Giải pháp phát triển sản xuất cà phê trên địa bàn tỉnh KonTum
Trang 1MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam là một nước có điều kiện tự nhiên thích hợp cho cây cà phê phát triển Cà phê cho năng suất, sản lượng tương đối ổn định và có giá trị kinh tế, là nguồn thu ngoại tệ từ hoạt động xuất khẩu, tạo nhiều việc làm cũng như thu nhập cho người lao động, đặc biệt là các tỉnh Tây Nguyên
KonTum là một tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên, được thiên nhiên
ưu đãi một hệ thống đất đai và điều kiện khí hậu thời tiết khá thích hợp cho việc phát triển cây cà phê So với các tỉnh khác trong khu vực, hiện nay KonTum có diện tích trồng cà phê tương đối thấp.Tuy nhiên, nó cũng
đã góp phần vào tăng trưởng kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân đáng
kể
Trong nhiều năm qua, sản xuất cà phê của KonTum đã có những bước phát triển, tổng diện tích và sản lượng cà phê tăng lên hằng năm, song kết quả sản xuất còn chưa cao so với tiềm năng và còn nhiều vấn đề cần phải xem xét, giải quyết: năng suất cà phê còn thấp, chất lượng chưa cao, giá cà phê có biến động liên tục …Vì vậy cần có các biện pháp phù hợp để ngành cà phê khắc phục được những khó khăn và tiếp tục phát huy vai trò đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh
Xuất phát từ yêu cầu đó tôi chọn đề tài: "Giải pháp phát triển sản xuất cà phê trên địa bàn tỉnh KonTum" làm đề tài nghiên cứu
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Mục tiêu chung
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá về cơ sở lý luận và thực tiễn vấn đề phát triển sản xuất cà phê
Trang 2- Phân tích, đánh giá thực trạng sản xuất cà phê của các nông hộ trên địa bàn tỉnh từ năm 2007 - 2010
- Định hướng và đề ra những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất cà phê trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là vấn đề sản xuất cà phê của các nông hộ trên địa bàn tỉnh KonTum
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu tình hình phát triển sản xuất cà phê của các nông hộ
Về không gian: Đề tài chỉ nghiên cứu trên địa bàn tỉnh KonTum
Về thời gian: Các giải pháp đề xuất trong luận văn có ý nghĩa đến
năm 2020
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Vận dụng chủ nghĩa Mác – Lênin làm nền tảng nghiên cứu
- Phương pháp lịch sử, phương pháp mô tả, phương pháp nghiên cứu tương quan kết hợp với các kỹ thuật so sánh, thống kê, dự báo
5 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
Luận văn là tài liệu giúp nông dân trong các vùng trồng cà phê của tỉnh đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê so với các cây trồng khác để lựa chọn nhân rộng sản xuất cà phê trên địa bàn tỉnh phát triển đạt hiệu quả cao, có cơ sở khoa học
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, là tài liệu giúp tỉnh KonTum xây dựng kế hoạch phát triển sản xuất
cà phê những năm tiếp theo có cơ sở khoa học
Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất cà phê ở tỉnh KonTum, có ý nghĩa thiết
Trang 3thực cho quá trình phát triển sản xuất trên địa bàn tỉnh và đối với các địa phương có điều kiện tương tự
6 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận về sản xuất và phát triển sản xuất cà phê Chương 2: Thực trạng phát triển sản xuất cà phê ở tỉnh KonTum Chương 3: Định hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất cà phê trên địa bàn tỉnh KonTum
Kết luận và kiến nghị
Trang 4CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SẢN XUẤT
VÀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CÀ PHÊ
1.1 Cơ sở lý luận về phát triển và phát triển sản xuất
1.1.1 Phát triển sản xuất
1.1.1.1 Khái niệm về phát triển
Phát triển là một quá trình vận động đi lên Trong khái niệm này, phát triển phải là quá trình lâu dài, luôn thay đổi và xu hướng thay đổi theo hướng ngày càng hoàn thiện
1.1.2 Nội dung của phát triển sản xuất cà phê
1.1.2.1 Khái niệm phát triển sản xuất cà phê
Phát triển sản xuất cà phê cũng được lý giải như là một quá trình thay đổi theo hướng hoàn thiện về mọi mặt của quá trình sản xuất trong một thời kỳ nhất định Trong đó, bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô, diện tích, năng suất, sản lượng và chất lượng cà phê nhưng sự phát triển
ấy phải trên cơ sở thay đổi theo hướng hoàn thiện về kinh tế, xã hội, môi trường và thể chế
1.1.2.2 Nội dung của phát triển sản xuất cà phê
* Phát triển về diện tích cà phê
* Phát triển về quy mô
Với sản xuất cà phê, quy mô cho biết tình hình sản xuất cụ thể tại một địa phương là tập trung hay manh mún
* Phát triển về năng suất
Phát triển về năng suất là tạo ra sản mức sản lượng ngày càng cao trên một đơn vị diện tích
Trang 5* Phát triển về chất lượng cà phê
Chất lượng cà phê là tập hợp những đặc tính của cà phê thỏa mãn được nhu cầu đã nêu ra hoặc những nhu cầu tiềm ẩn của khách hàng
1.1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá của phát triển sản xuất cà phê
* Chỉ tiêu diện tích cà phê
Bao gồm sự gia tăng về tổng diện tích, diện tích cho sản phẩm, diện tích trồng mới Diện tích cà phê được coi là phát triển khi có sự tăng lên về số lượng đơn vị qua các năm
* Chỉ tiêu về quy mô cà phê: Bao gồm sự tăng lên về quy mô giống cà phê
và quy mô diện tích
* Chỉ tiêu về năng suất
Thể hiện sự gia tăng về số đơn vị sản lượng trên một đơn vị diện tích
* Chỉ tiêu về sản lượng
Là sự tăng trưởng về sản lượng cà phê qua các năm Sản lượng tăng lên đồng nghĩa với sự tăng lên của diện tích và năng suất
* Chỉ tiêu về chất lượng cà phê
Chất lượng cà phê là tổng hợp của các yếu tố: chủng loại thực vật, điều kiện địa hình, khí hậu - thời tiết, cách chăm sóc, thu hái, bảo quản Trong đó, các khâu canh tác, thu hái, bảo quản, chuẩn bị xuất khẩu và vận chuyển là con người có thể tác động, can thiệp, thay đổi
* Giá trị tăng thêm (gia tăng) (VA): VA = GO – IC
+ Giá trị sản xuất (GO): GO = P*Q
+ Chi phí trung gian (IC)
+ Tỷ suất giá trị tăng thêm theo chi phí trung gian: TVA =VA/IC
* Lợi nhuận (Pr): Pr = GO – TC
+ Tỷ suất GTSX theo chi phí trung gian: TGO = GO/IC
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất cà phê
1.1.3.1 Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên
Trang 6* Điều kiện đất đai
* Điều kiện ngoại cảnh
1.1.3.2 Nhóm nhân tố về kỹ thuật
* Các hình thức tổ chức sản xuất
Nếu lựa chọn hình thức quản lý phù hợp với các điều kiện của nó
sẽ tạo điều kiện nâng cao hiệu quả kinh doanh và ngược lại
* Giống và cơ cấu giống cà phê
Giống cà phê có chất lượng tốt, chống chịu được điều kiện sống khắc nghiệt và sâu bệnh thì cà phê sẽ cho năng suất cao và ngược lại
* Kỹ thuật thâm canh
Cùng với việc chọn giống phù hợp, áp dụng các phương pháp như tỉa cành, bón phân, tủ cỏ rác và tưới nước ảnh hưởng rất lớn đến năng suất
và chất lượng cà phê
* Thu hoạch
Thu hoạch sớm hay muộn và phương thức thu hái đều ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng cà phê
* Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật
Việc nắm vững quy trình kỹ thuật, thực hiện các khâu công việc một cách trình tự và chặt chẽ sẽ đem lại hiệu quả cao
1.1.3.3 Nhóm nhân tố về kinh tế
* Vốn sản xuất
Đối với hoạt động sản xuất cà phê, vốn có ý nghĩa rất quan trọng Vốn để đầu tư, mua hoặc thuê các yếu tố nguồn lực trong sản xuất
* Thị trường và quy mô thị trường
Thị trường là yếu tố quan trọng và có tính quyết định đến sự tồn tại của cơ sở sản xuất kinh doanh cà phê
* Giá cả
Trang 7Đối với người trồng cà phê nói chung thì sự quan tâm hàng đầu là giá cà phê trên thị trường; giá cả không ổn định ảnh hưởng tới tâm lý người trồng cà phê
* Lao động và chất lượng của lao động
Chất lượng lao động là nền tảng để tạo ra sự gia tăng về sản lượng
* Hệ thống cơ sở hạ tầng:
Đối với ngành cà phê, mạng lưới cơ sở hạ tầng là điều kiện sản xuất
và tiêu dùng cho người dân trong vùng trồng cà phê
* Hệ thống chính sách vĩ mô của Nhà nước
Một chính sách kinh tế không phù hợp sẽ kìm hãm phát triển của ngành và ngược lại
1.1.4 Ý nghĩa của phát triển sản xuất cà phê
1.1.4.1 Đối với nền kinh tế, xã hội và môi trường
1.1.4.2 Đối với người sản xuất cà phê
1.1.4.3 Đối với người tiêu dùng
1.2 Phát triển sản xuất cà phê trên thế giới
1.2.1 Kết quả sản xuất cà phê một số nước trên thế giới
1.2.2.Kinh nghiệm phát triển sản xuất cà phê một số nước trên thế giới
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CÀ PHÊ
Ở TỈNH KONTUM 2.1 Đặc điểm địa bàn tỉnh KonTum
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý: Kon Tum nằm ở phía bắc Tây Nguyên trong toạ độ
địa lý từ 107020'15" đến 108032'30" kinh độ đông và từ 13055'10" đến
15027'15" vĩ độ bắc
2.1.1.2 Địa hình, thổ nhưỡng: Địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ
Đông sang Tây Địa hình của tỉnh Kon Tum khá đa dạng: Đồi núi, cao
Trang 8nguyên và vùng trũng xen kẽ nhau Đất đai bao gồm nhiều loại trên nền đất mẹ granít, bazan
2.1.1.3 Điều kiện khí hậu, thời tiết, thuỷ văn: Kon Tum thuộc vùng khí
hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên Nguồn nước chủ yếu lấy từ sông suối bao gồm 2 nhánh sông PôKô, ĐăkBla và các sông suối khác từ phía Bắc
đổ về
2.1.1.4 Tình hình phân bố và sử dụng đất đai: Tổng diện tích đất tự nhiên
của tỉnh là 969.046 hecta, có 7 nhóm đất chính với 26 đơn vị phân loại,
trong đó nhóm đất nông nghiệp chiếm 83,35% diện tích tự nhiên
2.1.2 Đặc điểm về kinh tế - xã hội của tỉnh KonTum
2.1.2.1 Tình hình nhân khẩu và lao động
Tổng số người trong độ tuổi lao động có khoảng 228.363 người trong đó lao động Nông - Lâm - Thuỷ sản chiếm khoảng 80%
2.1.2.2 Về xây dựng cơ bản - Quản lý đô thị, đất đai
2.1.3 Tình hình phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn của tỉnh KonTum
- Về giá trị sản xuất ngành trồng trọt: Giá trị sản xuất trồng trọt toàn tỉnh đến năm 2010 là 2.484.547 triệu đồng
- Giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi chiếm tỷ trọng 14,86% với tốc độ tăng hằng năm là 26,4%
- Ngành dịch vụ trong nông nghiệp chiếm 4% trong giá trị sản xuất
2.1.4 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của Tỉnh KonTum
2.1.4.1 Những thuận lợi: KonTum có điều kiện về đất đai, thời tiết thuận
lợi cho phát triển nông nghiệp Có vị trí địa lý, hệ thống sông suối và cơ
sở hạ tầng thuận lợi cho phát triển kinh tế
2.1.4.2 Những khó khăn: KonTum có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số
sinh sống trình độ dân trí thấp Vì vậy làm hạn chế khả năng tăng trưởng kinh tế
2.2 Phát triển sản xuất trên địa bàn tỉnh KonTum
Trang 92.2.1 Diện tích trồng cà phê: Hiện nay, tỉnh có 9 huyện, thành phố trồng
cà phê với diện tích năm 2010 là 10.534ha
Cà phê được trồng chủ yếu ở huyện Đăk Hà với diện tích chiếm đến 63% so với diện tích toàn tỉnh Đứng thứ hai về diện tích là huyện ĐăkGlei, với diện tích là 813,4,4ha, chiếm 8% so với diện tích toàn tỉnh Hai huyện KonPlong và huyện KonRẫy do mới phát triển diện tích trồng nên đến nay, mặc dù diện tích gieo trồng tăng nhanh qua các năm nhưng diện tích cho sản phẩm lại thấp nhất so với các địa bàn còn lại
TP KONTUM ĐĂK HÀ ĐĂK TÔ
TUMƠRÔNG SA THẦY NGỌC HỒI
KON RẪY KONPLONG ĐĂKGLEI
SA THẦY KON RẪY KONPLONG
Theo số liệu điều tra có khoảng 68,2% số hộ thu nhập chính từ cây
cà phê cho thấy hiệu quả kinh tế và sự phát triển bền vững của cây cà phê trên địa bàn tỉnh Diện tích cà phê của tỉnh liên tục được mở rộng và tăng nhanh qua các năm
2.2.2 Sản lượng cà phê
Từ khi thực hiện đề án cà phê của tỉnh tập trung chỉ đạo công tác thâm canh cà phê, tăng cường các cán bộ khuyến nông, cùng với sự hỗ trợ kinh phí tổ chức đào tạo kiến thức cho nông dân, xây dựng các mô hình thâm canh hướng dẫn cho nông dân cách thức sản xuất Do vậy năng suất
và diện tích cà phê tăng lên dẫn đến sản lượng được tăng lên đáng kể
Hình 2.2 Tỷ trọng diện tích cà phê
các đơn vị tỉnh KonTum năm 2010
Hình 2.3 Tỷ trọng diện tích cà phê cho SP các đơn vị tỉnh năm 2010
Trang 10Hình 2.4 Sản lượng cà phê nhân phân qua các năm
2.2.3 Năng suất cà phê
Trừ huyện ĐăkHà, hầu hết các đơn vị còn lại trong tỉnh đều cho năng suất thấp so với các tỉnh thuộc khu vực Tây nguyên
Nguyên nhân dẫn đến năng suất thấp là do đồng bào ở đây chủ yếu
là dân tộc thiểu số không có kỹ thuật hoặc kỹ thuật canh tác lạc hậu, quá trình thu hái cũng không đảm bảo quy trình nên sản lượng thất thoát rất nhiều; quy mô sản xuất các hộ còn nhỏ lẻ manh mún bình quân; tâm lý người trồng cà phê vẫn giữ cách trồng bằng hạt, vì nếu chuyển sang cách trồng cà phê mới bằng cành thì chi phí đầu tư cao hơn với cách trồng cũ
0 20 40 60 80 100
Hình 2.5: Biến động về năng suất, sản lượng, diện tích
Trang 112.2.4 Quy mô sản xuất cà phê trên địa bàn tỉnh KonTum
Quy mô sản xuất thể hiện ở quy mô về diện tích, về giống cà phê Qua điều tra xã hội học 200 hộ gia đình ở tỉnh KonTum, quy mô diện tích
cà phê thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.8 Quy mô diện tích cà phê thu hoạch của các hộ gia đình
có quy mô diện tích từ 3ha trở lên Đạt mức lợi nhuận cao nhất là quy mô diện tích từ 5-15ha
Về quy mô giống cà phê, trên địa bàn tỉnh KonTum hiện có những giống cà phê sau: Cà phê chè, cà phê mít và cà phê vối
2.2.5 Chất lượng cà phê
Cà phê trồng mới có đến 60% diện tích do nhân dân tự trồng, đầu tư ban đầu không đủ, làm đất không kỹ, dùng hạt là chủ yếu, thiếu phân bón nên sinh trưởng kém Diện tích cà phê phục hồi thường là đã đến kỳ kinh
Nguồn: Điều tra của tác giả, 2010
Trang 12doanh nhưng do nguyên nhân giá thành cao, thiếu lao động, ít quan tâm chăm sóc nên mật độ thấp, tỷ lệ mất khoảng lớn, để hoang hoá Tuy nhiên,
có một số diện tích quá già cỗi, tàn kiệt cần thanh lý
2.2.6 Kết quả sản xuất cà phê
Đối với hoạt động kinh doanh cây cà phê, chi phí được chia làm hai thời kỳ: thời kỳ kiến thiết cơ bản và thời kỳ kinh doanh Theo đúng quy trình kỹ thuật thời kỳ KTCB của vườn cây cà phê là 05 năm nhưng do mức đầu tư hoặc do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên như: chất đất, khí hậu… Do vậy, các hộ gia đình đều tiến hành thu bói vào năm thứ 4
Thời kỳ KTCB:
Chủ yếu là chi phí trồng mới ( bao gồm chi phí giống, chi phí phân bón, chi phí lao động, chi phí tưới nước ) Từ năm thứ 3 chi phí tương đối ổn định, bao gồm chi phí vật tư và chi phí tiền công lao động
Thời kỳ kinh doanh
Tổng đầu tư cho thời kỳ kinh doanh là 20.250.000 đồng trên 1 ha Trong đó, công lao động chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong tổng chi phí, khoảng 16,3% Hiệu quả sản xuất của giai đoạn phụ thuộc rất lớn vào phân bón Chính vì vậy, nông dân đã bỏ ra một lượng chi phí lớn cho phân bón trong giai đoạn kinh doanh, chiếm tỷ trọng 65,7% Phần còn lại là đầu
tư cho việc tưới tiêu và thuốc bảo vệ thực vật
Bảng 2.11 Mức đầu tư chi phí 1ha cà phê thời kỳ kinh doanh
Tỷ trọng (%)
I Vật tư
Trang 13Nguồn: Điều tra của tác giả, 2011
Hiệu quả kinh tế 1 ha cà phê: Tính tại thời điểm nghiên cứu, 1kg cà phê nhân có giá bán là 22.000đ Giá trị sản xuất bình quân 1ha cà phê thu được trong thời kỳ kinh doanh là 42.900.000đ Giá trị gia tăng là 25.950.000đ và lợi nhuận thu được sau khi đã trừ đi chi phí là 19.300.000đ
Bình quân cứ một đồng chi phí trung gian bỏ ra thu về được 1,53 đồng giá trị gia tăng và một đồng chi phí bỏ ra thu được 0,82 đồng lợi nhuận