luật Đất đai 2003

● Có nhiều đóng góp cho xã hội, chính trị, kinh tế, văn hoá

● Có nhu cầu sử dụng đất rất lớn dành cho các hoạt động sinh hoạt cộng đồng

Trang 27

1

KHÁI NIỆM

● Bảo tồn giá trị dân gian, truyền lại cho thế hệ mai sau những giá trị nhân văn, cao cả của người Việt Nam

● Việc khai thác và sử dụng đất

của họ là nguyện vọng chính đáng

● Khai thác và sử dụng đất đai tiết

kiệm và có hiệu quả là trách nhiệm của cả cộng đồng, người dân

Trang 28

- Cộng đồng dân cư sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ chung được quy định như đối với người sử dụng đất nói chung

- Ngoài ra, cộng đồng dân cư

sử đụng đất không được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, tặng cho quyền sử dụng đất; không được thế chấp, góp vốn bằng quyền

Trang 29

CREDITS: This presentation template was

created by Slidesgo, including icons by

Flaticon, and infographics & images by Freepi

Ngày đăng: 17/12/2022, 18:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w