1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

nguyenhoaithuduyen k38 qtkd qn tomtat 2501

26 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản trị rủi ro tín dụng cho khách hàng cá nhân tại VietinBank, chi nhánh Quảng Ngãi
Tác giả Nguyễn Hoài Thu Duyên
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Phúc Nguyên
Trường học Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾNGUYỄN HOÀI THU DUYÊN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI Chuyên ngàn

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN HOÀI THU DUYÊN

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM -

CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 834.01.01

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2022

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Phúc Nguyên

Phản biện 1: TS Nguyễn Thị Mỹ Hương

Phản biện 2: TS Phạm Thị Bích Duyên

Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 12 tháng 3 năm 2022

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng;

- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, định hướng tín dụng của VietinBank nói chung và VietinBank Quảng Ngãi nói riêng đang đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng đối với phân khúc KHCN Thông qua tín dụng đối với khách hàng cá nhân, các nguồn lực tài chính được phân bổ một cách hiệu quả; ngân hàng hoạt động tốt hơn, người dân có vốn để đầu tư, sản xuất, kinh doanh… Tuy nhiên, cho vay đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng luôn đi với yếu tố rủi ro vì việc thẩm định và quyết định cho vay KHCN thường gặp nhiều khó khăn do vấn đề thông tin không đầy đủ, không rõ ràng, nguồn thông tin do chính khách hàng cung cấp rất khó xác định tính trung thực điều này ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của VietinBank Vì vậy mặc dù công tác quản trị rủi ro luôn được đặt làm trọng tâm nhưng nợ xấu vẫn luôn phát sinh, chất lượng tín dụng còn nhiều vấn đề bất bất ổn, đặc biệt là nợ xấu phát sinh đối với phân khúc KHCN Để khắc phục điều này, Ban lãnh đạo tại chi nhánh cần nhận dạng, phân tích, đánh giá các yếu tố chủ yếu nào tác động đến rủi ro tín dụng để có biện pháp hạn chế, phòng ngừa rủi ro tín dụng tại chi nhánh

Và tại Luận văn này tác giả sẽ đi sâu và tìm hiểu về quản trị rủi ro tính

dụng cho KHCN.Vì thế tác giả đã lựa chọn đề tài "Quản trị rủi ro tín dụng cho khách hàng cá nhân tại VietinBank, chi nhánh Quảng Ngãi"

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại tại Việt Nam để đánh giá các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi,

từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng

Trang 4

cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi trong thời gian tới

2.2 Mục tiêu nghiên cứu

Một là: Nêu ra những vấn đề lý thuyết cơ bản của tín dụng,

quản trị rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng KHCN của các NHTM

Hai là: Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng, hoạt động tín

dụng đối với KHCN tại VietinBank – Chi nhánh Quảng Ngãi trong các năm gần đây Nêu ra các dấu hiệu nhận biết sớm nguy cơ tiềm ẩn, làm

rõ các nhân tố gây ra rủi ro tín dụng của các NHTM Việt Nam nói chung và tại VietinBank – Chi nhánh Quảng Ngãi nói riêng

Ba là: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản

trị rủi ro tín dụng đối với KHCN tại VietinBank – Chi nhánh Quảng Ngãi nhằm đạt hiệu quả, hạn chế đến mức thấp nhất có thể những tác hại xấu do nó gây ra, góp phần phục vụ cho các mục tiêu phát triển của ngành ngân hàng trước quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và trong khu vực

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tƣợng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nhận dạng, đo lường, phân tích các nhân tố gây ra rủi ro tín dụng và đề ra các giải pháp nhằm hạn chế, phòng ngừa rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tín dụng đối với khách hàng cá nhân của VietinBank – Chi nhánh Quảng Ngãi

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại VietinBank Quảng Ngãi bao gồm các khách hàng cá nhân tại phòng Bán lẻ và 07 phòng giao dịch

- Phạm vi thời gian: Số liệu được sử dụng trong nghiên cứu là những khoản vay đã phát sinh và hiện đang còn dư nợ tại thời điểm 31/12/2020

Trang 5

4 Câu hỏi nghiên cứu

5 Phương pháp nghiên cứu

Cơ sở xuyên suốt quá trình nghiên cứu của đề tài là:

- Phương pháp phân tích định tính, định lượng

- Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp số liệu

6 Ý nghĩa của việc nghiên cứu

- Những vấn đề cơ bản về tín dụng cũng như những rủi ro của tín dụng được hệ thống hóa rõ ràng như quy trình quản trị rủi ro tín dụng của hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của NHTM

- Tổng hợp, phân tích, đánh giá nhân tố gây ra rủi ro và thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại VietinBank Quảng Ngãi

- Luận văn đã đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân trong bối cảnh và điều kiện đặc thù riêng tại VietinBank Quảng Ngãi

7 Kết cấu của luận văn

Luận văn gồm 3 chương với nội dung chính như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong cho

vay khách hàng cá nhân trong ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng trong

hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại VietinBank - CN Quảng Ngãi

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro

tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại VietinBank - CN Quảng Ngãi

8 Tổng quan nghiên cứu

Trang 6

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TRONG NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI 1.1 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Ngân hàng thương mại

a Khái niệm ngân hàng thương mại

Theo quy định tại Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội khóa 12 thông qua ngày 16/6/2010, “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận” Trong đó, hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên các nghiệp vụ sau đây: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản

b Chức năng cơ bản của Ngân hàng thương mại

Chức năng trung gian tín dụng

Chức năng trung gian thanh toán

Chức năng "tạo tiền"

1.1.2 Khái niệm hoạt động tín dụng

1.1.3 Nguyên tắc cho vay của ngân hàng thương mại

1.1.4 Phân loại các hình thức vay

Căn cứ thời hạn cho vay

Căn cứ vào mục đích cho vay

Căn cứ vào phương thức cho vay

1.2 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ

SỰ CẦN THIẾT

1.2.1 Khái niệm Rủi ro tín dụng của NHTM

Trang 7

Theo Khoản 1, Điều 3 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì: “Rủi ro tín dụng là tổn thất có khả năng xảy

ra đối với nợ của tổ chức tín dụng (TCTD), chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”

1.2.2 Đặc điểm của rủi ro tín dụng

Hình 1.1: Rủi ro tín dụng

(Nguồn: Cẩm nang tín dụng Vietinbank)

1.2.3 Những căn cứ chủ yếu để xác định rủi ro tín dụng

Để đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng, người ta thường dùng chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu và kết quả phân loại nợ…

Hệ số nợ quá hạn:

Tỷ lệ nợ xấu:

1.2.4 Những nhân tố dẫn đến rủi ro tín dụng

a Những nhân tố từ phía khách hàng vay vốn

b Những nhân tố từ phía ngân hàng

c Những nhân tố từ phía môi trường kinh doanh

1.2.5 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng

a Đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng:

Trang 8

b Đối với khách hàng:

c Đối với nền kinh tế - xã hội:

1.2.6 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của các nước

trên thế giới

1.3 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1 Khái niệm và sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng

a Khái niệm Quản trị rủi ro tín dụng

Tóm lại, có thể đề cập khái niệm quản trị rủi ro tín dụng ở các

góc độ khác nhau, nhưng bản chất là giống nhau và đứng trên góc độ

của quản trị học, chúng ta có thể diễn giải khái niệm: “Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình các Ngân hàng tiến hành hoạch định, tổ chức triển khai thực hiện và giám sát kiểm tra toàn bộ hoạt động cấp tín dụng, nhằm tối đa hoá lợi nhuận của Ngân hàng với mức rủi ro có thể chấp nhận.”

b Sự cần thiết phải thực hiện công tác quản trị rủi ro tín dụng

c Mục tiêu của công tác quản trị rủi ro tín dụng

1.3.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng

Quá trình quản trị rủi ro bao gồm 4 nội dung: Nhận biết, Đo lường, Quản trị và Kiểm soát, Xử lý tổn thất

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản trị rủi ro tín dụng của NHTM

a Nhân tố chủ quan

b Nhân tố khách quan

1.3.4 Quản trị rủi ro tính dụng khách hàng cá nhân

a Đặc trưng của tín dụng khách hàng cá nhân và rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân

Trang 9

b Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân

c Quản trị rủi ro khách hàng cá nhân

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ

NHÂN TẠI VIETINBANK - CN QUẢNG NGÃI

2.1 GIỚI THIỆU VIETINBANK - CN QUẢNG NGÃI

Bảng 2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Vietinbank Quảng

Trang 10

nguồn vốn giảm là do giảm Nguồn vốn khác; năm 2019 Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam thay đổi cách tính nguồn vốn Kho bạc Nhà nước, không tính số dư Nguồn vốn Kho bạc cho Chi nhánh, chỉ tính chia sẻ phí dịch vụ thu Ngân sách nhà nước đồng thời nguồn vốn của một khách hàng doanh nghiệp lớn giảm mạnh Đến 31/12/2020, tổng nguồn vốn huy động đạt 5.384 tỷ đồng, so với năm tăng 620 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 13,01%

Đến 31/12/2019, dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 6.038 tỷ đồng,

so với năm 2018 tăng 798 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 15.2% Đến 31/12/2020,

dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 6.882,6 tỷ đồng, so với năm 2019 tăng

844,4 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 13,99%

Cuối năm 2019 Nợ xấu là 5.186 triệu đồng, giảm 3.161 triệu

đồng so với đầu năm Tỷ lệ nợ xấu: 0,09%/tổng dư nợ, giảm 0,6% so với 31/12/2018 Nợ xấu 31/12/2020 là 29.973,14 triệu đồng, tăng 24.787,1 triệu đồng so với đầu năm, trong đó có 3.966 triệu đồng chuyển nợ xấu do đánh giá suy giảm khả năng trả nợ, tỷ lệ nợ xấu 0,44%/tổng dư nợ, tăng 0,35% so với 31/12/2019

Từ những số liệu trên cho thấy Năm 2020, dư nợ cho vay tiếp tục tăng 13,99% và nợ xấu có biến động tăng so với năm 2019, đây cũng là chủ trương nâng cao chất lượng của Vietinbank, các khoản nợ chưa quá hạn nhưng tiềm ẩn rủi ro, khả năng thu hồi vốn suy giảm thì chuyển sang nhóm nợ cao hơn để có ứng xử phù hợp

2.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI VIETINBANK- CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI

2.2.1 Tình hình hoạt động cho vay đối với KHCN

2.2.2 Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu

Trang 11

Bảng 2.2 Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu đối với cho vay KHCN

lệch (%)

Chênh lệch (%)

nợ cao hơn dẫn đến nợ xấu

Nợ quá hạn ở nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) là những nhóm nợ trong nhóm nợ xấu đang có xu hướng biến động tăng dần theo thời gian, đặt biệt là ở nhóm 5, từ 8.17 tỷ đồng năm 2018, giảm xuống 0,93 tỷ đồng năm 2019 nhưng lại tăng vọt lên 14,92 tỷ đồng năm 2020 Nợ nhóm 3,

nợ nhóm 4, nợ nhóm 5 ảnh hưởng đến dự phòng chung, dự phòng cụ thể và tài chính của ngân hàng, ngoài ra những nhóm nợ này nếu không

xử lý nhanh, dứt điểm sẽ có thể ảnh hưởng đến nhiều năm khác

Trang 12

Bảng 2.3 Cơ cấu nợ quá hạn, nợ xấu đối với cho vay KHCN

(Nguồn: Báo cáo dư nợ tín dụng VietinBank - CN Quảng Ngãi)

Bảng trên cho thấy tỷ trọng nợ quá hạn, nợ xấu trong tổng dư

nợ KHCN qua các năm Có thể thấy tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn năm 2019 giảm so với năm 2018 tương ứng với giảm số liệu tuyệt đối như phân tích ở trên tuy nhiên đếnn năm 2020 tỷ lệ nợ quá hạn nợ xấu tại VietinBank Quảng Ngãi có xu hướng tăng trở lại và tăng cao hơn những năm trước,

Việc phân tích về cơ cấu nợ quá hạn, nợ xấu cho chúng ta một cái nhìn mới hơn về khả năng quản lý tín dụng trong Vietinbank - CN Quảng Ngãi, bởi tỷ trọng của cả nợ quá hạn và nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng KHCN có tuy không quá cao nhưng có xu hướng ngày càng tăng Điểu này là câu hỏi thách thức cũng như khó khăn trong việc giải quyết vấn đề nợ xấu, xử lí nợ tiểm ẩn

2.2.3 Rủi ro tín dụng trong các loại hình cho vay

Bảng 2.4 Cơ cấu nợ xấu qua các năm 2018-2020

Trang 13

(%) Dư nợ Tỷ lệ

(%)

4 Nợ xấu theo sản phẩm

(Triệu đồng)

4.2 Cho vay tiêu dùng 1,7 0,08 0,65 0,024 2,3 0,077 4.3 Cho vay hoạt động kinh doanh

4.4 Cho vay ngắn hạn 2,36 0,11 0,84 0,032 4,41 0,047 4.5 Cho vay trung và dài hạn 6,02 0,29 0,44 0,016 10,09 0,34

(Nguồn: Báo cáo dư nợ tín dụng VietinBank - CN Quảng Ngãi)

Qua bảng phân tích số liệu nhận thấy nợ xấu tại VietinBank Quảng Ngãi ở kỳ hạn cho vay trung dài hạn chiếm tỷ trọng cao và có sự biến động Ngân hàng sẽ thu được lợi nhuận cao và ổn định từ những khoản vay trung dài hạn

2.2.4 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại Vietinbank - CN Quảng Ngãi trong thời gian qua

a Nhóm nhân tố xuất phát phía khách hàng vay vốn

b Nhóm nhân tố xuất phát từ phía ngân hàng

c Nhóm nhân tố xuất phát từ môi trường kinh doanh

2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI VIETINBANK - CN QUẢNG NGÃI

2.3.1 Quy trình cấp tín dụng đối với KHCN tại VietinBank

CN Quảng Ngãi

VietinBank Quảng Ngãi luôn tuân thủ theo quy trình tín dụng của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Trang 14

Hình 2.2: Quy trình tín dụng tại ngân hàng VietinBank chi nhánh

Quảng Ngãi (Nguồn: Phòng bán lẻ VietinBank chi nhánh Quảng Ngãi)

Bảng 2.5 : Các loại chứng từ giải ngân của VietinBank QN

Các loại chứng từ bắt buộc khi

giải ngân (Trừ trường hợp được

nợ chứng từ)

Các chứng từ hỗ trợ/ đi kèm khi giải ngân (bổ sung sau khi giải

- Giấy nộp tiền, phiếu thu, giấy biên

nhận, sao kê tài khoản

- Biên bản đối chiếu công nợ

(Nguồn: CV 8809/CV-NHCT35 của NHCT - Phòng bán lẻ VietinBank

Quảng Ngãi)

Bảng 2.6 : Tần suất kiểm tra giám sát sau khi cho vay

Tần suất

Cho vay tiêu dùng

Kiểm tra tài sản bảo đảm: định kỳ 1 năm/lần hoặc đột xuất khi có biến động

Kiểm tra nguồn thu nhập của khách hàng: định kỳ tối

đa 6 tháng/lần

Trang 15

Tần suất

Kiểm tra tình trạng nhân thân của khách hàng

Cho vay sản

xuất kinh doanh

Giải ngân bằng tiền mặt: chậm nhất trong vòng 7 ngày

làm việc kể từ ngày giải ngân

Phương thức từng lần:

- Tần suất giao dịch rút vốn ≥ 5 lần/T: định kỳ tối thiểu 1 lần/T và đột xuất ( khi cần)

- Tần suất giao dịch rút vốn ≤ 5 lần/T: chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ khi giải ngân

Phương thức hạn mức: định mức tối thiểu 1 lần/T và

đột xuất (khi cần)

Phương thức cho vay Dự án đầu tư: kiểm tra sau mỗi

lần giải ngân hoặc hàng tháng đảm bảo kiểm soát được quá trình thực hiện, triển khai dự án Kết thúc thời gian giải ngân, định kỳ 6 tháng/lần, kiểm tra, đánh giá lại hiệu quả của dự án

(Nguồn : Phòng Bán lẻ chi nhánh VietinBank Quảng Ngãi)

2.3.2 Thực trạng công tác nhận diện rủi ro trong cho vay khách hàng cá nhân tại VietinBank - CN Quảng Ngãi

- Các dấu hiệu từ phía khách hàng

- Các dấu hiệu từ phía ngân hàng

2.3.3 Thực trạng đo lường rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng cá nhân tại VietinBank - CN Quảng Ngãi

Quy trình xếp hạng tín dụng gồm có 3 bước cơ bản là chấm điểm tín dụng, xếp hạng khách hàng và xếp loại rủi ro

Bước 1: Chấm điểm tín dụng

Bảng 2.7 Chấm điểm khách hàng cá nhân theo các thông tin cơ bản

STT Nội dung đánh giá

(Định tính/định lượng) Mục đích của chỉ tiêu

1 Tuổi

Đánh giá ảnh hưởng của độ tuổi đến khách hàng như: rủi ro nhân mạng, bệnh tật, số năm kinh nghiệm trong nghề…

Ngày đăng: 17/12/2022, 17:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm