1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) Thiết kế bài giảng điện tử và gói học tập môn quản lý đơn đặt hàng tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh

133 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế bài giảng điện tử và gói học tập môn quản lý đơn đặt hàng tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh
Tác giả Võ Thị Mai Phương
Người hướng dẫn TS. Võ Thị Ngọc Lan
Trường học Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý đơn đặt hàng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 5,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (13)
  • 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu (14)
  • 3. Đối tƣợng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu (15)
  • 4. Giả thuyết nghiên cứu (15)
  • 5. Phạm vi nghiên cứu (15)
  • 6. Phương pháp nghiên cứu (15)
  • CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ VÀ GÓI HỌC TẬP (17)
    • 1.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (17)
      • 1.1.1 Bài giảng điện tử (18)
      • 1.1.2 Gói học tập (21)
    • 1.2 KHÁI NIỆM LIÊN QUAN (23)
      • 1.2.1 Quản lý (24)
      • 1.2.2 Quản lý đơn hàng (24)
      • 1.2.3 Bài giảng (24)
      • 1.2.4 Bài giảng điện tử (25)
      • 1.2.5 Gói học tập (25)
    • 1.3 KHÁI QUÁT VỀ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ DỰA TRÊN ỨNG DỤNG PHẦN MỀM LECTURE MACKER (26)
      • 1.3.1 Bài giảng điện tử (26)
      • 1.3.2 Phần mềm Lecture Maker (31)
    • 1.4 TỔNG QUÁT VỀ GÓI HỌC TẬP (37)
      • 1.4.1 Lợi ích của gói học tập (38)
      • 1.4.2 Quy trình thiết kế gói học tập (40)
  • CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ VÀ GÓI HỌC TẬP MÔN QUẢN LÝ ĐƠN HÀNG TẠI KHOA CÔNG NGHỆ MAY VÀ THỜI TRANG, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (44)
    • 2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ KHOA CÔNG NGHỆ MAY VÀ THỜI (45)
      • 2.1.1 Giới thiệu về khoa công nghệ may và thời trang (45)
      • 2.1.2 Cơ cấu tổ chức (46)
      • 2.1.3 Cơ sở vật chất (46)
    • 2.2 GIỚI THIỆU MÔN QUẢN LÝ ĐƠN HÀNG (46)
      • 2.2.1 Chương trình môn học (47)
      • 2.2.2 Nội dung môn học (47)
      • 2.2.3 Mục tiêu của môn học (50)
      • 2.2.4 Phương pháp dạy học (51)
      • 2.2.5 Phương tiện dạy học (51)
    • 2.3 KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ VÀ GÓI HỌC TẬP MÔN QUẢN LÝ ĐƠN HÀNG CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ (51)
      • 2.3.1 Cách thức tiến hành (51)
      • 2.3.2 Kết quả khảo sát (52)
  • CHƯƠNG III: THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ VÀ GÓI HỌC TẬP MÔN QUẢN LÝ ĐƠN HÀNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (65)
    • 3.1 BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ VÀ GÓI HỌC TẬP (65)
      • 3.1.1 Bài giảng điện tử theo phần mềm Lecture Maker (65)
      • 3.1.2 Gói học tập (73)
    • 3.2 THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM (83)
      • 3.2.1 Mục đích và đối tƣợng thực nghiệm (0)
      • 3.2.2 Công cụ thực nghiệm (83)
      • 3.2.3 Tiến hành thực nghiệm (83)
      • 3.2.4 Phân tích kết quả thực nghiệm (84)
    • 3.3 Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA CHUYÊN GIA VỀ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ, GÓI HỌC TẬP (90)
    • 1.1 Kết luận (96)
    • 1.2 Tự đánh giá (96)
    • 1.3 Hướng phát triển đề tài (97)
    • 1.4 Kiến nghị (97)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (98)
  • PHỤ LỤC (100)

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ) Thiết kế bài giảng điện tử và gói học tập môn quản lý đơn đặt hàng tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh(Luận văn thạc sĩ) Thiết kế bài giảng điện tử và gói học tập môn quản lý đơn đặt hàng tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh(Luận văn thạc sĩ) Thiết kế bài giảng điện tử và gói học tập môn quản lý đơn đặt hàng tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh(Luận văn thạc sĩ) Thiết kế bài giảng điện tử và gói học tập môn quản lý đơn đặt hàng tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh(Luận văn thạc sĩ) Thiết kế bài giảng điện tử và gói học tập môn quản lý đơn đặt hàng tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh(Luận văn thạc sĩ) Thiết kế bài giảng điện tử và gói học tập môn quản lý đơn đặt hàng tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh(Luận văn thạc sĩ) Thiết kế bài giảng điện tử và gói học tập môn quản lý đơn đặt hàng tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh(Luận văn thạc sĩ) Thiết kế bài giảng điện tử và gói học tập môn quản lý đơn đặt hàng tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh(Luận văn thạc sĩ) Thiết kế bài giảng điện tử và gói học tập môn quản lý đơn đặt hàng tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh(Luận văn thạc sĩ) Thiết kế bài giảng điện tử và gói học tập môn quản lý đơn đặt hàng tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh(Luận văn thạc sĩ) Thiết kế bài giảng điện tử và gói học tập môn quản lý đơn đặt hàng tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh(Luận văn thạc sĩ) Thiết kế bài giảng điện tử và gói học tập môn quản lý đơn đặt hàng tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Thiết kế bài giảng điện tử và gói học tập môn Quản lý đơn hàng tại trường ĐH Sƣ phạm Kỹ thuật Tp Hồ Chí Minh

2.2 Nhiệm vụ Để thực hiện mục tiêu trên, người nghiên cứu tập trung vào các nhiệm vụ sau:

 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về bài giảng điện tử và gói học tập

Trong bài viết này, chúng tôi đã xác định thực trạng sử dụng bài giảng điện tử và gói học tập môn Quản lý đơn hàng tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh Nghiên cứu cho thấy rằng việc ứng dụng các phương pháp giảng dạy điện tử đạt được sự phát triển tích cực, góp phần nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế liên quan đến hạ tầng công nghệ và kỹ năng sử dụng phần mềm của giảng viên cũng như sinh viên Sử dụng bài giảng điện tử và gói học tập trong môn Quản lý đơn hàng đã trở thành xu hướng tất yếu nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy, đồng thời nâng cao trải nghiệm học tập số hóa Các kết quả này giúp các nhà trường và giảng viên nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của việc cải tiến phương pháp giảng dạy phù hợp với thời đại công nghệ số.

 Thiết kế bài giảng điện tử và gói học tập môn Quản lý đơn hàng tại trường ĐH Sƣ phạm Kỹ thuật Tp Hồ Chí Minh

Đối tƣợng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu

Bài giảng điện tử và gói học tập môn Quản lý đơn hàng tại trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật Tp Hồ Chí Minh

Quá trình dạy và học của giảng viên và sinh viên môn Quản lý đơn hàng tại trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật Tp Hồ Chí Minh.

Giả thuyết nghiên cứu

Hiện nay, phương tiện dạy học môn Quản lý đơn hàng chủ yếu sử dụng bảng phấn, chưa kết hợp với các phương tiện khác để nâng cao hiệu quả giảng dạy Việc tích hợp bài giảng điện tử và gói học tập theo đề xuất của nghiên cứu có thể giúp tăng tính hứng thú cho người học Áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại này sẽ góp phần nâng cao kết quả học tập của sinh viên trong môn Quản lý đơn hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành mục tiêu và nhiệm vụ trên, người nghiên cứu sử dụng các nhóm phương pháp sau:

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứ u lý lu ậ n:

Phần mềm của chúng tôi đã tổng hợp và hệ thống hóa các tài liệu liên quan đến bài giảng điện tử và gói học tập, bao gồm tổng quan về vấn đề nghiên cứu, các khái niệm liên quan đến đề tài, cũng như khái quát về bài giảng điện tử và gói học tập Những nội dung này được xây dựng dựa trên các ấn phẩm trong và ngoài nước, tạo nền tảng lý luận vững chắc cho việc thiết kế bài giảng điện tử và gói học tập.

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứ u th ự c ti ễ n:

 Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi

Khảo sát bằng bảng hỏi đối với sinh viên để tìm hiểu thực trạng dạy học môn QLĐH tại trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật Tp Hồ Chí Minh

Trong bài viết này, chúng tôi tiến hành phỏng vấn giảng viên tại Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh để tìm hiểu về thực trạng sử dụng bài giảng điện tử trong giảng dạy môn Quản lý đào tạo (QLĐH) Qua đó, đánh giá mức độ tích hợp công nghệ vào chương trình học và khám phá những thách thức cũng như cơ hội trong việc ứng dụng các gói học tập điện tử hỗ trợ quá trình học tập của sinh viên Kết quả nghiên cứu giúp làm rõ vai trò của bài giảng điện tử trong nâng cao chất lượng giảng dạy và đề xuất các giải pháp để tối ưu hóa việc sử dụng công nghệ trong giảng dạy đại học.

Trao đổi, lấy ý kiến của chuyên gia thông qua bảng hỏi về bài giảng điện tử và gói học tập đã thiết kế

Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm để kiểm chứng tính khả thi của sản phẩm đã thiết kế

6.3 Phương pháp thống kê toán học:

Trong bài viết này, chúng tôi sử dụng phương pháp thống kê mô tả để trình bày các dữ liệu khảo sát một cách rõ ràng, trực quan, đồng thời áp dụng thống kê kiểm định để xác định tính hợp lý của các giả thuyết nghiên cứu Phương pháp này giúp đánh giá chính xác khả năng ứng dụng của đề tài, đảm bảo kết quả nghiên cứu có độ tin cậy cao và phù hợp với các tiêu chuẩn khoa học Nhờ đó, chúng tôi có thể đưa ra các kết luận chính xác về tính khả thi của đề tài trong thực tiễn, góp phần nâng cao chất lượng và giá trị của công trình nghiên cứu.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ VÀ GÓI HỌC TẬP

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Bài giảng điện tử giúp giảng viên tiết kiệm thời gian và nâng cao khả năng đối thoại, thảo luận, từ đó tạo phong cách giảng dạy sinh động và hấp dẫn, thu hút sự chú ý cũng như tạo hứng thú cho người học Tuy nhiên, hiện tại chưa có nghiên cứu nào về chủ đề Quản lý đơn hàng tại TP Hồ Chí Minh, dẫn đến nhu cầu nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận của CNTT để phát triển bài giảng điện tử cho môn học này Do đó, đề tài “Thiết kế bài giảng điện tử và gói học tập môn Quản lý đơn hàng tại Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TP Hồ Chí Minh” nhằm đáp ứng nhu cầu này bằng cách ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.

Trong bối cảnh phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin (CNTT) đã được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực giáo dục, giúp thay đổi nội dung, hình thức và phương pháp dạy học một cách đa dạng và sáng tạo Việc tích hợp CNTT vào công tác giảng dạy góp phần rút ngắn khoảng cách giáo dục giữa các trường, nâng cao tính thuận tiện trong việc trao đổi thông tin và chia sẻ chương trình giáo dục hiệu quả hơn.

Giáo dục hiện nay đang trải qua những thay đổi đột phá nhờ vào việc ứng dụng thành tựu của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin (CNTT) Trong những năm gần đây, việc tích hợp CNTT vào giáo dục ngày càng được chú trọng và mở rộng, mang lại những triển vọng lớn trong đổi mới phương pháp và hình thức dạy học Trước đây, trọng tâm chủ yếu là khả năng ghi nhớ kiến thức và thực hành kỹ năng vận dụng, nhưng giờ đây, việc phát triển năng lực sáng tạo của sinh viên được đặt lên hàng đầu Việc ứng dụng CNTT trong dạy học đánh dấu bước chuyển hóa tiến bộ của ngành giáo dục Việt Nam, thúc đẩy mạnh mẽ công cuộc đổi mới giáo dục và tạo ra các công nghệ giảng dạy (Educational Technology) với nhiều thành tựu rực rỡ.

In English and French, the concept of "electronic lecture" does not exist; instead, the focus is on "ICT-based teaching" or "Technology-Enhanced Learning" (TEL) Therefore, the history of electronic lectures should be understood through the broader context of information and communication technology (ICT) applications in education.

1.1.1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Việc sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong giáo dục đã bắt đầu từ những thập niên trước, với radio từ những năm 1920 và tivi vào những năm 1970, góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy Thổ Nhĩ Kỳ đã có nhiều kế hoạch sử dụng công nghệ trong giáo dục, trong đó lần đầu tiên là đề xuất sử dụng đài phát thanh và truyền hình để phục vụ giáo dục người lớn vào năm 1970 Sau năm 1995, việc áp dụng máy tính, internet và các sản phẩm công nghệ tiên tiến khác đã trở nên phổ biến rộng rãi, thúc đẩy sự đổi mới trong phương pháp dạy và học.

Theo UNESCO, các chính phủ đã bắt đầu đầu tư công nghệ vào giáo dục từ những năm 1980, nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập Các thiết bị, dịch vụ và phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy không ngừng phát triển tại các trường học, giúp tận dụng ưu điểm của công nghệ để nâng cao hiệu quả giáo dục.

Trong suốt 30 năm qua, chính phủ các nước đã nỗ lực lớn trong việc hỗ trợ ứng dụng công nghệ vào trường học thông qua chính sách mua sắm trang thiết bị, xây dựng mạng lưới và đào tạo giáo viên để thúc đẩy việc sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong giáo dục Ấn Độ là ví dụ tiêu biểu, từ những năm 1950 đã xác định rõ vai trò của CNTT trong phát triển giáo dục và ngày nay đã đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong cả giáo dục chính quy và không chính quy Tại các nước Đông Nam Á, CNTT đóng vai trò quan trọng trong đổi mới giáo dục; các chính sách đổi mới giáo dục đã dựa trên tiền đề và triển vọng ứng dụng CNTT vào dạy học, với việc sử dụng các phần mềm dạy học, phần mềm nghe nhìn nhằm đáp ứng ngày càng tốt các yêu cầu giảng dạy.

1.1.1.2 Công trình nghiên cứu ngoài nước

Sự phát triển nhanh chóng và lan tỏa của Công nghệ Thông tin (CNTT) đã thay đổi mạnh mẽ cách sống và làm việc của chúng ta Những tiến bộ trong CNTT đang làm thay đổi quan điểm về nội dung cần học tập của người học và phương pháp giảng dạy Nhiều nghiên cứu cho thấy, CNTT hỗ trợ phát triển các kỹ năng tư duy cao cấp như đánh giá, phân tích vấn đề và ứng dụng kiến thức một cách linh hoạt và hiệu quả.

Trong công trình nghiên cứu: “Developments in Technology Education in

Trong bối cảnh hiện nay, CNTT phù hợp với mô hình dạy học đổi mới, thúc đẩy sự đa dạng trong các vấn đề học thuật tại Canada Sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin trong giáo dục đã mở rộng các chương trình đào tạo, đặc biệt trong các môn học trước đây chưa từng tận dụng công nghệ Giáo viên đóng vai trò chủ đạo trong việc thúc đẩy sự thay đổi công nghệ trong dạy học, chia sẻ nhiều kinh nghiệm thực tiễn dựa trên ứng dụng CNTT để nâng cao chất lượng giảng dạy trong thời đại hội nhập.

8 nay, họ nhanh chóng tìm thấy sự đa dạng của công nghệ, tạo ra nhiều cơ hội cho sự phát triển của giáo dục

Các dự án giáo dục của International Institute for Communication and Development (IICD) tập trung vào nâng cao chất lượng giáo viên, phát triển kỹ năng học tập của giới trẻ và cải thiện quá trình học tập thông qua ứng dụng CNTT Thông qua các hợp tác với tổ chức quốc tế, cơ quan chính phủ, trường học, giáo viên, cùng các tổ chức xã hội và tư nhân, IICD đã triển khai nhiều chương trình ứng dụng CNTT trong lĩnh vực giáo dục Đến nay, khoảng 360.000 giáo viên và học sinh đã hưởng lợi trực tiếp và gián tiếp từ các dự án này, tổng cộng khoảng 2.300.000 người đã được tiếp xúc và nâng cao kỹ năng qua các hoạt động của IICD.

IICD đã phát triển và hỗ trợ nhiều dự án nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và cơ sở hạ tầng CNTT ở các trường học, giúp sinh viên sử dụng máy tính thành thạo và được đào tạo bài bản để đào tạo lại người khác về lựa chọn, cài đặt và bảo trì thiết bị Đồng thời, IICD hợp tác với chính phủ các quốc gia trong việc hướng dẫn và tư vấn xây dựng ngành công nghệ thông tin, tạo điều kiện cho các dự án mang lại kinh nghiệm thực tiễn trong việc ứng dụng CNTT vào bối cảnh giáo dục Các nỗ lực này nhằm hỗ trợ giáo dục đạt được các mục tiêu đề ra, thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành công nghệ thông tin tại các quốc gia đối tác.

Các công trình nghiên cứu cho thấy rõ ảnh hưởng mạnh mẽ của CNTT trong phát triển giáo dục Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy đóng vai trò quan trọng như một công cụ hỗ trợ thúc đẩy sự thay đổi trong phương pháp dạy và học Sử dụng CNTT không chỉ làm mới cách truyền đạt kiến thức mà còn nâng cao chất lượng đào tạo, giúp học sinh và sinh viên tiếp cận kiến thức hiệu quả hơn.

1.1.1.3 Công trình nghiên cứu trong nước

Trong những năm qua, việc ứng dụng Công nghệ Thông tin (CNTT) trong dạy học ở Việt Nam ngày càng được quan tâm đặc biệt Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đề ra các chủ trương rõ ràng nhằm thúc đẩy việc tích hợp CNTT vào công tác giảng dạy và học tập Năm học 2008 – 2009 được phát động là “Năm học công nghệ thông tin” trong toàn ngành giáo dục, nhằm khẳng định vai trò quan trọng của CNTT trong nâng cao chất lượng giáo dục Việc ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo mang lại cơ hội mới, góp phần thúc đẩy đổi mới phương pháp giảng dạy và nâng cao hiệu quả học tập Nhiều đề tài khoa học, như đề tài cấp quốc gia “Nghiên cứu phát triển ứng dụng công nghệ đa phương tiện” do Viện CNTT – ĐH Quốc Gia Hà Nội chủ trì, đã được thực hiện để nghiên cứu và phát triển các giải pháp công nghệ trong giáo dục, thể hiện sự quan tâm ngày càng tăng của cộng đồng nghiên cứu trong lĩnh vực này.

Nghiên cứu "9 Dạy học ở trường phổ thông Việt Nam" do PGS.TS Đào Thái Lai chủ nhiệm từ 2003 đến 2005 cho thấy các sản phẩm đạt yêu cầu về trung thành với ý đồ sư phạm, có tính mỹ thuật nổi bật hơn và khả năng tương tác cao hơn so với các sản phẩm cùng loại, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy trong giáo dục phổ thông Việt Nam.

Trong những năm gần đây, có nhiều công trình nghiên cứu ứng dụng CNTT vào giảng dạy nhƣ:

Khảo sát và đánh giá năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy của giảng viên Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh là nghiên cứu nhằm xác định mức độ sẵn sàng và khả năng sử dụng CNTT của giảng viên trong quá trình giảng dạy Luận văn thạc sĩ của Đỗ Thị đã tập trung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng công nghệ thông tin, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực số cho giảng viên Nghiên cứu này giúp cung cấp các số liệu thực tiễn để cải thiện chất lượng giảng dạy và phù hợp với xu hướng phát triển giáo dục hiện đại Thông qua khảo sát, đánh giá, bài viết làm rõ những thuận lợi và khó khăn mà giảng viên gặp phải khi tích hợp CNTT vào giảng dạy tại trường Đây là bước đi quan trọng nhằm thúc đẩy chuyển đổi số trong giáo dục đại học tại TP Hồ Chí Minh.

KHÁI NIỆM LIÊN QUAN

Trong phần này, người nghiên cứu trình bày các định nghĩa cơ bản liên quan đến đề tài như quản lý, quản lý đơn hàng, bài giảng, bài giảng điện tử và gói học tập, tạo nền tảng kiến thức vững chắc cho nghiên cứu.

Quản lý là hành động của người lãnh đạo trong việc sắp xếp và huy động nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu chung một cách hiệu quả và năng suất cao nhất Đây là quá trình tổ chức, điều phối các hoạt động để đảm bảo hiệu quả tối đa trong quá trình đạt được mục tiêu của tổ chức hoặc doanh nghiệp [8, tr.22].

Quản lý là thực hiện những công việc có tác dụng định hướng, điều tiết, phối hợp các hoạt động của con người [3, tr.5]

Quản lý là nghệ thuật hoặc khoa học, đạt được các mục tiêu thông qua người khác [16, tr.2]

Quản lý là hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu đề ra thông qua việc hướng dẫn, điều chỉnh và phối hợp các hoạt động của con người Đây là quá trình định hướng và điều tiết các hoạt động để đảm bảo mọi nguồn lực cùng hành động hướng tới mục tiêu chung một cách hiệu quả.

Quản lý đơn hàng là quá trình liên quan đến việc điều phối hàng hóa và dịch vụ, đảm bảo thực hiện đúng thời gian, số lượng và giá cả đã được định trước Các hoạt động này bao gồm phân tích, lập kế hoạch, xử lý và kiểm soát các khoản đầu tư, giúp tối ưu hóa hiệu quả và giảm thiểu rủi ro Quản lý đơn hàng hiệu quả góp phần nâng cao năng suất sản xuất, đảm bảo khách hàng nhận được đúng hàng hóa với chất lượng tốt nhất theo cam kết.

Quản lý đơn hàng là quá trình lập kế hoạch, phát triển và trƣng bày các dòng sản phẩm ra thị trường mục tiêu [13, tr.5]

Quản lý đơn hàng là quá trình theo dõi tiến độ vận chuyển hàng hóa từ khi thiết lập đơn hàng cho đến khi hàng được xuất đúng thời hạn và đảm bảo chất lượng tốt, giúp tối ưu hóa quy trình vận hành và nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

Trong đề tài này, người nghiên cứu xem quản lý đơn hàng (QLĐH) theo nghĩa thứ hai, coi QLĐH là một quá trình liên tục bắt đầu từ khi thiết lập đơn hàng đến khi xuất hàng Phân tích này giúp hiểu rõ quy trình quản lý đơn hàng một cách toàn diện, từ khâu đặt hàng ban đầu cho đến quá trình giao hàng thành công Việc áp dụng cách tiếp cận này tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và nâng cao trải nghiệm khách hàng trong chuỗi cung ứng.

Bài giảng là phần quan trọng trong chương trình học, do giáo viên trình bày trước học sinh nhằm truyền đạt kiến thức một cách rõ ràng và có sức thuyết phục Một bài giảng tốt cần có chủ đề rõ ràng, trình bày mạch lạc và có hệ thống, giúp học sinh dễ dàng hiểu và nắm bắt nội dung Nội dung bài giảng phải phân tích rõ ràng các sự kiện, hiện tượng liên quan, đồng thời tóm tắt khái quát để tạo sự dễ nhớ và hệ thống kiến thức Việc sử dụng đa dạng các phương pháp như thuyết trình, chứng minh, giải thích, làm mẫu, chiếu phim, ghi hình, ghi âm sẽ tăng hiệu quả truyền đạt và giúp học sinh hứng thú hơn trong quá trình học.

Bài giảng điện tử là sản phẩm của giáo viên tổ chức bài giảng trên lớp thông qua môi trường đa phương tiện do máy tính tạo ra, giúp nâng cao chất lượng giảng dạy và tương tác học sinh.

Bài giảng điện tử là tập hợp các học liệu điện tử được tổ chức theo một cấu trúc sư phạm hợp lý nhằm cung cấp kiến thức và kỹ năng cho người học một cách hiệu quả Các bài giảng này tận dụng phần mềm quản lý học tập để hỗ trợ quá trình giảng dạy và nâng cao trải nghiệm học tập của người học [5, tr.252].

Bài giảng điện tử là nội dung môn học được thiết kế bằng máy tính sử dụng phần mềm hỗ trợ, đóng vai trò là công cụ tương tác giữa giảng viên và sinh viên nhằm đạt được các mục tiêu học tập Nó được trình chiếu trong lớp học để thúc đẩy hoạt động nhận thức của sinh viên, do đó, bài giảng điện tử được xem là một phương tiện dạy học hiệu quả.

Từ “packet” trong từ điển Oxford có nghĩa là cái gói nhỏ để chứa hàng hóa

“Learning packet” đƣợc sử dụng trong ngữ cảnh giáo dục, có nghĩa là gói học tập

Gói học tập là một bảng hướng dẫn rõ ràng, chỉ dẫn người học về các nhiệm vụ cần thực hiện và cách học hiệu quả qua nhiều nguồn tài liệu khác nhau Nó giúp người học nắm bắt rõ ràng các bước cần thiết, từ đó nâng cao hiệu quả tiếp thu kiến thức Gói học tập đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức lộ trình học tập phù hợp và tối ưu hóa quá trình tự học Việc sử dụng gói học tập còn hỗ trợ người học tiếp cận đa dạng nguồn tài liệu, góp phần nâng cao khả năng tự nghiên cứu và học hỏi độc lập.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

KHÁI QUÁT VỀ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ DỰA TRÊN ỨNG DỤNG PHẦN MỀM LECTURE MACKER

1.3.1.1 Lợi ích của bài giảng điện tử

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Tiết kiệm thời gian và chi phí trong giảng dạy, làm giảm thời gian viết bảng, giảm thiểu sự vất vả của giáo viên trong giờ lên lớp

Thuận lợi khi cần tăng thêm lƣợng kiến thức, đƣa thêm những nội dung mới hay mở rộng trong tiết giảng, phát huy tính tích cực của sinh viên

Việc hỗ trợ thuận tiện trong các hoạt động học tập giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận, phân tích và so sánh thông tin Điều này tạo điều kiện thuận lợi để sinh viên tổng hợp kiến thức, đánh giá vấn đề một cách hiệu quả Nhờ đó, sinh viên có thể rút ra các kết luận cần thiết dễ dàng hơn, nâng cao chất lượng học tập và phát triển tư duy phản biện.

1.3.1.2 Các nguyên tắc khi thiết kế bài giảng điện tử

Khi thiết kế bài giảng điện tử cần chú ý đến các luận điểm sau:

 Đảm bảo tính sƣ phạm khi thiết kế và trình diễn thông tin

+ Khi thi ế t k ế bài gi ảng điệ n t ử

Tập trung đƣợc sự chú ý của sinh viên vào bài giảng

Trong quá trình thiết kế nội dung, việc lựa chọn màu sắc phù hợp và hài hoà là yếu tố quan trọng, giúp tạo cảm xúc tích cực cho sinh viên và tương thích với nội dung bài giảng Bên cạnh đó, chữ viết cần đảm bảo mật độ, kích cỡ và kiểu dáng phù hợp để nâng cao khả năng đọc hiểu, tối ưu hóa hiệu quả truyền tải thông tin.

Các minh họa ngành, nghề cần thể hiện tính chuyên nghiệp và chuẩn mực; tương thích với sự kỳ vọng của SV

+ Khi trình di ễ n thông tin

Trình tự xuất hiện thông tin khi sử dụng hiệu ứng, ảnh động, phim màu, màu sắc… đều phải tuân theo nguyên tắc, ý đồ sƣ phạm

Xây dựng bài giảng điện tử cần đi đôi với việc xây dựng cấu trúc rõ ràng và kịch bản trình diễn thông tin hiệu quả, giúp sinh viên nắm bắt kiến thức một cách dễ dàng Quá trình này đảm bảo nhận thức của sinh viên phát triển theo quy luật tự nhiên: từ những hình ảnh trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, thúc đẩy quá trình học tập hiệu quả và sâu sắc hơn.

 Đảm bảo tính hiệu quả

Trong bối cảnh giáo dục nước ta hiện nay, việc xây dựng bài giảng điện tử cần đặt hiệu quả lên hàng đầu để đảm bảo nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập Việc này giúp tối ưu hóa quá trình tiếp thu kiến thức của học sinh, phù hợp với mục tiêu phát triển giáo dục hiện đại Chương trình giảng dạy điện tử cần thiết kế phù hợp với đặc thù của nền giáo dục Việt Nam, góp phần thúc đẩy đổi mới phương pháp giảng dạy Đặt hiệu quả làm tiêu chí cốt lõi giúp các nhà giáo có chiến lược xây dựng nội dung phù hợp, từ đó nâng cao năng lực học tập của học sinh.

Người dạy giải phóng những hoạt động phổ thông

Tăng thời gian tổ chức, điều khiển, giám sát điều chỉnh hoạt động nhận thức của người học

 Đảm bảo tính mở rộng và phổ dụng

Xây dựng cấu trúc bài giảng dựa trên hệ thống các slide giúp phân nhóm các đơn vị kiến thức một cách hợp lý, tạo nền tảng cho việc tổ chức nội dung hiệu quả Trong lĩnh vực lập trình, việc này tương tự như mô-đun hoá chương trình, giúp dễ dàng hơn trong thiết kế, cài đặt, bảo trì và nâng cấp sau này Việc phân chia kiến thức thành các phần rõ ràng không chỉ nâng cao tính logic của bài giảng mà còn hỗ trợ quá trình tiếp thu của học viên Đồng thời, cấu trúc bài giảng hợp lý giúp giảng viên dễ dàng tổng hợp và điều chỉnh nội dung phù hợp với mục tiêu giảng dạy.

 Đảm bảo tính thân thiện trong sử dụng

Việc thiết kế và xây dựng BGĐT phải đảm bảo tính thân thiện

Sự lạm dụng những chức năng phong phú, đa dạng của máy tính có thể đƣa đến những kết quả không mong muốn

 Đảm bảo tính tối ƣu của cấu trúc cơ sở dữ liệu

Trong thiết kế phần mềm, đặc biệt là các bài giảng điện tử, xây dựng cơ sở dữ liệu đóng vai trò vô cùng quan trọng để đảm bảo dữ liệu được cập nhật dễ dàng, truy cập nhanh chóng và có kích thước lưu trữ tối thiểu Cơ sở dữ liệu cần dễ dàng chia sẻ, sử dụng chung và trao đổi giữa nhiều người dùng, đặc biệt đối với dữ liệu multimedia đòi hỏi tốc độ truy cập cao Đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục, cấu trúc cơ sở dữ liệu hướng tới việc xây dựng các thư viện điện tử đa dạng như thư viện bài tập, đề thi, tranh ảnh, phim học tập, tài liệu giáo khoa và tài liệu dành cho giáo viên, góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập.

 Đảm bảo một số nguyên tắc về hình thức

+ Về màu sắc của nền hình:

Để đảm bảo tính dễ đọc và thu hút, cần tuân thủ nguyên tắc tương phản trong thiết kế chữ viết Nên sử dụng màu chữ sậm như đen, xanh đậm hoặc đỏ đậm trên nền trắng hoặc nền màu sáng để tăng độ rõ ràng Ngược lại, khi lựa chọn nền sậm thì chỉ nên dùng chữ có màu sáng hoặc trắng để tạo sự cân bằng và dễ đọc cho người xem.

Chỉ nên dùng các font chữ đậm, rõ và gọn (Arial, Tahoma,…) hạn chế dùng các font chữ có đuôi (VNI-Times…) vì dễ mất nét khi trình chiếu

Giáo viên thường có xu hướng sử dụng cỡ chữ nhỏ để chứa nhiều thông tin trên một slide, nhưng điều này không phù hợp vì khiến nội dung khó quan sát và theo dõi Để tạo hiệu quả trình bày tốt hơn, nên sử dụng cỡ chữ lớn hơn, rõ ràng và dễ đọc, giúp học sinh dễ tiếp cận thông tin và duy trì sự tập trung trong bài giảng.

1.3.1.3 Quy trình thiết kế bài giảng điện tử Để đảm bảo các nguyên tắc trong thiết kế bài giảng điện tử và sử dụng cần thực hiện 6 bước [22] theo quy trình sau:

Hình 1.1: Quy trình thiết kế bài giảng điện tử

Bước 1: Xác định mục tiêu bài học

Trong quá trình bắt đầu một bài học, việc xác định mục tiêu rõ ràng là yếu tố đầu tiên và quan trọng đối với giảng viên Mục tiêu bài học giúp định hướng nội dung và phương pháp giảng dạy, đồng thời cung cấp rõ ràng những kiến thức và kỹ năng mà sinh viên sẽ đạt được sau khi hoàn thành bài học Xác định mục tiêu giúp sinh viên nắm bắt rõ những gì họ sẽ học, từ đó nâng cao hiệu quả tiếp thu và phát triển năng lực toàn diện.

Bước 2: Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định đúng những nội dung trọng tâm

Nội dung môn học cần bám sát giáo trình và chương trình dạy học để đảm bảo tính thống nhất của kiến thức truyền đạt Khi chọn nội dung trọng tâm, cần chú ý đến tính sƣ phạm và thực tiễn, đồng thời tập trung vào những kiến thức cơ bản có trong giáo trình, tránh dựa vào tài liệu khác Để xác định chính xác kiến thức cơ bản của mỗi bài, giảng viên nên đọc thêm tài liệu, sách báo tham khảo nhằm mở rộng hiểu biết về nội dung giảng dạy Việc lựa chọn và sắp xếp lại cấu trúc bài học giúp làm nổi bật các mối liên hệ giữa các thành phần kiến thức, từ đó làm rõ các trọng tâm, trọng điểm của bài giảng, nâng cao hiệu quả truyền đạt.

Bước 3 quan trọng trong thiết kế bài giảng điện tử là đa phương tiện hóa từng đơn vị kiến thức, giúp phân biệt với các dạng bài giảng truyền thống hoặc có sự hỗ trợ của máy tính Việc này không chỉ nâng cao tính tương tác và trực quan của bài giảng mà còn giúp người học dễ tiếp thu kiến thức hơn Quá trình đa phương tiện hóa kiến thức được thực hiện theo các phương pháp cụ thể đã được thực hiện và nghiên cứu, nhằm tối ưu hoá hiệu quả truyền đạt nội dung.

 Dữ liệu hóa thông tin, kiến thức

 Phân loại kiến thức được khai thác dưới dạng văn bản, bản đồ, đồ họa, ảnh tĩnh, phim, âm thanh

Để xây dựng bài học hiệu quả, cần tiến hành sưu tập hoặc tạo mới nguồn tư liệu phù hợp, thường lấy từ phần mềm dạy học, internet hoặc tự hình thành qua đồ họa, ảnh quét, ảnh chụp hoặc quay video Việc này giúp đảm bảo nguồn tư liệu phong phú, đa dạng, hỗ trợ nâng cao trải nghiệm học tập Tương tự, các nguồn tư liệu này đóng vai trò quan trọng trong việc truyền đạt kiến thức một cách rõ ràng và trực quan.

Xử lý các tư liệu thu được để nâng cao chất lượng hình ảnh và âm thanh là yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất nội dung Khi sử dụng các đoạn phim, hình ảnh và âm thanh, cần đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về nội dung phù hợp, phương pháp chuyên nghiệp, thẩm mỹ và đạt được ý đồ sư phạm rõ ràng Việc chỉnh sửa và hoàn thiện tư liệu không chỉ góp phần nâng cao hiệu quả truyền đạt mà còn tạo ra sản phẩm hấp dẫn và chất lượng cao.

Bước 4: Xây dựng thư viện tư liệu

TỔNG QUÁT VỀ GÓI HỌC TẬP

Các gói học tập là điều kiện giúp sinh viên thể hiện bản thân qua các hoạt động và công việc trong thẻ nhiệm vụ, góp phần tạo sự đa dạng trong phong cách học tập và nâng cao mức độ hiểu bài Nhà giáo dục nhấn mạnh rằng việc sử dụng các gói học tập thúc đẩy sinh viên làm chủ kiến thức, phát triển khả năng ra quyết định, tăng cường trách nhiệm cá nhân và nâng cao sự tương tác giữa sinh viên và giảng viên Ngoài ra, nhờ các gói học tập, sinh viên có thể đạt được mục tiêu dạy và học một cách hiệu quả hơn.

Các gói học tập được gọi với nhiều tên khác nhau như Learning Activity Packages (LAPS) hoặc Hartford Individual Packets (HIPS), phản ánh các hình thức đa dạng trong giáo dục Dù tên gọi khác nhau, tất cả các gói học tập đều có những đặc điểm chung, giúp cá nhân hóa việc học và nâng cao hiệu quả giáo dục Một gói học tập thường bao gồm ít nhất một trong các tính năng quan trọng như các hoạt động học tập đa dạng, tài nguyên phù hợp và khả năng tùy chỉnh để phù hợp với nhu cầu của học viên.

 Một ý tưởng chung nêu rõ những gì phải nghiên cứu

 Kỹ năng cụ thể đạt đƣợc

 Cách tiếp cận đa phương tiện để thực hành và học tập các kỹ năng này

Mục đích chính là đánh giá mức độ năng lực của sinh viên sau khi hoàn thành gói học tập Chương trình được thiết kế phù hợp để áp dụng cho toàn bộ lớp học, đồng thời vẫn đảm bảo sự phát triển cá nhân riêng biệt cho từng sinh viên Việc xác định năng lực giúp theo dõi tiến bộ của sinh viên một cách chính xác và tối ưu hóa quá trình giảng dạy.

1.4.1 Lợi ích của gói học tập

Việc biết cách viết gói học tập giúp giáo viên cung cấp một công cụ hữu ích để thúc đẩy quá trình học tập của sinh viên theo mức độ phù hợp của từng người Các gói học tập rõ ràng xác định nội dung học, đề xuất các phương pháp đa dạng để làm chủ kiến thức và đạt mục tiêu học tập, từ đó khuyến khích sinh viên tự học một cách linh hoạt mà không cần chờ đợi hướng dẫn.

Sinh viên chậm có thể nhận được hỗ trợ thông qua các hoạt động bổ sung hoặc các cuộc thảo luận với giảng viên và nhóm nhỏ sinh viên khác, giúp cải thiện quá trình học tập Những sinh viên không cần hỗ trợ thêm có thể tự tiến hành học theo phương pháp phù hợp, tiến độ nhanh nhất có thể Giáo viên giữ vai trò là người hỗ trợ học tập, giúp sinh viên nắm bắt kiến thức hiệu quả hơn Đối với những sinh viên học chậm, phù hợp với năng lực cá nhân để đảm bảo hiệu quả học tập tốt hơn.

1.4.1.2 Sử dụng đa phương tiện

Sinh viên thay đổi phương pháp và phương tiện học tập để đạt hiệu quả tối ưu trong quá trình học Một số sinh viên hiểu bài qua văn bản hoặc hướng dẫn của giảng viên, trong khi những người khác cần trình bày trực quan hoặc bài tập thực hành cụ thể Mục tiêu của các gói học tập là tạo ra các tình huống giảng dạy sáng tạo bằng cách kết hợp bốn phương tiện truyền thông chính: hình ảnh, sách, âm thanh và thiết bị điều khiển, nhằm đáp ứng đa dạng nhu cầu học tập của sinh viên Giảng viên có trách nhiệm sử dụng đa dạng phương pháp và phương tiện để cung cấp nền giáo dục hiệu quả và phù hợp nhất cho sinh viên của mình.

1.4.1.3 Cơ hội thực hiện quyết định

Trong phương pháp giảng dạy qua các gói học tập, sinh viên có cơ hội lựa chọn nội dung, phương pháp học phù hợp nhất với bản thân, đồng thời phải chấp nhận những quyết định đó Điều này giúp tăng tính tự chủ và trách nhiệm của sinh viên trong quá trình học tập Ngoài ra, giảng viên có thể đề xuất các hoạt động hoặc cung cấp gợi ý để hỗ trợ sinh viên thực hiện tốt quá trình học, tạo nên môi trường học tập linh hoạt và hiệu quả mới.

1.4.1.4 Tăng cường sự tự giác

Sử dụng các gói học tập giúp sinh viên chủ động bắt đầu học tập zelf thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào giảng viên phân công nội dung Các gói học tập hỗ trợ sinh viên học theo mức độ phù hợp, từ đó nâng cao khả năng tự quản lý thời gian và tối ưu hoá hiệu quả học tập tại lớp Nhờ đó, sinh viên có thể phát triển kỹ năng tự học và nâng cao hiệu quả học tập cá nhân một cách linh hoạt và chủ động hơn.

Sinh viên có thể tự thực hiện công việc của mình mà không cần chờ hướng dẫn từ giáo viên, với quyền kiểm tra kết quả qua các gói học tập như một cách để mở rộng kiến thức và khai thác vấn đề hơn là tìm kiếm đáp án chính xác Nếu gặp khó khăn trong việc tìm kiếm thông tin từ giáo trình, sinh viên có thể chuyển sang các phương tiện truyền thông khác để bổ sung kiến thức và nâng cao hiệu quả học tập.

1.4.1.5 Tương tác với giảng viên

Gói học tập tăng cường sự tương tác giữa sinh viên và giảng viên, thông qua các cuộc thảo luận được chuẩn bị sẵn và tích hợp vào nội dung bài học Giảng viên đóng vai trò là người hỗ trợ, giúp đỡ quá trình học tập của sinh viên Ngoài ra, việc sử dụng các gói học tập giúp rút ngắn thời gian giảng dạy trên lớp và cho phép giảng viên nắm bắt rõ hơn các điểm yếu của sinh viên thông qua trao đổi thường xuyên, từ đó giúp hạn chế những điểm yếu này và nâng cao hiệu quả học tập.

1.4.2 Quy trình thiết kế gói học tập Để đảm bảo lợi ích cho người học khi thiết kế gói học tập cần thực hiện 5 bước theo quy trình sau:

Hình 1.2: Quy trình thiết kế gói học tập

Bước 1: Lựa chọn chủ đề

Chọn nội dung giảng dạy phù hợp với đặc điểm và nhu cầu của sinh viên là yếu tố quan trọng để đảm bảo họ tiếp thu hiệu quả Nội dung có thể là một môn học, kỹ năng hoặc bài học cụ thể, cần hữu ích và có giá trị thực tiễn Chủ đề phải rõ ràng, cụ thể, giúp sinh viên hoàn thành đầy đủ các mục tiêu đề ra Đồng thời, việc xác định những khả năng và giới hạn của sinh viên để mục tiêu trở nên thực tế, phù hợp với khả năng học tập của họ, là điều không thể bỏ qua trong quá trình lựa chọn nội dung giảng dạy.

Bước 2: Viết mục tiêu chính là xác định những kết quả mà giảng viên muốn sinh viên đạt được sau khi hoàn thành gói học tập Mỗi gói học tập thường gồm 4 phần chính: giới thiệu, mục tiêu, nội dung và các thẻ nhiệm vụ Các nhiệm vụ là các hoạt động thực hành giúp sinh viên áp dụng kiến thức, đồng thời cho phép giảng viên quan sát quá trình học tập một cách khách quan Điều này thể hiện rõ vai trò của giảng viên như một người hướng dẫn, hỗ trợ sự phát triển của sinh viên hiệu quả hơn.

Bước 3: Chia mục tiêu chính thành những mục tiêu phụ

Xác định mục tiêu phụ thường dễ dàng hơn mục tiêu chính, giúp giảng viên hướng dẫn sinh viên rõ ràng về các bước cần thực hiện để đạt được mục tiêu lớn Các mục tiêu phụ nên được sắp xếp theo trình tự logic, bắt đầu từ những bước đơn giản để sinh viên xây dựng kiến thức nền tảng và sau đó áp dụng vào những bước tiếp theo Giảng viên cần đảm bảo rằng tất cả sinh viên đều có khả năng hoàn thành mục tiêu phụ đầu tiên để tạo đà cho quá trình học tập Việc chia mục tiêu chính thành ít nhất ba mục tiêu phụ giúp sinh viên dễ dàng kiểm soát tiến trình học và đạt được thành tựu cuối cùng.

Chọn hoạt động phù hợp là yếu tố quan trọng để giúp sinh viên học hiệu quả từ các nhiệm vụ Các hoạt động này nên tạo cảm giác thoải mái, phù hợp với sở thích và khả năng của sinh viên, đồng thời dạy cho họ những kiến thức cần thiết Để tăng hiệu quả học tập, người hướng dẫn cần cung cấp nhiều lựa chọn hoạt động khác nhau, sử dụng các giác quan đa dạng, vật liệu phong phú và địa điểm làm việc đa dạng, giúp giảm sự nhàm chán và nâng cao khả năng tập trung của sinh viên Ngoài ra, cần đảm bảo có ít nhất một hoạt động phù hợp với từng nhiệm vụ để đạt được mục tiêu chính một cách hiệu quả.

Bước 5: Viết giới thiệu và hướng dẫn

Phần này giúp sinh viên nắm rõ những kiến thức cần tìm hiểu, cách thực hiện và phương pháp thực hiện hiệu quả Việc lặp lại trong gói học tập giúp sinh viên tập trung vào công việc cụ thể của mình và nâng cao khả năng ghi nhớ Khi áp dụng theo cấu trúc của gói học tập, quá trình học tập trở nên dễ dàng, hiệu quả hơn, từ đó giúp sinh viên tiếp thu kiến thức một cách có hệ thống và rõ ràng hơn.

Cấu trúc của gói học tập gồm có: tên bài học, phần giới thiệu, mục tiêu và nội dung

TÌNH HÌNH SỬ DỤNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ VÀ GÓI HỌC TẬP MÔN QUẢN LÝ ĐƠN HÀNG TẠI KHOA CÔNG NGHỆ MAY VÀ THỜI TRANG, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ KHOA CÔNG NGHỆ MAY VÀ THỜI

2.1.1 Giới thiệu về khoa công nghệ may và thời trang

Hình 2.1: Giảng viên khoa Công nghệ may và thời trang

Khoa Công nghệ May và Thời trang ra đời từ những năm 1962, tiền thân là

Bộ môn Kinh tế Gia đình thuộc Trường Cao đẳng Sư phạm Kỹ thuật Thủ Đức là một trong những đơn vị đào tạo chuyên sâu về kỹ năng quản lý và phát triển kinh tế gia đình Trường trực thuộc Trường Bách Khoa Phú Thọ, chịu sự quản lý của Chính phủ Việt Nam Cộng hòa trước năm 1975 Chương trình đào tạo tại bộ môn này nhằm nâng cao nhận thức về kinh tế gia đình, giúp học viên xây dựng kỹ năng quản lý tài chính, tiêu dùng thông minh và phát triển bền vững Với cơ sở vật chất hiện đại và đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, Bộ môn Kinh tế Gia đình đóng góp quan trọng vào nền giáo dục kỹ năng sống và phát triển cộng đồng.

Sau ngày đất nước thống nhất, ngày 04/09/1985, Bộ trưởng Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp quyết định chuyển đổi bộ môn "Kinh tế Gia đình" thành khoa "Kỹ thuật Nữ công" nhằm phù hợp với chương trình đào tạo và nhu cầu xã hội Khi mới thành lập, khoa chỉ có 06 giáo viên được đào tạo trong và ngoài nước và là đơn vị duy nhất trong cả nước đào tạo chuyên ngành Kỹ thuật Nữ công ở trình độ đại học.

Năm 1992, Bộ Giáo dục & Đào tạo cho phép Khoa Kỹ thuật Nữ công mở ngành “Công nghệ May” nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết của ngành may mặc tại Việt Nam Đây là lần đầu tiên trên cả nước, ngành Công nghệ May được đào tạo chuyên sâu tại trình độ đại học, khẳng định vai trò tiên phong của khoa trong lĩnh vực đào tạo nghề may Đến năm 2001, Bộ cũng đồng ý mở thêm ngành “Thiết kế Thời trang” tại khoa, qua đó góp phần đào tạo những nhà thiết kế thời trang chuyên nghiệp đầu tiên cho Việt Nam, thúc đẩy sự phát triển ngành công nghiệp thời trang quốc gia.

Năm 2004, Khoa đã mở thêm ngành “Công nghệ thực phẩm” và đổi tên thành khoa “Công nghệ May & Chế biến Thực phẩm” vào ngày 22/03/2004

Ngày 28/02/2007 Khoa Công nghệ May & Chế biến Thực phẩm đƣợc đổi tên thành Khoa Công nghệ May và Thời trang

Kể từ khi thành lập, khoa đã không ngừng phát triển cùng với sự lớn mạnh của nhà trường Hiện tại, khoa có 26 giảng viên và 2 thư ký, đảm nhiệm công tác giảng dạy và phục vụ cho khoảng 1.000 sinh viên thuộc hai hệ đào tạo Đại học và Cao đẳng.

Hiện tại, khoa đào tạo gồm 3 chuyên ngành chính là Kinh tế gia đình, Công nghệ may và Thiết kế thời trang Khoa có cơ cấu lãnh đạo gồm trưởng khoa và hai phó khoa đảm nhiệm các lĩnh vực quan trọng, trong đó có một phó khoa phụ trách công tác đào tạo và một phó khoa phụ trách quản lý xưởng và cơ sở vật chất Sự tổ chức này giúp đảm bảo hoạt động giảng dạy và quản lý hiệu quả, đáp ứng nhu cầu học tập của sinh viên trong các lĩnh vực thời trang và công nghệ may.

Khoa có hai bộ môn chính: Bộ môn công nghệ may, do một trưởng bộ môn và hai phó bộ môn phụ trách, gồm quản lý xưởng may và xưởng dinh dưỡng Bộ môn thiết kế thời trang cũng được điều hành bởi một trưởng bộ môn và một phó bộ môn, nhằm đa dạng hóa lĩnh vực đào tạo và phát triển kỹ năng cho sinh viên.

Khoa có 2 thƣ ký: 1 phụ trách về ISO, các chính sách và học bổng cho sinh viên; 1 phụ trách về điểm và thông tin tuyển dụng cho SV

Khoa đã được trang bị 12 xưởng thực tập hiện đại phục vụ đào tạo trong 3 chuyên ngành, bao gồm các thiết bị chuyên dụng và đa dạng Cụ thể, có 4 xưởng may, 1 xưởng cắt, 1 xưởng công nghệ, 1 xưởng chế thử mẫu, 2 xưởng hình họa, 1 xưởng thiết kế, 1 xưởng làm bánh, 1 xưởng nấu ăn và 1 phòng học chuyên dụng, nhằm nâng cao kỹ năng thực hành và đáp ứng nhu cầu thực tế của sinh viên.

GIỚI THIỆU MÔN QUẢN LÝ ĐƠN HÀNG

Môn Quản lý đơn hàng được xây dựng dựa trên thực tiễn công việc của nhân viên quản lý đơn hàng, nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường Sinh viên sau khi tốt nghiệp không chỉ am hiểu về lĩnh vực chuyên môn mà còn phải linh hoạt trong các kế hoạch sản xuất của công ty liên quan đến thời gian giao nhận hàng Đồng thời, kỹ năng xử lý các vấn đề và sự cố trong công việc cũng đóng vai trò quan trọng để đảm bảo hiệu quả trong quản lý đơn hàng.

Môn Quản lý đơn hàng gồm 30 tiết, dành cho sinh viên năm thứ 4 đã có kiến thức về công nghệ may, tổ chức sản xuất may công nghiệp và quản lý chất lượng trang phục Chương trình giúp sinh viên nâng cao kỹ năng quản lý đơn hàng, tối ưu hóa quy trình sản xuất và đảm bảo chất lượng sản phẩm may mặc Đây là môn học quan trọng giúp sinh viên chuẩn bị tốt cho nghề nghiệp và đáp ứng yêu cầu của ngành công nghiệp thời trang hiện đại.

Gồm 2 chương và chia thành 5 bài dưới đây là đề cương môn QLĐH [4]:

TÊN BÀI NỘI DUNG CHÍNH

VIỆC QUẢN LÝ ĐƠN HÀNG

I Khái niệm quản lý và nhà quản lý

2 Nhà quản lý 2.1 Khái niệm 2.2 Kỹ năng cơ bản của nhà quản lý 2.3 Vai trò của nhà quản lý

II Các yêu cầu của công tác quản lý đơn hàng

1 Quản lý đơn hàng là gì?

2 Các yêu cầu công tác quản lý đơn hàng 2.1 Quá trình phát triển sản phẩm mới 2.2 Quá trình sản xuất đơn hàng 2.3 Quá trình bán hàng và giao hàng 2.4 Quyết toán kết thúc đơn hàng

III Các hình thức quản lý đơn hàng

1 Hình thức quản lý trực tuyến

2 Hình thức quản lý theo chức năng

3 Hình thức quản lý theo trực tuyến – chức năng

4 Hình thức quản lý theo ma trận

5 Hình thức quản lý theo sản phẩm

6 Hình thức quản lý theo địa lý

IV Các phương pháp quản lý đơn hàng

2 Yêu cầu của phương pháp QLĐH

3 Các phương pháp QLĐH 3.1 Phương pháp quản lý nội bộ 3.2 Phương pháp tác động lên khách hàng 3.3 Phương pháp tác động lên đối thủ cạnh tranh

3.4 Phương pháp sử dụng đối với bạn hàng 3.5 Phương pháp đối với cơ quan quản lý vĩ mô

I Bộ phận chuyên trách quản lý đơn hàng

1 Phòng kinh doanh là gì?

2 Chức năng phòng kinh doanh

3 Nhiệm vụ phòng kinh doanh

II Cơ cấu nhân sự phòng kinh doanh

I Vai trò – nhiệm vụ quản lý đơn hàng

II Các hình thức quản lý đơn hàng ngành may

2 Quản lý theo sản phẩm

3 Quản lý theo địa lý

III Cơ cấu nhân sự của bộ phận quản lý đơn hàng

1 Trưởng bộ phận quản lý đơn hàng

2 Phó bộ phận quản lý đơn hàng

3 Các trưởng nhóm quản lý đơn hàng

4 Nhân viên quản lý đơn hàng

5 Trợ lý thống kê In – Thêu – Wash

6 Nhân viên lập lịch trình may mẫu

7 Thƣ ký bộ phận quản lý đơn hàng

I Các giai đoạn làm mẫu

1 Giai đoạn may mẫu PROTO

II Quá trình phát triển mẫu

3 Mẫu SRS – show room sample (mẫu trƣng bày)

III Quá trình may mẫu tiền sản xuất – công việc

1 May mẫu tiền sản xuất

2 Quá trình chuẩn bị cho sản xuất đại trà

IV Quản lý quá trình sản xuất – Công việc MR Pro BÀI 5: GIỚI

I Các loại hình văn phòng đại diện tại Việt Nam

1 Văn phòng đại diện trực tiếp

2 Văn phòng đại diện gián tiếp

II Quyền và nhiệm vụ của văn phòng đại diện tại

III Công tác quản lý đơn hàng tại văn phòng đại diện

3 Tìm kiếm nhà cung ứng nguyên phụ liệu

4 Tìm nhà máy gia công

5 Theo dõi quá trình và chất lƣợng hàng sản xuất

6 Xử lý các sự cố phát sinh trong sản xuất

7 Thống nhất tiến độ sản xuất với doanh nghiệp

8 Phản hồi, chuyển giao thông tin giữa nhà máy và khách hàng

9 Phối hợp kiểm soát, đánh giá chất lƣợng hàng hóa trước khi chuyển giao

2.2.3 Mục tiêu của môn học

 Định nghĩa đƣợc các khái niệm

 Giải thích đƣợc các hình thức, công việc của nhân viên QLĐH

 Vận dụng được các hình thức, các phương pháp QLĐH

 Hệ thống hóa nội dung của môn học

 Phân tích được ưu nhược điểm của các phương pháp QLĐH

 Đánh giá hiệu quả của từng loại hình thức và phương pháp QLĐH

 Kỹ năng giải quyết vấn đề

 Vận dụng lý thuyết để giải quyết các bài tập tình huống, giải quyết công việc sau này

 Kỹ năng tóm tắt vấn đề, hệ thống hóa vấn đề, phân tích, kết luận

 Rèn luyện kỹ năng làm việc độc lập, làm việc nhóm

 Hứng thú học tập môn QLĐH

 Vận dụng kiến thức đã học vào công việc, cuộc sống

 Linh hoạt, cẩn thận, nhạy bén trong công việc

 Có tinh thần, trách nhiệm đối với công việc, bản thân

Giảng viên dạy môn Quản lý đơn hàng kết hợp 2 phương pháp dạy học trong quá trình giảng dạy Đó là:

Giảng viên đặt câu hỏi để sinh viên trả lời nhằm kích thích tư duy và khám phá những vấn đề mới trong quá trình học tập Qua đó, sinh viên tự khai phá kiến thức mới bằng cách tái hiện lại các tài liệu đã học, giúp củng cố, mở rộng, tổng kết và hệ thống hóa kiến thức đã tiếp thu Phương pháp này nâng cao khả năng tư duy phản biện và giúp sinh viên chủ động trong quá trình học, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập trong nhà trường.

Phương pháp thuyết trình là kỹ năng giảng viên thường xuyên sử dụng để trình bày kiến thức một cách rõ ràng và có hệ thống Thông qua lời nói, giảng viên giúp sinh viên tiếp cận các tài liệu mới hoặc tổng kết những tri thức đã thu nhận một cách logic và dễ hiểu Phương pháp này góp phần nâng cao khả năng tiếp thu kiến thức của sinh viên, đồng thời tạo điều kiện cho giảng viên truyền đạt thông điệp một cách hiệu quả.

Trong dạy học, các phương tiện hỗ trợ giúp giảng viên tiết kiệm thời gian trên lớp và tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh tiếp thu kiến thức Đối với môn học này, bảng phấn là công cụ chủ yếu được sử dụng bởi giảng viên để trình bày bài giảng một cách trực quan và dễ hiểu Thường thì giảng viên kết hợp bảng phấn với giáo trình để nâng cao hiệu quả giảng dạy, trong khi việc sử dụng bài giảng điện tử ít được áp dụng hơn.

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ VÀ GÓI HỌC TẬP MÔN QUẢN LÝ ĐƠN HÀNG CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ

Mục tiêu của khảo sát là nghiên cứu thực trạng sử dụng phương pháp dạy học (PTDH) môn Quản lý đơn hàng tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh, với trọng tâm là việc áp dụng bài giảng điện tử và gói học tập Đối tượng khảo sát chính là sinh viên chuyên ngành Công nghệ May đang theo học môn học này Việc nắm bắt các phương pháp giảng dạy hiện tại giúp tối ưu hóa hoạt động học tập của sinh viên, nâng cao hiệu quả môn học và thúc đẩy chuyển đổi số trong giáo dục đại học.

Trong nghiên cứu này, phương pháp khảo sát được thực hiện qua việc phát phiếu khảo sát cho sinh viên để thu thập ý kiến và phản hồi về môn học Đồng thời, phương pháp phỏng vấn trực tiếp giảng viên đã và đang giảng dạy môn học này nhằm khảo sát sâu hơn về nội dung và phương pháp giảng dạy Hai phương pháp kết hợp giúp đảm bảo tính khách quan và toàn diện của dữ liệu, hỗ trợ việc đánh giá chính xác chất lượng đào tạo.

2.3.2 Kết quả khảo sát Để đánh giá tình hình học tập môn Quản lý đơn hàng của sinh viên bậc đại học trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật thành phố Hồ Chí Minh, người nghiên cứu tiến hành thăm dò ý kiến của các sinh viên đang học môn Quản lý đơn hàng tại trường Tổng số phiếu phát ra là 95 phiếu, thu về là 90 phiếu (94,7 %), phiếu hợp lệ là 90 phiếu, không có phiếu không hợp lệ

2.3.2.1 Phân tích, đánh giá kết quả từ khảo sát sinh viên Đầu tiên là nhận thức của sinh viên về vai trò của các phương tiện trong dạy học Khi nhận thức đúng được tầm quan trọng của phương tiện người học sẽ có thái độ tích cực hơn, tự giác hơn trong học tập Chính vì vậy, khảo sát vai trò của phương tiện dạy học là rất quan trọng giúp sinh viên có cái nhìn đúng đắn về các phương tiện trong dạy học Qua câu 1 ở phụ lục 2 cho thấy kết quả qua biểu đồ sau:

Biểu đồ 2.1: Khảo sát sự cần thiết của PTDH

Dựa trên biểu đồ, hơn 90% sinh viên đều cho rằng việc sử dụng phương tiện dạy học trong giảng dạy là rất cần thiết Do đó, giảng viên nên tích cực kết hợp các phương tiện dạy học hiện đại cùng với nhiều phương pháp giảng dạy đa dạng để nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên Việc sử dụng phương tiện dạy học góp phần làm cho quá trình học tập trở nên sinh động, hấp dẫn hơn và giúp sinh viên tiếp thu kiến thức dễ dàng hơn.

Hiện nay, các phương tiện dạy học như bảng phấn, hình vẽ, tranh ảnh, giáo trình đóng vai trò quan trọng trong việc phát huy năng lực tư duy và sáng tạo của học sinh Những công cụ này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy mà còn hỗ trợ giáo viên trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học Trong lĩnh vực Công nghệ may và thời trang, tỷ lệ sử dụng các phương tiện dạy học phổ biến được phản ánh rõ qua câu hỏi 2 trong phụ lục 2 Sử dụng đa dạng phương tiện dạy học là yếu tố cần thiết để nâng cao chất lượng giáo dục và thúc đẩy sự phát triển toàn diện của người học.

Biểu đồ 2.2: Các phương tiện dạy học thường sử dụng của GV

Dựa trên biểu đồ, có thể thấy rằng giáo viên chủ yếu sử dụng bảng phấn trong giảng dạy, chiếm tỷ lệ 52,2% Ngoài ra, họ còn kết hợp sử dụng giáo trình (24,4%) và các bài giảng điện tử (20%), trong khi việc tận dụng phim dạy học và hình vẽ vẫn còn hạn chế Không có nhiều giáo viên sử dụng gói học tập và tranh/ảnh minh họa trong quá trình giảng dạy, cho thấy phần lớn vẫn dựa vào các phương pháp giảng dạy truyền thống thay vì khai thác các phương tiện giảng dạy hiện đại như bài giảng điện tử và tài liệu học tập số.

Việc sử dụng hiệu quả các phương tiện dạy học đóng vai trò quan trọng trong nâng cao kết quả học tập của sinh viên Lựa chọn phương tiện phù hợp với môn Quản lý Đại học và khả năng tiếp thu của người học là yếu tố cần thiết để đạt hiệu quả tối ưu Ngoài ra, mức độ sử dụng phương tiện của giáo viên cũng ảnh hưởng đáng kể đến quá trình giảng dạy Chính vì vậy, các nghiên cứu thường khảo sát mức độ sử dụng phương tiện dạy học (PTDH) của giáo viên để đảm bảo phương pháp giảng dạy phù hợp và hiệu quả hơn.

Biểu đồ 2.3: Mức độ sử dụng PTDH của giáo viên

Theo biểu đồ, hơn 80% giáo viên thường xuyên sử dụng bảng phấn kết hợp với sách giáo trình trong quá trình giảng dạy, đây là hai công cụ dạy học phổ biến nhất được nhiều giảng viên lựa chọn Thỉnh thoảng, một số giáo viên cũng sử dụng bài giảng điện tử để đa dạng hóa phương pháp giảng dạy, trong khi hầu như không sử dụng gói học tập Nhìn chung, bảng phấn và sách giáo trình vẫn là hai phương tiện chủ yếu trong hoạt động giảng dạy của giáo viên.

Mỗi môn học đều có những đặc trưng riêng ảnh hưởng đến thái độ và hứng thú của người học Đặc biệt đối với các môn lý thuyết, nếu giảng viên không sử dụng phương pháp giảng dạy phù hợp, học viên dễ cảm thấy nhàm chán Ví dụ, mức độ hứng thú của sinh viên với môn học này phản ánh rõ ràng tác động của phương pháp giảng dạy đối với hiệu quả học tập.

Biểu đồ 2.4: Mức độ hứng thú của sinh viên đối với môn QLĐH

Lớp Quản lý Đào tạo Học (QLĐH) là môn chuyên ngành quan trọng giúp sinh viên nắm vững kiến thức chung về ngành may Tuy nhiên, hơn 50% sinh viên đánh giá môn học này là bình thường hoặc không gây ấn tượng, trong đó có tới 26,7% cho rằng môn học nhàm chán Nguyên nhân chính là do phương pháp giảng dạy chủ yếu dựa vào bảng phấn, chưa tạo đủ hứng thú và động lực cho sinh viên học tập.

Phương tiện dạy học giúp sinh viên nâng cao hiệu quả học tập và làm cho bài giảng trở nên sinh động hơn, tuy nhiên không phải loại phương tiện nào cũng phù hợp với từng môn học Trong môn Quản lý Đánh giá Học, mức độ hứng thú của sinh viên đối với các phương tiện giảng dạy cũng khác nhau tùy theo từng loại hình Điều này thể hiện rõ qua phản hồi của sinh viên tại câu 4 trong phụ lục 2, cho thấy sự đa dạng trong mức độ quan tâm và đánh giá của sinh viên về các phương tiện giảng dạy được sử dụng.

Biểu đồ 2.5: Mức độ hứng thú của SV đối với PTDH giáo viên sử dụng

Dữ liệu cho thấy chỉ khoảng 32% sinh viên cảm thấy hứng thú với phương pháp dạy học hiện tại, trong khi hơn 60% sinh viên không tích cực hoặc hào hứng trong quá trình học tập theo phương pháp này Điều này nhấn mạnh sự cần thiết của giáo viên trong việc làm mới các phương tiện dạy học để thu hút sự chú ý và nâng cao hiệu quả truyền đạt kiến thức đến sinh viên.

Để làm cho môn học này trở nên sinh động và hấp dẫn hơn đối với người học, cần chú ý đến các yếu tố như nội dung môn học, phương pháp giảng dạy và các phương tiện hỗ trợ của giáo viên Giáo viên thường sử dụng các tình huống thực tế trong quá trình giảng dạy để nâng cao sự hứng thú của sinh viên Biểu đồ thể hiện mức độ hứng thú của sinh viên khi giáo viên đưa vào các tình huống thực tế trong bài giảng, giúp tăng cường sự tham gia và hiểu biết của học sinh (câu 5, phụ lục 2).

Biểu đồ 2.6: Mức độ hứng thú của SV khi GV sử dụng tình huống thực tế trong dạy học

Kết quả khảo sát cho thấy gần 90% sinh viên cảm thấy hứng thú khi giáo viên tích hợp các tình huống thực tế vào bài giảng, nhằm nâng cao sự hấp dẫn và hiệu quả trong học tập Một số sinh viên còn cảm thấy ít hứng thú hơn khi giảng viên chưa tận dụng tốt các tình huống thực tế để minh họa, cho thấy việc sử dụng các ví dụ thực tế đóng vai trò quan trọng trong việc kích thích sự quan tâm đối với môn Quản lý đào tạo (QLĐH) Điều này cho thấy việc đưa các tình huống thực tế vào bài học không chỉ làm tăng sự hứng thú của sinh viên mà còn nâng cao hiệu quả giảng dạy môn học.

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ VÀ GÓI HỌC TẬP MÔN QUẢN LÝ ĐƠN HÀNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ngày đăng: 17/12/2022, 16:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Hướng dẫn Xây dựng bài giảng điện tử ở Đại học Quốc gia Hà Nội (2010). Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn Xây dựng bài giảng điện tử ở Đại học Quốc gia Hà Nội
Nhà XB: Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
3. Tô Xuân Giáp (2000). Phương tiện dạy học. Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương tiện dạy học
Tác giả: Tô Xuân Giáp
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2000
4. Phạm Thị Hà (2009).Giáo trình môn Quản lý đơn hàng. Đại học sƣ phạm Kỹ thuật Tp.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình môn Quản lý đơn hàng
Tác giả: Phạm Thị Hà
Nhà XB: Đại học sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2009
7. Ca Thanh Tòng (2012). Thiết kế bài giảng điện tử môn công nghệ 11 bằng phần mềm Microsoft Office Frontpage. Luận văn thạc sĩ.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài giảng điện tử môn công nghệ 11 bằng phần mềm Microsoft Office Frontpage
Tác giả: Ca Thanh Tòng
Năm: 2012
8. Amelia, E., (1997). Learning packet. National headquarters. Civil air patrol. Mawell AFB, Alabama Sách, tạp chí
Tiêu đề: Learning packet
Tác giả: Amelia, E
Nhà XB: National Headquarters, Civil Air Patrol
Năm: 1997
9. Dave, M., (2001). Introduction to Multimedia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Introduction to Multimedia
Tác giả: Dave, M
Năm: 2001
10. Dong, Y., Li, R., (2011). The Reflection for Multimedia Teaching, Asian Social Science Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Reflection for Multimedia Teaching
Tác giả: Dong, Y., Li, R
Nhà XB: Asian Social Science
Năm: 2011
11. Fedorov, A. (2008). Media education around the world: brief history Sách, tạp chí
Tiêu đề: Media education around the world: brief history
Tác giả: Fedorov, A
Năm: 2008
12. George, J. H., (2005). Developments in Technology Education in Canada. Memorial University, Canada Sách, tạp chí
Tiêu đề: Developments in Technology Education in Canada
Tác giả: J. H. George
Nhà XB: Memorial University, Canada
Năm: 2005
13. Grace , I. K., (2009). Merchandising: Theory, Principles, and Practice. Iowa State University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Merchandising: Theory, Principles, and Practice
Tác giả: Grace, I. K
Nhà XB: Iowa State University
Năm: 2009
14. Jong, T., (2009). Cognitive load theory, educational research, and instructional design: some food for thought Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cognitive load theory, educational research, and instructional design: some food for thought
Tác giả: Jong, T
Năm: 2009
15. Mayer, R. E., and Moreno R., A Cognitive Theory of Multimedia Learning: Implications for Design Principles, University of California, Santa Barbara Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Cognitive Theory of Multimedia Learning: Implications for Design Principles
Tác giả: Mayer, R. E., Moreno, R
Nhà XB: University of California, Santa Barbara
16. Muller, D. A., (2008) Designing Effective Multimedia for Physics Education, School of Physics University of Sydney, Australia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Designing Effective Multimedia for Physics Education
Tác giả: D. A. Muller
Nhà XB: School of Physics University of Sydney, Australia
Năm: 2008
17. ệzcan, O., & Akarun, L,. (2002)Teaching Interactive Media Design, International Journal of Technology and Design Education Sách, tạp chí
Tiêu đề: Teaching Interactive Media Design
Tác giả: Özcan, O., Akarun, L
Nhà XB: International Journal of Technology and Design Education
Năm: 2002
19. Reddi, U. V., Mishra, S., (2003). Educational Multimedia A Handbook for Teacher-Developers Sách, tạp chí
Tiêu đề: Educational Multimedia A Handbook for Teacher-Developers
Tác giả: Reddi, U. V., Mishra, S
Năm: 2003
20. Ward, P, S., and Williams, E. C., (1976). Learning Packets: New Approach to Individualizing Instruction.Các trang web tham khảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Learning Packets: New Approach to Individualizing Instruction
Tác giả: Ward, P. S., Williams, E. C
Năm: 1976
5. Nguyễn Văn Hộ (2002). Lý luận dạy học. Nhà xuất bản giáo dục. Trang 102 6. Nguyễn Văn Tuấn (chủ biên)(2007). Giáo trình phương pháp giảng dạy. Đạihọc sƣ phạm Kỹ thuật Tp.Hồ Chí Minh Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm