1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIẾN TRÌNH CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN thực trạng của vấn đề trẻ chậm nói và nguyên nhân dẫn đến vấn đề này

40 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiến trình công tác xã hội cá nhân
Tác giả Mai Trúc Quỳnh
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công tác xã hội
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 632,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. MỞĐẦU (3)
    • 1. Đặtvấn đề (3)
    • 2. Tổngquantài liệu (7)
    • 3. Nhữnglýthuyếtđãsửdụng (8)
      • 3.1 Thuyếthọctậpxãhội (8)
      • 3.2 Thuyếthệthốngsinhthái (9)
      • 3.3 Thuyết Tâmlý họcpháttriểncủaErikErikson (10)
    • 4. PhươngphápCTXHcánhân (11)
  • II. TIẾNTRÌNHLÀMVIỆCVỚITHÂNCHỦ (13)
    • 1. Tiếpnhận,thiếtlậpquanhệ (13)
    • 2. Thuthậpthôngtinvềthânchủ (15)
    • 3. Đánhgiávàxácđịnhvấnđề củathânchủ (18)
    • 4. Lậpkế hoạch hỗtrợthânchủ (22)
    • 5. Triểnkhaithựchiệnkếhoạch (23)
    • 6. Lượnggiá/Chuyển giao (23)
  • II. NHẬN XÉTKẾTQUẢ,HẠNCHẾVÀBÀIHỌCKINHNGHIỆM (23)

Nội dung

Để làm rõ được điều này, tôi đã tìm hiểu thực trạng từ một số nghiên cứu trênthếgiới,cụthểnhưsau: Vềcácgiai đoạn phát triểnngônngữcủatrẻ TheoMarcellivàCohen2009,138,quátrìnhpháttriểnngôn

MỞĐẦU

Đặtvấn đề

Đại dịch Covid-19 đã gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người lớn và trẻ em toàn cầu Tại Việt Nam, các hoạt động đều tạm dừng và mọi người sống trong bối cảnh giãn cách xã hội, khiến trẻ em không thể đến trường Điều này dẫn đến trẻ gặp nhiều hạn chế trong giao tiếp và vận động, đồng thời tăng nguy cơ đối mặt với các vấn đề về sức khỏe tâm thần, căng thẳng, và đặc biệt là nguy cơ chậm nói ở trẻ nhỏ.

Theo ThS Bác sĩ Đinh Thạc – Trưởng khoaTâmlýBệnhviệnNhiĐồng1(TP.HCM)chobiết,thờigiangầnđây,mỗingàykhoaTâmlý củabệnhviệntiếpnhậnkhánhiềutrẻtớikhám,trong10trườnghợptrẻđếntưvấntâmlýmỗingày, cókhoảng2–3trẻcótìnhtrạngchậmnói,chủyếuởđộtuổi2

Thực trạng của vấn đề trẻ chậm nói ngày càng trở nên đáng quan tâm trong cộng đồng Nhiều nghiên cứu quốc tế cho thấy, tình trạng trẻ phát triển ngôn ngữ chậm có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm yếu tố về mặt sinh học, môi trường và chăm sóc Các yếu tố như sự thiếu hụt sự giao tiếp từ cha mẹ, môi trường không kích thích hoặc các vấn đề về phát triển thần kinh đều góp phần gây ra tình trạng này Hiểu rõ nguyên nhân giúp chúng ta có các giải pháp phù hợp để hỗ trợ trẻ phát triển ngôn ngữ hiệu quả hơn.

Quá trình phát triển ngôn ngữ ở trẻ bắt đầu với giai đoạn tiền ngôn ngữ kéo dài từ 0 đến 12-13 tháng, thậm chí đến 18 tháng trong một số trường hợp Trong giai đoạn này, trẻ thường phát ra các âm thanh căn bản như “Ê…”, “A…”, “Ây…”, nhằm thể hiện cảm xúc như khó chịu, đau đớn hoặc mong muốn được hỗ trợ, qua đó hình thành tiền đề cho việc giao tiếp với môi trường xung quanh Những hành động này phản ánh cảm xúc của trẻ như giận dữ, đau đớn, bứt rứt hoặc thoả mãn, gọi là hành vi ngôn ngữ sơ khởi của trẻ, giúp người chăm sóc nhận biết và đáp ứng nhu cầu của trẻ.

Giai đoạn ngôn ngữ của trẻ từ 10 tháng đến 2 tuổi là thời kỳ trẻ bắt đầu phát triển các từ đầu tiên bằng cách lặp lại lời nói, phản hồi qua các câu hát hoặc bắt chước âm thanh đơn giản, dù ngôn ngữ chưa diễn đạt đầy đủ ý nghĩa Trong khoảng 12 tháng tuổi, trẻ có thể học từ 5 đến 10 từ như mama, ba, bi, em, và đến 2 tuổi, vốn từ của trẻ có thể đạt tới 200 từ, mở ra giai đoạn phát triển ngôn ngữ vượt bậc Trước khi nói, khả năng hiểu của trẻ đã hình thành rõ ràng, giúp trẻ hiểu khoảng 80% câu lệnh và hướng dẫn xung quanh Khoảng 18 tháng tuổi là thời điểm trẻ bắt đầu nói câu đơn đầu tiên, làm cho đây trở thành giai đoạn vàng cho sự phát triển ngôn ngữ của trẻ Nếu cha mẹ bỏ lỡ thời gian này hoặc thiếu tạo điều kiện giao tiếp, vốn từ của trẻ có thể trở nên nghèo nàn và trẻ có khả năng chậm nói hơn so với các bạn cùng trang lứa.

Giai đoạn ngôn ngữ từ 3 đến 5 tuổi là giai đoạn quan trọng và phức tạp nhất trong sự phát triển ngôn ngữ của trẻ Trong giai đoạn này, trẻ thể hiện sự phong phú cả về chất lượng và số lượng từ vựng, có thể sở hữu khoảng 1.500 từ mà không cần lặp lại và hiểu chính xác ý nghĩa của từng từ Ngôn ngữ trở thành phương tiện chính để trẻ khám phá thế giới, thay thế cách hành động, cử chỉ và điệu bộ của trẻ Để đảm bảo sự phát triển ngôn ngữ nhanh chóng trong 5 năm đầu đời, trẻ cần đạt được các năng lực ngôn ngữ nhất định, tạo tiền đề cho các giai đoạn phát triển tiếp theo Chính vì vậy, cha mẹ cần xác định các mốc phát triển ngôn ngữ quan trọng để xây dựng lộ trình phát triển phù hợp cho trẻ.

Theo Vallees & Dellatolas (2005), tỷ lệ trẻ em bị rối loạn ngôn ngữ nói và viết đã được ghi nhận qua nhiều nghiên cứu trên toàn thế giới Ở Pháp, khoảng 4-5% trẻ từ 5 đến 9 tuổi gặp phải tình trạng chậm nói, trong đó 1% trẻ gặp dạng nặng Ngoài ra, có khoảng 10-16% trẻ gặp phải vấn đề chậm nói trong một độ tuổi nhất định liên quan đến các rối loạn học tập.

“Ở Việt Nam, trong những năm gần đây, tỷ lệ trẻ được chẩn đoán là chậm nói khácao.TạicácBệnhviện nhi,sốtrẻchậmnói, mắcbệnhtự kỷhoặctăngđộnggiảmchúýphảiđiềutrịbántrúthườngxuyênrơivàotìnhtrạngquátải.Ởcácbện hviệnchuyênkhoaTaiMũiHọnghàngthángcókhoảng100trẻđếnkhámvìchậmnói,t rongđó

Khoảng 30% trẻ chậm nói do yếu tố tâm lý, với thực trạng chẩn đoán ở Việt Nam vẫn mang tính hình thức và thiếu chính xác, gây khó khăn trong việc phát hiện và điều trị kịp thời Thuật ngữ chậm nói hoặc chậm ngôn ngữ thường dùng để chỉ những trẻ có khoảng cách về phát triển ngôn ngữ so với các bạn cùng trang lứa, đặc biệt về vốn từ, âm vị và cú pháp Trẻ chậm nói thường xuất hiện trong độ tuổi từ 18 đến 36 tháng, và trong các nghiên cứu, thuật ngữ "trẻ nói chậm" hay "late talker" thường được sử dụng để mô tả các trẻ gặp khó khăn trong việc phát triển kỹ năng ngôn ngữ.

Nghiên cứu của Rescola, Mirak và Singh (2000) cho thấy số lượng từ trung bình của trẻ chậm nói khi 2 tuổi là 18 từ, trong khi trẻ phát triển bình thường có khoảng 150-180 từ Đến 30 tháng tuổi, trẻ chậm nói có khoảng 89 từ, còn trẻ bình thường đạt khoảng 195 từ Mặc dù trẻ chậm nói ban đầu có số từ thấp hơn, nhiều trẻ trong nhóm này vẫn có khả năng bắt kịp các bạn cùng trang lứa, với khoảng 70-80% trẻ chậm nói tại 2 tuổi sau đó phát triển ngôn ngữ tương đối ổn định.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Trong các nghiên cứu và số liệu thống kê tại Việt Nam, vấn đề trẻ chậm nói cần được quan tâm và tìm hiểu kỹ càng hơn, đặc biệt là ở mức độ nhẹ để phụ huynh có thể phát hiện sớm và hỗ trợ kịp thời Trẻ chậm nói nhẹ có khả năng phát triển gần như bình thường nếu được phát hiện sớm, giúp trẻ hòa nhập với bạn bè, thúc đẩy hiệu quả học tập và thành công trong cuộc sống sau này Tại Nhóm trẻ Mầm non Ngôi nhà Hướng Dương, có 10 trẻ trong số 43 trẻ đang có dấu hiệu chậm nói như ít tương tác, thích chơi một mình, hạn chế về lượng từ và không hiểu các mệnh lệnh, gây lo lắng cho phụ huynh và giáo viên vì nếu tình trạng kéo dài có thể dẫn đến rối loạn phát triển và tự kỷ Các chuyên gia và nhân viên chăm sóc đã nhận định rõ về tình hình này và lo ngại nếu không can thiệp kịp thời, trẻ sẽ gặp khó khăn trong phát triển xã hội và học tập Vì vậy, việc xây dựng chương trình hỗ trợ phù hợp nhằm giúp trẻ chậm nói sớm hòa nhập và phát triển toàn diện là cần thiết, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ nhỏ tại Việt Nam.

Tổngquantài liệu

Hiện nay, trên thế giới và tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu sâu về thực trạng, nguyên nhân và đưa ra các giải pháp tối ưu nhằm giải quyết vấn đề chậm nói ở trẻ em Điều này cho thấy đây không phải là vấn đề mới, nhưng vẫn cần sự tiếp tục tìm hiểu và nghiên cứu để có giải pháp hiệu quả hơn Theo các nghiên cứu, chứng chậm nói ở trẻ từ 3-6 tuổi đã được phân tích rõ về nguyên nhân và đánh giá hiệu quả các phương pháp can thiệp hiện tại Các nhóm tác giả đã đề xuất các biện pháp hỗ trợ trẻ và gia đình, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phụ huynh kịp thời phát hiện, xây dựng kế hoạch hỗ trợ phù hợp để giải quyết triệt để vấn đề.

Trong bài viết "Xung quanh vấn đề chẩn đoán trẻ tự kỷ hiện nay," tác giả Trần Văn Công và Vũ Thị Thu Hương nhấn mạnh rằng việc chẩn đoán tự kỷ cho trẻ em đang gặp nhiều vấn đề, đặc biệt là tình trạng chẩn đoán nhanh và không chính xác Các tác giả đã tiếp xúc trực tiếp với hơn 100 trẻ được chẩn đoán tự kỷ và trò chuyện với bố mẹ của chúng, nhận thấy nhiều phụ huynh lo lắng về việc chẩn đoán tự kỷ xảy ra vội vã, thiếu chính xác Các nghiên cứu lâm sàng của nhóm tác giả trên 20 trường hợp tại các cơ sở khám bệnh cho thấy cần có các phương pháp chẩn đoán chính xác hơn để đảm bảo chăm sóc và hỗ trợ phù hợp cho trẻ tự kỷ.

Hà Nội, tuổi đạo từ 2 đến 7, phần lớn là trẻ quê ở Hà Nội và các tỉnh phía Bắc Việc chẩn đoán nhầm trẻ tự kỷ không đúng cách có thể gây ra tâm lý hoang mang cho phụ huynh và ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình phát triển của trẻ Hiểu rõ tâm lý phụ huynh khi biết con gặp vấn đề về sự phát triển giúp tôi thực hiện tốt hơn công tác giao tiếp và hỗ trợ trẻ một cách khéo léo Khi phát hiện ra những dấu hiệu bất thường hoặc chậm phát triển, phụ huynh không nên vội vàng kết luận trẻ tự kỷ mà cần phối hợp với các chuyên gia có chuyên môn để xác định chính xác và đưa ra hướng can thiệp phù hợp, nhằm hạn chế tối đa những tổn thương cả về tâm lý lẫn thể chất cho trẻ và gia đình.

Trong bài viết "Chậm phát triển ngôn ngữ và ảnh hưởng của nó đến sự phát triển toàn diện trẻ mẫu giáo" của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Anh, tác giả nhấn mạnh rằng việc chậm phát triển ngôn ngữ ở trẻ hoàn toàn có thể được can thiệp và điều trị kịp thời để thúc đẩy sự phát triển bình thường Tác giả khẳng định rằng sự hỗ trợ của các hệ thống sinh thái xung quanh trẻ, đặc biệt là gia đình như ba mẹ và ông bà, vô cùng quan trọng trong việc thúc đẩy khả năng ngôn ngữ của trẻ Do đó, các phụ huynh cần nhận thức rõ về tầm quan trọng của việc không coi thường vấn đề này để giúp trẻ bắt kịp bạn bè Ngoài ra, bài viết cũng đề cập đến các mức độ của chậm phát triển ngôn ngữ, giúp xác định rõ vấn đề và mức độ động viên của trẻ sau quá trình đánh giá ban đầu.

Nhữnglýthuyếtđãsửdụng

Albert Bandura (1925) là một nhà Tâm lý học người Mỹ Ông là người có nhiềuđónggóptronglĩnhvựctâmlýhọcvàbảnthânôngcũngbịảnhhưởngtrongquátrìnhchuyểnđổit ừchủnghĩahànhviđếntâmlýhọcnhậnthức.Ôngcũngchínhlàtácgiảcủahọcthuyếthọc tập xãhộivàlýthuyết vềsựtự tinvàonănglực củabảnthân.

ThuyếthọctậpxãhộiBandurachorằnghọctậpcòncóthểxuấthiệnđơngiảnbằngcáchquansát hànhđộngcủangườikhác.ĐượcbiếtđếnvớitêngọiHọctậpquaquansát, dạng học tập này có thể được sử dụng để lý giải hàng loạt các hành vi, bao gồmcảnhữnghànhvikhôngthểgiảithíchbằngnhữngthuyếthọctậpkhác.

Theo quan sát của Bandura, cá nhân học tập thông qua việc tự quan sát và trải nghiệm, điều này giúp họ phát triển các kỹ năng mới và tích lũy kiến thức Chính vì cuộc sống cá nhân bắt nguồn từ những trải nghiệm mang tính xã hội, việc quan sát những người xung quanh đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình học tập Quá trình này ảnh hưởng trực tiếp đến cách mỗi người lĩnh hội kiến thức và kỹ năng mới, góp phần hình thành hành vi và trí tuệ cá nhân.

Thuyết học tập xã hội có nhiều ứng dụng thực tiễn, đặc biệt trong việc hỗ trợ trẻ chậm nói qua phương pháp học tập bằng quan sát Người hướng dẫn có thể thiết lập các hoạt động hoặc nguyên tắc tương tác để khuyến khích trẻ bắt chước hành vi, ví dụ như đặt quy tắc khi trẻ muốn có món ăn yêu thích bằng cách nói “Ạ” hoặc “Bánh” Ban đầu, trẻ có thể không hiểu và không hợp tác, thường quấy khóc để được món ăn sớm hơn, đòi hỏi phụ huynh cần kiên nhẫn và giữ vững niềm tin để hướng dẫn trẻ hợp tác hiệu quả.

Lý thuyết hệ thống sinh thái được đề xướng bởi Carel Bailey Germain, giáo sư ngành Công tác xã hội tại Đại học Columbia, Hoa Kỳ, vào năm 1973 Thuyết này dựa trên mô hình tâm lý của Freud, trong đó tập trung vào chẩn đoán và điều trị các vấn đề liên quan đến tâm lý cá nhân Ngoài ra, lý thuyết hệ thống sinh thái nhấn mạnh vai trò của sự can thiệp tích cực và nhanh chóng của gia đình để đảm bảo quá trình hỗ trợ và phục hồi hiệu quả.

Lý thuyết sinh thái nhấn mạnh vào việc kết nối các mối quan hệ giữa con người với môi trường để giải quyết các vấn đề cá nhân Phương pháp này giúp đánh giá môi trường sống của thân chủ như gia đình, bạn bè, hàng xóm, đồng nghiệp và cơ quan để hiểu rõ tình trạng và vị trí hiện tại trong xã hội Điểm đặc biệt của lý thuyết hệ sinh thái là nó cung cấp một cách tiếp cận toàn diện, dựa trên nền tảng sinh thái sinh học, nhằm tạo ra các mối quan hệ tích cực giữa con người và môi trường xung quanh.

Thông qua nội dung của học thuyết, tôi có thể phân tích sự tương tác của trẻ với hệ thống sinh thái xung quanh để xác định nguyên nhân và nguồn gốc của các vấn đề của trẻ Việc dựa trên những tương tác hàng ngày của trẻ giúp hình dung rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi hiện tại của trẻ, từ đó nhà xuất bản có thể tìm ra cách hỗ trợ phù hợp và hiệu quả.

Lý thuyết của Erikson nhấn mạnh tác động của trải nghiệm xã hội suốt cuộc đời của từng người Ông cho rằng các tương tác xã hội và mối quan hệ đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển và trưởng thành của mỗi cá nhân Dựa trên nguyên lý biểu sinh, lý thuyết của ông đề cao sự phát triển theo trình tự thời gian trong bối cảnh cộng đồng rộng lớn hơn.

Trong học thuyết của Erik Erikson, giai đoạn từ sơ sinh đến 18 tháng tuổi đặc trưng cho sự hình thành niềm tin hoặc nghi ngờ Đây là giai đoạn của sự Tin tưởng và Ngờ vực, khi đứa trẻ hoàn toàn phụ thuộc vào người chăm sóc về mọi mặt như ăn uống, tình cảm và sự an toàn Sự tin tưởng của trẻ dựa trên cảm giác yêu thương và tin cậy từ người chăm sóc; nếu quá trình này bị thiếu hụt, trẻ có thể cảm thấy không thể tin tưởng hay phụ thuộc vào người khác Ngược lại, khi được chăm sóc đầy đủ yêu thương và quan tâm, trẻ sẽ cảm thấy an toàn, tự tin và hình thành niềm tin vào thế giới xung quanh.

Dựa trên học thuyết này, tôi tập trung xây dựng mối quan hệ thân mật và niềm tin với trẻ để thúc đẩy sự phát triển của trẻ Tôi kết hợp nội dung của học thuyết này với thuyết hệ thống sinh thái để hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa trẻ và các yếu tố xung quanh, qua đó lý giải tại sao trẻ lại có mức độ gắn kết khác nhau với những người thân quen như bạn bè, cô giáo và gia đình Việc xây dựng các mối quan hệ này đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ sự phát triển toàn diện của trẻ, giúp trẻ cảm thấy an toàn, tin tưởng và có nền tảng vững chắc để khám phá, học hỏi.

PhươngphápCTXHcánhân

Công tác xã hội cá nhân là phương pháp can thiệp của công tác xã hội nhằm tập trung vào những vấn đề về nhân cách mà thân chủ trải nghiệm Mục đích của công tác xã hội cá nhân là hỗ trợ, giúp đỡ, củng cố và phát triển sự tự chủ, cân bằng trong các chức năng xã hội của cá nhân và gia đình.

Quá trình phát triển của công tác xã hội cá nhân bắt đầu gần một trăm năm trước, với nhiều phương pháp được các nhà thực hành nghiên cứu và áp dụng hiệu quả Trong công tác xã hội cá nhân, có bốn thành tố chính mà nhân viên xã hội cần quan tâm đó là con người, vấn đề, cơ quan và tiến trình Thay đổi trong quá trình và các bước của mỗi tác giả thường không nhiều, nhưng điểm khác biệt chủ yếu nằm ở cách tiếp cận tâm lý xã hội và các công cụ trị liệu sử dụng Những nhà tiền phong của công tác xã hội cá nhân như Mary Richmond, Gordon Hamilton và Florence Hollist đã đặc biệt tập trung phát triển phương pháp tiếp cận dựa trên tâm lý xã hội.

Phương pháp tiếp cận thứ hai trong công tác xã hội được gọi là “giải quyết vấn đề”, do Helen Harris Perlman chủ trì, nhấn mạnh vai trò của thân chủ trong quá trình trị liệu Các nhà công tác xã hội theo hướng của Ruth Smalley và Tybel Bloom xây dựng cách tiếp cận chức năng, tập trung giúp thân chủ xác định mục tiêu cụ thể và thực hiện quá trình này trong giới hạn thời gian Trước đó, các chuyên gia ngành công tác xã hội đã sử dụng phương pháp “can thiệp khi khủng hoảng” để tác động tích cực vào chức năng tâm lý xã hội của cá nhân trong giai đoạn khủng hoảng, như Howard J Parad và Naomi Golan đề xuất, nhằm hỗ trợ hoạt động tâm lý xã hội của cá nhân trong những tình huống khó khăn.

Trong nghiên cứu này, phương pháp Công tác xã hội cá nhân được sử dụng để làm việc với trẻ 21 tháng tuổi gặp vấn đề về phát triển ngôn ngữ, giúp tạo cơ hội tương tác 1-1 và hỗ trợ các biện pháp chuyên môn để thúc đẩy khả năng phát âm của trẻ Đồng thời, làm việc với gia đình nhằm xây dựng môi trường phát triển toàn diện và tăng cường các hoạt động tương tác xã hội, giúp trẻ tự tin và mạnh dạn hơn trong giao tiếp.

Sử dụng phương pháp này, tôi sẽ kết hợp cùng các kỹ năng chuyên ngành Công tác Xã hội như kỹ năng quan sát, kỹ năng giao tiếp và kỹ năng ghi chép hồ sơ để nâng cao hiệu quả công việc Phương pháp Công tác Xã hội căn bản tiến trình bao gồm 6 bước quan trọng, giúp đảm bảo quy trình làm việc chuyên nghiệp và đạt được các mục tiêu hỗ trợ cộng đồng Áp dụng đúng các bước này sẽ giúp tăng cường khả năng phân tích tình huống, xây dựng kế hoạch và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ một cách hiệu quả Việc vận dụng linh hoạt các kỹ năng chuyên môn trong từng bước của phương pháp sẽ tối ưu hóa kết quả và nâng cao chất lượng dịch vụ Công tác Xã hội.

TIẾNTRÌNHLÀMVIỆCVỚITHÂNCHỦ

Tiếpnhận,thiếtlậpquanhệ

Việc tiếp xúc với trẻ trong lớp học là điều đơn giản nhưng cũng gặp nhiều khó khăn, do độ tuổi còn nhỏ nên trẻ thường xuyên đối mặt với hai trạng thái: sợ hãi hoặc thích thú và tích cực tương tác cùng cô Trước khi có hình thức tiếp xúc trực tiếp với trẻ, tôi đã gặp gỡ và trao đổi với ban quản lý của Nhóm trẻ Mầm non Ngôi nhà Hướng Dương để hiểu rõ hơn về môi trường và tình hình của trẻ Thông qua giới thiệu của KHV Trường – cô Phạm Thị Thu Thủy, tôi đã chủ động liên hệ và gặp gỡ cô Nguyễn Thị Thu Hiền, chủ nhóm trẻ Ngôi nhà Hướng Dương Mục tiêu của buổi làm việc là thiết lập mối quan hệ với ban quản lý để tìm hiểu về tình hình trẻ tại cơ sở cũng như các vấn đề mà trẻ đang gặp phải.

Để hỗ trợ trẻ gặp khó khăn trong học tập và phát triển, cơ sở đã nhất trí với phụ huynh về việc cung cấp hỗ trợ cho 1 đến 2 trẻ chậm nói đang theo học tại đây Tôi được phân công theo dõi và hỗ trợ các bé trong lớp Lemon, lớp dành cho trẻ từ 12 đến 24 tháng tuổi, nhằm quan sát hành vi và thái độ của các bé trong vòng 2 tuần Trong quá trình này, tôi đặc biệt chú trọng đến bé Trần Duy K (tên đã được thay đổi) để xem xét cần thiết các biện pháp can thiệp phù hợp nhằm thúc đẩy sự phát triển toàn diện của trẻ.

Từ hồ sơ nhập học của trẻ, tôi thu nhập được một số thông tin về thân chủ nhưtên,tuổi,ngàynhậphọc,địachỉ…nhưsau:

 Họvàtênthânchủ:TrầnDuyK.( T ê n trẻ đã đượcthayđổi)

 Địachỉ:ChungcưSafira,số454VõChíCông,tổdânphố9,khuphố2,phườngPhúHữu,quận 9,thànhphốThủĐức,TPHồChíMinh.

Vào ngày 20/10/2022, tôi đã được Ban quản lý Nhóm trẻ đồng ý để trực tiếp đến lớp nhằm quan sát và hỗ trợ trẻ theo kế hoạch đã đề ra Tôi thường xuyên đến lớp vào các ngày thứ 3, 5, 7 mỗi tuần để quan sát hành vi, cảm xúc, thể chất và thói quen của trẻ trong quá trình học tập, ghi chép các đặc điểm quan trọng Do trẻ chưa phát triển ngôn ngữ, tôi đã làm việc trực tiếp với cô Hằng – giáo viên chủ nhiệm và mẹ của trẻ để thu thập thông tin chính xác về tình hình của trẻ Ngoài ra, tôi đã tổ chức các hoạt động trao đổi với phụ huynh qua ứng dụng Zalo và gặp gỡ trực tiếp khi phụ huynh đón trẻ, trong đó mẹ trẻ chia sẻ nhiều thông tin liên quan đến tình trạng của trẻ trong thời gian gần đây.

Trong thời gian dịch bệnh, bé thường thích chơi một mình và không quay lại khi mẹ gọi, chủ yếu dành thời gian xem TV vì ba mẹ bận rộn làm việc tại nhà Mẹ thường chơi với bạn bè nhưng không thể quan tâm đầy đủ đến hai anh em do còn một anh lớn đang học cấp 1 Gần đây, mẹ bắt đầu lo lắng về tình hình của bé vì bé ít tương tác, xuất hiện hiện tượng khóc và giơ tay đòi đồ chơi mà không phản ứng hay quay lại Tôi đã phỏng vấn cô giáo phụ trách của trẻ, bà Hằng, để tìm hiểu về thói quen và hành vi thường ngày của bé, nhằm nắm bắt các đặc điểm phát triển của trẻ trong quá trình học tập tại lớp.

Chị nhận thấy bé K thường chơi một mình và không phản ứng khi cô gọi tên hoặc yêu cầu dừng các trò chơi nguy hiểm, cho thấy bé có thể đang gặp vấn đề về phản xạ hoặc khả năng nghe Bé thường đi nhón gót và nghiêng đầu sang trái mỗi khi di chuyển, khiến bé đi lệch hướng và mất thăng bằng, dễ ngã Chị lo lắng rằng nếu tình trạng này kéo dài, bé có thể bỏ lỡ thời điểm vàng để phát triển cùng các bạn cùng trang lứa, nghi ngờ khả năng nghe của bé có vấn đề Tuy nhiên, có những lúc bé đứng dậy và nhún nhảy theo nhạc BabyShark, cho thấy bé có khả năng phản ứng với âm thanh nhưng chỉ xuất hiện thỉnh thoảng.

Qua các thông tin khảo sát và phỏng vấn các bên liên quan, tôi nhận thấy trẻ cómộtvấnđềkhẩncấpcầnđượchỗtrợvàxâydựngtiếntrìnhcanthiệp sớmđólàvấnđềchậmnói.

Thuthậpthôngtinvềthânchủ

Trong quá trình quan sát và tương tác trực tiếp với trẻ, tôi nhận thấy sự tin cậy từ phía trẻ và gia đình đã được xây dựng vững chắc, tạo điều kiện thuận lợi để tiếp tục bước tiếp theo là "Thu thập thông tin" Để thu thập dữ liệu cần thiết, tôi đã sử dụng nhiều kỹ năng quan trọng như quan sát, lắng nghe và tạo mẫu khảo sát, nhằm khai thác sâu từng vấn đề cụ thể của đối tượng.

Quá trình thu thập thông tin diễn ra liên tục trong suốt quá trình can thiệp và làm việc với trẻ em Tôi đã khai thác nhiều nguồn tài nguyên như chính trẻ, cô giáo phụ trách, mẹ của trẻ và nhân viên quản lý hồ sơ của Nhóm trẻ để có được dữ liệu cần thiết Các thông tin thu thập gồm có phiếu đánh giá tâm lý – sức khỏe của trẻ trước khi nhập học và biểu mẫu khảo sát do phụ huynh tự điền (xem thêm phụ lục 1).

Qua thông tin ghi nhận từ phỏng vấn và các biểu mẫu liên quan đã kể trên, tôiđãbướcđầunhậnđịnhđượcmộtsốvấnđềmàtrẻđanggặpphảivàcầnđượchỗtrợsớmnhưsau :

Mỗi ngày, mẹ và cô cố gắng gọi tên trẻ để tạo sự tương tác và kích thích phát triển nhận thức Tuy nhiên, trẻ dường như không phản ứng và không nhận biết được tên gọi của chính mình Trong những tình huống như kể chuyện hoặc ẵm trẻ, mẹ và cô vẫn cố gắng gọi tên bạn với danh xưng là K, nhưng đều gặp phải tình trạng không thành công khi trẻ không phản hồi hay nhận diện tên gọi của mình Việc này cho thấy trẻ cần nhiều hơn các hoạt động tương tác để phát triển khả năng nhận diện tên và phản hồi tích cực.

Trong hoạt động sinh hoạt hàng ngày, nhiều người thường tự làm theo ý muốn của bản thân mà không suy nghĩ đến hậu quả Khi có hành động gượng cỡ hoặc gây hại cho chính mình, cơ thể sẽ ra tín hiệu cảnh báo để bạn dừng lại, nhưng đôi khi bạn không nghe thấy hoặc không hiểu được, dẫn đến việc tiếp tục hành động sai lệch Cô và mẹ luôn cố gắng kết nối và khuyến khích bạn tham gia vào các hoạt động trong lớp như chơi trò chơi, trả lời thẻ, giúp phát triển kỹ năng và tăng cường khả năng tập trung Tuy nhiên, bạn thường chỉ tập trung vào ba thứ nhất định, điều này ảnh hưởng đến quá trình phát triển toàn diện của bạn.

– 4 phút đầu rồi sau đó quay sang chỗ khác hoặc ngồi nhìn vào không trung và tựchơitrongthếgiớiriêngcủabảnthân.

Trong quá trình học tập và sinh hoạt tại nhà, mẹ và cô đã tạo điều kiện để bạn phát âm như gọi "Papa", "Mama", hoặc "Ạ" nhưng đều không thành công, bạn chỉ im lặng Tuy nhiên, không phải bạn gặp vấn đề về thể lý vì vào giờ ngủ trưa, cô giáo của bạn nhận thấy bạn vẫn bắt các âm thanh như "Aaaa", "Ê ê" rồi cười một mình.

Thông qua các buổi làm việc thu thập thông tin, quan sát hành vi của trẻ, tôi đãtraođổivàbànbạccùngvớicôgiáovàmẹcủatrẻvềmột sốnguyênnhâncủavấn đềmàtrẻđanggặpphải.Quađây,mẹvàcôgiáođãxácđịnhrằng,trongthờigianởnhàdodị chbệnh,mẹ đãchobéxemTVquánhiều,íttươngtácvàchơicùngbé.

Trong quá trình thu thập thông tin, việc chú trọng tìm hiểu kỹ các khí cạnh liên quan là yếu tố quan trọng giúp xác định kế hoạch hỗ trợ phù hợp Điều này giúp tối đa hóa khả năng tận dụng các nguồn lực sẵn có trong hệ sinh thái của trẻ, từ đó thúc đẩy quá trình phát triển toàn diện và hiệu quả.

Tôi đã thảo luận cùng cô giáo và mẹ bé về các nguyên nhân liên quan đến các nguồn lực xung quanh trẻ, nhằm huy động các giải pháp giải quyết vấn đề Chúng tôi nhận thấy sự cần thiết của việc khai thác cả nội lực từ chính bản thân trẻ và gia đình, cũng như ngoại lực từ sự hỗ trợ của cô giáo, nhà trường và các phương pháp can thiệp phù hợp Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp xây dựng kế hoạch hỗ trợ toàn diện và hiệu quả cho trẻ.

Nguồn lực để giải quyết vấn đề của thân chủ liên quan đến năng lực bản thâncủathânchủdườngnhưlàkhôngcó,vìtrẻchưacóđủnhậnthứcvànănglựcnhậnbiếtvấnđề của bảnthânđểtựmìnhnỗlựcgiảiquyếtvấnđề.

Các bé đều đang làm công việc văn phòng và thường xuyên mang công việc về nhà, khiến thời gian tương tác và chơi cùng bé bị hạn chế Do đó, khả năng gắn kết giữa cha mẹ và trẻ không quá nhiều khiến trẻ có xu hướng thích chơi một mình hơn là chơi cùng người khác.

Thêmvàođó, vìtrẻhiệntạicónhữngdấuhiệu đặcbiệtnhưkiễngchân,khôngkiểm soát tuyến nước bọt, cười một mình, do đó các bạn trong lớp hầu như khôngcótươngtáctrựctiếpvớiK.

Trẻ em không chỉ gặp phải các vấn đề liên quan đến năng lực bản thân mà còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài cản trở quá trình tập nói Điều này đặt ra yêu cầu phải xây dựng kế hoạch cụ thể để hỗ trợ trẻ phát triển kỹ năng ngôn ngữ hiệu quả Việc xác định các yếu tố tác động bên ngoài giúp chúng ta có chiến lược hỗ trợ phù hợp, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của trẻ trong quá trình học nói.

Đánhgiávàxácđịnhvấnđề củathânchủ

Dựa trên cơ sở các thông tin có được, tôi nhận thấy trẻ có một vấn đề cấp báchvàcầnđượchỗtrợsớmđólàvấnđềchậmnói.Đâykhôngphảivấnđềquákhókhănmàđâylàvấ nđềcầnxửlýngayđểtránhảnhhưởngđếnquátrìnhpháttriểnsaunàycủatrẻ.Vìvấnđềnàynếukhô ngcanthiệpsớmthìnósẽlànguyênnhângâyracácvấnđềvềsựpháttriểnkhácvềsau.

Sau khi xác định được vấn đề trẻ cần hỗ trợ, mẹ, cô giáo và tôi cùng nhau phân tích lại các nguyên nhân để làm rõ bản chất vấn đề Chúng tôi tập trung vào việc đưa ra các cơ sở xác thực nhằm chẩn đoán chính xác nguyên nhân, từ đó xây dựng kế hoạch trị liệu hiệu quả nhất Quá trình đánh giá nhận diện nguyên nhân giúp các bên liên quan có cái nhìn toàn diện và chính xác hơn về vấn đề của trẻ.

Bêncạnhđó,tôiđãtìmhiểuvềbốicảnhsốngcủatrẻvàgiađìnhcũngnhưmốiquanhệgiữacá cthànhviêntronggiađìnhtrẻ,nhằmtìmhiểuthêmcáchthứctươngtáccủatrẻvàcácthànhviênkh ácnhưthếnào.Quaphỏngvấn,tôiđãvẽđượcsơđồphảhệcủatrẻnhư sau:

Dựa trên sơ đồ phả hệ, trẻ vẫn nhận được sự quan tâm và chăm sóc từ bà và mẹ, nhưng do tính chất công việc của cha mẹ khiến trẻ thường xuyên vất vả và chưa được quan tâm đầy đủ Thiếu môi trường phát triển phù hợp ảnh hưởng đến khả năng ngôn ngữ của trẻ, gây ra hạn chế trong các tương tác gia đình Chính vì vậy, trẻ chưa có điều kiện phát triển ngôn ngữ tối ưu do môi trường gia đình chưa đủ tốt để hỗ trợ sự phát triển toàn diện của trẻ.

Ngoàira,đểnhậndiệnđượchệsinhtháixungquanhtrẻmộtcáchtrựcquan,tôiđã dựa trên nội dung phỏng vấn và mẫu khảo sát mà mẹ đã điền để vẽ biểu đồ sinhtháixungquanhtrẻ.Cụthểnhư sau:

Dựa trên biểu đồ sinh thái, có thể thấy rõ tác động của các yếu tố bên ngoài đến sự phát triển của trẻ Gia đình và trường học đóng vai trò quan trọng nhất trong việc hỗ trợ trẻ, mặc dù phụ huynh thường bận rộn với công việc Gia đình luôn cố gắng tạo điều kiện để trẻ phát triển ngôn ngữ bằng cách tương tác và trò chuyện, dù chưa có phương pháp tối ưu Gia đình là nơi cung cấp cảm xúc và sự ổn định vững chắc nhất cho trẻ trong mọi hoàn cảnh, trong khi trường học dành thời gian để phát triển kỹ năng xã hội và thúc đẩy sự tương tác của trẻ.

Saukhivẽvàphântíchbiểuđồsinhtháithìtôicùngvớimẹvàcôgiáocủatrẻphântíchđiểm mạnhvàđiểmyếucủatrẻnhư sau: Điểmmạnh Điểmyếu

- Trẻ vẫn đang trong thờigian vàng để thúc đẩy sựphát triển toàn diện, baogồmpháttriểnngônngữ

- Thờigianbamẹcóthểdàn h cho bé không quánhiều

- Bamẹchưathểchuyểnđổi giaiđoạntrongquá trình áp dụng các phươngphápnuôidạytrẻ

- Nhiệt tình, chịu khóquansátvàđềxuấtcá cphươngpháphỗtrợtrẻ

- Không có sự kỳ thị vàphân biệt trẻ đối với cáctrẻkháctronglớp

- Không thể quan tâmnhiều để K vì trong lớpcònrấtnhiềubạnkhác

Trong quá trình làm việc với trẻ, tôi đã xây dựng mối quan hệ thân thiết với trẻ và gia đình của trẻ, giúp tạo một môi trường tin cậy và cởi mở Bên cạnh việc tiếp thu thông tin về trẻ qua các hoạt động hàng ngày, tôi đã cùng gia đình xem xét kỹ lưỡng vấn đề của trẻ thông qua Bảng đánh giá ban đầu (xem phụ lục 2), từ đó nắm bắt rõ hơn những đặc điểm và nhu cầu của trẻ để có phương pháp hỗ trợ phù hợp.

Dựa trên Bảng đánh giá, trẻ phát triển thể chất bình thường nhưng gặp khó khăn về ngôn ngữ hiểu và nói do vấn đề chậm nói ở mức nhẹ, thể hiện qua sự phối hợp bình thường của các cơ quan chức năng và khả năng bắt chước ngôn ngữ đúng trật tự Nguyên nhân của sự chậm trễ này chủ yếu là do môi trường sống và môi trường giao tiếp không tốt, không phải do yếu tố sinh học hay bệnh lý Để hỗ trợ trẻ phát triển ngôn ngữ phù hợp, cần tạo môi trường giao tiếp lành mạnh với sự kích thích phù hợp, quan tâm, dạy dỗ chu đáo của gia đình và người xung quanh Điều này giúp trẻ có cơ hội phát triển ngôn ngữ đúng tiến độ, rút ngắn khoảng cách so với các bạn cùng tuổi.

Lậpkế hoạch hỗtrợthânchủ

Sau khi hoàn thành giai đoạn đánh giá và xác định vấn đề, tôi cần lập kế hoạch hỗ trợ nhằm giải quyết vấn đề của trẻ một cách hiệu quả Để xây dựng kế hoạch phù hợp, bước đầu tôi xác định rõ mục đích hỗ trợ, gồm 4 mục tiêu chính cần triển khai trong quá trình hỗ trợ này Việc xác định mục tiêu rõ ràng giúp đảm bảo các hoạt động hỗ trợ phù hợp với nhu cầu của trẻ và đạt được kết quả mong muốn.

Trong quá trình làm việc với các thông tin thu thập, tôi đã xây dựng Bảng Kế hoạch hỗ trợ nhằm đảm bảo các hoạt động hỗ trợ trẻ và gia đình được diễn ra hiệu quả Ngoài ra, để thực hiện kế hoạch này một cách thuận lợi, tôi đã phát triển các công cụ hỗ trợ giúp quá trình chăm sóc trẻ đạt hiệu quả cao và đảm bảo kết nối chặt chẽ giữa phụ huynh và trẻ Những công cụ này đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa hiệu quả của các hoạt động hỗ trợ và nâng cao trải nghiệm cho trẻ và gia đình.

Phiếuliên lạc(duytrìgửivềchoPhụ huynhthứ7hằngtuần) (Xemphụlục4)

Bằng các kỹ năng chuyên môn, tôi đã phối hợp cùng gia đình và cô giáo của trẻ xây dựng kế hoạch hỗ trợ phù hợp Trong đó, trẻ có cơ hội được tương tác gần hơn với tôi, nhằm thúc đẩy hành vi giao tiếp và phát triển kỹ năng xã hội của trẻ một cách hiệu quả.

NHẬN XÉTKẾTQUẢ,HẠNCHẾVÀBÀIHỌCKINHNGHIỆM

⮚ Họvàtên:NguyễnDuyK(Têntrẻđãđượcthayđổi)Giớitính: Nam

Công,tổdânphố9,khuphố2,phườngPhúHữu,quận9,thànhphốThủĐức,TPHồChíMin h

2 Tay:giơcao,đưaphíatrước,đưasangngang, đưarasau +

3 Lưng,bụng,lườn:cúi vềphíatrước,nghiêngngườisang2b ên

4 Chân:dang sang2 bên,nhấccaotừngchân,nhấccao

Cô phải cầm tayđểgiúpbạnné mbóng

2 Cầm,bóp, gõ,đóngđồ vật +

PHÁTTRIỂNNHẬNTHỨC Luyệntậpphối hợpcácgiácquan:thínhgiác,thịgiác,xúcgiác,vịgiác,khứugiác

3 Sờ,nắn,lắc,gõđồchơi vàngheâmthanh

1 Nhận biết tên các bộ phận cơ thể: mắt,mũi,miệng,tay,chân,tai –

10 Tên của một số người thân, gần gũitronggiađình,nhómlớp –

2 Nghe,hiểuvàthựchiệnmộtsốyêucầub ằng lời nói –

3 Nghe,hiểucáctừchỉtêngọi,đồ vật,sựvậtvàhànhđộngquenthuộc –

Nghe,hiểucácloạicâu hỏiđơngiản:ởđâu?congì?…thếnào?

5 Nghe các bài thơ, bài hát, đồng dao,cadao,truyệnkểđơngiảntheotranh –

2 Trả lời một số câu hỏi đơn giản:

Aiđây?Cáigì đây?Congìđây?Làm gì? –

4 Thểhiệnnhucầu,cảmxúc,hiểubiếtcủab ảnthânbằngcâu đơngiản –

1 Mởsách,xemvà gọi tênsựvật,hànhđộngcủacácnhânvậttron gtranh

CÁNHÂN-XÃHỘI Kỹnănggiaotiếp-tươngtác-chơiđùa

1 Nhận biết tên gọi của mình, và hìnhảnhcủa bảnthân –

2 Biểulộcảmxúckhácnhaunhư:cười,giận,b uồn,khóc… +

4 Tập sử dụng đồ dùng, đồ chơi đúngchứcnăng –

Tậpthựchiệnmộtsố hànhvigiaotiếpnhư:chào,tạmbiệt,cảmơn

4 Tậpthểhiện khicónhucầuăn,ngủ,vệ sinh

Sinh viên áp dụng các kỹ năng và kiến thức đã trang bị để thực hiện tiến trình hỗ trợ phát triển ngôn ngữ cho trẻ nhỏ Quá trình này giúp sinh viên hoàn thành các yêu cầu của học phần thực tập công tác xã hội một cách hiệu quả.

● Thờigianhỗtrợ:Thứ3vàthứ5hằngtuần(Từngày8/11/2022đếnngày28/12/2022)

STT MỤCTIÊU ĐẦURA HOẠTĐỘNG THỜIGIAN- ĐỊAĐIỂM

- Đảmbảosựgiaotiếp, tương tác, hoạt động 1 - 1vớitrẻ.

- Trẻ hợp tác với sinhviên thực tập trong quátrìnhgiaotiếpvàtươngt ác

- T hời gian:30ptươn gtác(buổi sáng vàbuổichiều).

Dạy nói theosách “Từ vựngđầutiênchot rẻ”

-Trẻ có thể đọc và nhậnbiết nội dung trong cuốnsách như là: trẻ nhận biếtđượccongì,cáigì,xegì,đ ồ gì và trẻ có thể đọcđượcnó.

- Dạy trẻ theocuốn“Từv ựngđầutiên”.

- Thiết kế phongcách và nội dungthúvịkhidạy

- Thời gian: 30phút/buổi(sángvà chiều).

- Địađiểm:Sảnh trướcTrường. đượctừ5đến10từ trong cuốnSách

Dạy trẻ nói theoSách “Từ vựngđầu tiên cho trẻ”kết hợp các hoạtđộngtươngtác.

- Trẻ có thể ghi nhớ cáctừ vựng trong cuốn

- Các trò chơi sinh viênthực tập đưa ra kết hợpvớinộidungtrongsách giúp trẻ hứng thú với bàigiảng, hiểu bài nhanhhơn,đạtđượchiệuquả

- Dạy trẻ trongcuốn “Từ vựngđầutiên”.

- Chơi trò chơi“Cái gì cái gì?”;“congìcongì

- Thời gian: 30phút/buổi(sángvà chiều).

- Tiến hành bàikiểmtradànhch otrẻ,nhưbàikiểm viênthựct ập.

- Tiếnhành thựchiệntạon hững quansátgầngũi , tiếp xúc gầnvớitrẻđểt ạoniềmtin.

- Lồng ghépcác trò chơivào các nộidungbàihọ c.

-Quansáttháiđộ của trẻ, sựhợp tác, phốihợp với phụhuynh để quátrình can thiệpđượcxảyra hiệuquảvàtốtnh ất. travềsựnhậnbiết,ghi nhớ( k i ể m tra trẻcónhớsinhviênthự c tập và nộidungmàsinhviên thựctậpmanglạiha ykhông, )

- Theo dõi thái độ(hứng thú haykhông, buồn hayvui, tập trung haykhông tập trung)củatrẻđốivớin ộidung bài học màsinh viên thực tậpmanglại.

- Đảmbảosựgia otiếp, tương tác,hoạtđộng1 -1vớitrẻ.

-Trẻ hợp tácvớisinhviê nthực tậptrong quátrìnhgiao tiếpvà tươngtác

Dạy nóitheo sách“Từv ựngđầutiê n chotrẻ”

-Trẻ có thểđọc và nhậnbiết nộidung trongcuốn sáchnhư là: trẻnhận biếtđượccon gì,cái gì, xe gì,đồ gì và trẻcó thể đọcđượcnó.

Dạytrẻnóith eo Sách“Từ vựngđầutiê n chotrẻ”kếth ợp cáchoạtđộng tươngtác.

- Trẻ có thểghi nhớ cáctừvựng trong cuốn“Từ điểnđầutiên chotrẻ”.

- Các tròchơi sinhviên thựctậpđư ara kết hợp vớinội dungtrong sáchgiúp trẻhứngthúv ớibài giảng,hiểu bàinhanh hơn,đạt đượchiệuqu ả.

- Chia sẻ một số đặc điểm, thói quen của trẻ để sinh viên nhanh chóng làm quen vàtạođượcniềmtinnơibé

Công cụ hỗ trợ(sách, đồ vật,trò chơi) Đề xuất vớiphụhuyn h

2 ĐỗHạnhNga,CaoThịXuânMỹ.2010.ThựctrạngtrẻchậmpháttriểntrítuệởThànhphốH ồChíMinhhiệnnay TạpchíKhoahọcĐHSPTP HCM

3 NguyễnMinhPhương,TrầnThiệnThắng,PhanViệtHưng, VõVănThi,Trịnh

Thanh Thuý, Ninh Thị Minh Hải & Nguyễn Ngọc Thuỳ (2021).Khảo sát tỷ lệ trẻtừ18–36thángcóbiểuhiệnrốiloạnphổtựkỷbằngthangđiểmM–Chattại trườngmầmnonởThànhphốCàMau2020 TạpchíYhọcViệt Nam

5 TrầnThuHương.2016.Vấnđềchậmnóiởtrẻ emhiệnnay:Thựctrạng,nguyênnhân, giải pháp.Báo cáo tổng kết Kết quả thực hiện đề tài NCKH Cấp Đại họcQuốcgia

6 TrầnVănCông,VũThịMinhHương.2010.Xungquanh vấnđềchẩn đoántrẻtựkỷ hiện nay.Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa học Xã hội và Nhân văn 27(2011)1–8

7 Khánh Linh.Lý thuyết học tập xã hội.Tham khảo tại đây:https://www.academia.edu/55330463/L%C3%BD_thuy%E1%BA%BFt_h

1 Rescola,Mirak&Singh(2000).Vocabularygrowthinlatetalkers:lexicaldevelop mentfrom2to3.CambridgeUniversityPress.

2 Jacqueline Nadel,Isabelle Carchon,Claude Kervella,Daniel

Marcelli,DenisRéserbat-Plantey(2001).Expectancies for social contingency in

3 L.ValléeG Dellatolas (2005).Recommandationssurlesoutils deRepérage,DépistageetDiagnosticpourles Enfantsatteintsd'un

Ngày đăng: 17/12/2022, 18:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w